4 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 08-01-2015

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

LUẬT

THIHÀNH ÁN DÂN SỰ

Luật thi hành án dân sựsố 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 64/2014/QH13 ngày25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thihành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một sốđiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Quốc hội ban hành Luậtthi hành án dân sự1.

Chương I

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh2

Luật này quy định nguyêntắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịchthu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tàisản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sảntrong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giảiquyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyếtđịnh của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệthống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của ngườiđược thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thihành án dân sự.

Điều 2. Bản án, quyếtđịnh được thi hành

Những bản án, quyết địnhđược thi hành theo Luật này bao gồm:

1. Bản án, quyết định quyđịnh tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:

a) Bản án, quyết địnhhoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, khángnghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết định củaTòa án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốcthẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;

d) Bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa ánViệt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ)3 Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranhcủa Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lựcpháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;

e)4 Phán quyết, quyết định của Trọng tàithương mại;

g)5 Quyết định của Tòa án giải quyết phásản.

2. Những bản án, quyếtđịnh sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị khángcáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết định vềcấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việclàm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe,tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đương sự baogồm người được thi hành án, người phải thi hành án.

2. Người được thi hànhán là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án,quyết định được thi hành.

3. Người phải thi hànhán là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyếtđịnh được thi hành.

4. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.

5. Thời hiệu yêu cầuthi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành áncó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạnđó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theoquy định của Luật này.

6. Có điều kiện thihành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thihành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụthi hành án.

7. Phí thi hành án làkhoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theobản án, quyết định.

8. Chi phí cưỡng chếthi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chứccưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thihành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.

9.6 Mỗi quyết định thi hànhán làmột việc thi hành án.

Điều 4. Bảo đảm hiệu lựccủa bản án, quyết định

Bản án, quyết định quyđịnh tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôntrọng.

Cá nhân, cơ quan, tổ chứccó liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án,quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Điều 5. Bảo đảm quyền,lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trong quá trình thi hànhán, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Điều 6. Thỏa thuận thihành án

1. Đương sự có quyền thỏathuận về việc thi hành án, nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của phápluật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thỏa thuận đượccông nhận.

Theo yêu cầu của đươngsự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án.

2. Trường hợp đương sựkhông thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sựthi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Điều 7. Quyền, nghĩa vụcủa người được thi hành án7

1. Người được thi hành áncó các quyền sau đây:

a) Yêu cầu thi hành án,đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện phápbảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;

b) Được thông báo về thihành án;

c) Thỏa thuận với ngườiphải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địađiểm, phương thức, nội dung thi hành án;

d) Yêu cầu Tòa án xácđịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữngđiểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tàisản liên quan đến thi hành án;

đ) Tự mình hoặc ủy quyềncho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của ngườiphải thi hành án;

e) Không phải chịu chiphí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;

g) Yêu cầu thay đổi Chấphành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khilàm nhiệm vụ;

h) Ủy quyền cho ngườikhác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

i) Chuyển giao quyền đượcthi hành án cho người khác;

k) Được miễn, giảm phíthi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hànhán của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

l) Khiếu nại, tố cáo vềthi hành án.

2. Người được thi hành áncó các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnhbản án, quyết định;

b) Thực hiện các quyếtđịnh, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thihành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Chịu phí, chi phí thihành án theo quy định của Luật này.

Điều 7a. Quyền, nghĩa vụcủa người phải thi hành án8

1. Người phải thi hành áncó các quyền sau đây:

a) Tự nguyện thi hành án;thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanvề thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tàisản để thi hành án;

b) Tự mình hoặc ủy quyềncho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

c) Được thông báo về thihành án;

d) Yêu cầu Tòa án xácđịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữngđiểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tàisản liên quan đến thi hành án;

đ) Chuyển giao nghĩa vụthi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;

e) Yêu cầu thay đổi Chấphành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khilàm nhiệm vụ;

g) Được xét miễn, giảmnghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡngchế thi hành án theo quy định của Luật này;

h) Khiếu nại, tố cáo vềthi hành án.

2. Người phải thi hành áncó các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành đầy đủ, kịpthời bản án, quyết định;

b) Kê khai trung thực tàisản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đếntài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung kê khai đó;

c) Thực hiện các quyếtđịnh, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thihành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu chi phí thi hànhán theo quy định của Luật này.

Điều 7b. Quyền, nghĩa vụcủa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan9

1. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:

a) Được thông báo, thamgia vào việc thực hiện biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án màmình có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án xác định,phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểmchưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sảnliên quan đến thi hành án;

c) Khiếu nại, tố cáo vềthi hành án.

2. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầucủa Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sựkhi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú.

Điều 8. Tiếng nói và chữviết dùng trong thi hành án dân sự

1. Tiếng nói và chữ viếtdùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.

Đương sự có quyền dùngtiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sựlà người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dânsự phải bố trí phiên dịch.

2. Người phiên dịch phảidịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu tráchnhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tự nguyện và cưỡngchế thi hành án

1. Nhà nước khuyến khíchđương sự tự nguyện thi hành án.

2. Người phải thi hành áncó điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hànhán theo quy định của Luật này.

Điều 10. Trách nhiệm bồithường thiệt hại

Cơ quan, tổ chức và cánhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm phốihợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hànhviên

1. Trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệmphối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.

2. Cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dânsự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này.

Mọi hành vi cản trở, canthiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấphành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Giám sát và kiểmsát việc thi hành án

1. Quốc hội, Hội đồngnhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan thi hànhán dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy địnhcủa pháp luật.

2.10 Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việctuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự.

Khi kiểm sát thi hành ándân sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát việc cấp,chuyển giao, giải thích, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án;

b) Yêu cầu Chấp hànhviên, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cấp dưới ra quyết định về thi hànhán, gửi các quyết định về thi hành án; thi hành đúng bản án, quyết định; tựkiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhândân; yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng cóliên quan đến việc thi hành án theo quy định của Luật này;

c) Trực tiếp kiểm sáthoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấpdưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan; ban hànhkết luận kiểm sát khi kết thúc việc kiểm sát;

d) Tham gia phiên họp củaTòa án xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhànước và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân;

đ) Kiến nghị xem xét hànhvi, quyết định liên quan đến thi hành án có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọngcủa Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp hoặc cấp dưới, yêu cầu khắcphục vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm; kiến nghị cơ quan, tổ chức liênquan có sơ hở, thiếu sót trong hoạt động quản lý khắc phục nguyên nhân, điềukiện dẫn tới vi phạm pháp luật và áp dụng các biện pháp phòng ngừa;

e) Kháng nghị hành vi,quyết định của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp,cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng xâm phạm lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu đình chỉ việcthi hành, thu hồi, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ quyết định có vi phạm pháp luậttrong việc thi hành án, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Chương II

HỆ THỐNG TỔCHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 13. Hệ thống tổ chứcthi hành án dân sự

Hệ thống tổ chức thi hànhán dân sự bao gồm:

1. Cơ quan quản lý thihành án dân sự:

a) Cơ quan quản lý thihành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

b) Cơ quan quản lý thihành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành ándân sự:

a) Cơ quan thi hành ándân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh);

b) Cơ quan thi hành ándân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quanthi hành án dân sự cấp huyện);

c) Cơ quan thi hành ánquân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quânkhu).

Chính phủ quy định nhiệmvụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chứccụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

1. Quản lý, chỉ đạo vềthi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm:

a) Bảo đảm việc áp dụngthống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

b) Chỉ đạo hoạt động thihành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệpvụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hànhán dân sự trên địa bàn;

c) Kiểm tra công tác thihành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

d) Tổng kết thực tiễn thihành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt độngthi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộcBộ Tư pháp.

2. Trực tiếp tổ chức thihành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

3. Lập hồ sơ đề nghị xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việclập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người cónghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

4. Giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quản lý côngchức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành ándân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành ándân sự thuộc Bộ Tư pháp.

6. Giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều 173 của Luật này.

7.11 Báo cáo công tác thi hành án dân sựtrước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật; báo cáoTòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu

1. Trực tiếp tổ chức thihành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2.12 Tổng kết thực tiễn công tác thi hànhán theo thẩm quyền; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạtđộng thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc BộQuốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêucầu.

3. Giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

4. Phối hợp với các cơquan chức năng của quân khu trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phívà phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo hướng dẫn,chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Lập hồ sơ đề nghị xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành án phạttù trong quân đội trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hìnhphạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hìnhphạt tù.

6. Giúp Tư lệnh quân khuvà tương đương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 172của Luật này.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

1. Trực tiếp tổ chức thihành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

3. Thực hiện quản lý côngchức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướngdẫn, chỉ đạo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

4. Thực hiện chế độ thốngkê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luậtvà hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

5. Lập hồ sơ đề nghị xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.

6. Giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều 174 của Luật này.

7.13 Báo cáo công tác thi hành án dân sựtrước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật; báo cáoTòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.”

Điều 17. Chấp hành viên

1. Chấp hành viên làngười được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy địnhtại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp,Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.

2. Chấp hành viên do Bộtrưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

3. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên.

Điều 18. Tiêu chuẩn bổnhiệm Chấp hành viên

1. Công dân Việt Namtrung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, cótrình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thìcó thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

2. Người có đủ tiêu chuẩnquy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làmChấp hành viên sơ cấp:

a) Có thời gian làm côngtác pháp luật từ 03 năm trở lên;

b) Đã được đào tạo nghiệpvụ thi hành án dân sự;

c) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên sơ cấp.

3. Người có đủ tiêu chuẩnquy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làmChấp hành viên trung cấp:

a) Có thời gian làm Chấphành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên trung cấp.

4. Người có đủ tiêu chuẩnquy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làmChấp hành viên cao cấp:

a) Có thời gian làm Chấphành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên cao cấp.

5.14 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tạikhoản 1 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viêntrong quân đội.

Tiêu chuẩn để được bổnhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấptrong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6.15 Người đang là Thẩm phán, Kiểm sátviên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự,người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và có đủđiều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viênở ngạch tương đương không qua thi tuyển.

7.16 Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổnhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làm côngtác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp; có 15 nămlàm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấpkhông qua thi tuyển.

Điều 19. Miễn nhiệm Chấphành viên

1. Chấp hành viên đươngnhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơquan khác.

2. Bộ trưởng Bộ Tư phápxem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:

a) Do hoàn cảnh gia đìnhhoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;

b) Năng lực chuyên môn,nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác màkhông còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.

3. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Chấp hành viên

1. Kịp thời tổ chức thihành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

2. Thi hành đúng nội dungbản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủtục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củađương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mựcđạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.

3. Triệu tập đương sự,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

4. Xác minh tài sản, điềukiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thihành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản vànhững việc khác liên quan đến thi hành án.

5. Quyết định áp dụngbiện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạchcưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

6. Yêu cầu cơ quan Côngan tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Lập biên bản về hànhvi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

8. Quyết định áp dụngbiện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúngquy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

9. Được sử dụng công cụhỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

10. Thực hiện nhiệm vụkhác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Khi thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sứckhỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Điều 21. Những việc Chấphành viên không được làm

1. Những việc mà phápluật quy định công chức không được làm.

2. Tư vấn cho đương sự,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

3. Can thiệp trái phápluật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mìnhtác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

4. Sử dụng trái phép vậtchứng, tiền, tài sản thi hành án.

5. Thực hiện việc thihành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ, connuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, chanuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì vàanh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

c) Cháu ruột mà Chấp hànhviên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

6. Sử dụng thẻ Chấp hànhviên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc khôngthuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Sách nhiễu, gây phiềnhà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hànhán.

8. Cố ý thi hành trái nộidung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thihành án được giao không có căn cứ pháp luật.

Điều 22. Thủ trưởng, Phóthủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng, Phó thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm;Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng BộQuốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởngcơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định về thihành án theo thẩm quyền;

b) Quản lý, chỉ đạo hoạtđộng thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

c) Yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;

d) Yêu cầu cơ quan đã rabản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phùhợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;

đ) Kiến nghị người cóthẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án,quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Trả lời kháng nghị,kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xửphạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự đối với người vi phạm;

g) Thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của Chấp hành viên;

h) Tổ chức thực hiện chếđộ báo cáo, thống kê thi hành án;

i) Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tracông tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dânsự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉđạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Phó thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủyquyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạmvi công việc được giao.

Điều 24. Biên chế, kinhphí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự

Nhà nước bảo đảm biênchế, kinh phí, trụ sở làm việc, công cụ hỗ trợ thi hành án, ứng dụng công nghệthông tin và phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác cho cơ quan thi hành ándân sự.

Điều 25. Trang phục, phùhiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự

Chấp hành viên, Thẩm traviên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp trang phục, phùhiệu để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụcấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.

Chương III

THỦ TỤC THIHÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 26. Hướng dẫn quyềnyêu cầu thi hành án dân sự

Khi ra bản án, quyếtđịnh, Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giảithích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầuthi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều 27. Cấp bản án,quyết định

Tòa án, Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy địnhtại Điều 2 của Luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “Để thihành”.

Điều 28. Chuyển giao bảnán, quyết định

1.17 Tòa án đã ra bản án, quyết định quyđịnh tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 2 của Luật này phải chuyển giaobản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.18 Tòa án đã ra bản án, quyết định quyđịnh tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết địnhđó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từngày ra bản án, quyết định.

3.19 Tòa án, Trọng tài thương mại đã raquyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chuyển giao quyết định đócho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.

4. Trường hợp cơ quan cóthẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữcác tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án,quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản saobiên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu kháccó liên quan.

Điều 29. Thủ tục nhận bảnán, quyết định20

Khi nhận bản án, quyếtđịnh do Tòa án, Trọng tài thương mại chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phảikiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyếtđịnh phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày,tháng, năm của bản án, quyết định và tên Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra bảnán, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Việc giao, nhận trực tiếpbản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên; trường hợp nhận được bản án,quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành ándân sự phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án, Trọng tài thương mại đã chuyểngiao biết.

Điều 30. Thời hiệu yêucầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05 năm,kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án,người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩmquyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thựchiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm đượctính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyếtđịnh thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ,kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợphoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn,tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp ngườiđược thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêucầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khảkháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngạikhách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hànhán.

Điều 31. Tiếp nhận, từchối yêu cầu thi hành án21

1. Đương sự tự mình hoặcủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơnhoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộpbản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành ánđược tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày códấu bưu điện nơi gửi.

2. Đơn yêu cầu phải cócác nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của ngườiyêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hànhán dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của ngườiđược thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thihành án;

đ) Thông tin về tài sản,điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làmđơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉcủa người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đạidiện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp người yêucầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lậpbiên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lậpbiên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

4. Khi tiếp nhận yêu cầuthi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và cáctài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bảncho người yêu cầu.

5. Cơ quan thi hành ándân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêucầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành ántrong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không cóquyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dungcủa bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa các đương sự theo quy định của Luật này;

b) Cơ quan thi hành ándân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêu cầuthi hành án.

Điều 32.22 (được bãi bỏ)

Điều 33.23 (được bãi bỏ)

Điều 34.24 (được bãi bỏ)

Điều 35. Thẩm quyền thihành án

1. Cơ quan thi hành ándân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơthẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tươngđương25 nơi cơ quan thi hành án dân sự cótrụ sở;

b) Bản án, quyết địnhphúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương26 đối với bản án, quyết định sơ thẩmcủa Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương27 nơi cơ quan thi hành án dân sự cấphuyện có trụ sở;

c)28 Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩmcủa Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đươngnơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định docơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấptỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

2.29 Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnhcó thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơthẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địabàn;

b) Bản án, quyết định củaTòa án nhân dân cấp cao;

c) Quyết định của Tòa ánnhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định củaTòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam;

đ) Phán quyết, quyết địnhcủa Trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lý vụviệc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

g) Bản án, quyết định docơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủythác;

h) Bản án, quyết địnhthuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tạikhoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết định quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cầnphải ủy thác tư pháp về thi hành án.

3. Cơ quan thi hành áncấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lývật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hìnhsự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;

b) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lývật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hìnhsự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;

c) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sảnthu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sựcủa Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d)30 Quyết định dân sự của Tòa án nhândân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết định docơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơquan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

Điều 36. Ra quyết địnhthi hành án31

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Thời hạn ra quyết địnhthi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thihành án.

2. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân côngChấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

a) Hình phạt tiền, truythu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

b) Trả lại tiền, tài sảncho đương sự;

c) Tịch thu sung quỹ nhànước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;

d) Thu hồi quyền sử dụngđất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

đ) Quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Quyết định của Tòa ángiải quyết phá sản.

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, cvà d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thihành án.

Đối với quyết định quyđịnh tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quyđịnh tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

3. Quyết định thi hành ánphải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, têncơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thihành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tựnguyện thi hành án.

4. Chính phủ quy định chitiết Điều này.

Điều 37. Thu hồi, sửađổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án

1. Người có thẩm quyền raquyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trongcác trường hợp sau đây:

a) Quyết định về thi hànhán được ban hành không đúng thẩm quyền;

b) Quyết định về thi hànhán có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;

c) Căn cứ ra quyết địnhvề thi hành án không còn;

d) Trường hợp quy địnhtại khoản 3 Điều 54 của Luật này.

2. Người có thẩm quyền raquyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền raquyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thihành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thayđổi nội dung vụ việc thi hành án.

3. Người có thẩm quyền raquyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền raquyết định hủy hoặc yêu cầu hủy quyết định về thi hành án của Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếptrong các trường hợp sau đây:

a) Phát hiện các trườnghợp quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quan thi hànhán dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp không tự khắcphục sau khi có yêu cầu;

b) Quyết định về thi hànhán có vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định thu hồi,sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dungvà hậu quả pháp lý của việc thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

Điều 38. Gửi quyết địnhvề thi hành án32

Trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửicho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Quyết định cưỡng chế thihành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chunglà Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Điều 39. Thông báo về thihành án

1. Quyết định về thi hànhán, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành ánphải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiệnquyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.

2. Việc thông báo phảithực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trườnghợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hànhán.

3. Việc thông báo đượcthực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Thông báo trực tiếphoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết công khai;

c) Thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng.

4. Chi phí thông báo dongười phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhànước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.

Điều 40. Thủ tục thôngbáo trực tiếp cho cá nhân

1. Văn bản thông báo chocá nhân phải được giao trực tiếp và yêu cầu người đó ký nhận hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp người đượcthông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những ngườithân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó, bao gồm vợ,chồng, con, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, dì, anh, chị, em của đương sự,của vợ hoặc chồng của đương sự.

Việc giao thông báo phảilập thành biên bản. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.

Trường hợp người đượcthông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trúhoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báovắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lậpbiên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiếnvà thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

3. Trường hợp người đượcthông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới củangười được thông báo.

Điều 41. Thủ tục thôngbáo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Trường hợp người đượcthông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản thông báo phải được giao trực tiếpcho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản củacơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan,tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cửngười đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thôngbáo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.

Điều 42. Niêm yết côngkhai

1. Việc niêm yết côngkhai văn bản thông báo chỉ được thực hiện khi không rõ địa chỉ của người đượcthông báo hoặc không thể thực hiện được việc thông báo trực tiếp, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Cơ quan thi hành án dânsự trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cưtrú cuối cùng của người được thông báo hoặc cá nhân, tổ chức có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật thực hiện việc niêm yết.

2. Việc niêm yết được thựchiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết văn bản thôngbáo tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơicư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo;

b) Lập biên bản về việcniêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng,năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.

3. Thời gian niêm yếtcông khai văn bản thông báo là 10 ngày, kể từ ngày niêm yết. Ngày niêm yết làngày được thông báo hợp lệ.

Điều 43. Thông báo trênphương tiện thông tin đại chúng

1. Thông báo trên phươngtiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc khiđương sự có yêu cầu.

2. Trường hợp xác địnhđương sự đang có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo đượcthực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đàitruyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của địa phương đó hai lầntrong 02 ngày liên tiếp.

Trường hợp xác định đươngsự không có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thựchiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyềnhình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.

3. Ngày thực hiện việcthông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báohợp lệ.

Điều 44. Xác minh điềukiện thi hành án33

1. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành ánkhông tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thihành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minhngay.

Người phải thi hành ánphải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điềukiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm vềviệc kê khai của mình.

2. Trường hợp người phảithi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấphành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hànhán chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thờigian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định đượcđịa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ítnhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa cóđiều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng vănbản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiếnhành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

3. Cơ quan thi hành ándân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hànhán có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hànhán.

4. Khi xác minh điều kiệnthi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trình thẻ Chấphành viên;

b) Xác minh cụ thể tàisản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án; đối với tài sản phải đăng kýquyền sở hữu, sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tạicơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó;

c) Trường hợp xác minhbằng văn bản thì văn bản yêu cầu xác minh phải nêu rõ nội dung xác minh và cácthông tin cần thiết khác;

d) Trường hợp người phảithi hành án là cơ quan, tổ chức thì Chấp hành viên trực tiếp xem xét tài sản,sổ sách quản lý vốn, tài sản; xác minh tại cơ quan, tổ chức khác có liên quanđang quản lý, bảo quản, lưu giữ thông tin về tài sản, tài khoản của người phảithi hành án;

đ) Yêu cầu cơ quan chuyênmôn hoặc mời, thuê chuyên gia để làm rõ các nội dung cần xác minh trong trườnghợp cần thiết;

e) Lập biên bản thể hiệnđầy đủ kết quả xác minh có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xãhoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

5. Người được thi hành áncó quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án,cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án của người phảithi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Chấp hành viênthấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hànhán khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì phải xác minhlại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghịcủa Viện kiểm sát nhân dân.

6. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án:

a) Cơ quan, tổ chức, côngchức tư pháp - hộ tịch, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, cán bộ,công chức cấp xã khác và cá nhân có liên quan thực hiện yêu cầu của Chấp hànhviên và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp;

b) Bảo hiểm xã hội, ngânhàng, tổ chức tín dụng khác, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăngký giao dịch bảo đảm, công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắmgiữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án cótrách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hànhán; ký vào biên bản trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trảlời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bảnyêu cầu của Chấp hành viên, đối với thông tin về tài khoản thì phải cung cấpngay;

c) Cơ quan, tổ chức, cánhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thihành án có trách nhiệm cung cấp thông tin khi người được thi hành án hoặc ngườiđại diện theo ủy quyền của người được thi hành án có yêu cầu trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp do sự kiện bất khảkháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân từ chốicung cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

7. Trường hợp người đượcthi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tinsai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì phải chịutrách nhiệm trước pháp luật, thanh toán các chi phí phát sinh, trường hợp gâyra thiệt hại thì phải bồi thường.

8. Chính phủ quy định chitiết Điều này.

Điều 44a. Xác định việcchưa có điều kiện thi hành án34

1. Căn cứ kết quả xácminh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết địnhvề việc chưa có điều kiện thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:

a) Người phải thi hành ánkhông có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho ngườiphải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và không có tài sản đểthi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phícưỡng chế thi hành án hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên,xử lý để thi hành án;

b) Người phải thi hành ánphải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hưhỏng đến mức không thể sử dụng được; phải trả giấy tờ nhưng giấy tờ không thểthu hồi và cũng không thể cấp lại được mà đương sự không có thỏa thuận khác;

c) Chưa xác định được địachỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án, người chưa thành niên được giao chongười khác nuôi dưỡng.

2. Thông tin về tên, địachỉ, nghĩa vụ phải thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thihành được đăng tải trên trang thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửicho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết. Khi người phải thi hành áncó điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án phải tổ chức thi hành.

Chính phủ quy định chitiết khoản này.

Điều 45. Thời hạn tựnguyện thi hành án35

1. Thời hạn tự nguyện thihành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thihành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

2. Trường hợp cần ngănchặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vikhác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện phápquy định tại Chương IV của Luật này.

Điều 46. Cưỡng chế thihành án

1. Hết thời hạn quy địnhtại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hànhán mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

2. Không tổ chức cưỡngchế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, cácngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khácdo Chính phủ quy định.

Điều 47. Thanh toán tiền,trả tài sản thi hành án36

1. Số tiền thi hành án,sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115của Luật này thì được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Tiền cấp dưỡng; tiềnlương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mấtsức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất vềtinh thần;

b) Án phí, lệ phí Tòa án;

c) Các khoản phải thihành án khác theo bản án, quyết định.

2. Trường hợp có nhiềungười được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện nhưsau:

a) Việc thanh toán đượcthực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp trong cùng mộthàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiệntheo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;

b) Số tiền thi hành ánthu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người đượcthi hành án tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó; số tiền còn lại đượcthanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành ánkhác tính đến thời điểm thanh toán;

c) Sau khi thanh toántheo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, số tiền còn lại được trả chongười phải thi hành án.

3. Trường hợp xử lý tàisản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặctrường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hànhmột nghĩa vụ cụ thể thì số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp,bị kê biên được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên cónghĩa vụ được bảo đảm sau khi trừ án phí của bản án, quyết định đó, chi phícưỡng chế và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này.

Trường hợp xử lý tài sảncầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hànhán thì người nhận cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi thanh toáncác khoản theo quy định tại Điều này.

4. Thứ tự thanh toán tiềnthi hành án về phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

5. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày thu được tiền, tài sản thi hành án, Chấp hành viên phải thựchiện việc thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án quy định tại các khoản 1, 2và 3 Điều này.

Trường hợp đương sự khôngđến nhận thì tiền, tài sản đó được xử lý theo quy định tại Điều 126 của Luậtnày.

Điều 48. Hoãn thi hành án

1.37 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự ra quyết định hoãn thi hành án trong trường hợp sau đây:

a) Người phải thi hành ánbị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; bị mất hoặc bị hạnchế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án;

b) Chưa xác định được địachỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thihành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định;

c) Đương sự đồng ý hoãnthi hành án; việc đồng ý hoãn thi hành án phải lập thành văn bản ghi rõ thờihạn hoãn, có chữ ký của đương sự; trong thời gian hoãn thi hành án thì ngườiphải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án, trừ trường hợpđương sự có thỏa thuận khác;

d) Tài sản để thi hành ánđã được Tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 củaLuật này; tài sản được kê biên theo Điều 90 của Luật này nhưng sau khi giảm giátheo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm;

đ) Việc thi hành án đangtrong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lờikiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều170 và khoản 2 Điều 179 của Luật này;

e) Người được nhận tàisản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhậntài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận;

g) Việc chuyển giao quyềnvà nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 54 của Luật này chưa thực hiệnđược vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

h) Tài sản kê biên khôngbán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án theo quy định tạikhoản 3 Điều 104 của Luật này.

2. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thihành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡngchế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế. Trường hợp cơ quanthi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền khángnghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết địnhcưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyếtđịnh hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp vụ việc đãđược thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dânsự phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.

Người có thẩm quyền khángnghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định củaTòa án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằmtránh hậu quả không thể khắc phục được.

Thời hạn hoãn thi hành ántheo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thihành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.

3. Thời hạn ra quyết địnhhoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án quyđịnh tại khoản 1 Điều này. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải rangay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền.

4. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khôngcòn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quyđịnh tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩmquyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Điều 49. Tạm đình chỉ thihành án

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyếtđịnh tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyếtđịnh theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trường hợp bản án, quyếtđịnh đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị.

Trong thời gian tạm đìnhchỉ thi hành án do có kháng nghị thì người phải thi hành án không phải chịu lãisuất chậm thi hành án.

2. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báocủa Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phảithi hành án.

Thời hạn ra quyết địnhtạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báocủa Tòa án.

3. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được một trong các quyết định sau đây:

a) Quyết định rút khángnghị của người có thẩm quyền;

b) Quyết định giám đốcthẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị;

c) Quyết định của Tòa ánvề việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

Điều 50. Đình chỉ thihành án

1.38 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp sau đây:

a) Người phải thi hành ánchết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đótheo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế;

b) Người được thi hành ánchết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án,quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế;

c) Đương sự có thỏa thuậnbằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành ándân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được hưởng theobản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;

d) Bản án, quyết định bịhủy một phần hoặc toàn bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 103 củaLuật này;

đ) Người phải thi hành ánlà tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luậtnghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác;

e) Có quyết định miễnnghĩa vụ thi hành án;

g) Tòa án ra quyết địnhmở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án;

h) Người chưa thành niênđược giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết hoặc đã thành niên.

2. Thời hạn ra quyết địnhđình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ thihành án theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 51.39 (được bãi bỏ)

Điều 52. Kết thúc thihành án40

Việc thi hành án đươngnhiên kết thúc trong trường hợp sau đây:

1. Có xác nhận của cơquan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ củamình.

2. Có quyết định đình chỉthi hành án.

Điều 53. Xác nhận kết quảthi hành án

Đương sự có quyền yêu cầucơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.

Điều 54. Chuyển giaoquyền và nghĩa vụ thi hành án

1. Việc chuyển giao quyềnvà nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hợp nhấtthì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợppháp luật có quy định khác;

b) Trường hợp sáp nhậpthì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác;

c) Trường hợp chia, táchthì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tụcthực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Nếu quyết định chia, táchkhông quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chứcmới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia,tách;

d)41 Trường hợp giải thể thì cơ quan cóthẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sựbiết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổchức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tụcthực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.

Trường hợp doanh nghiệpgiải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định củaLuật doanh nghiệp thì nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao theo quy định củaLuật doanh nghiệp.

Cơ quan thi hành án dânsự, người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đềnghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định củapháp luật.

Trường hợp tài sản để thihành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quanra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chứcbị giải thể tương ứng với tài sản đó;

đ) Trường hợp phá sản thìquyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;

e)42 Trường hợp doanh nghiệp thực hiệnchuyển đổi thành công ty cổ phần mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thihành án của mình thì sau khi chuyển đổi, công ty cổ phần tiếp tục thực hiệnquyền, nghĩa vụ thi hành án.

2. Trường hợp người đượcthi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thihành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trường hợp quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền vànghĩa vụ thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án hoặc phải tiếp tụcthực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này.

Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với cá nhân, tổ chức mới tương ứngvới quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao và ra quyết định thu hồi quyếtđịnh thi hành án trước đây.

Đối với các quyết định,thông báo khác về thi hành án thì tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan thihành án dân sự giữ nguyên, thu hồi hoặc ra các quyết định, thông báo khác phùhợp theo quy định của Luật này.

4. Trường hợp đương sựthỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ bathì người thứ ba có quyền, nghĩa vụ của đương sự.

Điều 55. Ủy thác thi hànhán

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự phải ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơingười phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.

2. Trường hợp người phảithi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở nhiều địa phương thìThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác thi hành án từng phần cho cơ quanthi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án để thihành phần nghĩa vụ của họ.

Trường hợp ủy thác thihành nghĩa vụ liên quan đến tài sản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sựủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; nếukhông xác định được nơi có tài sản hoặc nơi có tài sản trùng với nơi làm việc,cư trú, có trụ sở của người phải thi hành án thì ủy thác đến nơi làm việc, cưtrú hoặc nơi có trụ sở của người đó.

Trường hợp thi hành nghĩavụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở các địa phươngkhác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác toàn bộ nghĩa vụthi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơingười phải thi hành án có điều kiện thi hành án.

3. Việc ủy thác phải thựchiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác.Trường hợp cần thiết phải ủy thác việc thi hành quyết định của Tòa án về ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì việc ủy thác phải thực hiện ngay sau khicó căn cứ ủy thác.

Điều 56. Thẩm quyền ủythác thi hành án

1. Cơ quan thi hành ándân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Ủy thác cho cơ quanthi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác thi hành các bản án, quyết định về nhậnngười lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thihành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nướcngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thươngmại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

b) Ủy thác cho cơ quanthi hành án cấp quân khu thi hành vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quanđến quân đội trên địa bàn;

c) Ủy thác cho cơ quanthi hành án dân sự cấp huyện vụ việc khác, trừ những trường hợp quy định tạiđiểm a và điểm b của khoản này.

2. Cơ quan thi hành ándân sự cấp huyện ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơquan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơquan thi hành án dân sự cấp huyện khác có điều kiện thi hành.

3. Cơ quan thi hành áncấp quân khu ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quanthi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quanthi hành án dân sự cấp huyện có điều kiện thi hành.

Điều 57. Thực hiện ủythác thi hành án

1. Trước khi ủy thác, cơquan thi hành án dân sự phải xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kêbiên tại địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác. Trường hợp Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thìphải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án và raquyết định ủy thác cho nơi có điều kiện thi hành.

2. Cơ quan thi hành ándân sự nhận ủy thác không được trả lại quyết định ủy thác cho cơ quan thi hànhán dân sự đã ủy thác mà phải tiếp tục thực hiện việc thi hành án theo quy địnhcủa Luật này, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót rõ ràngvề thẩm quyền của cơ quan nhận ủy thác thi hành án, nội dung thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hànhán dân sự ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thihành án dân sự đã ủy thác về việc nhận được quyết định ủy thác.

Điều 58. Bảo quản tài sảnthi hành án

1. Việc bảo quản tài sảnthi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Giao cho người phảithi hành án, người thân thích của người phải thi hành án theo quy định tạikhoản 2 Điều 40 của Luật này hoặc người đang sử dụng, bảo quản;

b) Cá nhân, tổ chức cóđiều kiện bảo quản;

c) Bảo quản tại kho củacơ quan thi hành án dân sự.

2. Tài sản là kim khíquý, đá quý, tiền hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc nhà nước.

3. Việc giao bảo quản tàisản phải được lập biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày,tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản,người làm chứng, nếu có; quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sảnvà có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biênbản và nêu rõ lý do.

Người được giao bảo quảntài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được trả thù lao và được thanhtoán chi phí bảo quản tài sản. Thù lao và chi phí bảo quản tài sản do ngườiphải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Biên bản giao bảo quảntài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ngườiđược giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản và lưu hồsơ thi hành án.

5. Người được giao bảoquản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 59. Việc thi hành ánkhi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án

Trường hợp theo bản án,quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giátrị tài sản họ được nhận, nhưng tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổivà một trong các bên đương sự có yêu cầu định giá tài sản đó thì tài sản đượcđịnh giá theo quy định tại Điều 98 của Luật này để thi hành án.

Điều 60. Phí thi hành ándân sự

Người được thi hành ánphải nộp phí thi hành án dân sự.

Chính phủ quy định mứcphí thi hành án dân sự, thủ tục thu nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dânsự.

Điều 61. Điều kiện miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước43

1. Người phải thi hành ánđược xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không có tài sản hoặccó tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thihành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểucho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;

b) Hết thời hạn 05 năm,kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nướccó giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyếtđịnh thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

2. Người phải thi hành ánđã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thihành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc trường hợp quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Hết thời hạn 05 năm,kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành ánmà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

3. Người phải thi hành ánđã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà thuộc trường hợpquy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thihành án khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Hết thời hạn 05 năm,kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư sốtiền còn lại phải thi hành án;

b) Hết thời hạn 10 năm,kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từtrên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phảithi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

4. Người phải thi hành ánđã tích cực thi hành được một phần án phí, tiền phạt nhưng lâm vào hoàn cảnhkinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đaugây ra mà không thể tiếp tục thi hành được phần nghĩa vụ còn lại hoặc lập cônglớn thì được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại.

5. Người phải thi hành ánquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ được xét miễn hoặc giảm một lầntrong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.

Quyết định thi hành ánlần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

6. Bộ Tư pháp chủ trì,phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫnĐiều này.

Điều 62. Hồ sơ đề nghịxét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Cơ quan thi hành án dânsự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hànhán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

1. Văn bản đề nghị xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặccủa Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị xét miễn, giảm khoảntiền phạt.

2. Bản án, quyết định củaTòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự.

3. Biên bản xác minh điềukiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn khôngquá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm.

4. Tài liệu khác chứngminh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hànhán, nếu có.

5. Ý kiến bằng văn bảncủa Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghịxét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

Điều 63. Thẩm quyền, thủtục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhànước

1. Việc xét miễn, giảmnghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyềncủa Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Tòa án quân sựkhu vực (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh và tương đương44) nơi cơ quan thi hành án dân sự đangtổ chức việc thi hành án có trụ sở.

2. Trong thời hạn 02 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hànhán, Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

Trong thời hạn 20 ngày,kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mởphiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

3. Phiên họp xét miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham dự của đại diệnViện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.

Khi tiến hành xét miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tómtắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồsơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện củaViện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận,chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thihành án.

4. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòaán phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm thi hành án, Viện kiểmsát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đãđề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi ngườiđược xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nướcđang chấp hành hình phạt tù.

Điều 64. Kháng nghị quyếtđịnh của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngânsách nhà nước

1. Quyết định miễn, giảmnghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tụcphúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Việnkiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

Hết thời hạn kháng nghị,Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.

2. Trong thời hạn 07ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đãra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bảnkháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp.

3. Trong thời hạn 15ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Tòa án cấp trên trực tiếp phải mởphiên họp để xét kháng nghị.

Phiên họp xét kháng nghịdo một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp.Trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sựđã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham dự. Thẩm phán chủ trì phiên họp raquyết định giải quyết kháng nghị.

Quyết định của Tòa án vềgiải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thihành.

4. Trường hợp Viện kiểmsát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Tòaán ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Tòa án về việcmiễn, giảm thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.

5. Trường hợp sau khiquyết định cho miễn, giảm thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thihành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việcthi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn,giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩmquyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xétviệc kháng nghị quyết định miễn, giảm thi hành án theo thủ tục tái thẩm.

Điều 65. Bảo đảm tàichính từ ngân sách nhà nước để thi hành án

Trường hợp cơ quan, tổchức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hànhán đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thihành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý tráchnhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định củapháp luật.

Chính phủ quy định thẩmquyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.

Chương IV

BIỆN PHÁPBẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN

Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢMTHI HÀNH ÁN

Điều 66. Biện pháp bảođảm thi hành án

1. Chấp hành viên cóquyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biệnpháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốntránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hànhviên không phải thông báo trước cho đương sự.

2. Người yêu cầu Chấphành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềyêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng màgây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thìphải bồi thường.

3. Các biện pháp bảo đảmthi hành án bao gồm:

a) Phong tỏa tài khoản;

b) Tạm giữ tài sản, giấytờ;

c) Tạm dừng việc đăng ký,chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Điều 67. Phong tỏa tàikhoản, tài sản ở nơi gửi giữ45

1. Việc phong tỏa tàikhoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thực hiện trong trường hợp người phải thihành án có tài khoản, tài sản gửi giữ.

2. Quyết định phong tỏatài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phongtỏa. Chấp hành viên phải giao quyết định phong tỏa cho cơ quan, tổ chức, cánhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.

Trường hợp cần phong tỏangay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi gửi giữ mà chưa banhành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phongtỏa tài khoản, tài sản đó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấphành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản.

Cơ quan, tổ chức, cá nhânđang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viênvề phong tỏa tài khoản, tài sản. Biên bản, quyết định phong tỏa tài khoản, tàisản trong trường hợp này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùngcấp.

3. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ, Chấphành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việcphong tỏa theo quy định của Luật này.

Điều 68. Tạm giữ tài sản,giấy tờ của đương sự46

1. Chấp hành viên đangthực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đếnviệc thi hành án mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng. Cơquan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêucầu của Chấp hành viên trong việc tạm giữ tài sản, giấy tờ.

2. Quyết định tạm giữ tàisản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ. Chấp hành viênphải giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cánhân đang quản lý, sử dụng.

Trường hợp cần tạm giữngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thìChấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.

Trong thời hạn 24 giờ, kểtừ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản,giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay choViện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

3. Khi tạm giữ tài sản,giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản lý,sử dụng tài sản, giấy tờ; trường hợp người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấytờ không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng. Biên bản tạm giữ tài sản,giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ.

4. Chấp hành viên yêu cầuđương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệucần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu,sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.

Trường hợp cần thiết,Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyềnxác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.

5. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sởhữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định ápdụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV của Luật này; trường hợpcó căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu, sử dụngcủa người phải thi hành án hoặc thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thihành án nhưng đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì Chấp hành viên phải raquyết định trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng.

Điều 69. Tạm dừng việcđăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản47

1. Trường hợp cần ngănchặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán,hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án, Chấp hànhviên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thayđổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án, tài sản chung của người phảithi hành án với người khác.

2. Quyết định tạm dừngviệc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản phảiđược gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăngký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó.

3. Chấp hành viên yêu cầuđương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệucần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu,sử dụng đối với tài sản.

Trường hợp cần thiết,Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyềnxác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản để thi hành án, giải quyết tranh chấptài sản; yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản theo quy định củapháp luật.

4. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng củangười phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện phápcưỡng chế theo quy định tại Chương IV của Luật này; trường hợp có căn cứ xácđịnh tài sản không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án thìChấp hành viên phải ra quyết định chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyềnsở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.

Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀCƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN

Điều 70. Căn cứ cưỡng chếthi hành án

Căn cứ để cưỡng chế thihành án bao gồm:

1. Bản án, quyết định.

2. Quyết định thi hànhán.

3. Quyết định cưỡng chếthi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong tỏa tàisản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời của Tòa án.

Điều 71. Biện pháp cưỡngchế thi hành án

1. Khấu trừ tiền trongtài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập củangười phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sảncủa người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản củangười phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật,chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thihành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Điều 72. Kế hoạch cưỡngchế thi hành án48

1. Chấp hành viên lập kếhoạch cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần huy động lực lượng.

2. Kế hoạch cưỡng chế thihành án có các nội dung chính sau đây:

a) Tên người bị áp dụngbiện pháp cưỡng chế;

b) Biện pháp cưỡng chếcần áp dụng;

c) Thời gian, địa điểmcưỡng chế;

d) Phương án tiến hànhcưỡng chế;

đ) Yêu cầu về lực lượngtham gia bảo vệ cưỡng chế;

e) Dự trù chi phí cưỡngchế.

3. Kế hoạch cưỡng chếphải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an cùng cấp, Ủy bannhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc cưỡng chế thi hành án. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có tráchnhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của Chấp hành viên.

4. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dânsự cùng cấp, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương ánbảo vệ cưỡng chế.

Cơ quan Công an có tráchnhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiệntrường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đốiviệc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấuhiệu phạm tội.

Điều 73. Chi phí cưỡngchế thi hành án

1. Người phải thi hành ánchịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

a) Chi phí thông báo vềcưỡng chế thi hành án;

b) Chi phí mua nguyênliệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy,nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

c) Chi phí cho việc địnhgiá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừtrường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

d) Chi phí cho việc thuê,trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuênhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xácđịnh mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

đ) Chi phí cho việc tạmgiữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

e) Tiền bồi dưỡng chonhững người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

2. Người được thi hành ánphải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

a)49 Chi phí định giá lại tài sản nếungười được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do cóvi phạm quy định về định giá;

b) Một phần hoặc toàn bộchi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định ngườiđược thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.

3. Ngân sách nhà nước trảchi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Định giá lại tài sảnkhi có vi phạm quy định về định giá;

b)50 Chi phí xác minh điều kiện thi hànhán;

c) Chi phí cần thiết kháctheo quy định của Chính phủ;

d) Trường hợp đương sựđược miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

4. Chấp hành viên dự trùchi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải thi hành án biết ít nhất 03 ngàylàm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phảicưỡng chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ ngân sách nhànước.

5. Các khoản chi phícưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.

Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoảnchi phí cưỡng chế thi hành án.

6. Chi phí cưỡng chế thihành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giátài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sảnhoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoảntiền đã tạm ứng trước đó.

7. Chính phủ quy định mứcbồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hànhán; thủ tục thu, nộp, miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

Điều 74. Xác định, phânchia, xử lý tài sản chung để thi hành án51

1. Trường hợp chưa xácđịnh được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thihành án trong khối tài sản chung để thi hành án thì Chấp hành viên phải thôngbáo cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu chung đối với tàisản, quyền sử dụng đất biết để họ tự thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặcyêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Hết thời hạn 30 ngày, kểtừ ngày nhận được thông báo mà các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận viphạm quy định tại Điều 6 của Luật này hoặc thỏa thuận không được và không yêucầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành áncó quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụngđất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụngdân sự.

Hết thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày nhận được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án giảiquyết thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản,phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theothủ tục tố tụng dân sự.

Chấp hành viên xử lý tàisản theo quyết định của Tòa án.

2. Tài sản kê biên thuộcsở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lýnhư sau:

a) Đối với tài sản chungcó thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sảntương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án;

b) Đối với tài sản chungkhông thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tàisản thì Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tàisản và thanh toán cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyềnsở hữu của họ.

3. Chủ sở hữu chung đượcquyền ưu tiên mua phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sảnthuộc sở hữu chung.

Trước khi bán tài sản lầnđầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung, Chấp hành viên thông báo và định thờihạn cho chủ sở hữu chung mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giáđã định trong thời hạn 03 tháng đối với bất động sản, 01 tháng đối với động sản;đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì thời hạn là 15 ngày, kể từ ngàyđược thông báo hợp lệ.

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà chủ sở hữu chung không mua tài sảnthì tài sản được bán theo quy định tại Điều 101 của Luật này.

Điều 75. Giải quyết tranhchấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án52

1. Trường hợp tài sản củangười phải thi hành án bị cưỡng chế để thi hành án mà có người khác tranh chấpthì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp về quyền của họđược khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tạiTòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì việc xử lý tài sảnđược thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà đương sự, người có tranh chấp không khởikiện tại Tòa án hoặc không đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì Chấphành viên xử lý tài sản để thi hành án theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp có căn cứxác định giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án nhằm trốn tránh nghĩa vụthi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án để yêu cầuTòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấytờ liên quan đến giao dịch đó.

Hết thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu thì Chấp hànhviên yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩmquyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đó.

3. Trường hợp Chấp hànhviên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luậtnày và khoản 1, khoản 2 Điều này để thi hành án thì không phải chịu án phí, lệphí Tòa án.

Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNHĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN

Điều 76. Khấu trừ tiềntrong tài khoản

1. Chấp hành viên raquyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án. Số tiềnkhấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.

2. Ngay sau khi nhận đượcquyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơquan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoảncủa cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theoquyết định khấu trừ.

Điều 77. Chấm dứt phongtỏa tài khoản

1. Việc phong tỏa tàikhoản được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Người phải thi hành ánđã thi hành xong nghĩa vụ thi hành án;

b) Cơ quan, tổ chức đãthực hiện xong yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ tiền trong tài khoản củangười phải thi hành án;

c) Có quyết định đình chỉthi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

2. Chấp hành viên raquyết định chấm dứt việc phong tỏa tài khoản ngay sau khi có căn cứ quy địnhtại khoản 1 Điều này.

Điều 78. Trừ vào thu nhậpcủa người phải thi hành án

1. Thu nhập của ngườiphải thi hành án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mấtsức lao động và thu nhập hợp pháp khác.

2. Việc trừ vào thu nhậpcủa người phải thi hành án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận củađương sự;

b) Bản án, quyết định ấnđịnh trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;

c) Thi hành án cấp dưỡng,thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không lớn hoặc tài sảnkhác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.

3. Chấp hành viên raquyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Mức cao nhất được trừvào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động là 30%tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của ngườiphải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đóvà người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức,người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiềnlương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác cótrách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 79. Thu tiền từ hoạtđộng kinh doanh của người phải thi hành án

1. Trường hợp người phảithi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyếtđịnh thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.

Khi thu tiền, Chấp hànhviên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt củangười phải thi hành án và gia đình.

2. Chấp hành viên cấpbiên lai thu tiền cho người phải thi hành án.

Điều 80. Thu tiền củangười phải thi hành án đang giữ

Trường hợp phát hiệnngười phải thi hành án đang giữ tiền mà có căn cứ xác định khoản tiền đó là củangười phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hànhán. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp biên lai cho người phải thihành án. Trường hợp người phải thi hành án không ký vào biên bản thì phải cóchữ ký của người làm chứng.

Điều 81. Thu tiền củangười phải thi hành án đang do người thứ ba giữ

Trường hợp phát hiệnngười thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên raquyết định thu khoản tiền đó để thi hành án. Người thứ ba đang giữ tiền củangười phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho Chấp hành viên để thi hànhán. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền, cấp biên lai cho người thứ ba đanggiữ tiền và thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp người thứ ba đanggiữ tiền không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.

Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚITÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 82. Thu giữ giấy tờcó giá

1. Trường hợp phát hiệnngười phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ giấy tờ có giácủa người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu giữ giấy tờ đóđể thi hành án.

2. Người phải thi hành ánhoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành ánphải chuyển giao giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định củapháp luật.

Trường hợp người phải thihành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không giao giấy tờcho cơ quan thi hành án dân sự thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy tờ đó để thi hành án.

Điều 83. Bán giấy tờ cógiá

Việc bán giấy tờ có giáđược thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚITÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 84. Kê biên, sửdụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Chấp hành viên raquyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thihành án.

Trường hợp người phải thihành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữutrí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kêbiên.

2. Khi kê biên quyền sởhữu trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng đối tượng của quyền sở hữu trítuệ, Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệcủa người phải thi hành án.

3. Trường hợp nhằm bảođảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội quyđịnh tại Luật sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu trí tuệ phảichuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trongthời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệcủa người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.

4. Chấp hành viên quyếtđịnh giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trítuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trítuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thihành án dân sự để thi hành án.

Trường hợp cần thiết,Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu vàquản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ củangười phải thi hành án.

5. Trường hợp người phảithi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấphành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộpkhoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.

Điều 85. Định giá quyềnsở hữu trí tuệ

1. Quyền sở hữu trí tuệđược định giá theo quy định tại Điều 98 và Điều 99 của Luật này và pháp luật vềquyền sở hữu trí tuệ.

2. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục, phương pháp định giá và thẩm quyền định giá quyền sở hữu trítuệ.

Điều 86. Bán đấu giáquyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền sở hữu trí tuệđược bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và phápluật về quyền sở hữu trí tuệ.

2. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục bán đấu giá và thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ.

Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚITÀI SẢN LÀ VẬT

Điều 87. Tài sản khôngđược kê biên

1. Tài sản bị cấm lưuthông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi íchcông cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

2. Tài sản sau đây củangười phải thi hành án là cá nhân:

a) Số lương thực đáp ứngnhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưacó thu nhập, thu hoạch mới;

b) Số thuốc cần dùng đểphòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;

c) Vật dụng cần thiết củangười tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;

d) Đồ dùng thờ cúng thôngthường theo tập quán ở địa phương;

đ) Công cụ lao động cầnthiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặcduy nhất của người phải thi hành án và gia đình;

e) Đồ dùng sinh hoạt cầnthiết cho người phải thi hành án và gia đình.

3. Tài sản sau đây củangười phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ:

a) Số thuốc phục vụ việcphòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sảnkhác phục vụ bữa ăn cho người lao động;

b) Nhà trẻ, trường học,cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếukhông phải là tài sản để kinh doanh;

c) Trang thiết bị, phươngtiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễmmôi trường.

Điều 88. Thực hiện việckê biên

1. Trước khi kê biên tàisản là bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo chođại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế,đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tàisản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản,trốn tránh việc thi hành án.

Trường hợp đương sự vắngmặt thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình.Trường hợp đã được thông báo hợp lệ mà đương sự hoặc người được ủy quyền vắngmặt thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làmchứng và ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên. Trường hợp không mời được ngườilàm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải ghi rõ vàonội dung biên bản kê biên.

Khi kê biên đồ vật, nhàở, công trình kiến trúc nếu vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đangquản lý, sử dụng tài sản đó mà phải mở khóa, phá khóa, mở gói thì Chấp hànhviên thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.

2. Việc kê biên tài sảnphải lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, họ, tênChấp hành viên, đương sự hoặc người được ủy quyền, người lập biên bản, ngườilàm chứng và người có liên quan đến tài sản; diễn biến của việc kê biên; mô tảtình trạng từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.

Biên bản kê biên có chữký của đương sự hoặc người được ủy quyền, người làm chứng, đại diện chính quyềncấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, Chấp hành viên và ngườilập biên bản.

Điều 89. Kê biên tài sảnlà quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịchbảo đảm

1. Trước khi kê biên tàisản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giaodịch bảo đảm theo quy định của pháp luật, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan đăngký cung cấp thông tin về tài sản, giao dịch đã đăng ký.

2. Sau khi kê biên, Chấphành viên thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký về việc kê biên tài sản đóđể xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 178 của Luật này.

Điều 90. Kê biên, xử lýtài sản đang cầm cố, thế chấp

1. Trường hợp người phảithi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thihành án, Chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hànhán đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảođảm và chi phí cưỡng chế thi hành án.

2. Khi kê biên tài sảnđang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầmcố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấpđược ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này.

Điều 91. Kê biên tài sảncủa người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ

Trường hợp xác định ngườithứ ba đang giữ tài sản của người phải thi hành án, kể cả trường hợp tài sảnđược xác định bằng bản án, quyết định khác thì Chấp hành viên ra quyết định kêbiên tài sản đó để thi hành án; trường hợp người thứ ba không tự nguyện giao tàisản thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc họ phải giao tài sản để thi hành án.

Trường hợp tài sản kêbiên đang cho thuê thì người thuê được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết.

Điều 92. Kê biên vốn góp

1. Chấp hành viên yêu cầucá nhân, cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án có vốn góp cung cấp thôngtin về phần vốn góp của người phải thi hành án để kê biên phần vốn góp đó.Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xácđịnh phần vốn góp của người phải thi hành án; trưng cầu tổ chức, cá nhân cóchuyên môn xác định phần giá trị vốn góp của người phải thi hành án để cưỡngchế thi hành án.

2. Đương sự có quyền yêucầu Tòa án xác định phần vốn góp của người phải thi hành án.

Điều 93. Kê biên đồ vậtbị khóa, đóng gói

Khi kê biên đồ vật đangbị khóa hoặc đóng gói thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, ngườiđang sử dụng, quản lý đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắngmặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa,phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người làm chứng. Người phảithi hành án phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, phá khóa, mở gói.

Trường hợp cần thiết, saukhi mở khóa, phá khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong đồ vật và giao bảoquản theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Việc mở khóa, phá khóa,mở gói hoặc niêm phong phải lập biên bản, có chữ ký của những người tham gia vàngười làm chứng.

Điều 94. Kê biên tài sảngắn liền với đất

Khi kê biên tài sản làcông trình xây dựng gắn liền với đất phải kê biên cả quyền sử dụng đất, trừtrường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên theo quy định của pháp luậthoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị tàisản đó.

Điều 95. Kê biên nhà ở

1. Việc kê biên nhà ở lànơi ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình chỉ được thực hiện saukhi xác định người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thihành án, trừ trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở để thi hànhán.

2. Khi kê biên nhà ở phảikê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở. Trường hợp nhà ở gắn liền vớiđất thuộc quyền sử dụng của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở vàquyền sử dụng đất để thi hành án nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trườnghợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở của ngườiphải thi hành án, nếu việc tách rời nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trịcăn nhà.

3. Khi kê biên nhà ở củangười phải thi hành án đang cho thuê, cho ở nhờ thì Chấp hành viên phải thôngbáo ngay cho người đang thuê, đang ở nhờ biết.

Trường hợp tài sản kêbiên là nhà ở, cửa hàng đang cho thuê được bán đấu giá mà thời hạn thuê hoặcthời hạn lưu cư vẫn còn thì người thuê có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cưtheo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Việc kê biên nhà ở bịkhóa được thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.

Điều 96. Kê biên phươngtiện giao thông

1. Trường hợp kê biênphương tiện giao thông của người phải thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu ngườiphải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng phương tiện đó phải giao giấyđăng ký phương tiện đó, nếu có.

2. Đối với phương tiệngiao thông đang được khai thác sử dụng thì sau khi kê biên Chấp hành viên cóthể thu giữ hoặc giao cho người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếptục khai thác sử dụng, bảo quản nhưng không được chuyển nhượng, cầm cố, thếchấp.

Trường hợp giao cho ngườiphải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng phươngtiện giao thông thì Chấp hành viên cấp cho người đó biên bản thu giữ giấy đăngký để phương tiện được phép tham gia giao thông.

3. Chấp hành viên cóquyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, chothuê hoặc hạn chế giao thông đối với phương tiện bị kê biên.

4. Việc kê biên đối vớitàu bay, tàu biển để thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật vềbắt giữ tàu bay, tàu biển.

Điều 97. Kê biên hoa lợi

Trường hợp người phải thihành án có tài sản mang lại hoa lợi, Chấp hành viên kê biên hoa lợi đó để bảođảm thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực, thực phẩm thì khi kê biên, Chấphành viên phải để lại một phần để người phải thi hành án và gia đình họ sinhsống theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 của Luật này.

Điều 98. Định giá tài sảnkê biên

1. Ngay khi kê biên tàisản mà đương sự thỏa thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giáthì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó. Giá tài sản do đương sự thỏathuận là giá khởi điểm để bán đấu giá. Trường hợp đương sự có thỏa thuận về tổchức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm địnhgiá đó.

2. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổchức thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cótài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:

a) Đương sự không thỏathuận được về giá và không thỏa thuận được việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá;

b) Tổ chức thẩm định giádo đương sự lựa chọn từ chối việc ký hợp đồng dịch vụ;

c) Thi hành phần bản án,quyết định quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.

3. Chấp hành viên xácđịnh giá trong các trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện đượcviệc ký hợp đồng dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tài sản kê biên thuộcloại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị nhỏ mà đương sự không thỏa thuận đượcvới nhau về giá. Chính phủ quy định về tài sản có giá trị nhỏ.

Điều 99. Định giá lại tàisản kê biên

1. Việc định giá lại tàisản kê biên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chấp hành viên có viphạm nghiêm trọng quy định tại Điều 98 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quảđịnh giá tài sản;

b)53 Đương sự có yêu cầu định giá lạitrước khi có thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản. Yêu cầu định giálại chỉ được thực hiện một lần và chỉ được chấp nhận nếu đương sự có đơn yêucầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo về kết quảthẩm định giá và phải nộp ngay tạm ứng chi phí định giá lại tài sản.

2. Việc định giá lại tàisản kê biên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 98 củaLuật này.

3.54 Giá thẩm định lại được lấy làm giákhởi điểm để bán đấu giá theo quy định.

Điều 100. Giao tài sản đểthi hành án

1. Trường hợp đương sựthỏa thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào số tiềnđược thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thỏa thuận.

Trường hợp có nhiều ngườiđược thi hành án thì người nhận tài sản phải được sự đồng ý của những ngườiđược thi hành án khác và phải thanh toán lại cho những người được thi hành ánkhác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng.

2. Việc giao tài sản đểtrừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kể từ ngày có thỏa thuận.

Điều 101. Bán tài sản đãkê biên

1. Tài sản đã kê biênđược bán theo các hình thức sau đây:

a) Bán đấu giá;

b) Bán không qua thủ tụcđấu giá.

2. Việc bán đấu giá đốivới tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất độngsản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.

Đương sự có quyền thỏathuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từngày định giá. Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với tổchức bán đấu giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp đương sự không thỏa thuậnđược thì Chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bánđấu giá tài sản.

Việc ký hợp đồng dịch vụbán đấu giá tài sản được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá.

Việc bán đấu giá đối vớiđộng sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là45 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

3. Chấp hành viên bán đấugiá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:

a) Tại tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương nơi có tài sản chưa có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưngtổ chức bán đấu giá từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản;

b) Động sản có giá trị từ2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Việc bán đấu giá đối vớiđộng sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là45 ngày, kể từ ngày định giá hoặc từ ngày nhận được văn bản của tổ chức bán đấugiá từ chối bán đấu giá.

4. Chấp hành viên bánkhông qua thủ tục bán đấu giá đối với tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồnghoặc tài sản tươi sống, mau hỏng.

Việc bán tài sản phảiđược thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.

5. Trước khi mở cuộc bánđấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếunộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinhtừ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá.

Người phải thi hành án cótrách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. Mứcphí tổn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa ángiải quyết.

6. Thủ tục bán đấu giáđược thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 102. Hủy kết quả bánđấu giá tài sản55

1. Việc hủy kết quả bánđấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tàisản; trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy thì việc xử lý tài sản đểthi hành án được thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Người mua được tài sảnbán đấu giá, Chấp hành viên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranhchấp về kết quả bán đấu giá tài sản, nếu có căn cứ chứng minh có vi phạm trongquá trình bán đấu giá tài sản.

3. Việc xử lý hậu quả vàbồi thường thiệt hại do kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy được giải quyết theoquy định của pháp luật.

Điều 103. Bảo vệ quyềncủa người mua tài sản bán đấu giá, người nhận tài sản để thi hành án56

1. Người mua được tài sảnbán đấu giá, người nhận tài sản để thi hành án được bảo vệ quyền sở hữu, sửdụng đối với tài sản đó.

2. Trường hợp người muađược tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản bán đấu giá nhưng bản án,quyết định bị kháng nghị, sửa đổi hoặc bị hủy thì cơ quan thi hành án dân sựtiếp tục giao tài sản, kể cả thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để giao tài sảncho người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp kết quả bán đấu giá bịhủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.

3. Việc cưỡng chế giaotài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá, người nhận tài sản để thi hànhán thực hiện theo quy định tại các điều 114, 115, 116 và 117 của Luật này.

Điều 104. Xử lý tài sảnkhông có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành57

1. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bán đấu giá về việc tàisản đưa ra bán đấu giá lần đầu nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giáhoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo và yêu cầu đương sựthỏa thuận về mức giảm giá tài sản.

Trong thời hạn 10 ngày,kể từ ngày nhận được thông báo, nếu đương sự không thỏa thuận hoặc thỏa thuậnkhông được về mức giảm giá thì Chấp hành viên quyết định giảm giá tài sản đểtiếp tục bán đấu giá.

2. Từ sau lần giảm giáthứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giákhông thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiềnđược thi hành án.

Trường hợp người được thihành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấugiá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo chongười phải thi hành án biết.

Trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày người phải thi hành án nhận được thông báo về việc người được thihành án đồng ý nhận tài sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án khôngnộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bánđấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản cho người được thi hành án. Đối với tàisản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hànhviên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án để làm thủ tục đăngký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó cho người được thihành án. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản không tựnguyện giao tài sản cho người được thi hành án thì bị cưỡng chế thi hành án.

3. Trường hợp người đượcthi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì Chấp hành viên raquyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Nếu giá trị tài sản đãgiảm bằng hoặc thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành án vẫn khôngnhận để trừ vào số tiền được thi hành án thì tài sản được giao lại cho ngườiphải thi hành án quản lý, sử dụng. Người phải thi hành án không được đưa tàisản này tham gia các giao dịch dân sự cho đến khi họ thực hiện xong nghĩa vụthi hành án.

4. Đối với tài sản bánđấu giá để thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước, trong thời hạn 10 ngày,kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đưa ra bán đấu giá nhưng khôngcó người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hànhviên quyết định giảm giá để tiếp tục bán đấu giá tài sản.

5. Mỗi lần giảm giá theoquy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này không quá 10% giá khởi điểm của lầnbán đấu giá liền kề trước đó.

Điều 105. Giải tỏa kêbiên tài sản

1. Việc giải tỏa kê biêntài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Đương sự thỏa thuận vềviệc giải tỏa kê biên tài sản mà không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp phápcủa người thứ ba;

b) Đương sự đã thực hiệnxong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của Luật này;

c) Có quyết định củangười có thẩm quyền hủy bỏ quyết định kê biên tài sản;

d) Có quyết định đình chỉthi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

2. Chấp hành viên raquyết định giải tỏa kê biên và trả lại tài sản cho người phải thi hành án trongthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 106. Đăng ký, chuyểnquyền sở hữu, sử dụng tài sản

1. Người mua được tài sảnthi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được phápluật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó.

2. Cơ quan nhà nước cóthẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng chongười mua, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án. Cơ quan thihành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ quy địnhtại khoản 3 Điều này cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản đểtrừ vào số tiền được thi hành án.

3.58 Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu,sử dụng gồm có:

a) Văn bản đề nghị của cơquan thi hành án dân sự;

b) Bản sao bản án, quyếtđịnh;

c) Quyết định thi hành án;

d) Quyết định kê biên tàisản, nếu có;

đ) Văn bản bán đấu giáthành hoặc quyết định giao tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;

e) Giấy tờ khác có liênquan đến tài sản.

4.59 Trường hợp tài sản là quyền sử dụngđất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có hoặc không thu hồi đượcGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quyđịnh của Chính phủ.

5.60 Đối với tài sản không thuộc trườnghợp quy định tại khoản 4 Điều này mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thuhồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấpgiấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

6.61 Giấy tờ được cấp mới thay thế chogiấy tờ không thu hồi được. Giấy tờ không thu hồi được không còn giá trị.

Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAITHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

Điều 107. Cưỡng chế khaithác đối với tài sản để thi hành án

1. Chấp hành viên cưỡngchế khai thác tài sản của người phải thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản của người phảithi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành và tài sản đó cóthể khai thác để thi hành án;

b) Người được thi hành ánđồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sảnkhông ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

2. Chấp hành viên phải raquyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; sốtiền, thời hạn, thời điểm, địa điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hànhán dân sự để thi hành án.

Quyết định cưỡng chế khaithác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đốivới tài sản đó và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.

Việc thực hiện giao dịch,chuyển giao quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đang khai thác phải được sựđồng ý của Chấp hành viên.

Điều 108. Hình thức cưỡngchế khai thác tài sản để thi hành án

Tài sản của người phảithi hành án bị cưỡng chế khai thác để thi hành án theo các hình thức sau đây:

1. Tài sản mà người phảithi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho người khác khai thác thì ngườiđang khai thác được tiếp tục khai thác.

Trường hợp tài sản, baogồm cả quyền sử dụng đất mà chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu ngườiphải thi hành án ký hợp đồng khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầukhai thác tài sản.

2. Người khai thác tàisản quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp số tiền thu được từ việc khai tháctài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí cần thiết.

3. Trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng khai thácvới người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.

Điều 109. Chấm dứt việccưỡng chế khai thác tài sản

1. Chấp hành viên raquyết định chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản trong các trường hợp sauđây:

a) Việc khai thác tài sảnkhông hiệu quả hoặc làm cản trở đến việc thi hành án;

b) Người phải thi hànhán, người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên vềviệc khai thác tài sản;

c) Người phải thi hành ánđã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí về thi hành án;

d) Có quyết định đình chỉthi hành án.

2. Trường hợp việc cưỡngchế khai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điềunày thì Chấp hành viên tiếp tục kê biên và xử lý tài sản đó để thi hành án.

Trường hợp việc cưỡng chếkhai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều nàythì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định, Chấp hành viênra quyết định giải tỏa việc cưỡng chế khai thác tài sản và trả lại tài sản chongười phải thi hành án.

Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚITÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 110. Quyền sử dụngđất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án

1. Chấp hành viên chỉ kêbiên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thuộc trường hợp được chuyểnquyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Người phải thi hành ánchưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặcthuộc diện quy hoạch phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thìvẫn được kê biên, xử lý quyền sử dụng đất đó.

Điều 111. Kê biên quyềnsử dụng đất

1. Khi kê biên quyền sửdụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lýgiấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành ándân sự.

2. Khi kê biên quyền sửdụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hànhán thì kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đất của ngườiphải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữucủa người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất và thông báocho người có tài sản gắn liền với đất.

3. Việc kê biên quyền sửdụng đất phải lập biên bản ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kêbiên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.

Điều 112. Tạm giao quảnlý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên

1. Trường hợp diện tíchđất đã kê biên đang do người phải thi hành án quản lý, khai thác, sử dụng thìChấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho người đó.

Trường hợp diện tích đấtđã kê biên đang do tổ chức hoặc cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng thìtạm giao cho tổ chức, cá nhân đó.

2. Trường hợp người phảithi hành án hoặc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này không nhận thìChấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho tổ chức, cá nhân khác quảnlý, khai thác, sử dụng. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân nào nhận thì cơquan thi hành án dân sự tiến hành ngay việc định giá và bán đấu giá theo quyđịnh của pháp luật.

3. Việc tạm giao quản lý,khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ:

a) Diện tích, loại đất,vị trí, số thửa đất, số bản đồ;

b) Hiện trạng sử dụng đất;

c) Thời hạn tạm giao quảnlý, khai thác, sử dụng đất;

d) Quyền và nghĩa vụ cụthể của người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.

4. Trong thời hạn tạmgiao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên, người được tạm giao không đượcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, để thừa kế, thếchấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được làm thay đổi hiện trạngsử dụng đất; không được sử dụng đất trái mục đích.

Điều 113. Xử lý tài sảngắn liền với đất đã kê biên

1. Trường hợp tài sản gắnliền với đất đã kê biên thuộc sở hữu của người khác thì xử lý như sau:

a) Đối với tài sản cótrước khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hànhviên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền sử dụngđất cho người phải thi hành án. Trường hợp người có tài sản không tự nguyện dichuyển tài sản thì Chấp hành viên hướng dẫn cho người có tài sản và người phảithi hành án thỏa thuận bằng văn bản về phương thức giải quyết tài sản. Trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày hướng dẫn mà họ không thỏa thuận được thì Chấphành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất để bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của người phải thi hành án và người có tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp người có tàisản là người thuê đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người phảithi hành án mà không hình thành pháp nhân mới thì người có tài sản được quyềntiếp tục ký hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất vớingười trúng đấu giá, người nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn còn lại củahợp đồng mà họ đã ký kết với người phải thi hành án. Trường hợp này, trước khixử lý quyền sử dụng đất, Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo cho người thamgia đấu giá, người được đề nghị nhận quyền sử dụng đất về quyền được tiếp tụcký hợp đồng của người có tài sản gắn liền với đất;

b) Đối với tài sản có saukhi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hành viênyêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả lại quyền sử dụngđất cho người phải thi hành án. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu, màngười có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển đượcthì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.

Đối với tài sản có saukhi kê biên, nếu người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản khôngthể di chuyển được thì tài sản phải bị tháo dỡ. Chấp hành viên tổ chức việctháo dỡ tài sản, trừ trường hợp người nhận quyền sử dụng đất hoặc người trúngđấu giá quyền sử dụng đất đồng ý mua tài sản;

c) Người có tài sản gắnliền với đất của người phải thi hành án được hoàn trả tiền bán tài sản, nhậnlại tài sản, nếu tài sản bị tháo dỡ nhưng phải chịu các chi phí về kê biên,định giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản.

2. Trường hợp tài sảnthuộc sở hữu của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất đã kêbiên thì Chấp hành viên xử lý tài sản cùng với quyền sử dụng đất.

3. Đối với tài sản là câytrồng, vật nuôi ngắn ngày chưa đến mùa thu hoạch hoặc tài sản đang trong quytrình sản xuất khép kín chưa kết thúc thì sau khi kê biên, Chấp hành viên chỉtiến hành xử lý khi đến mùa thu hoạch hoặc khi kết thúc quy trình sản xuất khépkín.

Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT,GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 114. Thủ tục cưỡngchế trả vật

1. Đối với vật đặc định,việc cưỡng chế được thực hiện như sau:

a) Chấp hành viên yêu cầungười phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thihành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả chongười được thi hành án;

b) Trường hợp vật phảitrả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viênhướng dẫn đương sự thỏa thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiệntheo thỏa thuận.

Trường hợp đương sự khôngthỏa thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hànhán. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vậtphải trả bị giảm giá trị;

c)62 Trường hợp vật không còn hoặc bị hưhỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thỏa thuận khác về việc thi hànhán thì Chấp hành viên thi hành theo thỏa thuận.

Trường hợp đương sự khôngthỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hạido vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.

2. Đối với vật cùng loạithì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo nội dung bản án, quyết định.

Trường hợp vật phải trảkhông còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thihành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trườnghợp đương sự có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp người phảithi hành án, người đang quản lý, sử dụng vật phải trả có thể tẩu tán, hủy hoạivật đó thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành ánquy định tại Điều 68 của Luật này.

Điều 115. Cưỡng chế trảnhà, giao nhà

1. Trường hợp người phảithi hành án có nghĩa vụ trả nhà thì Chấp hành viên buộc người phải thi hành ánvà những người khác có mặt trong nhà ra khỏi nhà, đồng thời yêu cầu họ tựchuyển tài sản ra khỏi nhà; nếu họ không tự nguyện thực hiện thì Chấp hành viênyêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà.

Trường hợp họ từ chốinhận tài sản, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại,tình trạng từng loại tài sản và giao tài sản cho tổ chức, cá nhân có điều kiệnbảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địađiểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản.

2. Trường hợp người phảithi hành án cố tình vắng mặt mặc dù đã được thông báo quyết định cưỡng chế thìChấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hết thời hạn 03 tháng,kể từ ngày thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người có tài sản bảoquản không đến nhận thì tài sản đó được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều126 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

4. Việc cưỡng chế để trảlại công trình xây dựng, vật kiến trúc theo bản án, quyết định được thực hiệntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp cưỡng chếgiao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án cho người mua được tàisản bán đấu giá, nếu xét thấy sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành ánmà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà hoặc tạo lập nơi ở mớithì trước khi làm thủ tục chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viêntrích lại từ số tiền bán tài sản một khoản tiền để người phải thi hành án thuênhà phù hợp với giá thuê nhà trung bình tại địa phương trong thời hạn 01 năm.Nghĩa vụ thi hành án còn lại được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luậtnày.

Điều 116. Cưỡng chế giao,trả giấy tờ63

1. Trường hợp người phảithi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dungbản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành ángiao, trả giấy tờ đó.

Trường hợp xác định ngườithứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đógiao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấphành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án.

2. Trường hợp giấy tờkhông thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan,tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho ngườiđược thi hành án, người trúng đấu giá tài sản thi hành án.

3. Trường hợp không thuhồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện theo quy định tạikhoản 4 và khoản 5 Điều 106 của Luật này.

4. Trường hợp giấy tờkhông thể thu hồi và cũng không thể cấp lại thì việc thi hành án được xử lýtheo quy định tại Điều 44a của Luật này.

Điều 117. Cưỡng chếchuyển giao quyền sử dụng đất

1. Trường hợp bản án,quyết định tuyên nghĩa vụ chuyển giao quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên tổchức giao diện tích đất cho người được thi hành án.

Khi tiến hành giao đấtphải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cùng cấpvà Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.

2. Việc xử lý tài sản gắnliền với đất được chuyển giao thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp tài sản gắnliền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thìChấp hành viên yêu cầu người có tài sản đó tháo dỡ hoặc chuyển tài sản ra khỏidiện tích đất phải chuyển giao cho người được thi hành án. Nếu người có tài sảnkhông thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế tháo dỡ hoặc chuyển tài sản rakhỏi diện tích đất phải chuyển giao, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuậnkhác. Chi phí cưỡng chế do người có tài sản chịu.

Trường hợp người có tàisản gắn liền với đất từ chối nhận tài sản thì Chấp hành viên lập biên bản ghirõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, giao tài sản cho tổchức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hànhán dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tàisản.

Hết thời hạn thông báo màngười có tài sản không đến nhận thì tài sản được xử lý theo quy định tại Điều126 của Luật này;

b) Trường hợp tài sản gắnliền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm nhưng bản án, quyếtđịnh được thi hành không tuyên rõ việc xử lý đối với tài sản đó thì cơ quan thihành án dân sự yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lýđối với tài sản hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản ántheo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

3. Việc cưỡng chế giaoquyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá hoặc cho người nhận quyền sử dụng đấtđể trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2Điều này.

Mục 10. CƯỠNG CHẾ THIHÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

Điều 118. Cưỡng chế thihành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định

1. Trường hợp thi hànhnghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất định theo bản án, quyết định mà ngườiphải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấnđịnh thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đóthực hiện nghĩa vụ thi hành án.

2. Hết thời hạn đã ấnđịnh mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì Chấphành viên xử lý như sau:

a) Trường hợp công việcđó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho ngườicó điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành án chịu;

b) Trường hợp công việcđó phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơquan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

Điều 119. Cưỡng chế thihành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định

Người phải thi hành ánkhông tự nguyện chấm dứt việc thực hiện công việc mà theo bản án, quyết địnhkhông được thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với ngườiđó, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ khôi phục hiện trạng ban đầu.Trường hợp người đó vẫn không chấm dứt công việc không được làm, không khôiphục lại hiện trạng ban đầu thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyềntruy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

Điều 120. Cưỡng chế giaongười chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định

1. Chấp hành viên raquyết định buộc giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theobản án, quyết định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho ngườiđược giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền địa phương, tổchức chính trị - xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thihành án.

2. Trường hợp người phảithi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao ngườichưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết địnhphạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạttiền để người đó giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hếtthời hạn đã ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hànhcưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyềntruy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

Điều 121. Cưỡng chế buộcnhận người lao động trở lại làm việc

1. Trường hợp người sửdụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc theo bản án, quyếtđịnh thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người sử dụng lao độnglà cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, đồng thời ấnđịnh thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người sử dụng laođộng thực hiện việc nhận người lao động trở lại làm việc. Hết thời hạn đã ấnđịnh mà người sử dụng lao động không thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơquan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội khôngchấp hành án.

2. Trường hợp không thểbố trí người lao động trở lại làm công việc theo nội dung bản án, quyết địnhthì người sử dụng lao động phải bố trí công việc khác với mức tiền lương tươngđương theo quy định của pháp luật lao động.

Trường hợp người lao độngkhông chấp nhận công việc được bố trí và yêu cầu người sử dụng lao động thanhtoán các chế độ theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao độngphải thực hiện việc thanh toán để chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.

3. Người sử dụng lao độngphải thanh toán cho người lao động khoản tiền lương trong thời gian chưa bố tríđược công việc theo bản án, quyết định, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành áncho đến khi người lao động được nhận trở lại làm việc hoặc được giải quyết theoquy định tại khoản 2 Điều này.

Chương V

THI HÀNH ÁNTRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Mục 1. THI HÀNH KHOẢNTỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HỦY TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN,TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ

Điều 122. Chuyển giao vậtchứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định

1. Vật chứng, tài sản tạmgiữ trong bản án, quyết định hình sự do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưađược chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn truy tố, xét xử theoquy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hànhán dân sự tại thời điểm Tòa án chuyển giao bản án, quyết định.

2. Việc giao, nhận vậtchứng, tài sản tạm giữ được tiến hành tại kho của cơ quan thi hành án dân sự.Bên giao có trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ đến kho của cơquan thi hành án dân sự.

Đối với vật chứng, tàisản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thihành án dân sự thì địa điểm giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ là nơi đanggửi, giữ hoặc nơi đang có tài sản.

3. Việc tiếp nhận tài sảnphải có sự tham gia đầy đủ của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngườiđược Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền, thủ kho, kế toán.

Điều 123. Thủ tục tiếpnhận vật chứng, tài sản tạm giữ

Việc tiếp nhận vật chứng,tài sản tạm giữ được tiến hành theo thủ tục sau đây:

1. Thủ kho có trách nhiệmtrực tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ và nhập kho thihành án. Việc giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập biên bản ghirõ giờ, ngày, tháng, năm giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từngloại vật chứng, tài sản tạm giữ, có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu của cơquan Công an hoặc Tòa án. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận tài sản đủvà đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trong trường hợp vậtchứng, tài sản tạm giữ giao, nhận đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ banđầu thì Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, kết luậnvà cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi đã được các cơ quan có thẩm quyềnlàm rõ về những thay đổi đó.

Biên bản giao, nhận vậtchứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bênnhận, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, nếu có.

2. Trường hợp vật chứng,tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong, cơ quan thi hànhán dân sự chỉ nhận khi có kết quả giám định rõ số lượng, chủng loại, chất lượngcủa từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó của cơ quan cóthẩm quyền. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ là các chất ma túy, cơ quan thihành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giámđịnh của cơ quan có thẩm quyền.

Khi giao, nhận phải lậpbiên bản ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản được niêm phong, có chữ kýcủa bên giao, bên nhận. Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghitrên đó thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận giám địnhcủa cơ quan có thẩm quyền.

Điều 124. Xử lý vậtchứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Đối với vật chứng, tàisản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dânsự phải thông báo bằng văn bản và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ đócho cơ quan tài chính cùng cấp. Đối với tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước docơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành thì chuyển cho cơ quan tài chính cấptỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở.

Chi phí xử lý vật chứng,tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan tài chính nơinhận vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.

2. Khi chuyển giao vậtchứng, tài sản tạm giữ phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết địnhhoặc bản sao bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự sao y bản chính.

3. Việc chuyển giao vậtchứng, tài sản tạm giữ phải có sự tham gia của Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền, kế toán,thủ kho và đại diện cơ quan tài chính. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạmgiữ được lập biên bản, mô tả cụ thể thực trạng vật chứng, tài sản tạm giữ, cóchữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, chữ ký của người đạidiện và dấu của cơ quan bên nhận, nếu có.

4. Trường hợp quyết địnhtịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện cósai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tịchthu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặccơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở đểlàm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 125. Tiêu hủy vậtchứng, tài sản

1. Trong thời hạn 01tháng, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự phải ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thuộc diệntiêu hủy theo bản án, quyết định, trừ trường hợp pháp luật quy định phảitiêu hủy ngay.

2. Hội đồng tiêu hủy vậtchứng, tài sản gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tàichính cùng cấp là thành viên, đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khicần thiết.

3. Viện kiểm sát cùng cấpkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu hủy vật chứng, tài sản.

Điều 126. Trả lại tiền,tài sản tạm giữ cho đương sự

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bảnán, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự.

Trường hợp người được trảlại tiền, tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiềnkhông tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thihành án.

2. Sau khi có quyết địnhtrả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian,địa điểm nhận lại tiền, tài sản.

Hết thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửisố tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.

Hết thời hạn 03 tháng, kểtừ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý dochính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99và 101 của Luật này và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳhạn, đồng thời thông báo cho đương sự.

Hết thời hạn 05 năm, kểtừ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhậnsố tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hànhán dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.

3. Đối với tài sản khôngbán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng thì Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự phải ra quyết định tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy tài sản theo quyđịnh tại Điều 125 của Luật này.

Đối với giấy tờ liên quanđến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày thôngbáo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơquan đã ban hành giấy tờ đó xử lý theo quy định.

4. Trường hợp tài sản trảlại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của cáccơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình bảo quảnvà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng nhànước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.

Đối với tài sản là tiềnViệt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơquan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự mà đương sự từ chối nhận thìcơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng nhà nước xử lý theo quy định củapháp luật.

5. Việc trả lại tiền tạmứng án phí theo bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại các khoản1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 127. Xử lý tài sảnmà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án

Chấp hành viên xử lý theoquy định tại các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này đối với tài sản mà bảnán, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án trong trường hợp người phảithi hành án không tự nguyện thi hành án.

Điều 128. Thu án phí,tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấphành hình phạt tù

1. Giám thị trại giam,trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu cáckhoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thihành án nộp để thi hành án và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý theoquy định của pháp luật.

2. Trường hợp người phảithi hành án chuyển trại giam, trại tạm giam hoặc được đặc xá, được miễn chấphành hình phạt tù hoặc chết thì Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi người đóchấp hành hình phạt tù phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dânsự.

Điều 129. Thủ tục trả lạitiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù

1. Chấp hành viên gửithông báo, quyết định về việc nhận lại tiền, tài sản cho người được thi hành ánđang chấp hành hình phạt tù thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam.

Trường hợp người được thihành án ủy quyền cho người khác nhận tiền, tài sản thì văn bản ủy quyền phải cóxác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chấp hành viên trả tiền, tàisản cho người được ủy quyền.

2. Trường hợp người đượcthi hành án có yêu cầu và được nhận tiền, tài sản tại nơi đang chấp hành hìnhphạt tù theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên gửi tiền, tài sản chongười đó thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chi phí cho việc gửi tiền,tài sản do người được thi hành án chịu. Khi giao tiền, tài sản cho đương sự,Giám thị trại giam, trại tạm giam lập biên bản và gửi cho cơ quan thi hành ándân sự.

3. Trường hợp người đượcthi hành án đang chấp hành hình phạt tù từ chối nhận lại tiền, tài sản bằng vănbản có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam thì Chấp hành viên xử lýtiền, tài sản để sung quỹ nhà nước hoặc tiêu hủy theo quy định của Luật này.

Mục 2. THI HÀNH QUYẾTĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 130. Thủ tục thi hànhquyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong thời hạn 24 giờ,kể từ khi nhận được quyết định thi hành án, Chấp hành viên phải áp dụng ngaycác biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế sau đây:

a) Biện pháp cưỡng chếquy định tại các điều 118, 119, 120 và 121 của Luật này để bảo đảm thi hànhquyết định về cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao ngườichưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;

b) Biện pháp cưỡng chếquy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 71 của Luật này để bảo đảm thi hànhquyết định về buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiệntrước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm;buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợcấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

c) Biện pháp cưỡng chếquy định tại Điều 75 của Luật này để đảm bảo thi hành biện pháp khẩn cấp tạmthời quy định về kê biên tài sản đang tranh chấp;

d) Biện pháp bảo đảm quyđịnh tại các điều 66, 67, 68 và 69 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết địnhvề cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; cấm thayđổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổchức tín dụng khác; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; phong tỏa tài sản củangười có nghĩa vụ;

đ) Biện pháp cưỡng chếquy định tại khoản 3 Điều 71 và các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này để bảođảm thi hành quyết định về cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hànghóa khác.

2. Trường hợp người phảithi hành án cư trú hoặc có tài sản ở địa phương khác thì tùy từng trường hợp cụthể, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác cho cơ quanthi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản tổ chức thi hànhquyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 131. Thi hành quyếtđịnh thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trường hợp nhận đượcquyết định thay đổi hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết địnhthi hành án, đồng thời thu hồi quyết định thi hành án đối với quyết định ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã bị thay đổi.

2. Trường hợp quyết địnháp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị thay đổi đã thi hành được một phần hoặcđã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Tòa ánvà giải thích cho đương sự quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 132. Đình chỉ thihành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trường hợp Tòa án hủybỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ngay sau khi nhận đượcquyết định của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đìnhchỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong thời hạn 24 giờ, kểtừ khi có quyết định đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời, Chấp hành viên làm thủ tục giải tỏa kê biên, trả lại tài sản, giảitỏa việc phong tỏa tài sản hoặc tài khoản của người có nghĩa vụ.

2. Trường hợp quyết địnháp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị Tòa án hủy bỏ, nhưng cơ quan thi hành ándân sự đã thi hành được một phần hoặc thi hành xong thì việc giải quyết quyềnlợi của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 của Luậtnày.

Điều 133. Chi phí thihành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án

1. Chi phí thi hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án được tạm ứng từ ngân sáchnhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

Trường hợp người yêu cầuTòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì ngườiđó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó. Khoảntiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ.

2. Trường hợp Tòa án tựmình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì chi phí thi hành án được thanhtoán từ ngân sách nhà nước.

Mục 3. THI HÀNH QUYẾTĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM

Điều 134. Thi hành quyết địnhgiám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật

Trường hợp quyết địnhgiám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật mà bản án, quyết định đó chưa thi hành hoặc đã thi hành được một phần thìThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.Trường hợp bản án, quyết định đó đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự thông báo cho Tòa án đã ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm,Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.

Điều 135. Thi hành quyếtđịnh giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòaán cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

1. Trường hợp quyết địnhgiám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấpdưới đã bị hủy hoặc bị sửa thì việc thi hành được thực hiện theo quyết địnhgiám đốc thẩm và bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bịhủy hoặc bị sửa.

2. Đối với phần bản án,quyết định của Tòa án cấp dưới không bị hủy, bị sửa mà chưa được thi hành thìThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án; nếuđã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Tòa ánđã ra quyết định giám đốc thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.

3. Đối với phần bản án,quyết định của Tòa án hủy, sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới mà đã thihành được một phần hoặc đã thi hành xong thì đương sự có thể thỏa thuận vớinhau về việc hoàn trả tài sản, phục hồi lại quyền tài sản.

Trường hợp tài sản thi hànhán là động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản còn nguyên trạng thìcưỡng chế trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu.

Trường hợp tài sản đãđược chuyển dịch hợp pháp cho người thứ ba chiếm hữu ngay tình thông qua bánđấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải làchủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa hoặc tài sản thi hành ánđã bị thay đổi hiện trạng thì chủ sở hữu tài sản ban đầu không được lấy lại tàisản nhưng được bồi hoàn giá trị của tài sản.

Trường hợp có yêu cầu vềbồi thường thiệt hại thì cơ quan ra bản án, quyết định bị hủy, sửa giải quyếttheo quy định của pháp luật.

Điều 136. Thi hành quyếtđịnh giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật

1. Trường hợp quyết địnhgiám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtđể xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại thì việc thi hành án được thựchiện theo bản án, quyết định sơ thẩm mới có hiệu lực pháp luật hoặc bản án phúcthẩm mới.

2. Trường hợp quyết địnhgiám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án mà phần tài sản trongbản án, quyết định bị hủy đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thìthực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 của Luật này.

Mục 4. THI HÀNH QUYẾTĐỊNH VỀ PHÁ SẢN

Điều 137. Tạm đình chỉ,đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanhnghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản

1. Sau khi nhận được vănbản của Tòa án thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ đối với các trườnghợp thi hành về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành ántheo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này.

Sau khi ra quyết định tạmđình chỉ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Tòaán đang giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản về kết quả thi hành án đối vớidoanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.

2.64 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tácxã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản ngay sau khi nhận đượcquyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản.

Việc tiếp tục thi hànhnghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành ántrong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật phá sản. Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự có trách nhiệm chỉ đạo Chấp hành viên bàn giao cho Tòaán các tài liệu thi hành án có liên quan đến việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ vềtài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.

3. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đìnhchỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản phải gửiquyết định đó kèm theo toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc thi hành án cho cơ quanthi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản màdoanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản.

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sảnhoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và tiếp tục thi hànhán đối với phần nghĩa vụ về tài sản còn phải thi hành đã đình chỉ đối với doanhnghiệp, hợp tác xã và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc theoquy định của Luật này.

Điều 138.65 (được bãi bỏ)

Điều 139.66 (được bãi bỏ)

Chương VI

KHIẾU NẠI,TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 140. Quyền khiếu nạivề thi hành án

1. Đương sự, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vicủa Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ chorằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp phápcủa mình.

2. Thời hiệu khiếu nạiđối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấphành viên như sau:

a) Đối với quyết định,hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chếlà 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;

b) Đối với quyết định vềáp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcquyết định;

Đối với quyết định, hànhvi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh hoặc biết được hành vi đó;

c) Đối với quyết định,hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh hoặc biết được hành vi đó;

d) Đối với quyết định,hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận đượcquyết định hoặc biết được hành vi đó.

Trường hợp do trở ngạikhách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiệnđược quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quanhoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại.

Lần khiếu nại tiếp theo,thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại củangười có thẩm quyền.

Điều 141. Những trườnghợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định, hành vi bịkhiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếunại.

2. Người khiếu nại khôngcó năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người đại diện khôngcó giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. Thời hiệu khiếu nại đãhết.

5. Việc khiếu nại đã cóquyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy địnhtại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.

Điều 142. Thẩm quyền giảiquyết khiếu nại về thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tráipháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sựcấp huyện.

2. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại quyết định,hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại quyết định,hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

c) Khiếu nại đối vớiquyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấphuyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

3. Thủ trưởng cơ quanquản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nạisau đây:

a) Khiếu nại quyết định,hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại đối vớiquyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấptỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hànhán dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

4. Bộ trưởng Bộ Tư phápgiải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối vớiquyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dânsự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyếtkhiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết,Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã cóhiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Thủ trưởng cơ quan thihành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái phápluật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.

6. Thủ trưởng cơ quanquản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối vớiquyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quânkhu;

b) Khiếu nại đối vớiquyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quânkhu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành ánthuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

7. Bộ trưởng Bộ Quốcphòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối vớiquyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành ánthuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết,Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nạicủa Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy địnhtại điểm b khoản 6 Điều này.

Điều 143. Quyền và nghĩavụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có cácquyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại hoặcthông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;

b) Nhờ luật sư giúp đỡ vềpháp luật trong quá trình khiếu nại;

c) Được nhận quyết địnhgiải quyết khiếu nại;

d) Được biết các bằngchứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nạivà giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;

đ) Được khôi phục quyền,lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;

e) Được khiếu nại tiếpnếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại;

g) Rút khiếu nại trongbất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.

2. Người khiếu nại có cácnghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúngngười có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thựcsự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin,tài liệu đó;

c) Chấp hành nghiêm chỉnhquyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộtrưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểmb khoản 7 Điều 142 của Luật này.

Điều 144. Quyền và nghĩavụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại cócác quyền sau đây:

a) Được biết các căn cứkhiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyếtđịnh, hành vi bị khiếu nại;

b) Được nhận quyết địnhgiải quyết khiếu nại.

2. Người bị khiếu nại cócác nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về quyếtđịnh, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khingười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnhquyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộtrưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểmb khoản 7 Điều 142 của Luật này;

c) Bồi thường, bồi hoàn,khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theoquy định của pháp luật.

Điều 145. Quyền và nghĩavụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếunại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thôngtin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;

b) Tạm dừng việc thựchiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sựtạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy địnhcủa Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợppháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.

2. Người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại;

b) Thông báo bằng văn bảnvề việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;

c) Chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

Điều 146. Thời hạn giảiquyết khiếu nại

1. Đối với quyết định,hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giảiquyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơnkhiếu nại.

2. Đối với quyết định,hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giảiquyết khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.

3. Đối với quyết định,hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giảiquyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đơnkhiếu nại.

Trường hợp cần thiết, đốivới những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại cóthể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếunại.

4. Đối với quyết định,hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giảiquyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơnkhiếu nại.

5.67 Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa,đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạngiải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hếtthời hạn giải quyết khiếu nại.

Điều 147. Hình thức khiếunại

Người khiếu nại thực hiệnviệc khiếu nại bằng một trong các hình thức sau đây:

1. Gửi đơn khiếu nại đếncơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Đơn của người khiếu nại phải ghi rõngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; họ, tên, địachỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giảiquyết. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Trình bày trực tiếpnội dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có tráchnhiệm tiếp nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơnhoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểmchỉ của người khiếu nại.

3. Khiếu nại thông quangười đại diện. Người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp củaviệc đại diện và việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 148. Thụ lý đơnkhiếu nại

Trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết vàkhông thuộc trường hợp quy định tại Điều 141 của Luật này, người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng vănbản cho người khiếu nại biết. Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơnkhiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 149. Hồ sơ giảiquyết khiếu nại

1. Việc giải quyết khiếunại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm có:

a) Đơn khiếu nại hoặc vănbản ghi nội dung khiếu nại;

b) Văn bản giải trình củangười bị khiếu nại;

c) Biên bản thẩm tra, xácminh, kết luận, kết quả giám định;

d) Quyết định giải quyếtkhiếu nại;

đ) Tài liệu khác có liênquan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếunại phải được đánh số bút lục và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Điều 150. Trình tự giảiquyết khiếu nại lần đầu

Sau khi thụ lý đơn khiếunại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu ngườibị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám địnhhoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếunại và hướng giải quyết khiếu nại.

Người có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại thuộcthẩm quyền.

Điều 151. Nội dung quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Ngày, tháng, năm raquyết định.

2. Họ, tên, địa chỉ củangười khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nộidung khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật đểgiải quyết khiếu nại.

6. Kết luận nội dungkhiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

7. Giữ nguyên, sửa đổi,hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nạihoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

8. Việc bồi thường thiệthại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

9. Hướng dẫn quyền khiếunại lần hai của đương sự.

Điều 152. Thủ tục giảiquyết khiếu nại lần hai

1. Trường hợp tiếp tụckhiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại lần hai.

2. Trong quá trình giảiquyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyềnđược quy định tại Điều 145 của Luật này và có quyền yêu cầu người giải quyếtkhiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin,tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập ngườibị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết; xác minh; trưngcầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giảiquyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiệnđúng các yêu cầu đó.

Người có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 153. Nội dung quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần hai

1. Ngày, tháng, năm raquyết định.

2. Họ, tên, địa chỉ củangười khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nộidung khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật đểgiải quyết khiếu nại.

6. Kết luận về nội dungkhiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lầnđầu.

7. Giữ nguyên, sửa đổi,hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nạihoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

8. Việc bồi thường thiệthại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢIQUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 154. Người có quyềntố cáo

Công dân có quyền tố cáovới cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật củaThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làmcông tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi íchcủa Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Điều 155. Quyền và nghĩavụ của người tố cáo

1. Người tố cáo có cácquyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếptố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ,tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báokết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.

2. Người tố cáo có cácnghĩa vụ sau đây:

a) Trình bày trung thực,cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

b) Nêu rõ họ, tên, địachỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

Điều 156. Quyền và nghĩavụ của người bị tố cáo

1. Người bị tố cáo có cácquyền sau đây:

a) Được thông báo về nộidung tố cáo;

b) Đưa ra bằng chứng đểchứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) Được khôi phục quyềnvà lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệthại do việc tố cáo không đúng gây ra;

d) Yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.

2. Người bị tố cáo có cácnghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về hành vibị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhâncó thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnhquyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồi thường thiệt hại,khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định củapháp luật.

Điều 157. Thẩm quyền,thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo

1. Tố cáo hành vi vi phạmpháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nàothì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Trường hợp người bị tốcáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sựthuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp người bị tốcáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quảnlý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.

Thời hạn giải quyết tốcáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giảiquyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.

3. Tố cáo về hành vi viphạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luậttố tụng hình sự.

4. Thủ tục giải quyết tốcáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 158. Trách nhiệm củangười có thẩm quyền giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmtiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người viphạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảođảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về quyết định của mình.

2. Người có thẩm quyềngiải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết,giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.

Điều 159. Kiểm sát việctuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dânsự

Viện kiểm sát kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành ándân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghịđối với cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cánhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ,đúng pháp luật.

Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢIQUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 160. Quyền khángnghị của Viện kiểm sát

1. Viện kiểm sát khángnghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự,Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo quy địnhcủa Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.

2. Thời hạn kháng nghịcủa Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.

Điều 161. Trả lời khángnghị của Viện kiểm sát

1.68 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự có trách nhiệm trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyếtđịnh, hành vi về thi hành án của mình hoặc của Chấp hành viên thuộc quyền quảnlý trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.

Trường hợp chấp nhậnkháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sựphải thực hiện kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Trường hợp Thủ trưởngcơ quan thi hành án dân sự không nhất trí với kháng nghị của Viện kiểm sát thìgiải quyết như sau:

a)69 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự cấp huyện nơi có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân cấp tỉnh. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải xem xét, trảlời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo; văn bản trả lời củaThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành;

b) Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo vớiThủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sátnhân dân tối cao. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tưpháp xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo.Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tưpháp có hiệu lực thi hành;

c) Thủ trưởng cơ quan thihành án cấp quân khu có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủtrưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát quân sựtrung ương. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phải xemxét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bảntrả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệulực thi hành.

3.70 Trường hợp xét thấy văn bản trả lờikháng nghị được quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ thì Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bảntrả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấptỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởngBộ Quốc phòng xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủtrưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành ánthuộc Bộ Quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có tráchnhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Chương VII

XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 162. Hành vi vi phạmhành chính trong thi hành án dân sự

1. Đã nhận giấy báo, giấytriệu tập lần thứ hai nhưng không có mặt để thực hiện việc thi hành án mà khôngcó lý do chính đáng.

2. Cố tình không thựchiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án hoặc bản án,quyết định phải thi hành ngay.

3. Không thực hiện côngviệc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bảnán, quyết định.

4. Có điều kiện thi hànhán nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

5. Tẩu tán hoặc làm hưhỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kêbiên tài sản.

6. Không thực hiện yêucầu của Chấp hành viên về việc cung cấp thông tin, giao giấy tờ liên quan đếntài sản bị xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng.

7. Sử dụng trái phép,tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sảnđã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Chống đối, cản trở hayxúi giục người khác chống đối, cản trở; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạmngười thi hành công vụ trong thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặccó hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự nhưngchưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Phá hủy niêm phonghoặc hủy hoại tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệmhình sự.

10. Không chấp hành quyếtđịnh của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồigiấy tờ có giá của người phải thi hành án.

Điều 163. Thẩm quyền xửphạt vi phạm hành chính

1. Những người sau đây cóquyền xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự:

a) Chấp hành viên đanggiải quyết việc thi hành án;

b)71 (được bãi bỏ)

c) Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp huyện;

d) Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.

2. Mức xử phạt vi phạmhành chính trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính.

Điều 164. Xử phạt vi phạmvà giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành ándân sự

1. Nguyên tắc xử phạt,thời hiệu xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và trình tự, thủ tục xử phạtcụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Việc khiếu nại, tố cáovà giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính về thi hành ándân sự thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật cóliên quan.

Điều 165. Xử lý vi phạm

1. Người phải thi hành áncố ý không chấp hành bản án, quyết định; không tự nguyện thi hành các quyếtđịnh về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt viphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

2. Cơ quan, tổ chức, cánhân không thực hiện các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất vàmức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồithường; nếu là cá nhân thì còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự.

3. Người lợi dụng chứcvụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án hoặc ép buộc Chấp hành viên thihành án trái pháp luật; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánhtráo, cất giấu, hủy hoại vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản bị kê biên thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

4. Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc ra quyết định về thihành án trái pháp luật; Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định,trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái phápluật; vi phạm quy chế đạo đức của Chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

Chương VIII

NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 166. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự

1. Thống nhất quản lý nhànước về thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước.

2. Chỉ đạo các cơ quancủa Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự.

3. Phối hợp với Tòa ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự.

4. Định kỳ hàng năm báocáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.

Điều 167. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự

1. Bộ Tư pháp chịu tráchnhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, có cácnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơquan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Xây dựng và tổ chứcthực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;

c) Phổ biến, giáo dục phápluật về thi hành án dân sự;

d) Quản lý hệ thống tổchức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; quyết định thànhlập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệmChấp hành viên, Thẩm tra viên;

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làmcông tác thi hành án dân sự;

e)72 Thanh tra việc sử dụng ngân sách,việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với côngchức, viên chức, người lao động trong hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; kiểmtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tácthi hành án dân sự;

g) Quyết định kế hoạchphân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thihành án dân sự;

h) Hợp tác quốc tế tronglĩnh vực thi hành án dân sự;

i) Tổng kết công tác thihành án dân sự;

k) Ban hành và thực hiệnchế độ thống kê về thi hành án dân sự;

l) Báo cáo Chính phủ vềcông tác thi hành án dân sự.

2. Cơ quan quản lý thihành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước vềcông tác thi hành án dân sự và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành ándân sự theo quy định của Chính phủ.

Điều 168. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự

1. Phối hợp với Bộ Tưpháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:

a) Ban hành hoặc trìnhcấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sựtrong quân đội;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệmChấp hành viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hànhviên, Thẩm tra viên và nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội;

c) Tổng kết, báo cáoChính phủ về công tác thi hành án dân sự;

2. Thực hiện các nhiệm vụsau đây:

a) Hướng dẫn, chỉ đạonghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dụcpháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;

b) Quản lý hệ thống tổchức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án trongquân đội; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành áncấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành ántrong quân đội;

c)73 Thanh tra việc sử dụng ngân sách,việc thực hiện chế độ chính sách và bố trí, sử dụng cán bộ thi hành án; kiểmtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm về thi hành ántrong quân đội;

d) Quản lý, lập kế hoạchphân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành ántrong quân đội.

3. Cơ quan quản lý thihành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại Điều này theo quy định của Chính phủ.

Điều 169. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự

1. Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Chỉ đạo cơ quan Côngan bảo vệ cưỡng chế thi hành án, phối hợp bảo vệ kho vật chứng của cơ quan thihành án dân sự trong trường hợp cần thiết.

3. Chỉ đạo trại giam,trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu cáckhoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thihành án nộp để thi hành án.

4. Chỉ đạo cơ quan Côngan có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án xét,quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điềukiện theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.

Điều 170. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Tòa án trong thi hành án dân sự74

1. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Tòa án nhân dân tối cao:

a) Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc ban hành văn bản pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cầnthiết;

c) Giải quyết yêu cầu,kiến nghị và chỉ đạo Tòa án các cấp giải quyết yêu cầu, kiến nghị của cơ quanthi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

d) Chỉ đạo Tòa án các cấpphối hợp với các cơ quan liên quan trong thi hành án dân sự;

đ) Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.

2. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương:

a) Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cầnthiết;

b) Trả lời kiến nghị củacơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa ántheo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhậnđược kiến nghị;

c) Xem xét theo thủ tụctái thẩm quyết định miễn, giảm thi hành án theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tòa án nhân dânquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự quânkhu và tương đương:

a) Chuyển giao bản án,quyết định, tài liệu và vật chứng có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sựtheo quy định của Luật này;

b) Xem xét, quyết địnhviệc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; giảiquyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoảnthu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này;

c) Thụ lý và kịp thờigiải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác địnhquyền sở hữu, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sửdụng tài sản; hủy giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành ánthuộc thẩm quyền của Tòa án;

d) Giải quyết kiến nghị,yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự và theo dõi kết quả xử lý sau khi Tòa ántrả lời.

4. Khi xét xử lại vụ ánmà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốcthẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thihành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy.

Điều 171. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự

1. Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Kiểm sát và chỉ đạoViện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Phối hợp với Bộ Tưpháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.

Điều 172. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự

1. Chỉ đạo việc tổ chứcphối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phứctạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bànquân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấpquân khu.

2. Yêu cầu cơ quan thihành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra, thanh tra công tác thi hành ántrên địa bàn quân khu và tương đương.

3. Có ý kiến bằng văn bảnvề việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấpquân khu.

4. Quyết định khen thưởnghoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trongcông tác thi hành án dân sự.

Điều 173. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự75

1. Chỉ đạo việc tổ chứcphối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giảiquyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa cáccơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự.

2. Chỉ đạo việc tổ chứccưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh.

3. Có ý kiến bằng văn bảnvề việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự cấp tỉnh.

4. Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương; cho ýkiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh trước khi trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp.

5. Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án ở địa phương; đề nghị cơquan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành ándân sự ở địa phương.

6. Quyết định khen thưởnghoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tíchtrong công tác thi hành án dân sự.

7. Kiến nghị cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dânsự.

Điều 174. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự76

1. Chỉ đạo việc tổ chứcphối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giảiquyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa cáccơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự.

2. Chỉ đạo việc tổ chứccưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự cấp huyện.

3. Có ý kiến bằng văn bảnvề việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự cấp huyện.

4. Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự cấp huyện tự kiểm tra, đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.

5. Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự cấp huyện báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương; choý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện trước khi trìnhHội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định khen thưởnghoặc có ý kiến đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân cóthành tích trong công tác thi hành án dân sự.

7. Kiến nghị cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dânsự.

Điều 175. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự

Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Chấp hành viênvà cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án, xác minh điềukiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án vàcác nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn.

Điều 176. Trách nhiệm củaKho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự

1. Cung cấp đúng, đầy đủ,kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêucầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.

2. Thực hiện nghiêmchỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, phong tỏatài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; giải tỏa việc phong tỏa tài khoản,phong tỏa tài sản của người phải thi hành án.

3. Thực hiện đầy đủ yêucầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luậtnày.

Điều 177. Trách nhiệm củaBảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự

1. Cung cấp đúng, đầy đủ,kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành ánđang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quanthi hành án dân sự.

2. Thực hiện nghiêmchỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phảithi hành án để thi hành án.

3. Thực hiện đầy đủ yêucầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luậtnày.

Điều 178. Trách nhiệm củacơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự

1. Tạm dừng hoặc dừngviệc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản củangười phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịchbảo đảm ngay sau khi nhận được yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành ándân sự.

2. Thực hiện việc đăng kýquyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người đượcthi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.

3. Thu hồi, sửa đổi, hủycác giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký giaodịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấytờ theo quy định của pháp luật.

Điều 179. Trách nhiệm củacơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án

1. Bảo đảm bản án, quyếtđịnh đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.

2. Có văn bản giải thíchnhững nội dung mà bản án, quyết định tuyên chưa rõ trong thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc của cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp vụ việc phứctạp thì thời hạn trả lời không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3.77 (được bãi bỏ)

4.78 (được bãi bỏ)

Điều 180. Nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành ánhình sự

Cơ quan, tổ chức đượcgiao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộluật tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmphối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:

1. Giáo dục người đangchấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyếtđịnh của Tòa án;

2. Cung cấp cho cơ quanthi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dânsự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành ándân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự;

3. Phối hợp với cơ quanthi hành án dân sự thu tiền thi hành án theo quy định của Luật này;

4. Kịp thời thông báo chocơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xonghình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH79

Điều 181. Tương trợ tưpháp về dân sự trong thi hành án

1. Việc yêu cầu nướcngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án, việc tiếp nhận và xử lý ủythác tư pháp về thi hành án của nước ngoài trong quá trình thi hành án đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

2. Cơ quan thi hành ándân sự có yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án phảilập hồ sơ ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

Điều 182. Hiệu lực thihành

Luật này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Pháp lệnh Thi hành án dânsự năm 2004 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 183. Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trongLuật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc

 



1Luật số 64/2014/QH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự có căn cứ ban hành nhưsau:

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12.

2Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luậtsố 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

3Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 củaLuật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

4Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 củaLuật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

5Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

6Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

7Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 củaLuật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

8Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

9Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

10Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

11Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

12Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

13Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

14Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

15Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

16Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

17Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

18Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

19Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

20Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

21Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

22Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

23Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

24Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

25Cụm từ “Tòa án cấp huyện” được thay bằng cụm từ “Tòaán nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương” theo quyđịnh tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

26Cụm từ “Tòa án cấp tỉnh” được thay bằng cụm từ “Tòaán nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” theo quy định tại khoản 48Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

27Cụm từ “Tòa án cấp huyện” được thay bằng cụm từ “Tòaán nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương” theo quyđịnh tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

28Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

29Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

30Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

31Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 15 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

32Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

33Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 17 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

34Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 18Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

35Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 19 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

36Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 20 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

37Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 21 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

38Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 22 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

39Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

40Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 23 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

41Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 24 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

42Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 24 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

43Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 25 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

44Cụm từ “Tòa án cấp huyện” được thay bằng cụm từ “Tòaán nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương” theo quyđịnh tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

45Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 26 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

46Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 27 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

47Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 28 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

48Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 29 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

49Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 30 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

50Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 30 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

51Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 31 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

52Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 32 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

53Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 33 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

54Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 33Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

55Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 34 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

56Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 35 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

57Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 36 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

58Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

59Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

60Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

61Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

62Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 38 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

63Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 39 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

64Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 40 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

65Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

66Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

67Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 41Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

68Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 42 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

69Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 42 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

70Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 42 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

71Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành ándân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

72Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 43 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

73Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 44 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

74Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 45 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

75Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 46 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

76Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 47 Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

77Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

78Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49Điều 1 của Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hànhán dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

79Điều 2 và Điều 3 củaLuật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:

“ Điều 2

1. Đối với các việc thihành án đã được thi hành xong trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà sau khiLuật này có hiệu lực đương sự còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật thihành án dân sự số 26/2008/QH12 để giải quyết.

Đối với các việc thi hànhán đến thời điểm Luật này có hiệu lực mà chưa được thi hành hoặc chưa thi hànhxong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành; các quyết định, hành vicủa cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy địnhcủa Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 có giá trị thi hành.

2. Đối với trường hợp đãtrả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày Luật này có hiệu lực thì cơ quan thihành án dân sự ra quyết định thi hành án khi đương sự yêu cầu theo quy định củaLuật này.

3. Người có đủ điều kiệnquy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều 18 của Luật thihành án dân sự số 26/2008/QH12, cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lênở biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thìđược tuyển chọn, bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp hoặc Chấp hành viên trungcấp không qua thi tuyển.

Thời hạn thực hiện việcbổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển theo quy định tại khoản này là 05năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Chính phủ quy định danhsách các cơ quan thi hành án dân sự thuộc địa bàn được tuyển chọn, bổ nhiệmChấp hành viên không qua thi tuyển theo quy định tại khoản này.

4. Đối với người phải thihành án là người bị kết án thuộc trường hợp quy định tại điểm c mục 3 Nghịquyết số 32/1999/QH10 của Quốc hội và điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 33/2009/QH12 của Quốc hội thì được miễn nghĩa vụ thi hành án phí trong bản ánhình sự mà người đó phải chấp hành.

Điều 3

1. Luật này có hiệu lựcthi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chitiết thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này.”