BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀPHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ

Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 14 tháng 3 năm 2003, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lýchợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng BộThương mại;

Chínhphủ ban hành Nghị định quy định về phát triển và quản lý chợ,1

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

1. Nghị định này quy định về phát triểnvà quản lý chợ, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động về chợ,bao gồm các lĩnh vực: quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; đầu tư xây dựng mớivà sửa chữa, cải tạo nâng cấp chợ; hoạt động kinh doanh khai thác và quản lýchợ; kinh doanh mua bán hàng hóa tại chợ,

2. Chợ được điều chỉnh trong Nghịđịnh này là loại chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theoquy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùngcủa khu vực dân cư.

3. Các loại: siêu thị, trung tâmthương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa bao gồm cả siêu thị, trung tâmthương mại có vốn đầu tư nước ngoài, không thuộc đối tượng điều chỉnh Nghị địnhnày.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Một số từ ngữ sử dụng trong Nghị địnhnày được hiểu như sau:

1. Phạm vi chợ: là khu vc được quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diệntích để btrí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như:bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) vàđường bao quanh chợ.

2. Chợ đầu mối: là chợ có vaitrò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinhdoanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợvà các kênh lưu thông khác.

3. Chợ kiên cố: là chợ đượcxây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.

4. Chợ bán kiên c: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.

5. Điểm kinh doanh tại chợ:bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vichợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/ điểm.

62. Chợ chuyên doanh: là chợ kinh doanh chuyênbiệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng.

73. Chợ tổng hợp: là chợ kinh doanh nhiềungành hàng.

84 Chợ dân sinh: là chợ hạng 3 (do xã, phườngquản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếuphục vụ đời sống hàng ngày của người dân.

95. Chợ biên giới: là chợ nằm trong khu vựcbiên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phn địa giới hành chính trùng hp với biên giới quốcgia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tínhtừ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo).

106. Chợ tạm: là chợ nằm trong quy hoạch nhưngchưa được xây dựng kiên choặc bán kiên cố.

117. Chợ nông thôn: là chợ xã của cáchuyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị.

128. Chợ miền núi: là chợ xã thuộc các huyệnmiền núi.

139. Chợ cửa khẩu: là chợ được lập ra trong khuvực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gn các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinhtế cửa khẩu.

1410. Chợ trong khu kinh tế ca khẩu: là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩutheo các điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghđịnhsố 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

1511. Doanh nghiệp kinh doanh, quảnlý chợ: là doanh nghiệp đượcthành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh,khai thác và quản lý chợ.

1612. Hợp tác xã kinh doanh, quản lýchợ: là hợp tác xã được thành lập, đăng kýkinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giaohoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

Điều 3. Phân hạng chợ13

1. Tất cả các chợ đều phải được phânhạng14 theo tiêu chuẩnquy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tiêu chuẩn phân hạng chợ15:

a) Chợ hạng 116:

- Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh,được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch;

- Được đặt ở các vị trí trung tâmkinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngànhhàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;

- Có mặt bngphạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổchức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quảnhàng hóa, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượnghàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác.

b) Chợ hạng 2:17

- Là chợ có từ 200 điểm kinh doanhđến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quyhoạch;

- Được đặt ở trung tâm giao lưu kinhtế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;

- Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp vớiquy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe,bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.

c) Chợ hạng 318:

- Là các chợ có dưới 200 điểm kinhdoanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.

- Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bánhàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.

Chương 2.

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ

Điều 4. Quy hoạch phát triển chợ

119.Chợ là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hạ tầng kinh tế - xãhội. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thươngmại của từng địa phương phải bao gồm quy hoạch phát triểnchợ. Quy hoạch phát triển chợ phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch thương mại, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác cóliên quan. Quy hoạch phát triển chợ lập theo nguyên tắc tại khon 2 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định phê duyệt vàchỉ đạo thực hiện.

2. Các nguyên tắc lập Quy hoạch pháttriển chợ:

a) Phải hìnhthành hệ thống mạng lưới chợ với quy mô khác nhau phù hợp với dung lượng hàng hóa lưu thông trên địa bàn, gópphần phát triển sản xuất và đẩy mạnh giao lưu hàng hóa; chú trọng phát triểnchợ ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo gn với yêucầu giao lưu văn hóa của đồng bào các dân tộc.

b) Phát triển các chợ đầu mối theongành hàng, đặc biệt là các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm để góp phần đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa những vùng sản xuất tập trung về nông,lâm, thủy sản.

c) Quy hoạch phát triển chợ phải đồngbộ với quy hoạch xây dựng các khu dân cư, các công trình giaothông, điện, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, bảo đm vệ sinh môi trường; đối với các chợ hạng 1 và 220 phải bố trí đầy đủ mặtbằng phạm vi chợ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

3. Tất cả các dự án đầu tư xây dựngmới hoặc cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp chợ phải thực hiện theo đúng quy hoạchđã được phê duyệt.

Điều 5. Đầu tư xây dựng chợ

1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ baogồm: nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và của nhândân đóng góp; nguồn vốn vay tín dụng; nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước,trong đó chủ yếu là nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanhvà nguồn vốn vay tín dụng.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức,cá nhân và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốncùng Nhà nước đầu tư xây dựng các loại chợ.

321. Nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước baogồm vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn viện trợkhông hoàn lại. Trong đó, vốn từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng cácchợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2, hạng 3 địabàn nông thôn, miền núi, hải đảo; vốn từ ngân sách trung ương chi hỗ trợ đầutư một số chợ sau:

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng của chợ (mức hỗ trợ cụ thể theo quy mô của từng dự án):

- Chợ đầu mối chuyên doanh hoặc tổnghợp bán buôn hàng nông sản, thực phẩm để tiêu thụ hàng hóa ở các vùng sảnxuất tập trung về nông sản, lâm sản, thủy sản;

- Chợ trung tâm các huyện thuộc địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mụccủa Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn, thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ biêngiới và chợ dân sinh xã của các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mục của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 củaChính phủ.

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ quy địnhtại khoản 3 Điều này được ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ theo thứ tự sau:

- Chợ đang hoạt động, nằm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng là chợ tạm hoặcchợ có cơ sở vật chất - kỹ thuật xuống cấp nghiêm trọng;

- Chợ xây mới tại những xã chưa cóchợ, những nơi có nhu cầu về chợ để phục vụ sản xuất, xuất khẩu và đời sốngsinh hoạt của nhân dân.

422. Dự án đầu tư chợ của các thành phần kinh tếđược hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư như đối với các ngành nghề sản xuất,dịch vụ thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tạiNghị định s108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 củaChính phủ; được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tưtheo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủsửa đổi, bổ sung mộts Điu của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ.

5. Chủ đầu tư xây dựng chợ được quyền:

a) Huy động vốn để xây dựng chợ trêncơ sở thỏa thuận với thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tạichợ và các nguồn vốn khác của nhân dân đóng góp theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tnh23).

b) Sử dụng quyền sử dụng đất và cáccông trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốntín dụng ngân hàng theo quy định hiện hành để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo,nâng cấp chợ.

Điều 6. Quy định về Dự án đầu tưxây dựng chợ và bố trí các công trình trong phạm vi ch

124. Chủ đầu tư xây dựng chợ mới hoặc sửa chữa lớn, cảitạo, nâng cấp chợ phải lập dự án theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tưxây dựng; các quy định về tiêu chuẩn thiết kế các loại hình, cấp độ chợ và đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

2. Việc bố trí các công trình trong phạm vi chợ của Dự án đầu tư xây dựng chợphải thực hiện đúng các quy trình quy phạm về xây dựng chợ, trong đó chú trọng cácquy định sau:

a) Bố trí đầy đủ mặt bằng và cáctrang thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định hiệnhành.

b) Bố trí các công trình cấp thoátnước, khu vệ sinh công cộng, các thiết bị chiếu sáng, thông gió, đảm bảo vệsinh môi trường trong phạm vi chợ theo các tiêu chuẩn quy định.

c) Bố trí khu để xe có diện tích phùhợp vi dung lượng người vào chợ bảo đm trật tự an toàn và thuận tiện cho khách.

đ) Đối với các chợ hạng 1, hạng 225 và các chợ đầu mốichuyên ngành phải bố trí khu kho bảo quản, cất giữ hàng hóa, phù hợp với cácquy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy mô và tính chất của chợ.

Chương 3.

KINH DOANH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ

Điều 7. Quy định về kinh doanhkhai thác và quản lý chợ

1. Chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo khoản 3 Điều 5 Nghị định này được Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền giao cho các chủ thể tổ chức kinhdoanh khai thác và quản lý hoạt động tại chợ theo quy định sau:

a)26Đối với chợ xây dựng mới, giao hoặc tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệphoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác quản lý chợ. Doanh nghiệp hoặc hợp tác xãkinh doanh, khai thác và quản lý chợ hoạt động theo quy định tại Điều 9 Nghịđịnh này;

b) Đối vi chợđang hoạt động do Ban Quản lý chợ điều hành, từng bước chuyển sang thực hiệntheo quy định tại điểm a trên đây. Ban Qun lý chợ hoạtđộng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

c)27 Đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, miền núi,vùng sâu, vùng xa, hải đảo, giao cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đủ điềukiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tnh để tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý.

228. Đối với chợ do Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựngcó vốn đóng góp của các hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế và tổ chức, cá nhân khác, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền căn cứmức độ, tỷ lệ góp vốn để lựa chọn chthể kinh doanh, khaithác và quản lý chợ (ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thành lậpcông ty cổ phần theo quy định của pháp luật).

329. Chợ do các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hợptác xã, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xâydựng do các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hp tác xã,doanh nghiệp đó tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý dưới hình thức doanhnghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật và theo các quy định về kinhdoanh khai thác và quản lý chợ tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 8. Ban quản lý chợ

1. Ban quản lý chợ là đơn vị sựnghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

2. Ban quản lý chợ có trách nhiệmquản lý tài sản nhà nước và các hoạt động trong phạm vi chợ của một hoặc một sốchợ; thực hiện ký hợp đồng với thương nhân về thuê, sử dụng điểm kinh doanh;kinh doanh các dịch vụ tại chợ; tổ chức bảo đảm công tácphòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩmtrong phạm vi chợ; xây dựng Nội quy của chợ theo đúng quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấpquản lý chợ; điều hành chợ hoạt động và tổ chức phát triển các hoạt động tạichợ; tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho cáccơ quan quản lý nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Công Thương30.

Điều 9. Doanh nghiệp kinh doanhkhai thác và quản lý chợ

Doanh nghiệp kinh doanh khai thác vàquản lý chợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt độngkinh doanh theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổ chức thực hiện cácquy định dưới đây:

1. Tổ chức kinh doanh các dịch vụ tạichợ.

2. Bảo đảm công tác phòng cháy chữacháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vichợ.

3. Xây dựng Nộiquy chợ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này để trình Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ; tổ chức điều hành chợ hoạt độngtheo Nội quy chợ và xử lý các vi phạm về Nội quy chợ.

4. Bố trí, sắp xếp các khu vực kinhdoanh bảo đm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minhthương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ.

5. Ký hợp đồng với các thương nhân vềviệc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật.

6. Tổ chức thông tin kinh tế, phổbiến chính sách, quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước của thươngnhân kinh doanh tại chợ theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

7. Tổng hợp tình hình hoạt động kinhdoanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo hướngdẫn của Bộ Công Thương31.

Điều 10. Nội quy chợ

1. Tất ccácchợ đều phải có Nội quy chợ để áp dụng trong phạm vi chợ. Nội quy chợ được xâydựng trên cơ sở các quy định của Nghị định này và các quy định hiện hành củapháp luật, bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ của thương nhânkinh doanh tại chợ.

b) Quy định về hàng hóa, dịch vụ kinhdoanh tại chợ.

c) Quy định về người đến giao dịch,mua bán tại chợ.

d) Quy định về bảo đảm an toàn phòngcháy chữa cháy.

đ) Quy định về bảo đảm an ninh, trậttự tại chợ.

e) Quy định về bảo đảm vệ sinh môitrường và an toàn thực phẩm.

g) Yêu cầu về xây dựng chợ văn minhthương mại.

h) Yêu cầu về tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ.

i) Quy định về xử lý các vi phạm tạichợ.

2. Nội quy chợ phải được niêm yếtcông khai, rõ ràng trong phạm vi chợ và phải được phổ biến đến mọi thương nhânkinh doanh tại chợ.

3. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia cáchoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và các dịch vụ trong phạm vi chợ đều phảichấp hành Nội quy chợ.

4. Bộ Công Thương32 ban hành Nội quy mẫu để thống nhất việc xây dựngnội quy chợ và áp dụng cho tất cả các chợ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh33 có trách nhiệm quy định cụ thể các điều khoản theo Nội quy mẫu để phù hợpvới tình hình thực tiễn của địa phương.

Điều 11. Quản lý điểm kinh doanhtại chợ

1. Điểm kinh doanh tại chợ bao gồmnhững loại sau:

a) Loại giao cho thương nhân sử dụngkinh doanh trong trường hợp có hợp đồng góp vốn ng trước đểđầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định saukhi chợ được xây dựng xong.

b) Loại cho thương nhân thuê để kinhdoanh.

2. Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệpkinh doanh khai thác chợ phải:

a) Lập phương án bố trí, sp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinhdoanh tại chợ, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thực hiện quy định về đấu thầu khisố lượng thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê vượt quá số lượng điểm kinhdoanh có thể bố trí tại chợ theo phương án được duyệt.

c) Ký hợp đồng với thương nhân sửdụng hoặc thuê địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh34 quy định cụ thể việc sửdụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý địa điểm kinh doanh tại chợ phùhợp với tính chất từng loại chợ và tình hình cụ thcủađịa phương.

Điều 12. Quy định về hoạt độngkinh doanh tại chợ

1. Thương nhân có đăng ký kinh doanhngành nghề phù hợp với phạm vi ngành nghề của từng loại chợ đều được quyền vàochợ kinh doanh sau khi có hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh hoặc hợp đồng thuêđiểm kinh doanh tại chợ với Ban Quản lý chợ hoặc với doanh nghiệp kinh doanhkhai thác và quản lý chợ.

2. Thương nhân kinh doanh tại chợphải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh của chợ.

3. Thương nhân kinh doanh tại chợ ngoàiviệc chấp hành các quy định của pháp luật còn phải nghiêm chỉnh thực hiện Nộiquy chợ và chịu sự quản lý của Ban Quản lý chợ hoặc của doanh nghiệp kinh doanhkhai thác và quản lý chợ.

4. Thương nhân được sang nhượng điểmkinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trongthời hạn hp đồng.

5. Thương nhân có điểm kinh doanh tạichợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này được sử dụng điểm kinhdoanh để thế chấp vay vốn kinh doanh tại các ngân hàng thương mại theo quy địnhcủa pháp luật.

6. Những người thuộc diện sản xuấtnhỏ, tự tiêu thụ sản phẩm của mình (nông dân, thợ thủ công...) và những ngườibuôn bán nhỏ, hàng rong, quà vặt được btrí bán hàngtrong chợ khu vực riêng dành cho người kinh doanh khôngthường xuyên tại chợ và phải chấp hành Nội quy chợ.

7. Về hàng hóa,dịch vụ kinh doanh tại chợ:

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợlà hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và khôngthuộc các loại sau đây:

a) Hàng hóa có chứa chất phóng xạ vàthiết bị phát bức xạ i-on hóa.

b) Các loại vật liệu nổ, các loạichất lỏng dễ gây cháy nổ như xăng dầu (trừ dầu hỏa thắpsáng), khí đốt hóa lỏng (gas), các loại khí nén.

c) Các loại thuốc bảo vệ thực vậtthuộc danh mục hạn chế kinh doanh.

d) Các loại hóa chất độc hại thuộcdanh mục kinh doanh có điều kiện.

Để đảm bảo trật tự và văn minh thươngmại, hàng hóa kinh doanh tại chợ cần được sắp xếp theo ngành hàng, nhóm hàng vàkhông bố trí gần nhau các loại hàng hóa có ảnh hưởng xấu đến nhau.

8. Xử lý các vi phạm tại chợ:

a) Các vi phạm pháp luật tại chợ đượcxử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

b) Các vi phạm Nội quy chợ do Banquản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ xlýtheo quy định về Nội quy chợ.

Chương 4.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ

Điều 13. Nội dung quản lý nhà nướcvề chợ

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch,phương hướng phát triển chợ từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch,phương hướng phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương, khu vực, đáp ứngnhu cầu của sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân.

2. Ban hành các chính sách về đầu tư,xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ.

3. Quản lý các chợ do Nhà nước đầu tưxây dựng theo quy định về phân cấp quản lý.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn các Ban Quản lýchợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ về chính sách, nghiệp vụquản lý chợ.

5. Tổ chức công tác tuyên truyền chtrương, đường lối của Đảng, chính sách và luật pháp của Nhà nướccho mọi người trong phạm vi chợ.

6. Tổ chức kiểm tra, khen thưởng vàxử lý các vi phạm về hoạt động chợ.

Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ,ngành

1. Bộ Công Thương35:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ,ngành liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành, sửađổi, bổ sung các chính sách và phương hướng về phát triển và quản lý hoạt độngchợ.

b) Chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ theo quy định tạiĐiều 8 Nghị định này.

c) Ban hành Nội quy chợ mẫu và cácvăn bản hướng dẫn về quản lý hoạt động kinh doanh chợ.

d) Quy định cụ thể và hướng dẫn chếđộ báo cáo hoạt động chợ.

đ) Chỉ đạo việc tổ chức bồi dưỡngnghiệp vụ cho cán bộ quản lý chợ.

e) Chđạo việckhen thưởng, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật và Nội quy chợ.

g)36 Xây dựng, trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình phát triển chợ trong từng thời kỳ và hướngdẫn, chỉ đạo việc thực hiện;

h)37 Xây dựng hoặc điều chỉnhquy hoạch phát triển hệ thống chợ trên phạm vi toàn quốc;

i)38 Hướng dẫn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống chợ, ban hành các quyđịnh cụ thể về phát triển, quản lý và khai thác chợ phù hợp với điu kiện của địa phương.”

239. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với BộTài chính, Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan:

a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tưxây dựng chợ hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bố trívốn hỗ trợ đầu tư chợ từ ngân sách trung ương theo quy định của Nghị định này; trình Thtướng Chính phủ phêduyệt theo quy định hiện hành;

b) Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗtrợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ ngân sách nhà nước và chính sách khuyến khích,ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy địnhcủa Nghị định này.

340. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ CôngThương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụngcho ban quản lý chợ, doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ;

b) Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụngcho việc chuyển đổi các ban quản lý chợ (đối với các loại chợ do Nhà nước đầutư hoặc hỗ trợ đầu tư) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lýchợ.

441. Bộ Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính,Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chếđộ đối với cán bộ, nhân viên thuộc ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khichuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh quản lýchợ.

542. Bộ Xây dựng:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng hoặcsửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn - thiết kế các loại hình và cấp độchợ.

643. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và các Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dâncấp tnh lập quy hoạch sử dụng đất,dành quỹ đất và sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ;

b) Hướng dẫn, chđạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác bảo đảm vệ sinh môi trường tạichợ.

744. Bộ Y tế:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thươngvà các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trongcông tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ.

845. Bộ Công an:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan hướng dẫn, chđạo Ủy bannhân dân cấp tỉnh trong công tác phòng cháy, chữa cháy tại chợ.

946. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thươngvà các Bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến trong khuvực kinh tế tập thvề pháp luật, chính sách phát triển,quản lý chợ và mô hình hp tác xã kinh doanh, quản lý chợ hoạt động có hiệu quả.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân các cấp

Ủy ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm chỉ đạo việc lập Quy hoạch phát triển chợ, quản lý đầu tư xây dựng chợtheo phân cấp về đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chức năng quản lý nhà nướcvề chợ và các quy định sau:

147. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quyết định giao hoặc tổ chức đấuthầu lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ.

b) Quyết định thành lp và quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổchức của Ban Quản lý chợ đối với những chợ hạng 148 (do Nhà nước đầu tư hoặc htrợ vốn đầu tư xây dựng) đang hoạt động do Ban Quản lý chợ điều hành.

c) Quy định cụ thể về việc sử dụng,thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy đnh tại Điều 11 Nghịđịnh này.

d) Quy đnh cụthể Nội quy chợ trên cơ sở Nội quy mẫu do Bộ Công Thương49 ban hành và phê duyệtnội quy của các chợ hạng 150.

đ) Quy định cụ thể việc xử lý vi phạmNội quy chợ.

e)51 Ban hành các cơ chế, chính sách và giải phápnhằm huy động, khai thác các nguồn lực của địa phương, nhất là nguồn lực củacác chủ thể sản xuất kinh doanh và nhân dân trên địa bàn để phát triển mạnglưới chợ;

g)52 Chđạo việc xây dựng vàphê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm phù hợp với quy hoạch pháttriển chợ cả nước và của từng địa phương; chủ động bố trí nguồn vốn từ ngânsách địa phương để đầu tư xây dựng chợ theo quy định của Nghị định này, đồngthời sử dụng đúng mục đích, có hiệu qunguồn vốn hỗ trợđầu tư chợ từ ngân sách trung ương;

h)53 Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạchchuyển đổi các ban quản lý chợ hạng 1 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tưxây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ;

i)54 Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cácquy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; chỉ đạo thựchiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàntỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:55

a) Quyết định thành lập và quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban Quản lý chợ đối với các chợhạng 2, hạng 356 (do Nhànước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng) đang hoạt động do Ban Quản lý chợđiều hành.

b) Phê duyệt Nội quy chợ của các chợhạng 2 và 357.

c)58 Bộ Chỉ đạo xây dựng và phêduyệt kế hoạch chuyển đổi các ban quản lý chhạng 2, hạng3 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sangdoanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ;

d)59 Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; đng thời tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các chợ trên địa bàn huyện.

360. Ủy ban nhân dân cấp xã: cótrách nhiệm quản lý và thực hiện các phương án chuyển đổiban quản lý hoặc tổ quản lý các chợ hạng 3 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xãkinh doanh) quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cáccơ quan cấp tỉnh, cấp huyện quản lý các chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn.”

Chương 5.

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Khenthưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trongviệc xây dựng phát triển và quản lý hoạt động chợ được khen thưởng theo quyđịnh của Chính phủ.

Điều 17. Xử lývi phạm

Cán bộ, công chức Nhà nước; tổ chức,cá nhân kinh doanh và người vào mua bán tại chợ vi phạm các quy định của Nghịđịnh này tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xlýhành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Nghị định này được áp dụng ngaykhi có hiệu lực thi hành đối với các chợ mới xây dựng chưađưa vào hoạt động và các chợ sẽ đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp.

2. Đối với các chợ đang hoạt động,giao Bộ Công Thương61 hướngdẫn và chỉ đạo việc áp dụng các quy định của Nghị định này trên nguyên tắc đảmbảo sự hoạt động ổn định của chợ và từng bước tiến tới thi hành đầy đủ Nghịđịnh này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh62 cần tập trung chỉ đạohoàn thành sớm các công việc sau:

a) Xây dựng, bổ sung, điều chỉnh Quyhoạch phát triển chợ theo quy định của Nghị định này.

b) Ngăn chặn và chấm dứt tình trạngchợ tự phát sinh hoặc xây dựng không đúng quy hoạch; phải có kế hoạch và biệnpháp xóa bỏ các chợ không nằm trong quy hoạch và các chợ tự phát sinh trước hếtlà các chợ họp trên lòng lề đường hè phảnh hưởng tới antoàn giao thông, vệ sinh môi trường và trật tự công cộng.

c) Tổ chức thực hiện các quy định tạiĐiều 7 Nghị định này.

d) Bố trí, sắp xếp cán bộ cho BanQuản lý chợ đối với các chợ đang hoạt động do Ban Quản lý chợ điều hành theohướng dẫn của Bộ Công Thương63và Bộ Nội vụ; thực hiện các quy định của nhà nước về tinh giảm biên chế.

4. Bộ Công thương64 xây dựngvà ban hành văn bản hướng dẫn về tổ chức và quản lý các chợ trên sông, trênbiển, chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ nằm trong khu kinh tế cửa khẩu trên cơ sở các quy định của Nghị định này và các quy địnhliên quan, phù hợp với những thỏa thuận đã ký với các nước có chung đường biên giới.

Điều 1965. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhsau 60 ngày kể từ ngày ký.

2. Các bộ, ngành có trách nhiệm quy định tại Điều 14 phải ban hành các văn bn hướng dẫn thực hiện Nghị định này trong thời hạn quy định.

3. Bãi bỏ các văn bản khác quy địnhvề tổ chức, quản lý chợ của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp ban hànhtrước khi có Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TTTN.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,”

2 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

3 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

4 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

5 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

8 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

9 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

10 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

11 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

12 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02năm 2010

13 Cụm từ “loại chợ”đượcsửa đổi bởi cụm từ “hạng chợ” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị địnhsố 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủvề phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

14 Cụm từ “phân loạiđược sửa đổi bởi cụm từ “phân hạng” theo quy định tại khoản 13Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

15 Cụm từ “loại chợ”đượcsửa đổi bởi cụm từ “hạng chợ” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị địnhsố 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủvề phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

16 Cụm từ “chợloại1được sửa đổi bởi cụm từ “chợhạng 1” theo quy định tại khoản 13 Điều1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

17 Điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định này được sửa đổi theoquy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lýchợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

18 Cụm từ “chợloại3được sửa đổi bởi cụm từ “chợhạng 3” theo quy định tại khoản 2 Điều1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

20 Cụm từ “chợloại1 và 2được sửa đổi bởi cụm từ “chợhạng 1 và 2” theo quy định tại khoản 13Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghịđịnh số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về pháttriển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

23 Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh” được sửađổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 củaNghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 củaChính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2010

24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

25 Cụm từ “chợloại1, loại 2được sửa đổi bởi cụm từ “chợhạng 1, loại 2” theo quy định tại khoản13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày15 tháng 02 năm 2010

26 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

27 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

28 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

30 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

31 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

32 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

33 Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnhđược sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dâncấp tỉnh” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CPngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

34 Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnhđược sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dâncấp tỉnh” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CPngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

35 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

36 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

37 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

38 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

39 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

40 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

41 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

42 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

43 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

44 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

45 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

46 Khoản này được bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

47 Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnhđược sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dâncấp tỉnh” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

48 Cụm từ “chợ loại 1được sửa đổi bởi cụm từ “chợ hạng 1” theo quy định tại khoản 13Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

49 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày15 tháng 02 năm 2010

50 Cụm từ “chợ loại 1được sửa đổi bởi cụm từ “chợ hạng 1” theo quy định tại khoản 13Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010

51 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

52 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

53 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

54 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

55 Cụm từ “Ủy ban nhân dân quận, huyệnđược sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dâncấp huyện” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

56 Cụm từ “chợ loại 2, loại 3được sửa đổi bởi cụm từ “chợ hạng 2, hạng3” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

57 Cụm từ “chợ loại 2 và 3được sửa đổi bởi cụm từ “chợ hạng 2 và 3”theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CPngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lýchợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

58 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

59 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

60 Điểm này được bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

61 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

62 Cụm từ “Ủy ban nhân dânđược sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dâncấp tỉnh” theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010

63 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

64 Cụm từ “Bộ Thương mạiđược sửa đổi bởi cụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 02 năm 2010

65 Điều 2 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010quy định nhưsau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng 02 năm 2010.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”