BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/VBHN-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾTUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2012, được sửađổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2012;

2. Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 02năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013;

3. Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1Điều 19 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012; Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012 và Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6năm 2013;

4. Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung đối tượng ưu tiên vàođiểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, caođẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tạiThông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8năm 2013;

5. Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểma khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013;

6. Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 3năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-GDĐT ngày 29 tháng 6 năm2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí vàKiểm định chất lượng giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định[1]:

Điều 1. Ban hànhkèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Điều 2.[2] Thông tư này có hiệulực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Thông tư số 11/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳnghệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thívà Kiểm định chất lượng giáo dục; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng cácđơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởngcác cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc cácđại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KTKĐCLGD.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Bùi Văn Ga

QUY CHẾ

TUYỂNSINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định vềtuyển sinh đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) hệ chính quy, bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ,quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị và công tác tổ chứccho kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển;chế độ báo cáo và lưu trữ.

2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện, các trường đại học,cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường) và các sở giáo dục và đào tạo trongviệc thực hiện tuyển sinh ĐH, CĐ.

3. Quy chế này không áp dụngđối với việc tuyển sinh đi học nước ngoài.

Điều 2. Tổ chức tuyển sinh[3]

1. Hằng năm, các trường có chỉtiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy tổ chức một đến hai lần tuyển sinh, Bộ Giáodục và Đào tạo (sau đây gọi là Bộ GD&ĐT) quy định cụ thể thời gian tuyểnsinh.

2. Phương thức tuyển sinh gồm:thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.

3. Các trường tổ chức tuyểnsinh riêng thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinhtheo quy định sau đây:

a) Xây dựng Đề án tự chủ tuyểnsinh có nội dung quy định tại Phụ lục kèm theo và đáp ứng các yêu cầu quy địnhtại Điều 2a của Thông tư này; lựa chọn, quyết định phương thức tuyển sinh tạikhoản 2 Điều này;

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các khâu: ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi (nếu có); xét tuyểnvà triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quanđến tuyển sinh;

b) Kết quả thi của thí sinh thivào trường tổ chức tuyển sinh riêng chỉ có giá trị xét tuyển vào trường đó,không có giá trị xét tuyển sang trường khác;

c) Các trường tổ chức tuyểnsinh riêng có thể kết hợp xét tuyển những thí sinh dự thi kỳ thi chung có kếtquả thi đáp ứng các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quyđịnh;

d) Các trường có thể tổ chứctuyển sinh riêng từng phần cho một số khoa, ngành;

đ) Thực hiện chế độ thông tinkịp thời và báo cáo kết quả sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh theo quy địnhcủa Quy chế này.

4. Đối với các trường tổ chứctuyển sinh theo kỳ thi chung:

a) Bộ GD&ĐT tổ chức biênsoạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường;

b) Giám đốc các đại học, họcviện, Hiệu trưởng các trường đại học và trường cao đẳng(sau đây gọichung là Hiệu trưởng các trường) sử dụng đề thi chung của Bộ GD&ĐT chịutrách nhiệm tổ chức sao in, đóng gói đề thi (nếu được Bộ GD&ĐT giao nhiệmvụ), bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúckhảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển;

c) Đối với các trường tuyểnsinh ngành năng khiếu: các môn văn hóa thi theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT;các môn năng khiếu do các trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu:ra đề thi và chấm thi.

5. Các trường không tổ chức thituyển sinh được sử dụng kết quả thi tuyển sinh theo đề thi chung của thí sinhcùng khối thi, trong vùng tuyển quy định của trường để xét tuyển. Hiệu trưởngcác trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét tuyển và triệu tập thísinh trúng tuyển.

Điều 2a. Đối với các trườngtổ chức tuyển sinh riêng[4]

1. Đề án tự chủ tuyển sinh phảiđảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy định củaLuật Giáo dục đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo;

b)Hình thức, nội dung tuyển sinh phải phù hợp với ngành đào tạo của nhà trường vàchương trình giáo dục phổ thông; không gây phức tạp cho xã hội và tốn kém chothí sinh;

c) Các tiêu chí đảm bảo chấtlượng nguồn tuyển rõ ràng;

d) Được dư luận đồng tình ủnghộ.

2. Bộ GD&ĐT tiếp nhận vàcông bố nội dung dự thảo đề án tự chủ tuyển sinh của các trường trên trangthông tin điện tử của Báo Giáo dục và Thời đại và trên các phương tiện thôngtin đại chúng khác để xã hội góp ý hoàn thiện đề án.

Trong thời hạn tối đa là 30ngày kể từ ngày trường nộp đề án tự chủ tuyển sinh hợp lệ, Bộ GD&ĐT tạo xácnhận bằng văn bản đề án tự chủ tuyển sinh của trường đáp ứng hoặc không đáp ứngcác yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và công bố các đề án tự chủ tuyểnsinh đã được xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định.

3. Trách nhiệm của các trườngtổ chức tuyển sinh riêng:

a) Không để phát sinh hiệntượng các tổ chức và cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo của nhàtrường tổ chức luyện thi;

b) Tạo điều kiện thuận lợi tốiđa cho thí sinh, không để phát sinh tiêu cực, đảm bảo công bằng, công khai,minh bạch;

c) Phối hợp với các cơ quan cóliên quan tổ chức tốt công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo kỳ thi (nếu có) diễnra an toàn, nghiêm túc;

d) Công bố rộng rãi phương thứctuyển sinh của nhà trường để thí sinh, phụ huynh và xã hội giám sát;

đ) Công khai kết quả tuyển sinhtrên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúngkhác.

Điều 3. Chỉ đạo công táctuyển sinh

Hằng năm, Bộ trưởng Bộ GD&ĐTra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để giúp Bộtrưởng chỉ đạo công tác tuyển sinh.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Ban Chỉ đạo tuyển sinh do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định.

Điều 4. Hoạt động thanh tra,kiểm tra, giám sát tuyển sinh

1.[5] Hoạtđộng thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiệnhành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơquan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh thực hiệnthanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục.

Chánh thanh tra Bộ GD&ĐT,Chánh thanh tra Sở GD&ĐT ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh trahoặc cử cán bộ thanh tra độc lập để tiến hành thanh tra tuyển sinh theo quyđịnh. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Giám đốc Sở GD&ĐT raquyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra.

2. Các trường có trách nhiệm tổchức thanh tra, kiểm tra, giám sát các khâu của công tác tuyển sinh tại trườngmình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

3. Những người có người thân(vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi đại học, cao đẳng không được thamgia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các khâu công tác tuyển sinh, trongnăm dự thi.

Điều 5. Điều kiện dự thi

1. Mọi công dân không phân biệtdân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hộihoặc hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ các điều kiện sau đây đều được dự thi tuyểnsinh ĐH, CĐ:

a) Đã tốt nghiệp trung học phổthông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên,trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi chung làtrung học);

Người đã tốt nghiệp trung cấpnghề phải là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiếnthức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa THPT đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT;

b) Có đủ sức khoẻ để học tậptheo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật, con đẻ của người hoạt độngkháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhậnbị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậuquả của chất độc hóa học, Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinhtuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học;

c) Trong độ tuổi quy định đốivới những ngành có quy định hạn chế tuổi;

d) Đạt được các yêu cầu sơtuyển, nếu dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển;

đ) Trước khi dự thi có hộ khẩu thườngtrú thuộc vùng tuyển quy định, nếu dự thi vào các trường có quy định vùng tuyển;

e) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục,đúng thời hạn các giấy tờ và lệ phí đăng ký dự thi, lệ phí dự thi theo quy định;

g) Có mặt tại trường đã đăng kýdự thi đúng lịch thi, địa điểm, thời gian quy định ghi trong giấy báo dự thi;

h) Quân nhân hoặc công an nhândân tại ngũ chỉ được dự thi vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công anquy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học;

Quân nhân tại ngũ sắp hết hạnnghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lêncho phép, thì được dự thi theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhậphọc ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau.

2. Những người không đủ cácđiều kiện kể trên và những người thuộc diện dưới đây không được dự thi:

a) Không chấp hành Luật nghĩavụ quân sự;

b) Đang trong thời kỳ thi hànhán hình sự;

c) Bị tước quyền dự thi tuyểnsinh hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ hai năm (tính từ năm bị tước quyềndự thi hoặc ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự thi);

d) Học sinh, sinh viên chưađược Hiệu trưởng cho phép dự thi (bằng văn bản); cán bộ, công chức, người laođộng thuộc các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân chưa được thủ trưởng cơ quan cho phépđi học.

Điều 6. Diện trúng tuyển

Những thí sinh đã dự thi đủ sốmôn quy định và đạt điểm trúng tuyển do trường quy định cho từng đối tượng,theo từng khu vực, không có môn nào bị điểm không (0) thì thuộc diện trúngtuyển.

Điều 7. Chính sách ưu tiêntrong tuyển sinh

1. Chính sách ưu tiên theo đốitượng

a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm cácđối tượng:

- Đối tượng01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộkhẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vựcI, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy địnhtại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy banDân tộc; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảogiai đoạn 2013 – 2015.[6]

- Đốitượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trongđó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấpbằng khen.

- Đối tượng 03:

+ Thương binh, bệnh binh, ngườicó “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;

+ Quân nhân, công an nhân dântại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1;

+ Quân nhân, công an nhân dântại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

+ Quân nhân, công an nhân dânđã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;[7]

+ [8] (được bãi bỏ);

+ [9](được bãi bỏ);

+ [10](được bãi bỏ);

+ Người hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học;

+ Người hoạt động cách mạng, hoạtđộng kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Người hoạt động kháng chiếngiải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế ;

+ Người có công giúp đỡ cách mạng;[11]

- Đối tượng 04:

+ Con liệt sĩ ;

+ Con thương binh mất sức lao động81% trở lên;

+ Con bệnh binh mất sức lao động81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấychứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứngnhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81%trở lên;

+ Con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng,con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động.

+ Con của người hoạt động cáchmạng trước ngày 01/01/1945 hoặc con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945[12].

+ Con đẻ của người hoạt động khángchiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấphàng tháng;[13]

+ Con của Anh hùng lao động trongthời kỳ kháng chiến[14];

+[15](đượcbãi bỏ);

+[16](được bãi bỏ);

+[17] (được bãi bỏ);

+ Con của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trởlên;[18]

b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm cácđối tượng:

- Đối tượng 05:

+ Thanh niên xung phong tập trungđược cử đi học;

+ Quân nhân, công an nhân dân tạingũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu vực 1;

+ Chỉhuy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng,Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụtham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sựcơ sở; [19]

- Đối tượng 06:

+ Công dân Việt Nam là người dântộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc nhóm ưutiên 1;

+ Con thương binh, con bệnh binh,con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động cáchmạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Con của người hoạt động khángchiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Con của người có công giúp đỡcách mạng.[20]

- Đối tượng 07:

+ Người lao động ưu tú thuộc tấtcả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọichung là cấp tỉnh), Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, đượccấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Namhoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 nămtrở lên thi vào các ngành sư phạm;

+ Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuậtviên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y,dược.

+ Người khuyết tật nặng; [21]

Thời hạn tối đa được hưởng ưutiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi là 18tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.

Người có nhiều diện ưu tiêntheo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

2. Các đối tượng được xét tuyểnthẳng vào các trường ĐH, CĐ

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toànquốc đã tốt nghiệp trung học, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến[22];

b) Người đã dựthi và trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩavụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ởmột trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân độihoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêuchuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào họctại trường trước đây đã dự thi, mà không phải thi lại. Nếu việc học tập bị giánđoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, thìđược xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào họcchính thức.

c)[23] Thísinh tham gia tập huấn đội tuyển dự thi Olympic khu vực và quốc tế; trong độituyển tham dự hội thi sáng tạo khoa học kĩ thuật quốc tế, đã tốt nghiệp trunghọc phổ thông được tuyển thẳng vào đại học. Nếu chưa tốt nghiệp trung học phổthông sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông;

d) Thí sinh đã tốt nghiệp trunghọc là thành viên đội tuyển quốc gia, được Uỷ ban TDTT (nay là Bộ Văn hóa thểthao và du lịch) xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong cácgiải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vậnhội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á,Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông NamÁ được tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ thể dục, thể thao (TDTT) hoặc cácngành TDTT của các trường theo quy định của từng trường;

đ) Thí sinh năng khiếu nghệ thuậtđã tốt nghiệp trung học hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệthuật, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa,nhạc được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của cáctrường năng khiếu, nghệ thuật theo quy định của từng trường;

Những thí sinh đạt giải các ngànhTDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4năm tính đến ngày thi tuyển sinh vào trường.

e)[24]Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinhđoạt giải nhất, nhì, ba trong Hội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức,đã tốt nghiệp trung học phổ thông được tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngànhhoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải khuyến khíchtrong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải khuyến khích trongHội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức, đã tốt nghiệp trung học phổthông được tuyển thẳng vào cao đẳng theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn màthí sinh đã đoạt giải.

Thí sinh đoạtgiải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Hội thi khoa họckỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức,nếu chưa tốt nghiệp trung học được bảo lưu sau khi tốt nghiệp trung học.

g) Đối với thí sinh là ngườikhuyết tật đặc biệt nặng không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạtcá nhân hàng ngày: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập trung họcphổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đàotạo để xem xét, quyết định cho vào học.

h) Đối với thí sinh là người nướcngoài, có nguyện vọng học tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam: Hiệutrưởng các trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảngđiểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xemxét, quyết định cho vào học.

i)[25] Thí sinh có hộ khẩu thườngtrú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyệnnghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theohộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy địnhtại Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ vềChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo vàQuyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợcó mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được ápdụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề ánphát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 theoQuyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ vàthí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

Những thí sinh này phải học bổsung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sungkiến thức do Hiệu trưởng các trường qui định.

3. Thísinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ:

a)[26] Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn họcsinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Hội thi khoa học kĩ thuật do Bộ GD&ĐTtổ chức và đã tốt nghiệp trung học, sau khi thi tuyển sinh đại học cao đẳng hệchính quy đủ số môn quy định theo đề thi chung, có kết quả thi đáp ứng tiêu chíđảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định trở lên và không có môn nàobị điểm 0, Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học.

b) Thí sinh đoạt huy chương vàngcác giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh đượcUỷ ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự đủ cácmôn thi văn hóa theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, không có môn nào bị điểm 0,được ưu tiên xét tuyển vào ĐH Thể dục thể thao (TDTT) hoặc các ngành TDTT tươngứng theo quy định của từng trường.

Thí sinh đoạt huy chương bạc, huychương đồng của các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm vàthí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp 1 quốcgia đã tham dự đủ các môn thi văn hóa theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, khôngcó môn nào bị điểm 0, được ưu tiên xét tuyển vào CĐ Thể dục thể thao (TDTT)hoặc các ngành TDTT tương ứng của các trường;

c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuậtđã tốt nghiệp trung học hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệthuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chínhthức toàn quốc về ca, múa, nhạc đã tham dự đủ các môn thi văn hóa theo đề chungcủa Bộ GD&ĐT, không có môn nào bị điểm 0, được trường ĐH, CĐ ưu tiên xéttuyển theo quy định của từng trường;

Những thí sinh đoạt giải các ngànhTDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian đượctính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày thi tuyển sinh vàotrường.

4. Chính sách ưu tiên theo khuvực

a) Thí sinh học liên tục và tốtnghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3năm học trung học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn đượchưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian họcở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởngưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thísinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh;

b)Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:

- Học sinh các trường phổ thôngdân tộc nội trú;

- Học sinh các trường, lớp dựbị ĐH;

- Học sinh các lớp tạo nguồnđược mở theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh.

- Quân nhân, công an nhân dânđược cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18tháng trở lên tại khu vực nào thìhưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùytheo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 thángthì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ;

- Học sinh cóhộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộcvùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tại Quyết định số447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Quyếtđịnh số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtdanh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảogiai đoạn 2013 - 2015 nếu học trung học tại địađiểm thuộc huyện, thị xã có các xã trên; [27]

c) Các khuvực tuyển sinh được phân chia như sau:

- Khu vực 1(KV1) gồm:

Các thôn đặcbiệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn2012 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giaiđoạn 2013 - 2015 theo quy định hiện hành.[28]

- Khu vực 2 -nông thôn (KV2-NT) gồm:

Các địa phươngkhông thuộc KV1, KV2, KV3.

- Khu vực 2(KV2) gồm:

Các thành phốtrực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộctrung ương (trừ các xã thuộc KV1).[29]

- Khu vực 3(KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương. Thí sinhthuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Điều 8. Thủtục đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển[30]

1. Đăng ký dựthi (ĐKDT) và đăng ký xét tuyển (ĐKXT)

a) Thí sinh dựthi tại trường nào thì làm hồ sơ ĐKDT vào trường đó;

b) Thí sinh dự thi đại học theođề thi chung của Bộ GD&ĐT, nếu không trúng tuyển theo nguyện vọng đã ghitrong hồ sơ đăng ký dự thi, được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi đại họcngay năm đó để nộp hồ sơ ĐKXT vào các trường còn chỉ tiêu xét tuyển và có yêucầu điều kiện đầu vào phù hợp. [31]

Thí sinh đã trúng tuyển vào mộttrường (hoặc một ngành, nếu trường xét tuyển theo ngành) không được xét tuyển vàotrường khác (hoặc ngành khác).

Thí sinh có nguyện vọng học tạitrường ĐH không tổ chức thi tuyển sinh hoặc trường CĐ thuộc ĐH hoặc hệ CĐ của trườngĐH phải nộp hồ sơ ĐKDT và dự thi tại một trường ĐH tổ chức thi theo đề thichung của Bộ GD&ĐT có cùng khối thi; đồng thời nộp 1 bản photocopy mặt trướcphiếu ĐKDT số 1 cho trường không tổ chức thi tuyển sinh hoặc trường CĐ thuộc ĐHhoặc hệ CĐ của trường ĐH. Những thí sinh này chỉ được xét tuyển theo nguyệnvọng đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi vào trường không tổ chức thi hoặc trườngCĐ thuộc ĐH hoặc hệ CĐ của trường ĐH;

c) Thí sinh dự thi vào ngànhnăng khiếu, nếu không trúng tuyển vào trường đã dự thi, được đăng ký xét tuyểnvào đúng ngành đó của những trường có nhu cầu xét tuyển, nếu đúng vùng tuyểnquy định của trường và có các môn văn hóa thi theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT.

d) Thí sinh dự thi CĐ theo đềthi chung của Bộ GD&ĐT, nếu không trúng tuyển theo nguyện vọng đã ghi tronghồ sơ đăng ký dự thi, có kết quả thi từ mức điểm tối thiểu quy định trở lên(không có môn nào bị điểm 0), được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi CĐ ngaynăm đó để nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào các trường cao đẳng hoặc trường CĐthuộc ĐH hoặc hệ cao đẳng của các trường đại học còn chỉ tiêu xét tuyển, cùngkhối thi và trong vùng tuyển quy định.

Thí sinh có nguyện vọng học tạitrường CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc trường CĐ thuộc ĐH hoặc hệ CĐ của trườngĐH phải nộp hồ sơ ĐKDT và dự thi tại một trường CĐ tổ chức thi theo đề thichung của Bộ GD&ĐT có cùng khối thi; đồng thời nộp 1 bản photocopy mặt trướcphiếu ĐKDT số 1 cho trường không tổ chức thi tuyển sinh. Những thí sinh nàyđược xét tuyển theo nguyện vọng đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi vào trườngkhông tổ chức thi hoặc trường CĐ thuộc ĐH hoặc hệ CĐ của trường ĐH;

đ)[32] Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chưa đủ 36 tháng kể từ ngày được cấpbằng tốt nghiệp, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học, có nguyện vọng họcliên thông lên cao đẳng hoặc đại học theo hình thức chính quy phải nộp hồ sơĐKDT theo khối thi của ngành thí sinh đăng ký học liên thông, dự thi theo đềthi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo nguyện vọng họcliên thông đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi vào trường CĐ hoặc trường ĐH.

2. Hồ sơ ĐKDT và ĐKXT

a)[33] Hồ sơĐKDT gồm có:

- Một túi hồsơ và 2 phiếu ĐKDT có đánh số 1 và 2.

- Ba ảnh chụptheo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh củathí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên túi đựng hồ sơ, hai ảnh nộp cho trường).

- Bản sao hợplệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). Những thí sinh là con củangười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt độngcách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt độngkháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế và concủa người có công giúp đỡ cách mạng, giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên, gồm: bảnsao hợp lệ Quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với người có công của cơ quan cóthẩm quyền;

- Ba phong bìđã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để các sở GD&ĐT gửigiấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi và giấy báo trúng tuyển;

- Đối với thísinh là đối tượng tốt nghiệp trung cấp nghề (hệ THCS) phải có xác nhận đã họcđủ khối lượng và thi đạt các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Bản sao hợplệ các giấy tờ theo yêu cầu của trường tổ chức tuyển sinh riêng.

b) Hồ sơ ĐKXT gồm có:

- Giấy chứng nhận kết quả thi docác trường tổ chức thi cấp;

- Một phong bì đã dán sẵn tem vàghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để trường thông báo kết quả xét tuyển.

3. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT, hồ sơĐKXT và lệ phí tuyển sinh

a) Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phíĐKDT:

- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phíĐKDT và cước phí vận chuyển hồ sơ tại nơi tiếp nhận theo quy định của sở GD&ĐT.Các sở GD&ĐT sẽ chuyển hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT cho các trường.

- Khi hết thời hạn nộp hồ sơ ĐKDT,lệ phí ĐKDT theo quy định của sở GD&ĐT, thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phíĐKDT trực tiếp tại trường.

- Sau khi nộp hồ sơ ĐKDT, nếu pháthiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo cho trường trong ngày làmthủ tục dự thi để kịp sửa chữa, bổ sung.

- Những thí sinh đoạt giải trongkỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông; đoạt giải hoặcđẳng cấp thể dục thể thao, nghệ thuật, nộp thêm giấy chứng nhận đoạt giải hoặcgiấy chứng nhận đẳng cấp trong ngày làm thủ tục dự thi.

b) Thủ tục nộp hồ sơ ĐKXT và lệphí ĐKXT

Theo đúng thời hạn quy định củacác trường, thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyểnphát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên. Thí sinh cũng có thể nộp hồ sơ ĐKXT và lệphí ĐKXT trực tiếp tại trường, Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trongtất cả các khâu: tổ chức thu nhận, vào sổ, quản lí, cấp biên lai cho thí sinh.

Hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyểncủa thí sinh dù nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc dịch vụ chuyểnphát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường trong thời hạn quy định củatrường, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.

Nếu không trúng tuyển hoặc cónguyện vọng rút hồ sơ ĐKXT đã nộp, thí sinh được quyền rút hồ sơ ĐKXT. Lệ phíĐKXT đối với thí sinh rút hồ sơ và thí sinh không trúng tuyển do Hiệu trưởngcác trường xem xét, quyết định.

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG TRONG CÔNGTÁC TUYỂN SINH

Điều9. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Tuyển sinh (HĐTS) trường

Hằng năm, đối với các trường có tổchức tuyển sinh, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các côngviệc liên quan đến công tác tuyển sinh.

1. Thành phần của HĐTS trường gồmcó:

a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc PhóHiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;

b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;

c) Uỷ viên thường trực: Trưởnghoặc Phó Trưởng phòng Giáo vụ (hoặc Phòng Đào tạo hoặc Phòng Khảo thí);

d) Các uỷ viên: Một số Trưởngphòng, Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin.

Những người có người thân (vợ,chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được thamgia HĐTS trường.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTStrường:

a) HĐTS các trường đặt dưới sựchỉ đạo thống nhất của Bộ GD&ĐT;

b)HĐTS trường có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi (nếukhông sử dụng chung đề thi của Bộ GD&ĐT); nhận đề thi từ các cơ sở được BộGD&ĐT giao nhiệm vụ sao in (nếu sử dụng chung đề thi của Bộ GD&ĐT); tổchức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyểntheo quy định của Bộ GD&ĐT; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liênquan đến kỳ thi tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT đúng thời hạn, đúng cấu trúc do Bộ GD&ĐTquy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quanchủ quản (Bộ, Ngành, UBND tỉnh, thành phố có trường).

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịchvà phó chủ tịch HĐTS trường:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chứcthực hiện Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ;

b) Quyết định và chịu trách nhiệmtoàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;

c) Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐTvà cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố có trường) về công táctuyển sinh của trường;

d)[34] Ra quyết địnhthành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, BanCoi thi, Ban Chấm thi, Ban chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thểcủa từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặcchỉ định một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ thi tuyểnsinh của trường. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường;

Tổ chứcviệc tiếp nhận và xử lí thông tin phản ánh về tiêu cực trong kì thi theo điều36a;[35]

đ) Phó Chủtịch HĐTS trường giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTSphân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷquyền.

Điều 10. Tổchức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTStrường gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thườngtrực HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên: một số cán bộPhòng Giáo vụ (hoặc Phòng Đào tạo hoặc Phòng Khảo thí), các phòng (ban) hữuquan, cán bộ công nghệ thông tin và giảng viên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn củaBan Thư ký HĐTS trường

a) Thực hiện các nhiệm vụ doChủ tịch HĐTS giao phó;

b) Nhận bài thi của Ban Coithi, bảo quản, kiểm kê bài thi;

c) Thực hiện việc dồn túi, đánhsố phách bài thi theo quy định tại Điều 22 Quy chế này;

d) Bàn giao bài thi của thísinh cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ quy định tại Điều 27và Điều 28 của Quy chế này;

đ) Quản lý các giấy tờ, biênbản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lý điểm bài thi;

e) Dự kiến phương án điểm trúngtuyển, trình HĐTS quyết định;

g) In và gửi giấy chứng nhậnkết quả thi, giấy báo điểm cho thí sinh không trúng tuyển theo mẫu của Bộ GD&ĐT;

h) In và gửi giấy triệu tập thísinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.

i) Cán bộ thực hiện việc dồntúi, đánh số phách bài thi không được tham gia vào tổ thư kí chấm thi và ngượclại.

Ban thư ký HĐTS trường chỉ đượctiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 uỷ viên củaBan trở lên.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng ban Thư ký HĐTS trường:

a) Lựa chọn những cán bộ, giảngviên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao,trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có ngườithân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủtịch HĐTS trường xem xét, quyết định cử vào Ban Thư ký;

b) Chịu trách nhiệm trước Chủtịch HĐTS điều hành công tác của Ban.

Điều 11. Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của Ban Đề thi trường

1. Thành phần Ban Đề thi gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc PhóChủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Chủ tịchHĐTS hoặc Trưởng ban Đề thi trường chỉ định;

c) Tuỳ theo số lượng môn thi củatrường, Trưởng ban Đề thi chỉ định mỗi môn thi một Trưởng môn thi; cán bộ ra đềthi, phản biện đề thi;

d) Giúp việc Ban Đề thi có một sốcán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, đóng gói đề thi.

Những người có người thân (vợ,chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được thamgia Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi.

Cán bộ ra đề thi, phản biện đềthi được thay đổi hằng năm.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn củaBan Đề thi

a) Giúp Chủ tịch HĐTS trườngxác định yêu cầu xây dựng đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụngđề thi theo các quy định của Quy chế tuyển sinh;

b) Ban Đề thi làm việc theonguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi,không làm việc tập thể toàn Ban;

c) Những trường không có điềukiện tự ra đề thi, không được mời người tham gia làm đề thi với tư cách cá nhânmà phải ký hợp đồng làm đề thi với trường khác. Hợp đồng phải ghi rõ quyền và tráchnhiệm của mỗi bên. Mỗi thành viên tham gia làm đề thi của hai bên đều phải tuânthủ các quy định của Quy chế, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Quy chế.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng ban Đề thi:

a) Lựa chọn người tham gia làmđề thi. Xác định yêu cầu biên soạn đề thi;

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác đề thi theo đúng các quy trình làm đề thi do Bộ GD&ĐT banhành;

c) Xét duyệt, quyết định chọnđề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lý các tình huống cấp bách, bất thường vềđề thi trong kỳ thi tuyển sinh;

d) Chịu trách nhiệm cá nhântrước HĐTS trường về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùngtoàn bộ các khâu công tác liên quan đến đề thi.

4.Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Đềthi

a) Nghiên cứu nắm vững các quyđịnh về công tác đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo cầnthiết để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;

b) Lập kế hoạch và lịch duyệtđề thi, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng banĐề thi với từng Trưởng môn thi;

c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổchức in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm thi,phòng thi;

5. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng môn thi

a) Nắm vững và thực hiện đầy đủyêu cầu của việc ra đề thi;

b) Nghiên cứu các đề thi đãđược giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứngcác yêu cầu của đề thi tuyển sinh. Dự kiến phương án chọn đề thi chính thức vàđề thi dự bị (kể cả đáp án và thang điểm) để trình Trưởng ban Đề thi xem xét, quyếtđịnh;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi trựcthi để giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ tráchtrong suốt các buổi thi sử dụng đề thi đó.

Trưởng môn thi không tham giaquyết định chọn đề thi chính thức cho kỳ thi.

6.Đối với những trường được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ in, sao đề thidùng chung, Ban đề thi của trường chịu trách nhiệm nhận đề thi từ Ban Chỉ đạotuyển sinh của Bộ GD&ĐT; tổ chức in sao, đóng gói đề thi; bảo quản, phânphối, sử dụng đề thi theo các quy định của Quy chế tuyển sinh. Không phải thựchiện quy định tại các khoản 3, 4, 5 của Điều này.

Điều12. Tổ chức, nhiệm vụvà quyền hạn của Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồmcó:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởngban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm;

c) Các Uỷ viên bao gồm một sốTrưởng phòng (Tổ chức Cán bộ, Công tác Học sinh - Sinh viên, Tài vụ, Đào tạo,Bảo vệ, Hành chính tổng hợp, Quản trị, Ban Ký túc xá,…), một số Trưởng khoa,Chủ nhiệm bộ môn, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế,công an (nơi cần thiết có thể thêm một số kiểm soát viên quân sự);

d) Nếu trường có nhiều điểm thithì ở mỗi điểm thi Trưởng ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban phụ tráchđiểm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn củaBan Coi thi

Điều hành toàn bộ công tác coithi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu vàbàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và bài thi của thí sinh.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng ban Coi thi:

a) Chịu trách nhiệm điều hànhtoàn bộ công tác coi thi tại trường, quyết định danh sách thành viên Ban Coithi, danh sách cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế, côngan, kiểm soát quân sự, nhân viên phục vụ tại các điểm thi;

b) Quyết định xử lý các tìnhhuống xảy ra trong các buổi thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷviên phụ trách điểm thi:

a) Thay mặt Trưởng ban Coi thiđiều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao;

b) Xử lý các tình huống xảy ratrong các buổi thi. Nếu tình huống phức tạp phải báo cáo ngay cho Trưởng banCoi thi giải quyết;

c) Chọn cử một số cán bộ củatrường có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao làm cán bộ giám sát phòng thi;

d) Trước mỗi buổi thi, tổ chứcbốc thăm để phân công cán bộ coi thi.

5. Cán bộ coi thi, cán bộ giámsát phòng thi và các thành viên khác của Ban Coi thi:

a) Phải là những cán bộ có tinhthần trách nhiệm, vô tư, trung thực, không được làm nhiệm vụ tại điểm thi cóngười thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi;

b) Nếu thiếu cán bộ coi thi,Ban Coi thi được phép sử dụng sinh viên các năm cuối đang học tại trường mìnhhoặc mời giảng viên của các trường khác, giáo viên các trường trung học, cán bộđang công tác tại các cơ quan chủ quản cấp trên của trường làm cán bộ coi thinhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên.

Mọicán bộ coi thi và các thành viên khác của Ban Coi thi, kể cả sinh viên hoặc cánbộ, giáo viên của các trường và các cơ quan khác đều phải thực hiện các quyđịnh của Quy chế tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo quy định tại Điều40 của Quy chế này.

Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của Hội đồng coi thi liên trường

1. Thành phần Hội đồng coi thiliên trường: Hằng năm, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồngcoi thi liên trường để điều hành công tác coi thi tại cụm thi do Bộ GD&ĐTtổ chức. Thành phần gồm:

a) Chủtịch: Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng) trường sở tại;

b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởngtrường sở tại;

c) Uỷ viên thường trực: Trưởnghoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo (hoặc Phòng Khảo thí) trường sở tại;

d) Các uỷ viên: Toàn bộ uỷ viênBan Coi thi của trường sở tại, một số đại diện và cán bộ giám sát, cán bộ thưký của các trường có thí sinh dự thi tại cụm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hộiđồng coi thi liên trường, của Chủ tịch Hội đồng, của Uỷ viên phụ trách điểmthi, của cán bộ coi thi, cán bộ giám sát và các thành viên khác của Hội đồngcoi thi liên trường thực hiện như nhiệm vụ và quyền hạn của Ban coi thi, HĐTStrường, được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 12 của Quy chế này.

3. Hội đồng coi thi liên trườngđược sử dụng con dấu của trường sở tại.

Điều14. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi

1. Thành phần ban Chấm thi baogồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực doTrưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm;

c) Các uỷ viên gồm: các cán bộphụ trách từng môn chấm thi (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán bộ chấm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn củaban Chấm thi:

Thực hiện toàn bộ công tác chấmthi theo các quy định của Quy chế và thời gian do Bộ GD&ĐT quy định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng ban Chấm thi:

a) Lựa chọn và đề cử các thànhviên ban Chấm thi để Chủ tịch HĐTS quyết định. Đối với những môn thi có sốlượng thí sinh không lớn, tối thiểu phải có 3 cán bộ chấm thi;

b) Điều hành công tác chấm thi.Chịu trách nhiệm trước HĐTS trường về chất lượng, thời gian và quy trình chấmthi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷviên thường trực ban Chấm thi:

Điều hành các uỷ viên ban Thưký HĐTS trường thực hiện các công tác nghiệp vụ.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng môn chấm thi:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủtịch HĐTS trường và Trưởng ban Chấm thi về việcchấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách theo quy định của quy trình chấm thi;

b)Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi và phân công cán bộ chấm thi;

c) Thường xuyên kiểm tra chấtlượng chấm từng bài thi ngay từ lần chấm đầu, kịp thời uốn nắn, sửa chữa cácsai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn vi phạm Quy chế,cần báo cáo Trưởng ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra các môn thi khác củathí sinh đó;

d) Trước khi chấm, tổ chức chocán bộ chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm vững đáp án, thang điểm.

Sau khi chấm xong, tổ chức họpcán bộ chấm thi thuộc bộ môn mình phụ trách để tổng kết, rút kinh nghiệm;

đ) Kiến nghị Trưởng ban Chấmthi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi thiếutrách nhiệm, vi phạm Quy chế hoặc chấm sai sót nhiều.

6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ vàquyền hạn của cán bộ chấm thi:

a) Là những người có tinh thầntrách nhiệm cao, vô tư, trung thực, có trình độ chuyên môn tốt và đang trựctiếp giảng dạy đúng môn được phân công chấm.

Những giảng viên, giáo viênđang trong thời kỳ tập sự không được tham gia chấm thi. Những người có ngườithân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường nào thì không đượclàm cán bộ chấm thi tại trường đó, kể cả chấm phúc khảo. Thành viên Ban Thư kýkhông được tham gia chấm thi;

b) Để đảm bảo đúng tiến độ chấmthi, Trưởng ban Chấm thi được phép mời giảng viên của các trường khác hoặc giáoviên các trường trung học không có người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột)dự thi tại trường để tham gia chấm thi nhưng phải tuân thủ các quy định nóitrên và phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường đang quản lý cán bộ, giảngviên đó. Trường hợp mời nhà giáo đã về hưu làm cán bộ chấm thi, phải được sựchuẩn y của Chủ tịch HĐTS trường tổ chức kỳ thi;

c) Mọi cán bộ chấm thi, kể cảcán bộ của các trường khác tham gia chấm thi phải thực hiện các quy định củaQuy chế tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo Điều 40 của Quy chế này.

Điều 14a.Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấm kiểm tra[36]

1. Thành phần của Ban Chấm kiểmtra:

a) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặcPhó Hiệu trưởng đảm nhiệm. Trong cùng một kỳ thi, người làm Trưởng ban chấmkiểm tra không đồng thời làm Trưởng ban chấm thi hoặc Trưởng ban phúc khảo;

b) Các uỷ viên: gồm cán bộ phụtrách từng môn chấm thi và cán bộ chấm thi

Những người đã tham gia Ban Chấmthi thì không được tham gia Ban Chấm kiểm tra.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấmkiểm tra

a) Ban Chấm kiểm tra tổ chức chấm ngẫunhiên tối thiểu 5% tổng số bài thi của từng môn thi tự luận;

b) Quy trình chấm kiểm tra đượcthực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 của Quy chế này;

3. Việc tổ chức đối thoại haykhông đối thoại giữa các lần chấm (nếu có đề nghị) do Chủ tịch HĐTS quyết định.

Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của ban Phúc khảo

1. Thành phần của Ban Phúc khảobao gồm:

a) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc PhóHiệu trưởng phụ trách đào tạo đảm nhiệm. Trong cùng một kỳ thi, người làm Trưởngban Chấm thi không đồng thời làm Trưởng ban Phúc khảo;

b) Các uỷ viên: Một số cán bộgiảng dạy chủ chốt của các bộ môn. Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc củaBan phải được giữ bí mật;

Người tham gia chấm đợt đầu bàithi nào thì không được chấm phúc khảo bài thi đó.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúckhảo

Khi thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo,ban Phúc khảo có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra các sai sót cơ họcnhư: cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người khác;

b) Phúc khảo các bài do thí sinhđề nghị;

c) Chấm bài thi thất lạc đã đượctìm thấy;

d) Chấm bài mới thi bổ sung do saisót của HĐTS;

đ) Trình Chủ tịch HĐTS trườngquyết định điểm bài thi sau khi đã chấm phúc khảo.

Chương III

CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC CHO KÌ THI; CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO

Mục 1. CHUẨN BỊ CHO KÌ THI

Điều 16. Quy định về khối thi,môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT vàgửi giấy báo thi cho thí sinh

1. Khối thi và môn thi của cáctrường, ngành không thuộc diện năng khiếu:

a) Khối A thi các môn: Toán, Vậtlí, Hóa học;

b) Khối A1 thi các môn: Toán, Vậtlí, Tiếng Anh;

c) Khối B thi các môn: Toán, Sinhhọc, Hóa học;

d) Khối C thi các môn: Ngữ văn,Lịch sử, Địa lí;

đ) Khối D thi các môn: Ngữ văn,Toán, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Đức vàTiếng Nhật);

2. Khối thivà môn thi của các trường, ngành năng khiếu:

a)[37] KhốiN thi các môn: Ngữ văn, 02 môn Năng khiếu;

b)[38] KhốiH thi các môn: Ngữ văn, 02 môn Năng khiếu;

c) Khối Mthi các môn: Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm và hát;

d) Khối Tthi các môn: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT;

đ) Khối Vthi các môn: Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật;

e)[39] KhốiS thi các môn: Ngữ văn, 02 môn Năng khiếu;

g) Khối R thi các môn: Ngữ văn,Lịch sử, Năng khiếu báo chí;

h) Khối K thi các môn: Toán,Vật lí, Kỹ thuật nghề.

Các môn Vật lí, Hóa học, Sinhhọc, Ngoại ngữ thi theo phương pháp trắc nghiệm.

Thời gian làm bài đối với mỗimôn thi tự luận là 180 phút và đối với mỗi môn thi theo phương pháp trắc nghiệmlà 90 phút.

3. Thời gian quy định cho mỗiđợt thi của kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ là 4 ngày. Ngày thứ nhất làm thủ tục dựthi. Ngày thứ hai và thứ ba làm bài thi và ngày thứ tư dự trữ cho trường hợp cầnthiết.

Lịch thi từng ngày do ban Chỉđạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (đối với các trường sử dụng đề thi chung của BộGD&ĐT) hoặc do Chủ tịch HĐTS trường (nếu thi theo đề thi riêng) quyết định.

4. Trước kỳ thi chậm nhất là 1tuần, HĐTS trường phải tổ chức các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cầnthiết. Mỗi phòng thi theo danh sách xếp tối đa không quá 40 thí sinh và phải cóđủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhauphải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi phải an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thiphải có hai cán bộ coi thi.

5. Hiệu trưởng (hoặc Chủ tịchHĐTS) giao cho Phòng Đào tạo (hoặc Ban Thư ký) tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phíĐKDT, in và gửi giấy báo dự thi cho thí sinh, đồng thời chỉ đạo bộ phận máytính triển khai hoạt động về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, theoquy định tại Điều 22 của Quy chế này.

Điều 17. Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của ban Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ của Bộ GD&ĐT

1. Thành phần ban Đề thi

Ban Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ củaBộ GD&ĐT (sau đây gọi tắt là Ban đề thi) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra quyếtđịnh thành lập, thành phần gồm có:

a) Trưởng ban;

b) Các Phó Trưởng ban;

c) Các Trưởng môn thi phụ tráchtừng môn thi;

d) Các cán bộ tham gia biên soạnvà phản biện đề thi;

đ) Giúp việc ban Đề thi có cán bộlàm nhiệm vụ đánh máy, in sao, đóng gói đề thi và cán bộ do Bộ Công an và Bộ GD&ĐTđiều động làm nhiệm vụ bảo vệ bí mật, an toàn tại nơi làm đề thi.

Những người có người thân (vợ,chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi ĐH, CĐ ngay trong năm thi tuyển sinhkhông được tham gia vào ban Đề thi hoặc giúp việc ban Đề thi.

Thành viên ban Đề thi được thayđổi hằng năm.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của banĐề thi

a) Ban Đề thi có trách nhiệm tổchức biên soạn đề thi dùng chung trong kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ và tổ chứcchuyển giao đề thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để ban Chỉ đạochuyển cho các cơ sở được giao trách nhiệm sao, in đề thi.

b) Xác định yêu cầu cụ thể về nộidung, quy trình xây dựng đề thi, tổ chức làm đề thi, đánh máy đề thi, đóng gói,bảo quản, chuyển giao đề thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

c) Soạn thảo đáp án, thang điểm,phiếu chấm và hướng dẫn chấm thi đối với từng môn thi. Bàn giao đáp án, thangđiểm, phiếu chấm và hướng dẫn chấm thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐTđể chuyển giao cho các trường.

d) Ban Đề thi làm việc theo nguyêntắc độc lập, trực tiếp, lần lượt giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng ban Đề thi

a) Lựa chọn người làm Trưởng mônthi, cán bộ ra đề thi và phản biện đề thi, cán bộ giúp việc ban Đề thi và cánbộ bảo vệ, trình Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét, quyết định;

b) Nêu yêu cầu chi tiết và cụ thểvề cấu trúc, nội dung, độ khó, độ dài của từng môn thi;

c) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toànbộ công tác đề thi;

d) Mã hóa các đề thi và trình Bộtrưởng Bộ GD&ĐT quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị;

đ) Chỉ đạo xử lý các tình huốngbất thường về đề thi;

e) Chịu trách nhiệm cá nhân trướcBộ trưởng Bộ GD&ĐT về chất lượng đề thi, không được phép có sai sót về nộidung, in đề thi đúng quy định, đủ số lượng theo yêu cầu của ban Chỉ đạo tuyểnsinh của Bộ GD&ĐT và chịu trách nhiệm bảo mật đề thi tại nơi làm đề thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của PhóTrưởng ban Đề thi

a) Chỉ đạo việc chuẩn bị sách giáokhoa và các tài liệu cần thiết để giúp Trưởng ban Đề thi và các Trưởng môn thiđiều hành công tác đề thi;

b) Giúp Trưởng ban trong việc lậpkế hoạch và lịch duyệt đề thi, tổ chức phản biện, ghi biên bản xét duyệt đề thitrong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi;

c) Giúp Trưởng ban chỉ đạo việc inđề thi, đóng gói, bảo quản, bàn giao đề thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của BộGD&ĐT;

d) Chuẩn bị cơ sở vật chất, trangthiết bị cần thiết cho ban Đề thi;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Trưởng ban Đề thi phân công.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng môn thi

a) Nắm vững và thực hiện đầy đủyêu cầu của việc ra đề thi của môn thi do mình phụ trách;

b) Chỉ đạo các cán bộ ra đề thithuộc môn thi do mình phụ trách, xây dựng cấu trúc đề thi, biên soạn đề thi; TrìnhTrưởng ban Đề thi số đề thi đã chuẩn bị, kể cả đáp án và thang điểm để tổ chứcphản biện độc lập. Sau khi nhận được ý kiến phản biện, tổ chức việc đối thoại,chỉ đạo việc tu chỉnh, tổ hợp lại đề thi, đáp án và thangđiểm trình Trưởng ban Đề thi phê duyệt;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi theodõi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trongthời gian sao in đề thi, trong các buổi thi và trong thời gian chấm thi;

d) Chịu trách nhiệm cá nhân vềchất lượng đề thi của môn thi do mình phụ trách.

6. Nhiệm vụ của cán bộ làm đề thi

a) Chuẩn bị các tài liệu cầnthiết phục vụ việc ra đề thi và chịu trách nhiệm trước Trưởng môn thi về việcsử dụng những tài liệu này;

b) Xây dựng đề thi đáp ứng cácyêu cầu về nội dung đề thi của Quy chế tuyển sinh theo sự phân công của Trưởngmôn thi;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quytrình bảo mật đề thi;

d) Chịu trách nhiệm cá nhân vềchất lượng đề thi do mình phụ trách.

7. Nhiệm vụ của cán bộ phảnbiện đề thi

a) Nắm vững yêu cầu về nội dungđề thi;

b) Trực tiếp giải chi tiết đềthi;

c) Phát hiện sai sót của đề thi;

d) Đề xuất ý kiến bằng văn bảnvới Trưởng môn thi về nội dung đề thi, độ khó, độ dài, đáp án, thang điểm vàcác phương án bổ sung sửa chữa.

8. Nhiệm vụ của cán bộ giúpviệc, cán bộ bảo vệ và cán bộ công an

a) Thực hiện đầy đủ những nhiệmvụ cụ thể do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Đề thi giao phó;

b) Công an bảo vệ vòng ngoàiđịa điểm làm đề thi có trách nhiệm bảo vệ an toàn khu vực làm đề thi, không chonhững người không có nhiệm vụ vào khu vực làm đề thi, không cho những người trongkhu vực làm đề thi liên lạc với bên ngoài, nếu không được sự đồng ý của Trưởngban Đề thi;

c) Công an và người bảo vệ vòngtrong địa điểm làm đề thi có trách nhiệm kiểm soát sự cách ly của những người thamgia làm đề thi với bên ngoài, thi hành các quy định và các biện pháp bảo đảm bímật an toàn khâu làm đề thi tại địa điểm làm đề thi;

d) Người được giao nhiệm vụnào, ở vòng nào, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, ở vòng đó, không đượctham gia vào các nhiệm vụ khác hoặc sang vòng khác;

đ) Cán bộ bảo vệ và cán bộ côngan không được tiếp xúc với việc biên soạn,đánh máy, in, đóng gói và xử lý tình huống đề thi.

Điều 18. Yêu cầu về nội dung đềthi

1. Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ phảiđạt được các yêu cầu kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năngthực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình trung học hiện hành, chủ yếulà chương trình lớp 12, phù hợp với quy định về điều chỉnh nội dung học tập cấptrung học.

Nội dung đề thi phải bảo đảm tínhkhoa học, chính xác, chặt chẽ. Lời văn, câu chữ phải rõràng, không có sai sót.

Đề thi phải đạt yêu cầu phânloại được trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với thời gian quy định chomỗi môn thi.

2.Không được phép cósai sót về nội dung đề thi. Không ra đề thi ngoài chương trình và vượt chươngtrình trung học. Không ra đề thi vào những phần, những ý còn đang tranh luận vềmặt khoa học. Không ra đề thi quá khó, quá phức tạp.

3. Bám sát chương trình trunghọc (theo từng bộ môn). Có nhiều câu để kiểm tra bao quát chương trình trunghọc, chủ yếu là chương trình lớp 12, bảo đảm cân đối giữa các phần trong chươngtrình, đúng các quy định về điều chỉnh nội dung môn học. Thống nhất các ký hiệu,thuật ngữ theo quy định hiện hành.

Điều 19. Quy trình ra đề thi

1. Đối với đề thi dùng chung do BộGD&ĐT tổ chức biên soạn: Việc biên soạn đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ được tổchức tại một địa điểm biệt lập, được bảo vệ nghiêm ngặt theo quy trình sau đây:

a) Trưởng ban Đề thi tổ chức quántriệt các yêu cầu về nội dung đề thi, quy trình làm đề thi, yêu cầu bảo mật chocác Trưởng môn thi và các cán bộ tham gia biên soạn đề thi;

b) Trưởng môn thi chỉ đạo các cánbộ bộ môn độc lập biên soạn đề thi, đáp án chi tiết và thang điểm. Đối với mộtsố môn khoa học xã hội, phải bốc thăm chọn chủ đề một cách ngẫu nhiên, sau đócác cán bộ ra đề thi theo các chủ đề đã chọn;

c) Trưởng môn thi làm việc vớitừng cán bộ biên soạn đề thi để hoàn chỉnh đề thi, đáp án và thang điểm. Trongđề thi phát cho thí sinh có ghi điểm cho từng câu;

d) Tổ chức phản biện với 3 ngườilàm bài độc lập. Người làm phản biện không tiếp xúc với người ra đề thi, khôngmang theo bất kỳ tài liệu nào, không có đáp án và thang điểm, trực tiếp giảichi tiết đề thi (có bấm giờ). Sau đó, đề xuất ý kiến bằng văn bản với Trưởngmôn thi về nội dung đề thi, đáp án, thang điểm, độ khó, độ dài của đề thi. Saukhi phản biện, người ra đề thi và người phản biện, dưới sự chủ trì của Trưởngmôn thi, phải họp lại để thống nhất ý kiến (có ghi biên bản) về những điểm cầnsửa chữa, bổ sung, thống nhất các phương án tổ hợp đề để không dùng nguyên đềthi do một cán bộ chủ trì biên soạn;

đ) Sau khi tu chỉnh lần cuối đềthi, đáp án và thang điểm, với sự đóng góp ý kiến của các cán bộ biên soạn đềthi và phản biện đề thi của từng môn, Trưởng môn thi ký tên vào bản gốc và giaocho Trưởng ban Đề thi;

e)[40] Trưởngban Đề thi tự mã hóa các đề thi dự kiến theo ký hiệu I, II và trình Bộ trưởngBộ GD&ĐT quyết định đề thi chính thức và các đề thidự bị.

Toàn bộ đề thi chính thức và đềthi dự bị, đáp án và thang điểm khi chưa công bố thuộc danh mục bí mật Nhà nướcđộ “Tối mật” do Trưởng ban Đề thi cất giữ theo chế độ bảo mật;

g) Trưởng ban Đề thi trực tiếpchỉ đạo việc đánh máy vi tính, in, đóng gói bằng 3 lớp phong bì đủ tối và bềncó kích cỡ từ nhỏ đến lớn, có nhãn niêm phong, bảo quản, phân phối đề thi theoquy trình bảo mật.

h) Đối với đề thi theo phương pháptrắc nghiệm:

- Cán bộ ban Đề thi rút câu hỏitrắc nghiệm từ ngân hàng câu trắc nghiệm.

- Trưởng môn thi phân công cácthành viên trong tổ ra đề, thẩm định từng câu trắc nghiệm theo đúng yêu cầu vềnội dung đề thi (Điều 18).

- Tổ ra đề làm việc chung, lầnlượt chỉnh sửa từng câu trắc nghiệm trong đề thi dự kiến.

- Sau khi chỉnh sửa lần cuốiTrưởng môn thi ký tên vào đề thi và giao cho Trưởng ban Đề thi.

- Cán bộ ban Đề thi thực hiện khâutrộn đề thi thành nhiều phiên bản khác nhau.

- Tổ ra đề rà soát từng phiên bảnđề thi, đáp án và ký tên vào từng phiên bản của đề thi

2. Đối với các trường tự ra đề thi

a) Bước 1:

- Tuỳ theo tình hình cụ thể củatừng trường, đối với mỗi môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định một số giảng viêncó tinh thần trách nhiệm cao và trình độ chuyên môn giỏi tham gia giới thiệu đềthi;

- Người giới thiệu đề thi phảicăn cứ vào yêu cầu, nội dung đề thi tuyển sinh, đối tượng và trình độ thí sinhdự thi và những yêu cầu cụ thể khác của Trưởng ban Đề thi để biên soạn và giới thiệuđề thi kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết;

- Trong thời hạn quy định củaTrưởng ban Đề thi, người giới thiệu đề thi phải nộp bản gốc viết tay cho Trưởngban Đề thi. Không được đánh máy, sao chép thành nhiều bản, không lưu giữ riêngvà không đem nội dung đề thi đã giới thiệu để giảng dạy, phụ đạo, luyện thi.

b) Bước 2:

- Trước ngày thi môn đầu tiên,tại địa điểm cách ly với môi trường bên ngoài, Trưởng ban Đề thi làm việc trựctiếp và độc lập lần lượt với từng Trưởng môn thi với sự có mặt của Uỷ viênthường trực Ban Đề thi;

- Trên cơ sở những đề thi đãđược giới thiệu, Trưởng môn thi lựa chọn các câu hỏi từ những đề thi khác nhauđể tổ hợp thành hai, ba đề thi mới. Sau đó biên soạn đáp án và thang điểm chitiết cho từng đề thi rồi trình Trưởng ban Đề thi xem xét;

- Trưởng ban Đề thi có thể thayđổi thứ tự các câu hỏi, thay câu này bằng câu khác hoặc yêu cầu Trưởng môn thibiên soạn lại. Căn cứ ý kiến của Trưởng ban Đề thi, Trưởng môn thi hoàn chỉnhlại lần cuối đề thi dự kiến kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết, ký tên vàobản gốc và giao cho Trưởng ban Đề thi.

c) Bước 3:

- Trưởng ban Đề thi tổ chức phảnbiện đề thi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

- Trưởng ban Đề thi tự mã hóacác đề thi dự kiến theo ký hiệu I, II, III... và tổ chức chọn một trong hai, bađề thi dự kiến làm đề thi chính thức, các đề thi còn lại làm đề thi dự bị, đồngthời quyết định thang điểm cho từng phần của đề thi chính thức và dự bị;

- Toàn bộ các đề thi do cácgiảng viên giới thiệu, đề thi dự kiến do Trưởng môn thi biên soạn, đề thi chínhthức và đề thi dự bị, các đáp án và thang điểm cùng tất cả các tài liệu liênquan khi chưa công bố, là tài liệu tối mật do chính Trưởng ban Đề thi cất giữtheo chế độ bảo mật.

d) Bước 4:

Trưởng ban Đề thi chỉ đạo việcđánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo quy định tạiĐiều 20 của Quy chế này.

Điều 20. Quy định về bảo mật đềthi

1. Quy định đối với người tham gia làm đề thi và nơi làm đề thi

Đề thi, đáp án, thang điểm kỳ thituyển sinh ĐH, CĐ khi chưa công bố thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật”.Quá trình làm đề thi; chuyển giao đề thi cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ, tớicác cơ sở được giao nhiệm vụ in, sao đề thi; quá trình in, sao, đóng gói đềthi, chuyển giao tới các điểm thi phải tuân thủnghiêm ngặt các quy định sau đây: [41]

a) Danh sáchnhững người tham gia làm đề thi được giữ bí mật. Người tham gia làm đề thikhông được tiết lộ việc mình tham gia làm đề thi;

b) Nơi làm đềthi phải là một địa điểm an toàn, kín đáo, biệt lập và được bảo vệ nghiêm ngặtsuốt thời gian làm đề thi, có đầy đủ điều kiện về thông tin liên lạc, phươngtiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy. Người làm việc trong khu vực làm đề thiphải đeo phù hiệu riêng và chỉ hoạt động trong phạm vi cho phép;

c) Tất cả mọingười tham gia làm đề thi từ khi tiếp xúc với đề thi đều phải hoàn toàn cách lyvới môi trường bên ngoài, không được dùng điện thoại cố định hoặc điện thoại diđộng hay bất kỳ phương tiện thông tin liên lạc nào khác. Trong trường hợp cầnthiết, chỉ Trưởng ban Đề thi mới được liên hệ với Chủ tịch HĐTS bằng điện thoạidưới sự giám sát của cán bộ bảo vệ. Cán bộ tham gia biên soạn, phản biện đề thivà những người phục vụ ban Đề thi tại nơi làm đề thi chỉ được ra khỏi khu vựccách ly sau khi đã thi xong môn cuối cùng của kỳ thi. Trưởng môn thi và các cánbộ làm đề thi phải thường trực trong suốt thời gian sao, in đề thi và trongthời gian thí sinh làm bài thi của môn thi do mình phụ trách để giải đáp và xửlý các vấn đề liên quan đến đề thi. RiêngTrưởng môn thi phải trực trong thời gian chấm thi;

d) Việcđánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi được tiến hành dướisự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban Đề thi;

đ) Máy vàthiết bị tại nơi làm đề thi và nơi sao in đề thi, dù bị hư hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly khithi xong môn cuối cùng của kỳ thi.

2. Đánh máyvà in đề thi

a) Trưởngmôn thi trực tiếp chế bản đề thi trên máy tính và in thử hoặc giao cho cán bộcó nghiệp vụ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm chế bản và in thử, sau đó kiểmtra lại trước khi in chính thức;

b) Đề thi phải được đánh máy và inthử rõ ràng, chính xác, sạch, đẹp, đúng quy cách. Các giấy tờ đánh máy hoặc inhỏng và bản gốc đề thi không được cho vào sọt rác mà phải nộp cho Trưởng ban Đềthi quản lý. Không đổ rác trong thời gian làm đề;

c) Đánh máy hoặc in dứt điểm từngđề thi. Chỉ tiếp tục đánh máy hoặc in đề thi khác sau khi đã kiểm tra khu vựcđánh máy và in, thu dọn và giao cho Trưởng ban Đề thi mọi giấy tờ liên quan đếnđề thi vừa làm trước đó;

d) Tuyệt đối không đánh máy hoặcin đáp án đề thi trước khi thi xong môn đó;

đ) Trưởng môn thi và Trưởng ban Đềthi có trách nhiệm kiểm tra kỹ bản in thử rồi cả 2 người cùng ký duyệt trướckhi in;

e) Trong quá trình in, Trưởng môn thiphải kiểm tra chất lượng bản in. Các bản in thử phải được thu lại và bảo quảntheo chế độ tài liệu mật.

3. Chuyển giao đề thi cho cáctrường dùng chung đề thi của Bộ GD&ĐT

a) Theo kế hoạch, ban Chỉ đạotuyển sinh của Bộ GD&ĐT chuyển giao đề thi cho Trưởng ban Đề thi của cáctrường được giao nhiệm vụ sao, in đề thi. Các trường được giao nhiệm vụ sao, inđề thi có trách nhiệm sao, in, đóng gói đề thi theo đúng yêu cầu của các trườngnhận đề thi;

b) Theo đúng kế hoạch của ban Chỉ đạotuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Trưởng ban Đề thi của các trường sử dụng chung đềthi đến nơi sao, in đề để nhận đề thi cho trường mình;

c) Khi đến nhận đề thi từ nơi sao,in đề thi, các trường phải mang theo ôtô, vali hoặc hòm có khóa bảo mật, đi cùngvới đại diện công an địa phương được ngành công an phân công giám sát việc tiếpnhận, vận chuyển, in, đóng gói và phân phối đề thi của trường.

d) Trong trường hợp dùng chung đề thicủa Bộ GD&ĐT, đề thi chỉ giao cho Trưởng ban Đề thi của từng trường với sựchứng kiến của Uỷ viên thư ký HĐTS trường, cán bộ công an địa phương được cử giámsát bảo vệ đề thi và đại diện của Bộ GD&ĐT được cử giám sát kỳ thi tại trường.

Việcin, đóng gói, phân phối, sử dụng và bảo quản đề thi tại trường do HĐTS cáctrường thực hiện theo quy định tại Điều này.

4. Đóng gói đề thi

a) Uỷ viên thường trực ban Đề thi nắmvững số lượng thí sinh của từng khối, từng ngành, địa điểm thi của trường đểphân phối đề thi, ghi tên địa điểm thi, phòng thi và số lượng đề thi vào từngphong bì, sau đó giao cho người phụ trách đóng gói, hoặc tự mình trực tiếp chođề thi vào từng phong bì;

b) Người đóng gói đề thi phải làm đúngquy cách thủ tục, bảo đảm đúng số lượng đề thi, đúng môn thi ghi ở phong bì đềthi, đủ số lượng đề thi cho từng điểm thi, từng phòng thi, không có tờ trắng,tờ hỏng;

c) Phong bì đề thi làm bằng giấyđủ kín, tối được dán chặt, không bong mép, có đủ nhãn và dấu niêm phong (nửadấu in vào nhãn, nửa dấu in vào phong bì). Nội dung, hình thức, câu chữ inngoài phong bì phải theo quy định của Bộ GD&ĐT.

d) Sau khi đóng gói xong đề thitừng môn, Uỷ viên thường trực ban Đề thi kiểm tra đủ số lượng phong bì đã đónggói và bàn giao cho Trưởng ban Đề thi quản lý, kể cả các bản in thừa, in hỏng,mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại ra.

5. Bảo quản và phân phối đề thi

a) Đề thi phải bảo quản tronghòm, tủ, hay két sắt, có khóa chắc chắn, niêm phong kỹ và có người bảo vệ thườngxuyên. Chìa khóa hòm, tủ hay két sắt do Trưởng ban Đề thi giữ;

b) Lịch phân phối đề thi từngbuổi cho các điểm thi do Trưởng ban Đề thi chỉ đạo thực hiện theo lịch quy địnhcủa ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (với các trường dùng chung đề) hoặccủa Chủ tịch HĐTS (với các trường tự ra đề). Khi giao nhận đề thi phải có biênbản. Khi đưa đề thi đến các điểm thi phải có công an bảo vệ, nếu điểm thi ở xaphải đi bằng ô tô riêng.

6. Sử dụng đề thi chính thức vàdự bị

a) Đề thi chính thức chỉ đượcmở để sử dụng tại phòng thi đúng ngày, giờ và môn thi do Chủ tịch HĐTS quy địnhthống nhất cho mỗi kỳ thi và được dùng để đối chiếu, kiểm tra đề thi đã phátcho thí sinh;

b) Đề thi dự bị chỉ sử dụngtrong trường hợp đề thi chính thức bị lộ, khi có đủ bằng chứng xác thực và cókết luận chính thức của HĐTS trường và cơ quan Công an địa phương về xử lý cácsự cố bất thường của đề thi theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này.

Điều 21. Xử lý các sự cố bấtthường của đề thi

1. In và phát đề thi sai lịch thiđã công bố, hoặc không đúng mã số đề thi quy định.

Nếu thấy ký hiệu hoặc nội dung đềthi không phù hợp với văn bản hướng dẫn mật của Bộ GD&ĐT thì báo cáo ngayvới ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT; nếu đang in hoặc khi in xong đềthi nào đó mới phát hiện tình huống trên thì ngừng việc in và niêm phong lại,in tiếp đề thi khác theo quy định.

2. Trường hợp đề thi còn có nhữngsai sót (có thể từ đề thi gốc hoặc do sao chụp, in sao) hoặc đề thi bị lộ.

a) Nếu phát hiện sai sót trong đềthi, các cán bộ coi thi phải báo cáo ngay với HĐTS trường và HĐTS trường báocáo ngay với ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để có phương án xử lýthích hợp.

Tuỳ theo tính chất và mức độ saisót nặng hay nhẹ, tuỳ theo sai sót xảy ra ở một câu hay nhiều câu của đề thi,tuỳ theo thời gian phát hiện sớm hay muộn, Chủ tịch HĐTS trường, sau khi xin ýkiến ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, phải cân nhắc và quyết định xử lýtheo một trong các phương án:

- Chỉ đạo các HĐTS hoặc các điểmthi sửa chữa kịp thời các sai sót, thông báo cho thí sinh biết, nhưng không kéodài thời gian làm bài;

- Chỉ đạo việc sửa chữa các saisót, thông báo cho thí sinh biết và kéo dài thích đáng thời gian làm bài chothí sinh;

- Không sửa chữa, cứ để thí sinhlàm bài, nhưng phải xử lý khi chấm thi (có thể điều chỉnh đáp án và thang điểmcho thích hợp);

- Tổ chức thi lại môn đó vào ngaysau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị.

b) Chỉ có Trưởng ban Chỉ đạo thituyển sinh của Bộ GD&ĐT (đối với đề thi chung do Bộ GD&ĐT biên soạn)hoặc Chủ tịch HĐTS trường (đối với các trường tự ra đề thi) mới có thẩm quyềnkết luận về tình huống lộ đề thi. Khi đề thi chính thức bị lộ, Trưởng ban Chỉđạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (đối với đề thi chung do Bộ GD&ĐT biênsoạn) hoặc Chủ tịch HĐTS trường (với các trường tự ra đề thi) quyết định đình chỉmôn thi bị lộ, thông báo cho thí sinh biết. Các buổi thi môn khác vẫn tiếp tụcbình thường theo lịch. Môn bị lộ sẽ được thi ngay sau buổi thi cuối cùng.

Sau khi thi, Bộ GD&ĐT, HĐTStrường sẽ phối hợp với các ngành chức năng để kiểm tra, xác minh, kết luậnnguyên nhân lộ đề thi, người làm lộ đề thi và những người liên quan, tiến hànhxử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thiên tai xảy ra bấtthường trong những ngày thi tuyển sinh ở một hay nhiều vùng

a)Nếu thiên tai xảy ra trên quy mô toàn quốc, Bộ GD&ĐT sẽ quyết định lùi buổithi;

b) Nếu thiên tai xảy ra trên phạmvi hẹp của một số địa phương, HĐTS trường phải huy động sự hỗ trợ của các lựclượng trên địa bàn dưới sự chỉ đạo của cấp uỷ và chính quyền các địa phương, kểcả việc phải thay đổi địa điểm thi. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng thìHĐTS trường báo cáo ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cho phép lùi mộthoặc hai môn thi vào ngay sau buổi thi cuối cùng với đề thi dự bị; các môn thicòn lại vẫn thi theo lịch chung.

Điều 22. Các quy định về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trongcông tác tuyển sinh

Các trường, các sở GD&ĐT phảicử cán bộ đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin, chuẩn bị đủ máy vitính, máy in, lập địa chỉ e-mail; thực hiện đúng phần mềm tuyển sinh ĐH, CĐ củaBộ GD&ĐT (về cấu trúc, quy trình, thời hạn xử lý dữ liệu tuyển sinh) trongcác khâu công tác sau đây:

1. Nhập dữ liệu tuyển sinh từ hồsơ ĐKDT của thí sinh và truyền dữ liệu cho Bộ GD&ĐT và các trường.

2. Đánh số báo danh và lập danhsách thí sinh dự thi.

3. Lập danh sách phòng thi căn cứtên thí sinh theo vần A, B, C... theo từng khối, ngành. Tuyệt đối không đượcxếp phòng thi theo cách gom học sinh từng địa phương vào các số thứ tự gần nhau.

4. In giấy báo thi cho từng thísinh (có thể kết hợp dùng làm thẻ dự thi).

5. Lập các biểu mẫu thống kê về sốlượng thí sinh dự thi theo khối ngành, theo tỉnh và đối tượng rồi truyền về BộGD&ĐT.

6. Lập biểu mẫu chấm thi bao gồmbản hướng dẫn dồn túi, bản đối chiếu số báo danh - phách và biên bản chấm thi.Cụ thể:

a) Bản hướng dẫn dồn túi là tàiliệu để Ban Thư ký HĐTS trường dồn các bài thi vào các túi chấm thi. Mỗi mônthi, mỗi ngành được dồn túi theo các quy luật khác nhau và phải tuân theonguyên tắc sau:

- Trong mỗi môn thi, khối ngành,quy luật dồn túi phải do máy tính tự động thực hiện. Mỗi một túi chấm thi khôngđược dồn quá 50 bài. Trong mỗi túi không dồn trọn vẹn bài của một phòng thi;

- Sau khi in xong bản hướng dẫndồn túi, mỗi môn thi, mỗi ngành cho vào một phong bì ghi rõ tên môn thi ở bênngoài và niêm phong bảo mật.

b) Bản đối chiếu số báo danh -phách là tài liệu để ban Thư ký HĐTS trường đánh số phách vào bài thi của thísinh.

- Căn cứ vào bản hướng dẫn dồntúi, tiến hành đánh số phách của từng môn và từng ngành theo thứ tự tăng dầnqua từng túi, số phách phải đánh bắt đầu từ một số ngẫu nhiên và do máy tínhthực hiện tự động. Số phách phải đơn trị trong từng môn, giữa các môn, ngànhkhông được trùng nhau về quy luật;

- Khi in xong, các bản đối chiếusố báo danh - phách của mỗi môn thi, mỗi ngành phải được đưa riêng vào từngphong bì, ghi rõ tên môn thi ở bên ngoài và niêm phong bảo mật.

c) Biên bản chấm thi là tài liệuđể cán bộ chấm thi ghi kết quả chấm thi từng bài sau khi đã chấm hai vòng độclập:

- Điểm phải ghi cả phần chữ và số,nếu có sửa chữa, cán bộ chấm thi phải ký tên, ban Chấm thi kiểm tra và đóng dấu;

- Bản hướng dẫn dồn túi, bản đốichiếu số báo danh - phách, biên bản chấm thi và tất cả các tài liệu, phươngtiện lưu giữ thông tin có liên quan như đĩa mềm, chương trình v.v... là nhữngtài liệu tối mật do Chủ tịch HĐTS trường cất giữ theo chế độ bảo mật.

7. Sau khi có kết quả chấm thi tấtcả các môn

a) Các trường có tổ chức thi, saukhi hoàn thành công tác chấm thi, gửi dữ liệu kết quả chấm thi về Cục Khảo thívà Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục KT&KĐCLGD) theo đúng cấu trúc và thờihạn quy định;

b) Lập thống kê điểm theo đốitượng, khu vực, ngành học để xây dựng điểm trúng tuyển;

c) Công bố kết quả thi của thísinh trên mạng Giáo dục (www.edu.net.vn) và trên các phương tiện thông tin đạichúng sau khi chấm thi xong tất cả các môn;

d) In Giấy báo trúng tuyển cho thísinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh;

đ)[42] In 3giấy chứng nhận kết quả thi đại học, cao đẳng cho thí sinh. Giấy chứng nhận kếtquả thi chỉ cấp 1 lần và đóng dấu đỏ của trường. Trường hợp thí sinh để mất thìkhông cấp lại mà chỉ cấp giấy xác nhận điểm thi;

e)[43] (đượcbãi bỏ)

g) In Sổ điểm.

8. Tiến hànhkiểm tra, đối chiếu điểm đã nhập vào máy, đã in trên Giấybáo trúng tuyển, Giấy chứng nhận kết quả thi và Sổ điểm với điểm đã ghi ở Biênbản chấm thi. Nếu có sai sót phải sửa ngay.

Người thực hiện khâu kiểm tra nàyphải ký biên bản xác nhận và chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra.

9.Công bố danh sách thí sinh trúng tuyển trên mạng Giáo dục (www.edu.net.vn) và trêncác phương tiện thông tin đại chúng.

10. Công bố đề thi, đáp án trênmạng Giáo dục (www.edu.net.vn) và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Mục 2. TỔ CHỨC KỲ THI

Điều 23. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh

1. Trước ngày thi, ban Thư ký hoànthành danh sách thí sinh của từng phòng thi để dán trước mỗi phòng thi. Mỗiphòng thi có một bản danh sách kèm theo ảnh của thí sinh để trao cho cán bộ coithi đối chiếu, kiểm tra trong các buổi thi.

2. Theo đúng lịch thi đã công bố,trong ngày đầu tiên của kỳ thi, ban Thư ký phân công cán bộ phổ biến quy chếtuyển sinh, hướng dẫn thí sinh đến phòng thi, bổ sung, điều chỉnh những sai sótvề họ, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú, khu vực tuyển sinh, môn thi, khốithi, tên ngành, mã ngành của thí sinh. Những bổ sung và điều chỉnh này, cán bộtuyển sinh của trường phải ghi xác nhận vào tờ phiếu ĐKDT số 2 và cập nhật ngayvào máy tính.

3. Tại các cụm thi do Bộ GD&ĐTtổ chức:

a) Các trường ĐH có thí sinh dựthi tại cụm thi có trách nhiệm: Trước ngày 25/5 hàng năm, thông báo cho Hộiđồng coi thi liên trường số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào trường mình theotừng khối thi. Trước ngày 31/5 hằng năm gửi Giấy báo dự thi cho thí sinh và cửngười thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Hội đồng coi thi liên trường cótrách nhiệm: trước ngày 25/5 hằng năm, thông báo nơi đặt các điểm thi và sốlượng thí sinh mỗi phòng thi cho trường có thí sinh dự thi tại cụm thi.

Điều 24. Trách nhiệm của cánbộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi

1. Cán bộ coi thi (CBCT):

Cán bộ coi thi không được làmnhiệm vụ tại điểm thi nơi có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dựthi, không được mang điện thoại di động trong khi làm nhiệm vụ; không được giúpđỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; không được làm việc riêng, khôngđược hút thuốc, uống bia, rượu, phải có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòngthi để làm các nhiệm vụ theo trình tự sau đây:

a) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứnhất gọi tên thí sinh vào phòng thi; CBCT thứ hai kiểm tra các vật dụng thísinh mang vào phòng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định, tuyệt đốikhông để thí sinh mang vào phòng thi mọi tài liệu và vật dụng đã bị cấm theoquy định về trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi tại Điều 25 của Quy chế này,sử dụng thẻ dự thi và danh sách có ảnh để đối chiếu, nhận diện thí sinh;

b) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứnhất đi nhận đề thi, CBCT thứ hai nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷluật phòng thi, ghi rõ họ tên và ký tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy nhápcủa thí sinh; hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi sốbáo danh và điền đủ vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài;

c) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứnhất giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau cònnguyên nhãn niêm phong; bóc phong bì đựng đề thi và phát đề thi cho từng thísinh (trước khi phát đề thi cần kiểm tra số lượng đề thi, nếu thừa, thiếu hoặclẫn đề khác, cần báo ngay cho uỷ viên phụ trách điểm thi xử lý);

d) Khi thí sinh bắt đầu làmbài, CBCT thứ nhất đối chiếu ảnh trong Thẻ dự thi với ảnh trong danh sách đểnhận diện thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả giấy thi, giấy nháp của thísinh. CBCT thứ hai bao quát chung (không thu Thẻ dự thi của thí sinh). Tronggiờ làm bài, một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, còn người kia baoquát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi. CBCT không đứng gần thísinh khi họ làm bài. Khi thí sinh hỏi điều gì, CBCT chỉ được trả lời công khaitrong phạm vi quy định.

Việc ký và ghi họ tên vào cáctờ giấy thi, giấy nháp được phát bổ sung cho thí sinh, CBCT thực hiện theo quy trìnhquy định tại điểm b, điểm d khoản 1 điều này;

đ) Chỉ cho thí sinh ra khỏiphòng thi sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi thí sinh đã nộp bàilàm và đề thi. Nếu có thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đángnhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giámsát phòng thi để kịp thời báo cáo Uỷ viên phụ trách điểm thi giải quyết;

e) Nếu có thí sinh vi phạm kỷluật thì CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định. Nếu có tình huống bấtthường phải báo cáo ngay Uỷ viên phụ trách điểm thi hoặc Trưởng ban Coi thi giảiquyết;

g) Mười lăm phút trước khi hếtgiờ làm bài, thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết;

h) Khi có hiệu lệnh kết thúcbuổi thi phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài của tất cả thí sinh, kểcả thí sinh đã bị thi hành kỷ luật. CBCT thứ 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòngthi. CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài thi của thísinh. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thísinh tự ghi đúng số tờ và ký tên vào bản danh sách theo dõi thí sinh. Khi nàothu xong toàn bộ bài thi mới cho phép các thí sinh rời phòng thi;

i) Các CBCT kiểm tra sắp xếpbài thi theo thứ tự số báo danh. Các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có) phải kèmtheo bài thi của thí sinh. CBCT thứ nhất trực tiếp mang túi bài thi và cùngCBCT thứ hai đến bàn giao bài thi cho Uỷ viên Ban Thư ký HĐTS trường ngay saumỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bàivà số tờ của từng bài kèm theo bản theo dõi thí sinh và các biên bản xử lý kỷluật cùng tang vật (nếu có);

k) Sau khi bàn giao xong bàithi, từng túi đựng bài thi được các Uỷ viên Ban Thư ký niêm phong tại chỗ. Mỗitúi bài thi dán 3 nhãn niêm phong vào chính giữa 3 mép dán. Trên mỗi nhãn phảiđóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của nhãn (một nửa dấu in trênnhãn, một nửa dấu in trên túi bài thi). Uỷ viên Ban Thư ký và hai CBCT ghi rõhọ tên và ký vào biên bản bàn giao.

Tuyệt đối không được để nhầmlẫn, mất mát bài thi;

l) Sau giờ thi đầu tiên của mỗimôn, CBCT thứ nhất báo cáo tình hình phòng thi cho Uỷ viên phụ trách điểm thi;

m) Các CBCT phải bảo vệ đề thitrong khi thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. CBCT thứ nhất nộp các đềthi thừa cho Uỷ viên phụ trách điểm thi để niêm phong tại phòng thi và giao choChủ tịch HĐTS. Các CBCT và những người làm nhiệm vụ phục vụ kỳ thi không đượcthảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thísinh.

n) Đối với môn thi trắc nghiệm,ngoài trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ coi thi phải thực hiệncác công việc sau:

- Nhận túi đề thi, phiếu trảlời trắc nghiệm (TLTN), hồ sơ thi liên quan mang về phòng thi; kí tên vào giấynháp và phiếu TLTN.

- Phát phiếu TLTN và giấy nháp,hướng dẫn thí sinh điền vào các mục từ 1 đến 9 trên phiếu TLTN.

- Phát đề thi cho thí sinh sao cho2 thí sinh ngồi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng mã đềthi. Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không đượcxem đề thi. Khi thí sinh cuối cùng nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lậtđề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai phiếu thubài thi.

- Kiểm tra việc ghi và tô mã đềthi vào phiếu TLTN của thí sinh (so sánh mã đề thi đã ghi, tô trên phiếu TLTNvà ghi trên phiếu thu bài thi với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh).

- Không cho thí sinh ra khỏi phòngthi và không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài.

- Bàn giao cho lãnh đạo hoặc thưký điểm thi toàn bộ phiếu TLTN (đã được xếp sắp theo số báo danh từ nhỏ đếnlớn) và một bản phiếu thu bài thi (đã điền mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh)được bỏ vào túi bài thi. Một bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bàithi được bàn giao cho lãnh đạo điểm thi (để chuyển cho Thủ trưởng đơn vị lưugiữ, quản lý độc lập với Tổ xử lý bài thi).

2. Cán bộ giám sát phòng thi

Cán bộ giám sát phòng thi thaymặt Uỷ viên phụ trách điểm thi thường xuyên giám sát việc thực hiện Quy chếtuyển sinh của trật tự viên, cán bộ coi thi và thí sinh; kiểm tra và nhắc nhởcán bộ coi thi thu giữ các tài liệu và phương tiện kỹ thuật do thí sinh mangtrái phép vào phòng thi; lập biên bản xử lý kỷ luật đối với cán bộ coi thi vàthí sinh vi phạm quy chế.

3. Trật tự viên, công an (và kiểmsoát quân sự nếu có).

Người được phân công bảo vệ vòngnào có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh tại vòng đó, không được hoạt độngsang các vòng khác.

a) Không để bất kỳ người nào khôngcó trách nhiệm vào khu vực thi và đến gần phòng thi. Không bỏ vị trí, khôngtiếp khách trong khi làm nhiệm vụ. Không được đi vào phòng thi; không trao đổiliên hệ với thí sinh. Không có trách nhiệm đối với những vấn đề thuộc nội dung,tổ chức và chỉ đạo thi;

b) Kịp thời báo cáo Uỷ viên phụtrách điểm thi về các tình huống xảy ra trong lúc thi để kịp thời xử lý;

c) Riêng cán bộ, chiến sĩ công anđược cử đến hỗ trợ các HĐTS còn có nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi vàbài thi.

4. Cán bộ y tế

a) Có mặt thường xuyên trong suốtkỳ thi tại địa điểm do HĐTS quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm;

b) Khi Uỷ viên phụ trách điểm thithông báo có thí sinh đau ốm bất thường trong lúc đang thi, cán bộ y tế phảiđến ngay để kịp thời điều trị hoặc cho đi bệnh viện cấp cứu, nếu cần thiết;

c) Nghiêm cấm việc lợi dụng khámchữa bệnh tại chỗ để có những hành động vi phạm quy chế.

Điều 25. Trách nhiệm của thísinh trong kỳ thi

1. Thí sinh phải có mặt tại trườngđã đăng ký dự thi theo đúng thời gian và địa điểm ghi trong Giấy báo dự thi đểlàm thủ tục dự thi

a) Xuất trình giấy chứng nhận tốtnghiệp tạm thời (đối với những thí sinh vừa dự kỳ thi tốt nghiệp) hoặc bản sao bằng tốt nghiệp (đối với những thí sinh đã tốt nghiệp nhữngnăm học trước);

b) Nhận Thẻ dự thi (nếu Giấybáo dự thi không kiêm thẻ dự thi);

c) Nhận phòng thi và nghe phổbiến quy chế dự thi.

Nếu thấy có những sai sót hoặcnhầm lẫn về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng, khu vực ưutiên, khối thi, trường và ngành học,... thí sinh phải báo cáo HĐTS để điềuchỉnh ngay. Trường hợp bị mất Thẻ dự thi hoặc các giấy tờ cần thiết khác, thísinh phải báo cáo và làm cam đoan để Uỷ viên phụ trách điểm thi xem xét, xử lý;

2. Thí sinh phải có mặt tại địađiểm thi đúng ngày, giờ quy định. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi đã bócđề thi không được dự thi. Vắng mặt một buổi thi, không được thi tiếp các buổisau.

3. Khi vào phòng thi, thí sinhphải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Trước buổi thi đầu tiên,trình Thẻ dự thi cho cán bộ coi thi;

b) Xuất trình Giấy chứng minhthư khi CBCT yêu cầu;

c)[44] Chỉđược mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính,máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản;các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyềnđược thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh và hình ảnh trực tiếp nếukhông có thiết bị hỗ trợ khác;

d)[45] Khôngđược mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, giấy than,bút xóa, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng đểgian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

đ)[46] Khôngđược hút thuốc trong phòng thi.

đ) Trước khi làm bài thi phảighi đầy đủ số báo danh (cả phần chữ và phần số) vào giấy thi, giấy nháp;

e) Bài làm phải viết rõ ràng,sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng. Nghiêm cấm làmbài bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng com pa được dùngbút chì). Các phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xoá.

Phải bảo vệ bài làm của mình vànghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được xem bài của thí sinh khác, không đượctrao đổi ý kiến, trao đổi tài liệu khi làm bài;

g) Nếu cần hỏi CBCT điều gìphải hỏi công khai. Phải giữ gìn trật tự, im lặng trong phòng thi. Trường hợpốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lý;

h) Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài và nộp bài cho CBCT. Không làmđược bài, thí sinh cũng phải nộp giấy thi. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rõsố tờ giấy thi đã nộp và ký tên xác nhận vào bản danh sách theo dõi thí sinh;

i) Thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau 2/3 thờigian làm bài và sau khi đã nộp bài làm, đề thi cho cán bộ coi thi, trừ trườnghợp ốm đau cần cấp cứu do người phụ trách điểm thi quyết định.

4. Khi dựthi các môn trắc nghiệm:

a) Thí sinh phải làm bài thi trênphiếu TLTN được in sẵn theo quy định của Bộ GD&ĐT; bài làm phải có hai chữkí của hai cán bộ coi thi. Trên phiếu TLTN chỉ được viết một thứ mực, khôngphải là mực đỏ. Các ô số báo danh, ô mã đề thi, ô trả lời chỉ được tô bằng bútchì đen. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh phảitẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô kín ô khác mà mình lựa chọn;

b) Điền chính xác và đủ thông tinvào các mục trống ở phía trên phiếu TLTN, đối với số báo danh phải tô đủ cả 6 ô(kể cả các số 0 phía trước); điền chính xác mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi;

c) Khi nhận đề thi phải để đề thidưới tờ phiếu TLTN; không được xem đề thi khi cán bộ coi thi chưa cho phép;

d) Phải kiểm tra đề thi để đảmbảo: đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đềđược in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghicùng một mã đề thi. Nếu có những chi tiết bất thường trong đề thi, hoặc có 2 đềthi trở lên, thí sinh phải báo ngay cho cán bộ coi thi để xử lý;

đ) Khi hết giờ làm bài thi trắcnghiệm, có lệnh thu bài thí sinh phải ngừng làm bài, đặt phiếu TLTN lên trên đềthi và chờ nộp phiếu TLTN theo hướng dẫn của cán bộ coi thi. Thí sinh không làmđược bài vẫn phải nộp phiếu TLTN. Khi nộp phiếu TLTN, thí sinh phải ký tên vàohai phiếu thu bài thi;

e)Thí sinh không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài. Chỉ được rời phòngthi sau khi cán bộ coi thi đã kiểm đủ số phiếu TLTN của cả phòng thi và chophép thí sinh ra về.

Mục 3. CHẤM THI

Điều 26. Khu vực chấm thi

1. Khu vực chấm thi bao gồm nơichấm thi và nơi bảo quản bài thi. Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi cần đượcbố trí gần nhau, liên tục có người bảo vệ suốt ngày đêm, có đủ phương tiệnphòng cháy, chữa cháy, bảo mật và bảo quản bài thi.

2. Cửa được khóa bằng 2 khóa khácnhau, Trưởng môn chấm thi giữ chìa của một khóa, uỷ viên Ban Thư ký giữ chìacủa một khóa. Cửa chỉ được mở khi có mặt cả hai người giữ chìa khóa.

3. Tuyệt đối không được mang tàiliệu, giấy tờ riêng và các loại bút không nằm trong quy định của Ban Chấm thikhi vào và ra khỏi khu vực chấm thi.

Điều 27. Quy trình chấm thi

Trưởng môn chấm thi tập trung toànbộ cán bộ chấm thi để quán triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang điểm, chấmthử, sau đó tổ chức chấm thi theo quy trình chấm hai vòng độc lập tại hai phòngchấm riêng biệt. Nghiêm cấm sử dụng các loại bút xoákhi chấm thi.

1. Lần chấm thứ nhất

Trưởng ban Chấm thi duyệt phiếuchấm riêng cho từng môn được thiết kế phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiếtdo Trưởng ban Đề thi phê duyệt. Đối với những trường sử dụng đề thi chung củaBộ GD&ĐT, phiếu chấm phải đúng mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

Sau khi đánh số phách, rọcphách và ghép vào mỗi bài thi một phiếu chấm, ban Thư ký giao túi bài thi choTrưởng môn chấm thi để bốc thăm nguyên túi cho cán bộ chấm. Không xé lẻ túi bàithi giao riêng cho từng người.

Trước khi chấm, cán bộ chấm thikiểm tra từng bài xem có đủ số tờ, đủ số phách không và gạch chéo tất cả nhữngphần giấy trắng còn thừa do thí sinh không viết hết. Không chấm những bài làmtrên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có haithứ chữ khác nhau, bài có viết bằng mực đỏ, bút chì hoặc có viết vẽ những nộidung không liên quan đến bài thi, bài thi nhàu nát hoặc nghi vấn có đánh dấu.Cán bộ chấm thi có trách nhiệm giao những bài thi này cho Trưởng môn chấm thixử lý thí sinh dự thi vi phạm Quy chế theo quy định tại Điều 41 Quy chế này.

Khi chấm lần thứ nhất, ngoàinhững nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, cán bộ chấm thi tuyệt đốikhông ghi gì vào bài làm của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài và cácnhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài. Trên phiếu chấm ghi rõhọ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấmthi giao túi ấy cho Trưởng môn chấm thi để bàn giao cho ban Thư ký.

2. Lần chấm thứ hai

Sau khi chấm lần thứ nhất, ban Thưký rút các phiếu chấm thi ra rồi giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi bốcthăm cho người chấm lần thứ hai.

Khi bốc thăm túi bài thi cho cánbộ chấm lần thứ hai, Trưởng môn chấm thi phải có biện pháp để túi bài thi khônggiao trở lại người đã chấm lần thứ nhất.

Người chấm thi lần thứ hai chấmtrực tiếp vào bài làm của thí sinh. Điểm chấm từng ý nhỏ phải ghi tại lề bàithi ngay cạnh ý được chấm, sau đó ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào ô quyđịnh, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thigiao túi ấy cho Trưởng môn chấm thi để bàn giao cho ban Thư ký.

Điều 28. Chấm bài thi và làmbiên bản chấm thi

1. Thang điểm và hệ số

a) Thang điểm chấm thi là thangđiểm 10. Đối với các môn thi theo phương pháp tự luận, cán bộ chấm thi chỉ chấmtheo thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm.

Riêng các môn năng khiếu và cácmôn thi theo phương pháp trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểmtoàn bài phải quy về thang điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện;

b) Chỉ các môn năng khiếu và ngoạingữ mới nhân hệ số. Trong Giấy chứng nhận kết quả thi, chỉ ghi điểm môn thi chưanhân hệ số. Khi thông báo điểm trúng tuyển (tổng điểm 3 môn thi), phải nói rõmôn nào nhân hệ số và hệ số mấy;

c) Cán bộ chấm thi phải chấm bàithi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Chủ tịch HĐTS phê duyệt(đối với các trường tự ra đề thi) hoặc Trưởng ban Đề thi của Bộ GD&ĐT phêduyệt (đối với các trường dùng chung đề thi của Bộ GD&ĐT).

Khi chấm thi không quy tròn điểmtừng bài thi. Việc quy tròn điểm do máy tính tự động thực hiện theo nguyên tắc:Nếu tổng điểm 3 môn thi có điểm lẻ từ 0,25 đến dưới 0,5 thì quy tròn thành 0,5;có điểm lẻ từ 0,75 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.

Những bài làm đúng, có cách giảisáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng docán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng Ban chấm thiquyết định, nhưng không vượt quá 1 điểm.

2. Xử lý kết quả chấm và làmbiên bản chấm thi

Ban thư ký so sánh kết quả chấmvà xử lý như sau:

a) Xử lý kết quả 2 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần bằng nhau hoặc lệch nhau:

- Dưới 0,5 điểm đối với môn khoa học tự nhiên.

- Từ 0,5 đến dưới 1,0 điểm đối với môn khoa học xã hội.

Hai cán bộ chấm thảo luận thống nhất điểm, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh.

Điểm toàn bài lệch nhau:

- Từ 0,5 đến 1,0 điểm đối với môn khoa học tự nhiên.

- Từ 1,0 đến 1,5 điểm đối với môn khoa học xã hội.

Hai cán bộ chấm đối thoại và ghi lại bằng biên bản, báo cáo Trưởng môn chấm thi để thống nhất điểm (không sửa chữa điểm trong phiếu chấm hoặc phần tổng hợp điểm trong bài thi) sau đó ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh. Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Trưởng môn chấm thi quyết định điểm, ghi điểm và ký vào bài thi.

Điểm toàn bài lệch nhau:

- Trên 1,0 điểm đối với môn khoa học tự nhiên.

- Trên 1,5 điểm đối với môn khoa học xã hội.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ 3 trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng mực màu khác.

b) Xử lý kết quả 3 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là:

- Đến 2,0 điểm đối với môn khoa học tự nhiên.

- Đến 2,5 điểm đối với môn khoa học xã hội.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là:

- Trên 2,0 điểm đối với môn khoa học tự nhiên.

- Trên 2,5 điểm đối với môn khoa học xã hội.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm tập thể. Các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

3. Xử lý kết quả chấm và làm biênbản chấm thi môn trắc nghiệm

a) Các phiếu trả lời trắc nghiệm(bài làm của thí sinh) đều phải được chấm bằng máy và phần mềm chuyên dụng.Phần mềm chấm phải có chức năng dò kiểm và xác định được các lỗi làm phần riêngcủa thí sinh để chấm đúng theo Quy chế;

b) Thành phần tổ xử lý bài trắcnghiệm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ban chấm thi, các thành viên là cán bộ và kỹthuật viên, Bộ phận giám sát gồm thanh tra do thủ trưởng đơn vị phân công vàcán bộ công an;

c) Trong quá trình chấm thi trắcnghiệm phải bố trí bộ phận giám sát trực tiếp và liên tục từ khi mở niêmphong túi đựng phiếu trả lời trắc nghiệm đến khi kết thúc chấm thi.Các thành viên tham gia xử lý phiếu TLTN tuyệt đối không được mang theo bútchì, tẩy vào phòng chấm thi và không được sửa chữa, thêm bớt vào phiếu TLTN củathí sinh với bất kỳ lí do gì. Mọi hiện tượng bất thường đều phải báo cáo ngaycho Bộ phận giám sát và Tổ trưởng để cùng xác nhận và ghi vào biên bản. Sau khiquét, tất cả phiếu TLTN và phiếu thu bài thi được niêm phong, lưu giữ và bảomật tại đơn vị;

d) Sau khi quét phải tiến hành kiểmdò để đối chiếu hết lỗi logic và sửa các lỗi kĩ thuật (nếu có) ở quá trình quét.Đối với những môn đề thi có hai phần (phần chung và phần riêng), phải sử dụngchức năng của phần mềm chấm thi lọc ra tất cả các bài thi sinh làm cả hai phầnriêng và kiểm dò thật kỹ để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh;

đ) Lưu dữ liệu quét:

Dữ liệu quét (được xuất ra từ phầnmềm, đảm bảo cấu trúc và yêu cầu theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT) được ghivào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát của công an. Một đĩagiao cho Trưởng Ban chấm thi (của đơn vị có bài chấm) lưu giữ, một đĩa gửichuyển phát nhanh về Cục KT&KĐCLGD, chậm nhất là 10 ngày sau khi thi xongmôn cuối cùng của kỳ thi.

Chỉ sau khi đã gửi đĩa CD dữ liệuquét về Cục KT&KĐCLGD, Tổ xử lý bài thi trắc nghiệm mới được mở niêm phongđĩa CD chứa dữ liệu chấm để tiến hành chấm điểm;

e) Chấm điểm: Tổ chấm tiến hànhquy đổi bằng máy tính từ thang điểm 100 sang thang điểm 10 (điểm lẻ đến 0,25)cho từng bài thi trắc nghiệm. Thống nhất sử dụng mã môn thi trong các tệp dữliệu như quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.

f) Báo cáo kết quả chấm:

Ngay sau khi kết thúc quá trìnhchấm, phải lưu vào đĩa CD để gửi về Cục KT&KĐCLGD các tệp dữ liệu xử lí vàchấm thi trắc nghiệm chính thức (được xuất ra từ phần mềm, đảm bảo cấu trúc vàyêu cầu theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT).

4. Việc ký hợp đồng chấm thi

Khi không đủ số lượng cán bộ chấmthi theo quy định, các trường ký hợp đồng chấm thi với các trường khác có độingũ cán bộ khoa học cơ bản, nhưng Ban Thư ký HĐTS trường tổ chức kỳ thi phảichịu trách nhiệm về các khâu: dồn túi, đánh số phách, rọc phách, in Biên bảnchấm thi, đáp án và thang điểm, mẫu phiếu chấm thi. Trường nhận chấm thi phảira quyết định thành lập Ban Chấm thi và chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ cácquy định về công tác chấm thi quy định tại các Điều: 26, 27, 28 của Quy chế này.

Điều 29. Quản lý điểm bài thi

Sau khi chấm thi xong tất cảcác môn, các trường công bố điểm thi của thí sinh trên mạng Giáo dục (www.edu.net.vn)và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời truyền dữ liệu về Cục KT&KĐCLGD.

Tất cả các tài liệu liên quanđến điểm thi đều phải niêm phong và do Trưởng ban Thư ký trực tiếp bảo quản.

Mục 4. PHÚC KHẢO VÀ KIỂM TRA VIỆC PHÚC KHẢO

Điều 30. Tổ chức phúc khảo vàgiải quyết khiếu nại về điểm thi

1. Thời hạn phúc khảo

Sau khi công bố điểm thi, HĐTSchỉ nhận đơn xin phúc khảo các môn văn hóa của thí sinh trong thời hạn 15 ngàykể từ ngày công bố điểm thi và phải trả lời đương sự chậm nhất là 15 ngày kể từngày hết hạn nhận đơn. Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy địnhcủa trường. Nếu sau khi phúc khảo phải sửa điểm theo quy định thì HĐTS hoàn lạikhoản lệ phí này cho thí sinh.

Không phúc khảo các môn năngkhiếu.

2. Tổ chức phúc khảo

a) Việc tổ chức phúc khảo tiếnhành theo từng môn thi dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo.Địa điểm làm việc của ban Phúc khảo do Chủ tịch HĐTS quy định và cũng được bảovệ như khu vực chấm thi;

b) Trước khi bàn giao bài thicho ban Phúc khảo, ban Thư ký HĐTS tiến hành các việc sau đây:

- Tra cứu biểu số 3 để từ sốbáo danh, tìm ra số phách bài thi. Rút bài thi, đối chiếu với danh sách theodõi thí sinh để kiểm tra đối chiếu số tờ giấy thi.

- Kiểm tra sơ bộ tình trạng bàithi, đối chiếu những phần thí sinh xin phúc khảo trong bài thi và trong đơn.Cộng lại các điểm thành phần, đối chiếu với điểm đã công bố để phát hiện xem cósai sót hoặc xô phách không. Nếu phát hiện có sự bất thường thì lập biên bảnbáo cáo để Chủ tịch HĐTS quyết định.

- Tập hợp các bài thi của mộtmôn thi vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài thi và số tờ của từng bài thihiện có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao nhận bài thi giữa banThư ký và ban Phúc khảo cần theo đúng các thủ tục quy định như khi chấm đợt đầu.

- Trong khi tiến hành các côngviệc liên quan đến việc phúc khảo phải có ít nhất từ hai người trở lên. Tuyệtđối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và số phách, địa danh bài thi vàkhông được ghép đầu phách.

Việc phúc khảo mỗi bài thi do 2cán bộ chấm thi thực hiện riêng biệt, trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằngmực có mầu khác.

c) Các bài thi sau khi phúckhảo được ban Thư ký xử lý như sau:

- Nếu kết quả hai lần chấm phúckhảo giống nhau thì giao bài thi cho Trưởng ban Phúc khảo ký xác nhận điểmchính thức.

- Nếu kết quả hai lần chấm phúckhảo có sự chênh lệch thì rút bài thi giao cho Trưởng ban Phúc khảo tổ chứcchấm lần thứ ba trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằng mực màu khác.

- Nếu kết quả của hai trong balần phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kếtquả của cả ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng ban Phúc khảo lấy điểm trung bìnhcộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức rồi ký tên xác nhận.

- Trong trường hợp phúc khảobài thi mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (vàngược lại) hoặc lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì HĐTS phải tổ chức đối thoạitrực tiếp giữa các cán bộ chấm thi đợt đầu và cán bộ phúc khảo (có ghi biênbản) đối với các bài thi của thí sinh có sự điều chỉnh điểm. Nếu HĐTS trườngkhẳng định chấm thi đợt đầu sai tới mức phải điều chỉnh điểm thì HĐTS trườngcông bố công khai danh sách cán bộ chấm thi đợt đầu để rút kinh nghiệm hoặc nếuthấy có biểu hiện tiêu cực thì xử lý theo quy định tại Điều 40 của Quy chế này.

Điểm phúc khảo sau khi đốithoại giữa hai cặp chấm và được Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệtlà điểm chính thức của bài thi.

3. Điều chỉnh điểm bài thi

Sau khi công bố điểm thi nếuphát hiện có sự nhầm lẫn hay sai sót về điểm bài thi, ban Phúc khảo phải xemxét và chỉ điều chỉnh lại điểm bài thi (lên hoặc xuống) trong các trường hợpsau:

a) Cộng hoặc ghi điểm vào biênbản chấm thi không chính xác;

b) Thất lạc bài thi nay tìmthấy hoặc thiếu bài thi do lỗi của HĐTS trường nay đã được thi bổ sung và chấmxong;

c) Điểm phúc khảo đã đượcTrưởng ban Phúc khảo ký xác nhận là điểm chính thức hoặc đã được Trưởng banPhúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm.

Điểm được điều chỉnh do Trưởngban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS quyết định, sau đó báo cáo Bộ GD&ĐT vàthông báo cho các sở GD&ĐT tỉnh, thành phố và thí sinh.

4. Phúckhảo bài thi trắc nghiệm:

a) Thí sinh được đề nghị phúc khảobài thi trắc nghiệm của mình sau khi làm các thủ tục theo Quy chế;

b) Tổ phúc khảo bài thi trắcnghiệm (nằm trong ban Phúc khảo) có thành phần tương tự như tổ xử lý bài trắcnghiệm;

c) Điểm chấm lại của tổ phúc khảobài thi trắc nghiệm là điểm thi chính thức của thí sinh trong kỳ thi.

Điều 31. Kiểm tra kết quảphúc khảo

1. Sau khi nhận được báo cáokết quả phúc khảo của HĐTS trường, nếu xét thấy cần thiết, Bộ GD&ĐT thànhlập Hội đồng kiểm tra kết quả phúc khảo.

2. Hội đồng kiểm tra kết quảphúc khảo của Bộ GD&ĐT do Cục trưởng Cục KT&KĐCLGD làm Chủ tịch, PhóCục trưởng CKT&KĐCLGD được phân công theo dõi công tác tuyển sinh làm PhóChủ tịch và một số thành viên là những cán bộ khoa học có trình độ chuyên môncao, không công tác tại trường có bài thi cần kiểm tra.

3. Hội đồng kiểm tra kết quảphúc khảo của Bộ GD&ĐT có thẩm quyền quyết định cuối cùng về điểm chínhthức của bài thi. Việc đối thoại giữa Hội đồng kiểm tra phúc khảo với ngườichấm sơ khảo, phúc khảo do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định.

Điều 32. Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của Hội đồng chấm thẩm định

1. Trong trường hợp cần thiết, Bộtrưởng Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng chấm thẩm định để chấmthẩm định toàn bộ hoặc một phần số bài thi của một hoặc một số trường.

2. Hội đồng chấm thẩm định của BộGD&ĐT có thẩm quyền quyết định cuối cùng về điểm chính thức của bài thi.

3. Hội đồng chấm thẩm định của BộGD&ĐT được sử dụng con dấu của Bộ GD&ĐT.

4. Việc tổ chức đối thoại haykhông đối thoại giữa người chấm sơ khảo, phúc khảo, thẩm định (nếu có đề nghị)do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định.

Chương IV

XÉT TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINHTRÚNG TUYỂN

Điều 33. Quy định về việc xâydựng điểm trúng tuyển

1. Khung điểm ưu tiên theo đốitượng và khu vực tuyển sinh

a) Mức chênh lệch điểm trúng tuyểngiữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm),giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm).

b)[47] Cáctrường ĐH, CĐ đóng trên địa bàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên vàTây Nam bộ, được xét tuyển những thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trởlên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các tỉnhthuộc khu vực này (trừ những thí sinh đã được xét tuyển thẳng vào đại học, caođẳng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 7) với kết quả thi thấp hơn điểm sàn 1,0điểm và phải học bổ sung kiến thức 01 học kỳ trước khi vào học chính thức.Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng các trường qui định.

2. Trình tựxây dựng điểm trúng tuyển

a)[48] Nguyêntắc chung

- Các trường căn cứ vào chỉ tiêutuyển sinh đã xác định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số họcsinh dự bị của trường và học sinh các trường Dự bị đại học được phân về trường);căn cứ vào thống kê điểm do máy tính cung cấp đối với các đối tượng và khu vựcdự thi; căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên và vùng tuyển; căn cứ tiêuchí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, ban Thư ký trình HĐTStrường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển;

- Các trường có thể xây dựngphương án điểm trúng tuyển chung cho toàn trường hoặc cho từng ngành đào tạotương ứng với các khối thi.

b)[49] Quyđịnh cụ thể

- Căn cứ kết quả thi của thí sinh,Bộ GD&ĐT sẽ xác định tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào để các trường xéttuyển vào học ĐH, CĐ đối với từng khối thi, từng ngành đào tạo;

- Sau khi công bố phương án điểmtrúng tuyển, các trường công bố danh sách thí sinh trúng tuyển; công bố chỉtiêu và điều kiện xét tuyển bổ sung (nếu còn chỉ tiêu để xét tuyển), gửi các sởGD&ĐT giấy triệu tập đối với thí sinh trúng tuyển, giấy chứng nhận kết quảthi trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh (có đóng dấu đỏ của trường) đối vớitất cả các thí sinh còn lại, kể cả thí sinh thi năng khiếu để các sở GD&ĐTchuyển cho thí sinh;

- Đối với thí sinh có nguyện vọnghọc tại trường không tổ chức thi, trường tổ chức thi có nhiệm vụ: in và gửigiấy báo dự thi, tổ chức thi, chấm thi. Trước ngày 10/8 hằng năm, trường tổchức thi in và gửi Giấy chứng nhận kết quả thi có đóng dấu đỏ của trường và dữliệu kết quả thi cho trường không tổ chức thi để các trường này xét tuyển.Trường không tổ chức thi gửi Giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, Giấy chứngnhận kết quả thi cho sở GD&ĐT, để các sở GD&ĐT gửi cho thí sinh;

- Những trường có ngành năngkhiếu, nếu không tổ chức thi vào những ngành này, được xét tuyển thí sinh trongvùng tuyển, đã dự thi vào ngành đó tại trường khác có thi môn văn hóa theo đềthi chung của Bộ GD&ĐT.

Điều 34. Công bố điểm trúngtuyển, xử lý trường hợp thất lạc bài thi, chứng nhận kết quả thi cho thí sinh

1. Căn cứ biên bản điểm trúngtuyển do ban Thư ký HĐTS trường dự kiến, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển saocho số thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học không vượt chỉ tiêu đã xácđịnh. Nếu định điểm trúng tuyển không hợp lý dẫn đến vượt chỉ tiêu, Bộ GD&ĐTsẽ yêu cầu HĐTS quyết định lại điểm trúng tuyển và sẽ xem xét, xử lý theo quyđịnh tại Điều 40 của Quy chế này. Điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúngtuyển phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và cácphương tiện thông tin đại chúng khác.

2. Trường hợp thí sinh bị thiếuđiểm môn thi do lỗi của HĐTS làm thất lạc bài thi thì Chủ tịch HĐTS trường cótrách nhiệm thông báo cho sở GD&ĐT và thí sinh biết và quyết định tổ chứcthi bổ sung, thời gian thi bổ sung. Thí sinh không dự thi bổ sung thì khôngđược xét tuyển.

3. Trường hợp thí sinh bị thiếu điểmmôn thi do lỗi của HĐTS trường nhưng tổng số điểm các môn thi còn lại bằng hoặccao hơn điểm xét tuyển vào trường đã dự thi đối với đối tượng và khu vực dự thicủa thí sinh đó, thì Chủ tịch HĐTS trường gọi thí sinh vào học theo ngành đãđăng ký mà không cần tổ chức thi bổ sung.

Điều 35. Xét tuyển và triệu tậpthí sinh trúng tuyển đến trường

1. Chủ tịch hội đồng tuyển sinhtrường trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trìnhvà ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy triệu tập cầnghi rõ kết quả thi của thí sinh và những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khinhập học; không gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơđăng kí xét tuyển vào trường.

2.[50] Trêncơ sở đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, chỉtiêu tuyển sinh đã xác định, các trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc xéttuyển. Các trường có thể thực hiện nhiều đợt xét tuyển. Các chi tiết liên quanđến điều kiện xét tuyển và thời gian xét tuyển được công bố công khai trêntrang thông tin điện tử của trường, trang thông tin điện tử về tuyển sinh củaBộ GD&ĐT và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Thời hạn kếtthúc việc xét tuyển là ngày 31 tháng 10 hàng năm đối với trường đại học và 15tháng 11 hàng năm đối với trường cao đẳng.

3. Trước khi được xét tuyển chínhthức, sinh viên phải qua kiểm tra sức khoẻ toàn diện do các trường tổ chức.Việc khám sức khoẻ phải theo hướng dẫn của Liên Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT. Giấykhám sức khoẻ do Hội đồng khám sức khoẻ của trường cấp và được bổ sung vào hồsơ quản lý sinh viên.

4. Thí sinh trúng tuyển vào trườngcần nộp những giấy tờ sau đây:

a) Học bạ;

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệptrung học tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệphoặc bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Nhữngngười mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuấttrình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu kiểm tra;

c) Giấy khai sinh;

d) Các giấy tờ xác nhận đối tượngnhư giấy chứng nhận con liệt sĩ, thẻ thương binh hoặc được hưởng chính sách nhưthương binh của bản thân hoặc của bố mẹ thí sinh...

Các giấy tờ quy định tại điểm a,b, c, d của khoản này là bản photocopy, được nhà trường kiểm tra, đối chiếu vớibản chính;

đ) Giấy triệu tập trúng tuyển;

5. Thí sinh đến trường nhập họcchậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển,nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Nếu đến chậm do ốm đau, tainạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai cóxác nhận của UBND quận, huyện trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhậnvào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.

6. Những thí sinh bị địa phươnggiữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và Bộ GD&ĐT. Chỉ có Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương mới có quyền ký quyết định giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phảigiải thích cho đương sự rõ lý do và căn cứ pháp luật của quyết định đó.

Những trường hợp địa phương hoặctrường giải quyết chưa đúng mà thí sinh có đơn khiếu nại, sau khi đã cùng cáccơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương xem xét, Bộ GD&ĐT sẽ raquyết định cuối cùng về việc học tập của thí sinh.

Điều 36. Kiểm tra kết quả thivà hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

1. Sau kỳ thi tuyển sinh, Hiệutrưởng giao cho Phòng hoặc Ban chức năng tiến hành kiểm tra kết quả thi của tấtcả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường mình về tính hợp pháp của tất cả cácbài thi của từng thí sinh: việc thực hiện quy chế ở tất cả các khâu công tácchấm thi (dồn túi, đánh số phách, quy trình chấm hai lần độc lập, biên bản chấmthi, chấm điểm bài thi, quản lý điểm bài thi...), so sánh điểm trên bài thi vớiđiểm ghi ở biên bản chấm thi, ở sổ điểm và ở giấy chứng nhận kết quả thi. Nếuphát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cầnlập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp xác minh, xử lý.

2. Khi sinh viên trúng tuyển đếntrường nhập học, trường cử cán bộ thu nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 35 củaQuy chế này. Sau khi đối chiếu kiểm tra bản chính học bạ, văn bằng tốt nghiệp,giấy khai sinh và các giấy tờ xác nhận khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh,cán bộ trường ghi vào các giấy tờ nói trên: ngày, tháng, năm, "đã đốichiếu bản chính" rồi ghi rõ họ tên và ký.

Trongquá trình thu nhận hồ sơ hoặc trong thời gian sinh viên đang theo học tại trường,nếu phát hiện hồ sơ giả mạo thì báo cáo Hiệu trưởng xử lý theo quy định của Quychế.

3. Các trường xét tuyển thí sinhkhông dự thi tại trường mình phải gửi danh sách thí sinh trúng tuyển cho trườngchấm thi một bản để các trường chấm thi kiểm tra, đối chiếu, ký xác nhận kếtquả thi của thí sinh và gửi lại cho trường xét tuyển.

4. Sau khi được xét tuyển chínhthức, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ra Quyết định công nhận danh sách thí sinhtrúng tuyển.

Chương V

XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH VỀTIÊU CỰC TRONG KỲ THI VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO LƯU TRỮ [51]

Điều 36a.[52]

1. Nơi tiếp nhận thông tin,bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh:

a) Ban chỉ đạo tuyển sinh Bộ Giáodục và Đào tạo;

b) Hội đồng tuyển sinh các trườngĐại học, Cao đẳng;

c) Thanh tra tuyển sinh và Thanhtra giáo dục các cấp.

2. Các bằng chứng vi phạm quy chếsau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.

3. Cung cấp thông tin và bằngchứng về vi phạm quy chế tuyển sinh:

a) Khuyến khích thí sinh, nhữngngười tham gia công tác tuyển sinh, quần chúng nhân dân phát hiện và tố giácnhững hành vi vi phạm quy chế tuyển sinh.

b) Người phát hiện những hành vivi phạm qui chế tuyển sinh cần kịp thời báo cho nơi tiếp nhận qui định tạikhoản 1 của điều này để có biện pháp xử lý.

c) Người có bằng chứng về vi phạmquy chế tuyển sinh có trách nhiệm gửi bằng chứng cho nơi tiếp nhận qui định tạikhoản 1 của điều này trong vòng 7 ngày từ khi kết thúc ngày thi để xử lý.

d) Người cung cấp thông tin vàbằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụngviệc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ thi.

4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếpnhận thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh:

a) Tổ chức việc tiếp nhận thôngtin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tínhxác thực của thông tin và bằng chứng.

b) Triển khai kịp thời các biệnpháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm quy chế tuyển sinh theo thông tin đã được cungcấp.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báocáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lýcác cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm qui chế tuyển sinh.

d) Bảo mật thông tin và danh tínhngười cung cấp thông tin.

Điều 37. Chế độ báo cáo

1) Trước ngày 20/6 hằng năm,các trường báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT địa điểm, số máyđiện thoại, địa chỉ E-mail và máy Fax trực thi của trường.

2) Mỗi buổi thi, sau khi thísinh làm bài được 1/3 thời gian, các trường báo cáo nhanh bằng điện thoại hoặcFax cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT về số lượng thí sinh dự thi,tình hình đề thi và những vấn đề liên quan.

Ngay sau buổi thi cuối cùng,báo cáo nhanh cho ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT về tình hình kỳ thituyển sinh.

3) Trước ngày 31/12 hằng năm,HĐTS trường gửi ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT kết quả tuyển sinh.

Điều 38. Chế độ lưu trữ

Tất cả các bài thi của thí sinhtrúng tuyển, các tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển sinh, trường phải bảo quảnvà lưu trữ trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Pháp lệnh lưu trữ. Hếtkhóa đào tạo, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét huỷ. Bài thi củathí sinh không trúng tuyển lưu trữ một năm kể từ ngày thi. Các tài liệu và kếtquả thi (tên thí sinh, điểm các môn thi, điểm trúng tuyển) phải lưu trữ lâu dài.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 39.Khen thưởng

1.[53] TrưởngBan chỉ đạo tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh cáctrường khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng:

a) Những ngườihoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

b) Những ngườicó nhiều thành tích đóng góp cho kỳ thi.

2. Quỹ khenthưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.

Điều 40. Xửlý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế

1. Người thamgia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làmnhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽbị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức, Luật cán bộ,công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và Nghịđịnh số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chínhtrong lĩnh vực giáo dục;[54] theo các hình thức sau đây:

a) Khiển tráchđối với những người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ.

b) Cảnh cáođối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Để cho thísinh tự do quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuậtthu, phát, truyền tin, ghi âm... tại phòng thi, bị cán bộ giám sát phòng thihoặc cán bộ thanh tra tuyển sinh phát hiện và lập biên bản.

- Chấm thihoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót.

- Ra đề thivượt quá phạm vi chương trình trung học.

- Truyền dữliệu tuyển sinh không đúng cấu trúc, không đúng thời hạn, không đúng quy địnhcủa Bộ GD&ĐT.

- Không thựchiện đúng chế độ báo cáo quy định tại Điều 37 của Quy chế này.

c) Tuỳ theo mức độ vi phạm có thểbị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển đi làm công tác khác (nếu làcán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước), buộc thôihọc (nếu là sinh viên đi coi thi) đối với những người vi phạm một trong các lỗisau đây:

- Ra đề thisai.

- Trực tiếpgiải bài rồi hướng dẫn cho thí sinh lúc đang thi.

- Lấy bài thicủa thí sinh làm được giao cho thí sinh khác.

- Gian lận khichấm thi, cho điểm không đúng quy định, vượt khung hoặc hạ điểm của thí sinh.

d) Buộc thôiviệc hoặc bị xử lý theo pháp luật đối với người có một trong các hành vi saiphạm sau đây:

- Đưa đề thira ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đangthi.

- Làm lộ đềthi, mua, bán đề thi.

- Làm lộ sốphách bài thi.

- Sửa chữa,thêm, bớt vào bài làm của thí sinh.

- Chữa điểmtrên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong sổ điểm.

- Đánh tráobài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh.

- Gian dối trong việc xét tuyển vàtriệu tập thí sinh trúng tuyển (kể cả những hành vi sửa chữa học bạ, điểm thitốt nghiệp trung học để đưa học sinh vào diện tuyển thẳng hoặc diện trúngtuyển).

Cán bộ tuyểnsinh làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài thi, vận chuyển, bảo quản, chấmthi hoặc có những sai phạm khác trong công tác tuyển sinh, tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức kỷ luật quyđịnh tại Điều này.

đ) Những cánbộ, sinh viên, học sinh các trường kể cả trường trung học, tuy không tham giacông tác tuyển sinh nhưng nếu có các hành động tiêu cực như: thi hộ, tổ chứclấy đề thi ra và đưa bài giải vào cho thí sinh, gây rối làm mất trật tự tại khuvực thi sẽ bị buộc thôi việc (nếu là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan doanh nghiệp Nhà nước), đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học(nếu là học sinh, sinh viên).

Những hình thức kỷ luật nói trêndo Hiệu trưởng quyết định, nếu người vi phạm thuộc quyền quản lý của nhà trườnghoặc lập biên bản đề nghị Bộ GD&ĐT có biện pháp xử lý, nếu người vi phạmkhông thuộc quyền quản lý của nhà trường. Trong thời gian thi và chấm thi, nếucác Đoàn hoặc cán bộ thanh tra tuyển sinh được thành lập, giao nhiệm vụ theo Quychế của Bộ GD&ĐT phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế thì lập biênbản tại chỗ và đề nghị Chủ tịch HĐTS trường xử lý ngay theo các quy định củaQuy chế này.

e) Chủ tịchHĐTS và các cán bộ có liên quan thuộc Ban Đề thi, Ban Chấm thi của các trườnghoặc giảng viên các trường đại học, cao đẳng nhận làm đề thi tuyển sinh và chấmthi cho trường khác, nếu vi phạm các quy định hiện hành về ra đề thi, chấm thiđều bị xử lý theo các hình thức tương ứng của Điều này.

g) Nếu xácđịnh điểm xét tuyển không hợp lý dẫn đến vượt quá nhiều chỉ tiêu đã xác địnhthì tuỳ theo mức độ sai phạm mà Chủ tịch HĐTS sẽ bị xử lý từ hình thức khiểntrách đến cách chức; số thí sinh tuyển vượt chỉ tiêu sẽ bị khấu trừ vào chỉtiêu tuyển sinh năm sau của trường và nhà trường sẽ bị xử phạt hành chính tronglĩnh vực giáo dục theo Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 được sửa đổi,bổ sung theo Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08/6/2011 của Chính phủ.

h)[55] Cảnh cáo hoặc có hình thức kỷ luật cao hơn đối với Hiệutrưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và những người khác liên quan vi phạmmột trong các lỗi sau đây:

- Gửi giấytriệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ ĐKXT vào trường;

- Xác địnhđiểm trúng tuyển không đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT quyđịnh;

- Tuyển sinhnhững ngành chưa được giao nhiệm vụ mở ngành;

- Xác định saichỉ tiêu tuyển sinh so với quy định và tuyển sinh vượt chỉ tiêu.

2. Các hìnhthức xử lý vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này do cơ quan quản lý cán bộ raquyết định theo thông báo về sai phạm của cơ quan tổ chức kỳ thi, có thể kèmtheo việc cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến thi cử từ 1 đến 5 năm.

3.[56] Việc xử lý những cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viêncơ hữu của các trường ngoài công lập không phải là công chức, viên chức vi phạmQuy chế Tuyển sinh, do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định của luật laođộng và Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạthành chính trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 41. Xử lý thí sinh dự thivi phạm quy chế

Đối với những thí sinh vi phạm quychế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ xử lý kỷ luật theo các hìnhthức sau đây:

1. Khiển trácháp dụng đốivới những thí sinh phạm lỗi một lần: nhìn bài của bạn, trao đổi với bạn (hìnhthức này do cán bộ coi thi quyết định tại biên bản được lập). Thí sinh bị khiểntrách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của môn đó.

2. Cảnh cáo đối với các thí sinhvi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đãbị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế;

b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nhápcho bạn;

c) Chép bàicủa người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau.Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị quay cóp thì Chủ tịchHĐTS trường có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách.

Người bị kỷluật cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của môn đó.

Hình thức kỷluật cảnh cáo do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thứckỷ luật đã đề nghị trong biên bản.

3. Đình chỉ thi đối với các thísinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đãbị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế;

b)[57] Mang vật dụng trái phép theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 25 vàophòng thi;

c) Đưa đề thi ra ngoài khu vực thihoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;

d) Viết vẽ những nội dung khôngliên quan đến bài thi;

đ) Có hành động gây gổ, đe dọa cánbộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

Hình thức đình chỉ thi do cán bộcoi thi lập biên bản, thu tang vật và do Uỷ viên phụ trách điểm thi quyết định.

Thí sinh bị kỷ luật đình chỉ thitrong khi thi môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải ra khỏi phòng thi ngaysau khi có quyết định của Uỷ viên phụ trách điểm thi; phải nộp bài làm và đềthi cho CBCT và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài môn đó;không được thi các môn tiếp theo; không được dự các đợt thi kế tiếp trong nămđó tại các trường khác.

4. Tước quyền vào học ở các trườngngay trong năm đó và tước quyền tham dự kỳ thi tuyển sinh vào các trường tronghai năm tiếp theo hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệmhình sự đối với những thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Có hành vi giả mạo hồ sơ đểhưởng chính sách ưu tiên theo khu vực hoặc theo đối tượng trong tuyển sinh;

b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệpkhông hợp pháp;

c) Nhờ người khác thi hộ, làm bàihộ dưới mọi hình thức;

d) Có hành động phá hoại kỳ thi,hành hung cán bộ hoặc thí sinh khác.

đ) Sử dụng giấy chứng nhận kết quảthi không hợp pháp;

Hình thức kỷ luật này do Chủtịch HĐTS quyết định;

e) Đối với các trường hợp viphạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTStrường xử lý kỷ luật theo các hình thức đã quy định tại Điều này.

g)[58] Khôngthực hiện đúng quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 36a;

Việc xử lý kỷ luật thí sinhphải được công bố cho thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biênbản thì hai cán bộ coi thi ký vào biên bản. Nếu giữa cán bộ coi thi và Uỷ viênphụ trách điểm thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vàobiên bản để báo cáo Trưởng ban Coi thi quyết định.

Điều 42. Xử lý các trường hợpđặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi

Ban Thư ký, Ban Chấm thi có tráchnhiệm phát hiện và báo cáo Trưởng ban Chấm thi những bài thi có biểu hiện viphạm Quy chế cần xử lý, ngay cả khi không có biên bản của Ban Coi thi. Sau khiTrưởng ban Chấm thi đã xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm thì xử lýtheo các hình thức

1. Trừ điểm đối với bài thi:

Những bài thi bị nghi vấn có dấuhiệu đánh dấu thì tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộchấm thi và Trưởng môn chấm thi kết luận là lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ50% điểm toàn bài.

2. Cho điểm (0) đối với những phầncủa bài thi hoặc toàn bộ bài thi

a) Chép từ các tài liệu mang tráiphép vào phòng thi;

b) Những phần của bài thi viếttrên giấy nháp, giấy không đúng quy định;

c) Nộp hai bài cho một môn thihoặc bài thi viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau.

3. Huỷ bỏ kết quả thi của cả 3môn thi đối với những thí sinh.

a) Phạm các lỗi quy định tạiKhoản 2 Điều này nhưng từ hai môn thi trở lên;

b) Viết vẽ những nội dung khôngliên quan đến bài thi;

c) Nhờ người khác thi hộ hoặclàm bài hộ cho người khác dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làmsau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.

4. Đối với những bài thi nhàunát hoặc nghi có đánh dấu (ví dụ: viết bằng hai thứ mực hoặc có nếp gấp khácthường) thì tổ chức chấm tập thể. Nếu Trưởng môn và hai cán bộ chấm thi xem xétkết luận có bằng chứng tiêu cực thì trừ điểm theo quy định. Nếu do thí sinhkhác giằng xé làm nhầu nát thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bìnhthường và công nhận kết quả.

5. Đối với phần tự chọn (nếucó) trong đề thi, thí sinh chỉ được làm bài một trong hai phần tự chọn; nếu làmbài cả hai phần tự chọn thì bị coi là phạm qui và không được chấm điểm cả haiphần tự chọn.



[1]Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ;

Theođề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;

Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quychế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Thôngtư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căncứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghịđịnh số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-GDĐT ngày 05 tháng 3năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 19 của Quy chế tuyển sinh đại học, caođẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng3 năm 2012; Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 và Thông tưsố 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP củaChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 19 của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012; Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012 và Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT bổsung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành nhưsau:

“Căn cứ Nghị định số36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP củaChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư bổ sung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 1và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/ TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐTbãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐTngày 04 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy địnhtại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, caođẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP củaChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổsung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thôngtư số 24/2013/TT-BGDĐT).”

Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP củaChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổsung tại Thông tư số 24/2012/TT-GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013,Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo.”

[2] Điều 2 và Điều 3 của Thông tưsố 24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày29 tháng 6 năm 2012 quy định như sau:

Điều 2. Các Ông (Bà) ChánhVăn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượnggiáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quanthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, họcviện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thôngtư này.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kí.Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ./.

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng4 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2. Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủtrưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ,Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giámđốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số21/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 19 của Quy chế tuyển sinhđại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012; Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012và Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2. Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị cóliên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số24/2013/TT-BGDĐT bổ sung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 vàThông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2. Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủtrưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ,Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo;Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sungđối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quychế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 30 tháng 8 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.

Điều 3. Chánh Vănphòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáodục; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệutrưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-GDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từngày 25 tháng 4 năm 2014 quy định như sau:

Điều 3. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị cóliên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đạihọc, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thihành Thông tư này.

[3]Điều này được sửađổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy banhành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-GDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[4]Điều này được bổsung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy banhành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[5]Khoản này được sửađổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy banhành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[6]Đoạn này từ: “- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam làngười dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xãkhu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 đượcquy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệmỦy ban Dân tộc; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển vàhải đảo giai đoạn 2013 – 2015” được sửa đổi bởi đoạn: “- Đối tượng 01: Công dânViệt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.” theo quy định tại điểm aKhoản 4 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thôngtư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[7]Đoạn này từ:Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhậnhoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định” đượcsửa đổi bởi đoạn: “Quân nhân, công an nhân dân hoàn thànhnghĩa vụ quân sự, đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên theo quy địnhtại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày25 tháng 4 năm 2014.

[8]Đoạn “Bà mẹViệt Nam anh hùng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung đốitượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.

[9]Đoạn “Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945”được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐTbãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung đối tượng ưutiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT- BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệulực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.

[10]Đoạn “Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởinghĩa tháng Tám năm 1945” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 củaThông tư số 28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về sửa đổi, bổsung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.

[11]Đoạn: “+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Người hoạt động cách mạngtrước ngày 01/01/1945;

+ Người hoạt động cách mạng từngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

+ Người hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học;

+ Người hoạt động cách mạng,hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Người hoạt động kháng chiến giảiphóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Người có công giúp đỡ cách mạng.”được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèmtheo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.

[12] Cụm từ: “con của người hoạtđộng cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945” được sửa đổi bởicụm từ: “con của người hoạt động cáchmạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945” theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 1 của Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm akhoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệchính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tưsố 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm2013.

[13] Đoạn: Con đẻ củangười hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa họcđang hưởng trợ cấp hàng tháng;” được sửa đổi bởi đoạn:Con đẻ của ngườihoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được Ủy ban nhân dâncấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinhhoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học” theo quy định tại điểm d Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sungtại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[14]Đoạn “Con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến” được bổ sungtheo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 vàThông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.

15 Đoạn “Con của người hoạt động cách mạng, hoạt độngkháng chiến bị địch bắt tù, đày” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thôngtư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐTngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4năm 2014.

[16] Đoạn “Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dântộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế” được bãi bỏ theo quyđịnh tại Điều2 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày25 tháng 4 năm 2014.

[17] Đoạn “Con củangười có công giúp đỡ cách mạng” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thôngtư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐTngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4năm 2014.

[18] Đoạn “Con củangười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khảnăng lao động 81% trở lên” được bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 1của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[19] Đoạn Chỉ huytrưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trungđội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ thamgia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơsở;” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[20]Đoạn này từ: + Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ởngoài khu vực đã quy định thuộc nhóm ưu tiên 1;

+ Con thương binh, con bệnh binh,con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động cáchmạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Con của người hoạt động khángchiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Con của người có công giúp đỡcách mạng.” Được sửa đổi bởi đoạn: “+ Con thương binh mất sức lao độngdưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức laođộng dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấychứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứngnhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới81%” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 củaThông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐTngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[21] Đoạn Người khuyết tật nặng; được bổ sung theoquy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày25 tháng 4 năm 2014.

[22]Cụm từ Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiếnđượcbổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thôngtư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.

[23] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.

[24] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[25]Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tưsố 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4năm 2013.

[26] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[27] Đoạn Họcsinh có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vựcI, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy địnhtại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy banDân tộc và Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảogiai đoạn 2013 - 2015 nếu học trung học tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có cácxã trên;được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[28] Đoạn từ:- Khu vực 1 (KV1) gồm: Các thôn đặc biệt khó khăn, xã khuvực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 và các xãđặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 theoquy định hiện hành.” Được sửa đổi bởi đoạn: “- Khu vực 1 (KV1) gồm: Các địa phương thuộc miền núi, vùng cao,vùng sâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.theo quy định tại khoản 10 Điều1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[29] Đoạn: - Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thành phốtrực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộctrung ương (trừ các xã thuộc KV1).” Được sửa đổi bởi đoạn: - Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thành phốtrực thuộc tỉnh (không trực thuộc trung ương); các thị xã; các huyện ngoạithành của thành phố trực thuộc trung ương. theo quy định tại khoản 10 Điều1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày25 tháng 4 năm 2014.

[30] Cụm từ: “Thủ tục đăng ký dự thi,đăng ký xét tuyển” được sửa đổi bởi cụm từ: “Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăngký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[31] Đoạn: “b) Thí sinh dự thi đại họctheo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, nếu không trúng tuyển theo nguyện vọng đãghi trong hồ sơ đăng ký dự thi, được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi đạihọc ngay năm đó để nộp hồ sơ ĐKXT vào các trường còn chỉ tiêu xét tuyển và cóyêu cầu điều kiện đầu vào phù hợp.” Được sửa đổi bởi đoạn: “b) Thí sinh đã dựthi ĐH theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, nếu không trúng tuyển theo nguyệnvọng đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi, có kết quả thi từ điểm sàn trở lên,được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi ĐH ngay năm đó để nộp hồ sơ ĐKXT vàocác trường còn chỉ tiêu xét tuyển hoặc không tổ chức thi tuyển sinh, có cùngkhối thi và trong vùng tuyển quy định.” theo quy định tại khoản 11 Điều 1Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinhđại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[32]Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tưsố 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4năm 2013.

[33] Điểm này được sửađổi theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[34] Đoạn: “d) Ra quyết định thành lậpbộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi,Ban Chấm thi, Ban chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từngtrường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ địnhmột nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ thi tuyển sinh củatrường. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường;” đượcsửa đổi bởi đoạn: “d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trườngbao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo. Tùyhoàn cảnh cụ thể của từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơsở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chấtcho kỳ thi tuyển sinh của trường. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủtịch HĐTS trường;” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05tháng 4 năm 2013.

[35] Đoạn Tổ chức việc tiếp nhận và xử lý thông tinphản ánh về tiêu cực trong kì thi theo điều 36a” được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sungmộtsố điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2012.

[36]Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng4 năm 2013.

[37]Điểmnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 vàThông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.

[38]Điểmnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 vàThông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.

[39]Điểmnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 vàThông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.

[40]Điểmnày được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 19 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệchính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012; Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 và Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2013.

[41] Đoạn: Đềthi, đáp án, thang điểm kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ khi chưa công bố thuộc danhmục bí mật Nhà nước độ “Tối mật”. Quá trình làm đề thi; chuyển giao đề thi choban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ, tới các cơ sở được giao nhiệm vụ in, sao đề thi;quá trình in, sao, đóng gói đề thi, chuyển giao tới các điểm thi phải tuân thủnghiêm ngặt các quy định sau đây:được sửa đổi bởi đoạn: “Đề thi, đáp án, thang điểm kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ khichưa công bố (kể cả đề thi được sử dụng và đang trong giờ thi) thuộc danh mụcbí mật Nhà nước độ “Tối mật”. Quá trình làm đề thi; chuyển giao đề thi cho banChỉ đạo tuyển sinh của Bộ, tới các cơ sở được giao nhiệm vụ in, sao đề thi; quátrình in, sao, đóng gói đề thi, chuyển giao tới các điểm thi phải tuân thủnghiêm ngặt các quy định sau đây:theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.

[42] Điểm này được sửađổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy banhành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thôngtư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐTngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[43]Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 củaThông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[44]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tưsố 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4năm 2013.

[45]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tưsố 24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từngày 29 tháng 6 năm 2012.

[46]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2012.

[47]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 điều 1 của Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng4 năm 2013.

[48]Điểm này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thôngtư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[49]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, caođẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tạiThông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013,Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[50]Khoảnnày được sửa đổitheo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sungtại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[51]Cụm từ: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ” được sửa đổi bởi cụm từ: “XỬ LÝ THÔNGTIN PHẢN ÁNH VỀ TIÊU CỰC TRONG KỲ THI VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO LƯU TRỮ” theo quy địnhtại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2012.

[52]Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2012.

[53]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5Điều 1 của Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quychế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 29 tháng 6 năm 2012.

[54] Đoạn này từ: “1.Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiệntrong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùytheo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật cán bộ,công chức và Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ để xử líkỉ luật; Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 và được sửa đổi, bổ sungtheo Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08/6/2011 của Chính phủ về xử phạt hànhchính trong lĩnh vực giáo dục”, được sửa đổi bởi đoạn: “1. Người tham gia côngtác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụhoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ, sẽ bị cơ quanquản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức, Luật cán bộ, công chức vàNghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chínhtrong lĩnh vực giáo dục,” theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tưsố 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổsung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐTngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013,Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[55] Điểm này được sửađổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy banhành kèm theo Thông tư số09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thôngtư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

[56] Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thôngtư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐTngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4năm 2014.

[57]Điểmnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học,cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày29 tháng 6 năm 2012.

[58]Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2013.