BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 13/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016

THÔNGTƯ

QUYĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, ÁP DỤNG BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC VÀ BAN HÀNH HỢPĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU CHO CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ

Thông tư s 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vềtrình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng muabán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11năm 2014 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi:

Thông tư số 06/2016/TT-BCT ngày 14tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 32/2014/TT- BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ CôngThương Quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được vàban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ, có hiệu lực kểtừ ngày 29 tháng 7 năm 2016.

Căn cứ

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Điện lựcngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ 1 37/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, b sung một s điều của LuậtĐiện lực;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điềutiết điện lực,;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thôngtư quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồngmua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ. [1]

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đốitượng áp dụng

Thông tư này quy định vềtrình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng muabán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ, đấu nối với lưới điện quốcgia.

Các nhà máy điện nhỏ sử dụng nguồnNăng lượng tái tạo chưa có cơ chế giá điện riêng được Thủ tướng Chính phủ quy định,được áp dụng theo cơ chế quy định tại Thông tư này khi đấu nối với lưới điện quốcgia.

Thông tư này áp dụng đối với các đốitượng sau đây:

a) Các tổ chức, cá nhân mua, bán đin từ các nhàmáy đin nhỏ i Khon 1 Điều này;

b) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thịtrường điện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Bên bán là tổ chức,cá nhân có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện sở hữu nhà máythủy điện nhỏ.

2. Bên mua là Tập đoàn Điện lựcViệt Nam hoặc

3. Biểu giá chi ánh được là biểu giáđược tính toán căn cứ vào các chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia khicó 01 (một) kWh công suất phát từ nhà máy thủy điện nhỏ được phát lên lưới điệnphân phối.

4. Chi phí tránh được là chi phí sảnxuất 01 (một) kWh của tổ máy phát có chi phí cao nhất trong hệ thống điện quốcgia, chi phí này có thể tránh được nếu Bên mua mua 01kWh từ một nhà máy thủy điệnnhỏ thay thế.

5. Điện năng dư là toàn bộ lượng điệnnăng sản xuất trong mùa mưa vượt quá lượng điện năng với hệ số phụ tải trongmùa mưa là 0,85.

6. Điện năng trên thanh cái là toàn bộđiện năng sản

7. Hệ số phụ tải là tỷ số giữa lượngđiện năng sản xuất thực tế với lượng điện năng có thể sản xuất ở chế độ vậnhành 100% công suất định mức trong một khoảng thời gian nhất định (năm, mùa,tháng, ngày).

8. Hợp đồng mua bán điện mẫu là hợp đồngmua bán điện áp dụng cho việc mua bán điện của các nhà máy thủy điện nhỏ áp dụngBiểu giá chi phí tránh được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

9. Mùa mưa được tính từ ngày 01tháng 7 đến ngày 31 tháng 10.

10. Mùa khô được tính từ ngày 01tháng 11 đến ngày 30 tháng 6 năm sau.

11. Năm lấy s liệu tính toán biểugiá áp dụng chonăm N được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm (N-2) tới ngày 30 tháng 6 của năm (N-1).

12. Năng lượng tái tạo là năng lượngđược sản xuất từ th

Chương II

XÂYDỰNG, PHÊ DUYỆT, THỰC HIỆN BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC

Điều 3. Cấu trúc Biểugiá chi phí tránh được

Biểu giá chi phí tránh được (chưa baogồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị giatăng) được tính theo thời gian sử dụng trong ngày và các mùa trong năm được quyđịnh chi tiết tại Bảng 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm 07(bảy) thành phần như sau:

a) Giờ cao điểm mùa khô;

b) Giờ bình thường mùa khô;

c) Giờ thấp điểm mùa khô;

d) Giờ cao điểm mùa mưa;

đ) Giờ bình thường mùa mưa;

e) Giờ thấp điểm mùa mưa;

g) Điện năng dư.

2. Các chi phí tương ứng với 07 (bảy)thành phần biểu giá bao gồm:

a) Chi phí điện năng phát điện tránh được;

b) Chi phí tổn thất truyền tải tránh được;

c) Chi phí công sut phát điệntránh được (chỉ áp dụng trong thời gian cao điểm của mùa khô).

3. Thời gian sử dụng điện trong ngày áp dụngcho Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với quy định trong biểu giá bán lẻ điệnhiện hành.

Đối với các khu vực nối lưới điện vớinước ngoài, khu vực có quá tải đường dây (truyền tải điện), các nhà máy thủy điệntrên cùng bậc thang, Bên mua và Bên bán thỏa thuận thời gian áp dụng giá giờcao điểm theo nguyên tắc đảm bảo đủ số giờ cao điểm theo quy định.

Điều 4. Trình tự xâydựng, phê duyệt và công bố Biểu giá chi phí tránh được

1. Biểu giá chi phí tránh được được xây dựngvà công bố hàng năm.

2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Đơn vịvận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm chủ trì,

3. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, CụcĐiều tiết điện lực có trách nhiệm:

a) Thẩm định các thông số đầu vào, kết quảtính toán Biểu giá chi phí tránh được hàng năm do Đơn vị vận hành hệ thống điệnvà thị trường điện lập. Trường hợp cần thiết, có thể mời các tổ chức, cá nhâncó liên quan tham gia thẩm định;

b) Nghiên cứu, đề xuất và trình Bộ trưởngBộ Công Thương xem xét, quyết định Biểu giá chi phí tránh được ở mức hợp lý nhằmkhuyến khích sản xuất điện từ Năng lượng tái tạo, đồng thời đảm bảo Biểu giáchi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từnggiai đoạn;

c) Công bố Biểu giá chi phí tránh được.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày kể từngày Biểu giá chi phí tránh được được ban hành, Cục Điều tiết điện lực có tráchnhiệm công bố Biểu giá chi phí tránh được cho năm tiếp theo trên trang thôngtin điện tử của Cục Điều tiết điện lực và của Bộ Công Thương.

5. Trong trường hợp Biểu giá chi phítránh được chưa được công bố đúng thời hạn, được phép tạm thời áp dụng Biểu giáchi phí tránh được của năm trước cho đến khi Biểu giá chi phí tránh đượcmới được công bố. Phần chênh lệch do thanh toán theo Biểu giá chi phí tránh đượccũ và Biểu giá chi phí tránh được mới sẽ được các bên hoàn lại trong lần thanhtoán đầu tiên áp dụng Biểu giá chi phí tránh được mới.

Điều 5. Cơ chế chia sẻrủi ro

1. Bên bán khi ký Hợp đồng mua bán điện vớiBên mua sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu có quyền lựa chọn việc áp dụng biu giá theo cơchế chia sẻ rủi ro quy định trong Hợp đồng mua bán điện mẫu.

2 .Cơ chế chia sẻ rủi ro là cơ chế áp dụngBiểu giá chi phí tránh được công bố hàng năm cùng với các mức giá sàn và giá trầnxác định trước từ Biểu giá chi phí tránh được của năm ký Hợp đồng mua bán điện.Giá bán điện của các năm sau khi ký i phí tránh đượcáp dụng cho năm đó nếu giá đó nằm trong khoảng giữa giá sàn và giá trần. Nếu giá chi phítránh đ

3. Giá sàn của từng thành phần của biểugiá được tính bằng 90% giá của thành phần đó trong Biểu giá chi phí tránh đượcáp dụng cho năm ký Hợp đồng mua bán điện.

4. Giá trần của từng thành phần của biểugiá được tính bằng 110% giá của thành phần đó trong Biểu giá chi phí tránh đượcáp dụng cho năm ký Hợp đồng mua bán điện.

5. Thời hạn áp dụng tối đa biểu giá vớicơ chế chia sẻ rủi ro là 12 (mười hai) năm kể từ năm ký Hợp đồng mua bán điện.Bên bán có thể lựa chọn thời hạn áp dụng ngắn hơn. Sau thời hạn áp dụng cơ chếchia sẻ rủi ro, giá dùng trong thanh toán tiền điện từ Hợp đồng mua bán điện làgiá chi phí tránh được được công bố áp dụng cho từng năm.

6. Khi áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro,trong Hợp đồng mua bán điện cần quy định cụ thể Biểu giá chi phí tránh được củanăm ký Hợp đồng mua bán điện, thời hạn áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro, giá sànvà giá trần tương ứng với từng thành phần của biểu giá theo cơ chế chia sẻ rủiro quy định tại Bảng 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Trách nhiệm đấunối

1. Bên bán chịu trách nhiệm đầu tư, vậnhành và bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điện củaBên bán đến điểm đấu nối với lưới điện của Bên mua.

2. Điểm đấu nối do Bên bán và Bên mua

3. Trườnghợpđim đu ni khác với đim đặt thiết bị đo đếm, Bên bán chịuphần tổn thất điện năng trên đường dây đấu nối và tổn thất máy biến áp tăng ápcủa nhà máy. Phương pháp tính toán tổn thất trên đường dây đấu nối được thực hiệntheo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Điều kiện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được đốivới bên bán [2]

Bên bán điện được áp dụng Biểu giá chiphí tránh được khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Công suất đặt của nhà máy điện nhỏ hơnhoặc bằng 30 MW và toàn bộ điện năng được sản xuất từ Năng lượng tái tạo.

2. Bên bán có nhiều nhà máy thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp cụm thủy điệnbậc thang có nhà máy thủy điện có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW được đưavào vận hành đầu tiên thì áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho toàn bộ cácnhà máy th

b) Trường hợp cụm thủy điện bậc thang cónhà máy thủy điện có công suất lớn hơn 30 MW đưc đưa vào vn hành đầutiên, chủ đầu tư có trách nhim:

- Thực hiện tính toán, đàm phán giá điện, hợp đồngmua bán điện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng giá phát điện, trình tựkiểm tra hợp đồng mua bán điện (sau đây viết tắt là Thông tư số56/2014/TT-BCT); tham gia thị trường điện theo quy định về thị trường điện do BộCông Thương ban hành;

- Sau khi nhà máy điện tiếp theo đưa vào vậnhành thương mại, chủ đầu tư được quyền lựa chọn một trong các nội dung sau:

+ Tiếp tục thực hiện tính toán, đàmphán giá điện,

+ Áp dụng biểu giá chi phí tránh đượccho toàn bộ các nhà máy điện trong cụm th

Điều 8. Áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu

1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫulà bắt buộc trong mua bán điện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được giữa nhà máyđiện đủ điều kiện với Bên mua.

2. Hợp đồng mua bán điện được ký trước thờiđiểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi trong hợpđồng. Bên bán và Bên mua có thể

Điều 9. Điều kiệntham gia thị trường điện

1. Bên bán sở hữu nhà máy thủy điện nhỏthuộc phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư này nếu đấu nối vào lưới điện từcấp điện áp 110 kV trở lên có quyền lựa chọn để nhà máy tham gia thị trường điện.

2. Điều kiện tham gia thị trường điện:

a) Đấu nối vào lưới điện từ 110 kV trởlên;

b) Trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng tham giathị trường điện theo

c) Cam kết tuân thủ đầy đủ các

d) Khi lựa chọn tham gia thị trường điện,Bên bán không được lựa chọn lại việc áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và Hợpđồng mua bán điện mẫu;

đ) Trường hợp Bên bán đang áp dụng Biểugiá chi phí tránh được và đã ký Hợp đồng mua bán điện mẫu thì Bên bán ký trước thời hạntheo đúng các

Chương III

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệmcủa Cục Điều tiết điện lực

1. Chỉ đạo Đơn vị vận hành hệ thống điệnvà thị trường điện lập Biểu giá chi phí tránh được hàng năm theo u giá đúng thời hạn.

2. Chỉ định các nhà máy nhiệt điện cung cấpcác số liệu cần thiết phục vụ yêu cu lập Biu giá chi phí tránh được cho Đơn vị vận hành

3. Lựa chọn nhà máy nhiệt điện được thaythế căn cứ Quy hoạch phát triển điện lực o Đơn vị vậnhành

4. Thẩmđịnh, trình Bộ công bố Biểu giá chiphí tránh được hàng năm.

5. Bảo mật các thông tin liên quan đếnchi phí của nhà máy điện dùng để tính Biểu giá chi phí tránh được.

6. Phi hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trườngcông nghiệp, Tổng cục Năng lượng và các đơn vị liên quan, kiểm tra, giám sátcác đơn vị phát điện trong việc thực hiện các quy định pháp luật hiện hành vềquản lý chất lượng công trình, an toàn đập, trồng rừng thay thế, quy trình vậnhành hồ chứa, dịch vụ môi trường rừng và các yêu cầu về môi trường khác.

7. Hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tưnày.

Điều 11. Trách nhiệmcủa Bên bán

1. Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bênmua theo

2. Lắp đặt công tơ 3 giá

3. Bán toàn bộ lượng điện năng trên thanhcái của nhà máy cho Bên mua khi áp dụng Biểu giá chi phí tránh được. Trường hợpvì mục đích cung cấp điện cho các làng, xã chưa có điện lân cận nhà máy điệntheo đề nghị của chính quyền địa phương, Bên bán được bán một phần sản lượng vớigiá ỏa thuận trướcbằng văn bản với Bên mua.

4. Gửi 01 bản Hợp đồng mua bán điện đã kývề Cục Điều tiết điện lực chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký.

5. Tuân thủ quy định vận hành hệ thống điện,quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thươngban hành.

6. Định kỳ vào tháng cuối cùng hàng quý,Bên bán có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực về tình hình thực hiện nộptiền dịch vụ môi trường rừng của quý liền kề trước đó.

7. Định kỳ hàng quý, hàng năm theo

Điều 12. Trách nhiệmcủa Bên mua

1. Thỏa thuận, ký p đng với Bênbán theo Hợp đng mua bán điệnmẫu và theo Biểu giá chi phí tránh được nếu Bên bán đáp ứng các điều kiện quy địnhtại Điều 7 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan khác.

2. Mua toàn bộ lượng điện năngBên bán phát lên lưới theo khả năng truyền tải của lưới điện, trừ phần điệnnăng bán cho đơn vị phân phối điện tại địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều11 Thông tư này.

3. Tuân thủ quy định vận hành hệ thống điện,quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thươngban hành.

4. Gửi Cục Điều tiết điện lực báo cáo kếtquả trongthời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày

5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổngcông ty điện lực có trách nhiệm xâydựng phương án xử lýtình trạng quá tải đối với các trường u 3 Thông tư này.

Điều 13. Trách nhiệmcủa các đơn vị điện lực khác

1. Đơn vị vận hành hệ thống điệnvà thị trường điện có trách nhiệm lập Biểugiá chi phí tránh được hàng nămvà bảo mật thôngtinliên quan đến chi phí của nhà máy điện dùng để tính Biểu giá chi phí tránh được.

2. Các nhà máy nhiệt điện được Cục Điềutiết điện lực chỉ định có trách nhiệm cung cấp các số liệu cần thiết phục vụyêu cầu tính Biểu giá chi phí tránh được cho Đơn vị vận hành hệ thống điện vàthị trường điện.

Điều 14. Hiệu lực thihành [3]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 25tháng 11 năm 2014, thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm2008 của Bộ Công Thương quy định về Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng muabán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ.

2. Đối với các hợp đồng mua bán điện đượcký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, hai bên có trách nhiệm thỏa thuận,ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán điện về việc Bên mua có tráchnhiệm thanh toán cho Bên bán thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và tiềndịch vụ môi trường rừng theo quy định hiện hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phátsinh vướng mắc, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương đểbổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);- Website Bộ Công Thương;- Lưu: VT, PC, ĐTĐL.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

PHỤLỤC I

BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC

Bảng 1. Biểugiá chi phí tránh được

Thành phần giá

Mùa khô

Mùa mưa

Giờ cao điểm

Giờ bình thường

Giờ thấp điểm

Giờ cao điểm

Giờ bình thường

Giờ thấp điểm

Phần điện năng dư

I. Giá điện năng tránh được

Chi phí điện năng phát điện tránh được

X

X

X

X

X

X

X

Chi phí tổn thất truyền tải tránh được

X

X

X

X

X

X

X

II. Giá công suất tránh được

Chi phí công suất phát điện tránh được

X

0

0

0

0

0

0

Tổng cộng

X

X

X

X

X

X

X

Ghi chú:

- X = được áp dụng, có giá trị khác 0;0 = không áp dụng.

- Biểu giá chi phí tránh được chưa baogồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị giatăng. Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán các loại thuế và tiền dịchvụ môi trường rừng nêu trên.

Bảng 2. Biểugiá trần và giá sàn khi áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro

Mùa khô

Mùa mưa

Giờ cao điểm

Giờ bình thường

Giờ thấp điểm

Giờ cao điểm

Giờ bình thường

Giờ thấp điểm

Phần phát dư

Biểu giá trong năm ký hợp đồng [N]

x

x

x

x

x

x

x

Giá trần (áp dụng đến [tháng] của năm [N+k])

1.1x

1.1x

1.1x

1.1x

1.1x

1.1x

1.1x

Giá sàn (áp dụng đến [tháng] của năm [N+k])

0.9x

0.9x

0.9x

0.9x

0.9x

0.9x

0.9x

- Trong đó, k là thời hạn áp dụng cơchế chia sẻ rủi ro tính theo năm, kể từ năm ký hợp đồng mua bán điện (không quá12 năm).

PHỤLỤC II

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC

1. Chi phí điện năng tránh được

Các bước tính chi phí điện năng tránhđược như sau:

a) Tính toán chi phí nhiên liệu trungbình tháng (đồng/kWh) của từng nhà máy nhiệt điện trong hệ thống cho năm lấy sốliệu tính toán biểu giá, trừ các nhà máy điện BOT, IPP đã ký hợp đồng bao tiêuvà các nhà máy điện chạy dầu. Tổng chi phí nhiên liệu trong tháng của các nhàmáy nhiệt điện và điện năng thanh cái được cung cấp bởi các nhà máy nhiệt điệncó liên quan.

Đối với các nhà máy điện có giá nhiênliệu biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới, giá nhiên liệu dùng để tính toánchi phí biến đổi sẽ chịu mức trần bằng 110% giá nhiên liệu tính toán trung bìnhtrong năm trước năm lấy số liệu tính toán biểu giá của nhà máy đó (hoặc trungbình của tất cả các nhà máy điện có giá nhiên liệu biến đổi theo giá nhiên liệuthế giới, nếu nhà máy điện này được đưa vào vận hành trong năm lấy số liệu tínhtoán).

b) Với mỗi giờ của năm lấy số liệutính toán biểu giá, xếp hạng theo thứ tự tăng dần của chi phí biến đổi của cácnhà máy nhiệt điện chạy lưng, chạy đáy (trừ các nhà máy BOT, IPP đã ký hợp đồngmua bán điện bao tiêu) để xác định nhà máy có chi phí biên. Chi phí biến đổi đượcxác định dựa trên chi phí nhiên liệu trung bình tháng của các nhà máy nhiệt điện.

c) Tổng công suất phát lớn nhất của hệthống trong năm lấy số liệu tính toán ký hiệu là (

d) Công suất tham chiếu

Trong đó:

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT quy định Biểu giá chi phí tránh được Hợp đồng mua bán điện 2016

X

X là tổng sản lượng điện của các nhàmáy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (trừ các nhà máy điện BOT) trong năm lấysố liệu tính toán biểu giá.

P

đ) Với mỗi giờ của năm lấy số liệutính toán biểu giá, giá điện năng

Ví dụ, nếu

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT quy định Biểu giá chi phí tránh được Hợp đồng mua bán điện 2016

e) Giá điện năng được điều chỉnh theotốc độ tăng tương ứng của chi phí nhiên liệu trong năm tính toán. Tốc độ tănggiá nhiên liệu hàng năm được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Theo các hợp đồng cung cấp nhiên liệucho các nhà máy chạy đỉnh trong hệ thống;

- Theo giá thị trường, với nguồn thamkhảo rõ ràng và đáng tin cậy, được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng;

- Do Đơn vị vận hành hệ thống điện vàthị trường điện đề xuất và được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng.

g) Với mỗi khoảng thời gian tương ứngvới sáu thành phần thời gian phân biệt theo mùa và theo thời gian sử dụng điệntrong ngày của biểu giá, giá trung bình hàng năm được tính là trung bình của

h) Giá điện năng dư được tính bằng 50%giá trong các giờ thấp điểm vào mùa mưa.

2. Tổn thất truyền tải tránh được

Cách tính tổn thất truyền tải tránh đượcnhư sau:

a) Với mỗi giờ trong năm, điều kiện vậnhành hệ thống được xác định trên cơ sở luồng công suất của đường dây 500kV điqua ranh giới phân biệt phụ tải giữa 3 miền (Bắc-Trung và Trung-Nam).

b) Do trên đường dây 500kV luôn có mộtluồng công suất truyền tải nào đó, “cân bằng” không có nghĩa là bằng 0 mà bằngmột luồng công suất (bất kể theo hướng nào) trên một giá trị ngưỡng. Ngưỡng nàyđược quy định tùy thuộc vào điều kiện về điều chỉnh điện áp và ổn định hệ thốngđiện. Khi luồng công suất trên đường dây 500kV truyền tải qua ranh giới phân biệtphụ tải miền nhỏ hơn ngưỡng này thì được xem là cân bằng. Giá trị ngưỡng cân bằngdo Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được Cục Điều tiếtđiện lực cho phép áp dụng.

c) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nốivới lưới điện miền Bắc, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tảikhi miền Bắc nhận điện từ miền Trung qua đường dây 500kV.

d) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nốivới lưới điện miền Trung, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tảikhi miền Trung nhận điện từ miền Nam qua đường dây 500kV

đ) Nhà máy bị phạt thanh toán tổn thấttruyền tải trong các trường hợp còn lại. Với mỗi giờ trong năm, giá tổn thấttruyền tải tránh được T được tính như sau:

Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miềnBắc:

T

Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miềnTrung:

T

Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miềnNam:

T

Trong đó:

C

=

Chi phí nhiên liệu trung bình trong tháng của tổ máy nhiệt điện chạy khí chạy đỉnh (đắt nhất) trong hệ thống (đồng/kWh).

λ

=

Lần lượt là tỷ lệ tổn thất trên hệ thống truyền tải điện miền Bắc, Trung, Nam đến cấp điện áp 220kV, bao gồm cả tổn thất trạm biến áp.

λ

=

Tỷ lệ tổn thất trung bình trên hệ thống đường dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp)

T

=

Lần lượt là giá tổn thất truyền tải tránh được ở miền Bắc, Trung và Nam (đồng/kWh).

g) Dấu trong biểu thức 1 ± λ

h) Các giá trị T được tính trung bìnhcho tất cả các giờ liên quan trong biểu giá.

3. Giá công suất tránh được của biểugiá

Giá công suất tránh được xác định bằnggiá công suất của nhà máy nhiệt điện được thay thế bởi nguồn điện nhỏ Năng lượngtái tạo. Nhà máy nhiệt điện được thay thế do Cục Điều tiết điện lực lựa chọncăn cứ Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia trong từng giai đoạn trên cơ sởchi phí hợp lý về đầu tư, bảo dưỡng và vận hành. Các thông số tính toán chi phícông suất tránh được như sau:

- Chi phí đầu tư năm cơ sở xác địnhcăn cứ chi phí đầu tư hợp lý của nhà máy nhiệt điện được lựa chọn;

- Hệ số trượt giá cho chi phí đầu tưđược lấy theo chỉ số giá thiết bị (MUV) do Ngân hàng Thế giới công bố trêntrang web www.worldbank.org;

- Đời sống kinh tế của nhà máy nhiệtđiện được lấy theo quy định về phương pháp xác định giá phát điện do Bộ CôngThương ban hành;

- Hệ số chiết khấu i (WACC) là 10%/năm;

- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố địnhnăm cơ sở được xác định theo chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máynhiệt điện được lựa chọn hoặc tương đương;

- Hệ số trượt chi phí vận hành và bảodưỡng cố định hàng năm là 2,5%/năm;

- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố địnhnăm tính giá không bao gồm thuế tài nguyên sử dụng nước mặt, phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải và các loại thuế, phí khác liên quan tính theo quy định hiệnhành;

- Tổn thất trạm biến áp và suất sự cốlấy theo thông số do Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo hàng năm;

- Tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tínhtoán biểu giá được tính bình quân theo ngày và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờđóng cửa của Hội sở chính - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Chi phí công suất tránh được điều chỉnhtheo tổn thất truyền tải theo công thức sau:

AGC* = AGC(1+λ

Trong đó:

AGC*

:

Chi phí công suất phát điện tránh được, điều chỉnh theo tổn thất truyền tải.

λ

:

tỷ lệ tổn thất truyền tải trung bình trên lưới 220kV của 3 miền trong các giờ cao điểm mùa khô;

λ

:

Tỷ lệ tổn thất trung bình trên đường dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp) trong các giờ cao điểm mùa khô;

AGC

:

Chi phí công suất tránh được.

Giá trị AGC* được tính toán và áp dụngcho các giờ cao điểm của mùa khô (

Giá công suất phát điện tránh được (đồng/kWh)xác định theo công thức:

Chi phí công suất phát điện tránh được[đồng/kWh] = AGC*/h

PHỤLỤC III

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRONG TRƯỜNGHỢP ĐIỂM ĐO ĐẾM KHÔNG TRÙNG VỚI ĐIỂM ĐẤU NỐI

1. Trường hợp điểm đo đếmkhác với điểm đấu nối và khi các bên không có thỏa thuận khác, thì lượng điệnnăng Bên mua nhận tại điểm đấu nối (đo bằng kWh) trong giai đoạn lập hóa đơn sẽđược điều chỉnh theo hệ số tổn thất trung bình, được tính theo các công thức dướiđây.

2. Các hệ số sau đượcdùng trong việc tính toán:

P là công suất đặt củanhà máy MW;

Cos φ là hệ số công suất của nhà máy;

A là sản lượng điệnnăng trung bình hàng năm của nhà máy [kWh/năm];

U là điện thế định mứctại thanh cái nhà máy [kV];

R là điện trở tổng củađường dây truyền tải điện [Ω], được xác địnhtừ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho các dây dẫn sử dụng cho đường dây ởnhiệt độ 25°C;

L là hệ số tổn thấttrung bình của đường dây truyền tải;

T là hệ số tổn thất củamáy biến áp tăng áp (nếu công tơ được đặt về phía sơ cấp của máy biến áp tăngáp); hệ số tổn thất này sẽ có giá trị bằng 0 nếu công tơ được đặt phía thứ cấpcủa máy biến áp tăng áp;

X là lượng điện năngtheo chỉ số của công tơ đặt tại nhà máy trong giai đoạn lập hóa đơn [kWh];

X là lượng điện năngnhận tại điểm đấu nối trong giai đoạn lập hóa đơn, sau khi trừ đi tổn thất trênđường dây truyền tải và tổn thất máy biến áp tăng áp [kWh].

3. Công thức tính toánhệ số tổn thất trung bình của đường dây truyền tải như sau:

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT quy định Biểu giá chi phí tránh được Hợp đồng mua bán điện 2016

Trong đó:

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT quy định Biểu giá chi phí tránh được Hợp đồng mua bán điện 2016

4. Lượng điện năng Bênmua phải thanh toán cho Bên bán, XL, được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT quy định Biểu giá chi phí tránh được Hợp đồng mua bán điện 2016

5. Các giá trị của hệ sốtổn thất có thể tính toán theo các công thức trên hoặc có thể theo thỏa thuậnkhác, các hệ số này được quy định trong Hợp đồng mua bán điện.

PHỤLỤC IV

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU ÁP DỤNG BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNHĐƯỢC

MỤC LỤC

Điều 1. Định nghĩa

Điều 2. Giao nhận và mua bán điện

Điều 3. Đấu nối, đo đếm và vận hành

Điều 4. Lập hóa đơn và thanh toán

Điều 5. Bất khả kháng

Điều 6. Thời hạn hợp đồng, các sự kiệnảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại và đình chỉ thực hiện hợpđồng

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Điều 8. y thác, chuyển nhượngvà tái cơ cấu

Điều 9. Tham gia thị trường điện

Điều 10. Các thỏa thuận khác

Điều 11. Cam kết thực hiện

Phụ lục A: Biểu giá mua bán điện

Phụ lục B: Thông số kỹ thuật của nhàmáy điện

Phụ lục C: Yêu cầu đấu nối hệ thống

Phụ lục D: Yêu cầu trước ngày vận hànhthương mại

Phụ lục Đ: Thỏa thuận khác

CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỢP ĐỒNG MUABÁN ĐIỆN

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6năm 2005;

Căn cứ Thông tư số …/ 2014/TT-BCT ngày… tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, ápdụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho cácnhà máy thủy điện nhỏ;

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của haibên,

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……., tại……………..

Chúng tôi gồm:

Bên bán:___________________________________________________

Địa chỉ:____________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax:__________________________

Mã số thuế:__________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngânhàng ______________________

____________________________________________________________

Đại diện:____________________________________________________

Chức vụ: ______________________( đượcsự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số____________, ngày _____ tháng_____ năm ____)

Bên mua:___________________________________________________

Địa chỉ:_____________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax:__________________________

Mã số thuế:__________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngânhàng ______________________

____________________________________________________________

Đại diện:____________________________________________________

Chức vụ: ______________________ (đượcsự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số_____________, ngày _____ tháng_____ năm ____)

Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng muabán điện để mua, bán điện theo Biểu giá chi phí tránh được với các nội dungsau:

Điều 1. Định nghĩa

Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1.

2.

3. Biểu giá chi phítránh được: biểu giá được quy định tại Phụ lục A của Hợp đồng.

4.:vị trí mà đường dây của Bên bán đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua, được thỏathuận tại Phụ lục C của Hợp đồng.

5. Điểm giao nhận điện: điểm đo đếmsản lượng điện bán ra của Bên bán.

6. Điện năng dư: toàn bộ lượngđiện năng sản xuất trong mùa mưa vượt quá lượng điện năng đã xác định với hệ sốphụ tải trong mùa mưa được quy định trước.

7. Điện năng mua bán: điện năng củanhà máy điện phát ra theo khả năng phát lớn nhất có thể của nhà máy, trừ đi lượngđiện năng cần thiết cho tự dùng và tổn thất của nhà máy điện, được Bên bán đồngý bán và giao cho Bên mua hàng năm, theo quy định trong Phụ lục B của Hợp đồng(kWh).

8. Giờ bình thường: khoảng thờigian sử dụng điện trong ngày theo quy định trong văn bản hướng dẫn áp dụng biểugiá bán lẻ điện hiện hành.

9. Giờ cao điểm: khoảng thờigian sử dụng điện trong ngày theo quy định trong văn bản hướng dẫn áp dụng biểugiá bán lẻ điện hiện hành.

10. Giờ thấp điểm: khoảng thờigian sử dụng điện trong ngày theo quy định trong văn bản hướng dẫn áp dụng biểugiá bán lẻ điện hiện hành.

11. Hợp đồng: bao gồm vănbản này và các Phụ lục kèm theo.

12. Lãi suất cơ bản: lãi suấtcho vay thị trường liên ngân hàng Việt Nam VNIBOR thời hạn một tháng tại thờiđiểm thanh toán.

13. Mùa khô: khoảng thờigian trong năm theo quy định trong Biểu giá chi phí tránh được.

14. Mùa mưa: khoảng thờigian trong năm theo quy định trong Biểu giá chi phí tránh được.

15. Năm hợp đồng: 12 (mườihai) tháng của năm dương lịch tính từ ngày đầu tiên của tháng 01 và kết thúcvào ngày cuối cùng của tháng 12 năm đó, trừ trường hợp đối với năm hợp đồng đầutiên được tính bắt đầu từ ngày vận hành thương mại và kết thúc vào ngày cuốicùng của tháng 12 của năm đó. Năm hợp đồng cuối cùng kết thúc vào ngày cuốicùng của thời hạn Hợp đồng.

16. Ngày đến hạnthanh toán: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên mua nhận đượchóa đơn thanh toán tiền điện hợp lệ của Bên bán.

17. Ngày vận hànhthương mại: ngày Bên bán thông báo cho Bên mua về việc bắt đầu giaođiện năng mua bán phù hợp với các nội dung của Hợp đồng này hoặc là ngày mà Bênbán bắt đầu giao điện năng cho Bên mua phù hợp với Hợp đồng này và Bên mua phảithanh toán cho lượng điện năng giao đó.

18. Nhà máy điện: bao gồm tấtcả các thiết bị phát điện, thiết bị bảo vệ, thiết bị đấu nối và các thiết bị phụtrợ có liên quan; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ đểphục vụ sản xuất điện năng theo Hợp đồng này của Bên bán.

19. Đơn vị điều độ hệthống điện: các đơn vị điện lực bao gồm Đơn vị vận hành hệ thống điệnvà thị trường điện, các Đơn vị điều độ hệ thống điện miền và các Đơn vị điều độhệ thống điện phân phối, được phân cấp thực hiện hoạt động chỉ huy, điều khiểncác đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện thực hiện quá trình vậnhành hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và phương thức vậnhành đã được quy định.

20. Quy định vận hànhhệ thống điện: các Thông tư, Quy trình quy định các tiêu chuẩn vậnhành hệ thống điện, điều kiện và thủ tục đấu nối vào lưới điện, điều độ và vậnhành hệ thống điện, đo đếm điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện.

21. Quy chuẩn, tiêuchuẩn ngành điện: những quy định, tiêu chuẩn, thông lệ đượcáp dụng trong ngành điện do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam banhành hoặc các quy định, tiêu chuẩn của các cơ quan, tổ chức quốc tế, các nướctrong vùng ban hành phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, khuyến nghị củanhà sản xuất thiết bị, có tính đến điều kiện vật tư, nguồn lực, nhiên liệu, kỹthuật chấp nhận được đối với ngành điện Việt Nam tại thời điểm nhất định.

22. Trường hợp khẩn cấp: chỉ điều kiệnhoặc tình huống có thể dẫn đến gián đoạn dịch vụ cung cấp điện cho khách hàng củaBên mua, bao gồm các trường hợp có thể gây ra hỏng hóc lớn trong hệ thống điệncủa Bên mua, có thể đe dọa đến tính mạng, tài sản hoặc làm ảnh hưởng đến khảnăng kỹ thuật của nhà máy điện.

Điều 2. Giao nhận và mua bán điện

1. Giao nhận điện

Kể từ ngày vận hành thương mại, Bênbán đồng ý giao và bán điện năng cho Bên mua, Bên mua đồng ý mua điện năng củaBên bán theo quy định của Hợp đồng này.

2. Giá mua bán điện

Giá mua bán điện theo Hợp đồng này đượcáp dụng theo Biểu giá chi phí tránh được do Cục Điều tiết điện lực công bố hằngnăm và theo quy định tại Thông tư số.../2014/TT-BCT ngày … tháng … năm … của BộCông Thương quy định trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được vàban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ.

3. Mua bán điện

Bên bán đồng ý vận hành nhà máy điện vớicông suất khả dụng của thiết bị và phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện,Quy định vận hành hệ thống điện và các quy định khác có liên quan. Bên bán khôngphải chịu trách nhiệm pháp lý đối với thiệt hại trực tiếp của Bên mua do Bênbán không cung cấp đủ điện năng mua bán trong trường hợp không do lỗi của Bênbán. Trường hợp nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên mua mà Bên bán giảmđiện năng mua bán với mục đích bán điện cho bên thứ ba, hoặc với mục đích sảnxuất các dạng năng lượng khác tại nhà máy điện thay vì sản xuất điện năng muabán thì Bên bán không được miễn trách nhiệm pháp lý.

4. Kế hoạch vận hành

a) Trước hoặc vào ngày thực hiện Hợp đồngnày, Bên bán cung cấp cho Bên mua biểu đồ khả năng phát trung bình năm tạithanh cái nhà máy theo từng tháng phù hợp với thiết kế cơ sở của nhà máy điện.Đối với nhà máy thủy điện, Bên bán cung cấp thêm các biểu đồ khả năng phát củacác năm trong chuỗi số liệu thủy văn tại thiết kế cơ sở của nhà máy điện.

b) Trước ngày 01 tháng 12 của năm hợpđồng, Bên bán cung cấp cho Bên mua dự báo năm về tình hình vận hành, bao gồm:

- Dự báo sản lượng điện và công suấtkhả dụng hàng tháng;

- Lịch ngừng máy.

c) Trường hợp công suất, điện năngcung cấp thực tế và thời gian giao nhận điện cho Bên mua khác so với dự báo(trong khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 5%) thì Bên bán không phải chịu trách nhiệmpháp lý với Bên mua và không bị giảm các khoản thanh toán hoặc bị phạt. Trường hợpdự báo năm do Bên bán cung cấp cho Bên mua sai khác nhiều hơn 5% so với biểu đồkhả năng phát theo từng tháng theo điểm a Khoản này thì Bên bán phải giải trìnhbằng văn bản cho Bên mua về sự sai khác đó, kể cả các số liệu thủy văn hoặc cácsố liệu khác có liên quan làm cơ sở cho dự báo trên.

d) Bên bán phải cung cấp dự báo điệnnăng ngày cho Đơn vị điều độ hệ thống điện khi Đơn vị điều độ hệ thống điện yêucầu.

5. Ngừng máy

a) Bên bán thông báo cho Bên mua dự kiếnlịch ngừng máy và thời gian ngừng máy để sửa chữa định kỳ trước ba tháng. Bênmua phải trao đổi với Bên bán trước thời điểm ngừng máy nếu có yêu cầu thay đổithời gian ngừng máy. Bên bán có trách nhiệm trao đổi và thống nhất với Bên mua,phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện và tuân thủ Quy định vận hành hệthống điện.

b) Bên bán phải thông báo sớm nhất choBên mua việc ngừng máy không theo lịch, kể cả dự kiến thời gian ngừng và tuânthủ Quy định vận hành hệ thống điện.

6. Vận hành lưới điện

Bên mua và Bên bán vận hành và bảo dưỡnglưới điện và các thiết bị đấu nối với nhà máy điện theo phạm vi quản lý tài sảnphù hợp với Quy định về lưới điện phân phối, lưới điện truyền tải theo cấp điệnáp đấu nối của nhà máy, Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện và Quy định vận hành hệthống điện để đảm bảo việc mua, bán điện năng theo Hợp đồng. Bên mua phải traođổi và thống nhất với Bên bán về cân bằng phụ tải và ổn định điện áp cho lướiđiện phân phối để đảm bảo khả năng tải tối đa của lưới điện phân phối, lưới điệntruyền tải.

Đối với các khu vực nối lưới điện vớinước ngoài, khu vực có quá tải đường dây (truyền tải điện), Bên mua và Bên bánthỏa thuận thời gian áp dụng giá giờ cao điểm theo nguyên tắc đảm bảo đủ số giờcao điểm theo quy định.

7. Gián đoạn trong hoạt động nhận vàmua điện

Bên mua không phải thực hiện nghĩa vụmua hoặc nhận điện trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà máy điện vận hành, bảo dưỡngkhông phù hợp với Quy định về lưới điện phân phối, lưới điện truyền tải, Quy địnhvận hành hệ thống điện và Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện.

b) Trong thời gian Bên mua lắp đặt thiếtbị, sửa chữa, thay thế, kiểm định hoặc kiểm tra lưới điện phân phối, lưới điệntruyền tải có liên quan trực tiếp tới đấu nối của nhà máy điện.

c) Lưới điện phân phối, lưới điện truyềntải hoặc các hệ thống đấu nối trực tiếp với lưới điện phân phối, lưới điện truyềntải của Bên mua có sự cố.

d) Lưới điện phân phối, lưới điện truyềntải của Bên mua cần hỗ trợ để phục hồi khả năng hoạt động phù hợp với Quy địnhvề lưới điện phân phối, lưới điện truyền tải, Quy định vận hành hệ thống điệnvà Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện.

8. Gián đoạn trong hoạt động giao vàbán điện

Bên bán có thể ngừng hoặc giảm lượngđiện bán và giao cho Bên mua trong trường hợp lắp đặt thiết bị, sửa chữa, thaythế, kiểm định, kiểm tra hoặc thực hiện sửa chữa Nhà máy điện mà ảnh hưởng trựctiếp đến việc giao điện năng cho Bên mua.

Trước khi tiến hành ngừng hoặc giảm lượngđiện giao cho Bên mua, Bên bán phải thông báo trước cho Bên mua ít nhất 10 (mười)ngày, trong thông báo phải nêu rõ lý do, dự tính thời gian bắt đầu và thời giangián đoạn giao điện.

9. Phối hợp

Bên mua có trách nhiệm giảm thiểu thờigian giảm hoặc ngừng việc nhận điện trong các trường hợp tại điểm b, c, d khoản7 Điều này. Trừ trường hợp khẩn cấp, khi thực hiện tạm giảm hoặc ngừng việc nhậnđiện, Bên mua phải thông báo trước cho Bên bán ít nhất 10 (mười) ngày, nêu rõlý do, thời điểm dự kiến bắt đầu và thời gian gián đoạn. Trong trường hợp cầnthiết, Bên mua phải chuyển cho Bên bán các lệnh điều độ về vận hành nhận được từđơn vị điều độ hệ thống điện liên quan đến vận hành nhà máy và Bên bán phảituân thủ các lệnh đó, trừ trường hợp các lệnh đó làm thay đổi đặc điểm phải huyđộng của nhà máy.

10. Hệ số công suất

Bên bán đồng ý vận hành nhà máy điện đồngbộ với lưới điện của Bên mua để giao điện tại điểm giao nhận, tại mức điện ápvà hệ số công suất từ 0,85 (ứng với chế độ phát công suất phản kháng) đến 0,90(ứng với chế độ nhận công suất phản kháng) như quy định trong Phụ lục C. Trừkhi Bên mua yêu cầu khác, nhà máy điện của Bên bán phải vận hành với hệ số côngsuất xác định theo Quy định về lưới điện phân phối tại điểm giao nhận cho Bênmua.

11. Vận hành đồng bộ

Bên bán có trách nhiệm thông báo choBên mua bằng văn bản ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi hòa đồng bộ lần đầutiên các tổ máy phát điện tại nhà máy điện của Bên bán với lưới điện của Bênmua. Bên bán phải phối hợp vận hành với Bên mua tại lần hòa đồng bộ đầu tiên vàcác lần hòa đồng bộ sau.

12. Tiêu chuẩn

Bên bán và Bên mua phải tuân thủ cácquy định có liên quan đến giao, nhận điện theo các Quy định về lưới điện phânphối, Quy định về đo đếm điện và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đếnngành điện.

13. Thay đổi ngày vận hành thương mại

Trong thời hạn từ 06 (sáu) tháng đến12 (mười hai) tháng trước ngày vận hành thương mại được ghi trong Phụ lục B,Bên bán phải xác nhận lại chính thức việc thay đổi ngày vận hành thương mại.

Điều 3. Đấu nối, đo đếm và vận hành

1. Trách nhiệm tại điểm giao nhận điện

Bên bán có trách nhiệm đầu tư, lắp đặtcác trang thiết bị để truyền tải và giao điện cho Bên mua tại điểm giao nhận điệnphù hợp với Quy định về lưới điện phân phối và các quy định khác có liên quan.Bên mua có trách nhiệm hợp tác với Bên bán thực hiện việc lắp đặt này.

2. Đấu nối 4

a) Đi với nhà máy điện có công sut từ 10 MW trởlên

Bên bán có trách nhiệm đầu tư, trang bịcơ sở hạ tầng về SCADA, cơ sở hạ tầng về đo đếm và truyền số liệu về điều độ hệthống điện;

b) Đối với các nhà máy điện có công suấttừ 3 MW đến dưới 10 MW

Bên bán có trách nhiệm trang bị cơ sởhạ tầng về đo đếm và truyền số liệu để đảm bảo truyền số liệu vận hành về Trungtâm Điều độ hệ thống điện miền,

c) Bên bán có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, vậnhành và bảo dưỡng các thiết bị đấu nối để đấu nối nhà máy với lưới điện phân phốivà hệ thống SCADA phù hợp với Quy định về lưới điện phân phối và các quy địnhkhác có liên quan. Bên bán phải chịu chi phí để nâng cấp hệ thống đo đếm tại trạmbiến áp để đo điện năng tác dụng và phản kháng theo 2 chiều trên đường dây phânphối nối với nhà máy điện theo quy định tại Phụ lục C của Hợp đồng này.

d) Bên mua có quyền xem xét thiết kế, kiểm tratính đầy đủ của thiết bị bảo vệ. Bên mua phải thông báo cho Bên bán kết quả thẩmđịnh bằng văn bản trong thời hạn ba 30 ngày kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ sơkỹ thuật liên quan đến thiết kế. Bên mua phải thông báo bằng văn bản tất cả cáclỗi thiết kế được phát hiện. Bên bán phải thực hiện các sửa đổi bổ sung do Bênmua đề xuất phù hợp với Quy định về lưới điện phân phối, lưới điện truyền tảitheo cấp điện áp đấu nối của nhà máy.

c) Bên mua có trách nhiệm cho nhà máyđiện của Bên bán đấu nối vào lưới điện của Bên mua sau khi Bên bán đã thực hiệnxong các yêu cầu bổ sung sửa đổi của Bên mua và hợp tác với Bên bán để hoàn tấtviệc chạy thử, nghiệm thu nhà máy điện.

3. Tiêu chuẩn đấu nối

Các thiết bị của Bên bán và của Bênmua phải được lắp đặt, vận hành và đấu nối theo Quy định về lưới điện phân phối.

4. Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩnđấu nối

Khi có thông báo trước theo quy định,mỗi bên có quyền kiểm tra thiết bị đấu nối của bên kia để đảm bảo việc thực hiệntheo Quy định về lưới điện phân phối. Việc kiểm tra này không được làm ảnh hưởngđến hoạt động của bên được kiểm tra. Trong trường hợp thiết bị của bên được kiểmtra không đáp ứng các điều kiện vận hành và bảo dưỡng, bên kiểm tra phải thôngbáo cho bên được kiểm tra những điểm cần hiệu chỉnh. Bên được kiểm tra có tráchnhiệm thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết khi có yêu cầu hiệu chỉnh hợplý từ bên kiểm tra.

5. Máy phát kích từ

Nếu nhà máy điện của Bên bán có máyphát kích từ, Bên bán phải lắp đặt tụ điện hiệu chỉnh hệ số công suất riêng chotừng máy phát. Các tụ điện đó phải được đóng và cắt đồng thời với mỗi máy phátkích từ. Trị số định mức KVAr của các tụ điện phải đảm bảo giá trị tiêu chuẩncao nhất nhưng không vượt quá yêu cầu không tải KVAr của các máy phát. Bên bánphải thanh toán cho Bên mua chi phí điện tiêu thụ để vận hành máy phát kích từtrong trường hợp điện tiêu thụ lấy từ lưới điện của Bên mua theo giá điện bán lẻở cấp điện áp tương ứng. Khoản thanh toán này được quy định tại Điều 4 của Hợpđồng này.

6. Đo đếm

a) Bên bán phải:

- Lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị đo đếmchính và thiết bị đo đếm dự phòng được sử dụng để đo đếm điện năng và lập hóađơn;

- Cung cấp địa điểm lắp đặt thiết bịđo đếm nếu điểm đấu nối tại nhà máy điện.

b) Thiết bị đo đếm phải:

- Phù hợp với Quy định về đo đếm vàcác quy định liên quan khác;

- Có khả năng lưu giữ và ghi lại điệnnăng tác dụng và phản kháng và theo hai chiều;

- Có khả năng truyền các dữ liệu đếncác địa điểm theo yêu cầu của Bên mua;

- Được niêm phong kẹp chì, có khả năngghi và lưu trữ dữ liệu lớn.

7. Đọc chỉ số công tơ

Hàng tháng (hoặc theo chu kỳ ghi chỉ sốdo hai bên thỏa thuận), Bên mua và Bên bán cùng đọc chỉ số công tơ.

Sau khi đã thông báo theo quy định,Bên mua được vào nhà máy điện hoặc nơi lắp đặt thiết bị đo đếm để đọc chỉ số,kiểm tra công tơ và thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiệncác nghĩa vụ của Hợp đồng này. Việc Bên mua vào nhà máy phải đảm bảo không ảnhhưởng đến hoạt động bình thường của Bên bán. Các nhân viên hoặc Kiểm tra viênđiện lực do Bên mua cử đến khi vào nhà máy điện phải tuân thủ các quy định vềan toàn và nội quy của nhà máy điện.

8. Độ chính xác của thiết bị đo đếm

Tất cả các thiết bị đo đếm điện năngmua bán của nhà máy điện phải được kiểm định định kỳ phù hợp với quy định vềchu kỳ kiểm định phương tiện đo lường, chi phí kiểm định do bên Bán chi trả.Trường hợp cần thiết, một bên có thể đề xuất kiểm định độ chính xác của bất cứthiết bị đo đếm nào, chi phí kiểm định sẽ do bên đề xuất thanh toán. Kết quả kiểmđịnh thiết bị đo đếm phải được thông báo cho bên kia biết khi được yêu cầu. Trườnghợp thiết bị đo đếm có sai số lớn hơn mức cho phép trong các quy định về đo đếm,Bên bán chịu trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc thay thế và hoàn trả khoản tiền thu thừacho Bên mua cộng với tiền lãi của khoản tiền thu thừa tính theo lãi suất cơ bảnvà chi phí kiểm định thiết bị đo đếm điện. Mỗi bên được thông báo trước và cóquyền cử người tham gia dỡ niêm phong, kiểm tra, kiểm định và niêm phong kẹpchì công tơ. Trường hợp một bên cho rằng công tơ bị hỏng hoặc không hoạt độngthì bên đó phải thông báo ngay cho bên kia, bên có công tơ phải kiểm tra và sửachữa.

9. Kiểm định thiết bị đo đếm

Việc kiểm tra, kiểm định thiết bị đo đếmhoặc xác nhận độ chính xác của thiết bị đo đếm phải thực hiện theo Quy định vềđo đếm do tổ chức có thẩm quyền hoặc được chỉ định thực hiện. Việc kiểm định đượctiến hành trước khi sử dụng thiết bị đo đếm lần đầu để ghi điện năng mua bán củanhà máy điện. Tất cả thiết bị đo đếm được niêm phong, kẹp chì và khóa lại saukhi kiểm định và Bên mua có quyền chứng kiến quá trình này.

10. Chuyển quyền sở hữu điện

Tại điểm giao nhận điện, quyền sở hữuđiện được chuyển từ Bên bán sang Bên mua. Tại điểm này, Bên mua có quyền sở hữu,kiểm soát và chịu trách nhiệm về lượng điện đã nhận. Điện năng được truyền tảibằng dòng điện xoay chiều 3 pha, tần số 50 Hz với mức điện áp quy định trong Phụlục C của Hợp đồng này.

11. Vận hành

Bên bán phải vận hành nhà máy điện phùhợp với Quy định về lưới điện phân phối, lưới điện truyền tải, Quy chuẩn, tiêuchuẩn ngành điện, Quy định vận hành hệ thống điện và các quy định có liên quan.

Điều 4. Lập hóa đơn và thanh toán

1. Lập hóa đơn

Hàng tháng (hoặc theo chu kỳ ghi chỉ sốdo hai bên thỏa thuận), Bên mua và Bên bán cùng đọc chỉ số công tơ vào ngày đãthống nhất để xác định lượng điện năng giao nhận trong tháng. Bên bán sẽ ghi chỉsố công tơ theo mẫu quy định có xác nhận của đại diện Bên mua và gửi kết quả đọcchỉ số công tơ cùng hóa đơn (kể cả giá phân phối mà Bên bán có trách nhiệmthanh toán cho Bên mua) bằng văn bản (hoặc bằng fax có công văn gửi sau hoặc bằngbản sao công văn gửi qua thư) cho Bên mua trong vòng 10 (mười) ngày làm việcsau khi đọc chỉ số công tơ.

2. Thanh toán

Bên mua thanh toán cho Bên bán toàn bộlượng điện năng đã nhận không muộn hơn ngày đến hạn thanh toán quy định tại khoản16 Điều 1 và theo biểu giá quy định tại Phụ lục A của Hợp đồng này. Đối với bấtcứ khoản tiền nào đã được các bên thống nhất mà không được thanh toán trong thờihạn nêu trên thì phải trả lãi bằng lãi suất cơ bản được tính hàng tháng chotoàn bộ khoản tiền chậm trả tính từ ngày sau ngày đến hạn thanh toán (trừ trườnghợp có tranh chấp về hóa đơn thanh toán).

Trường hợp Bên mua không cùng đọc chỉsố công tơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này, Bên mua vẫn phải thực hiệnnghĩa vụ thanh toán cho Bên bán lượng điện năng giao và nhận theo quy định”.

Bên bán phải thanh toán cho Bên muagiá phân phối điện theo Hợp đồng (nếu có).

3. Ước tính lượng điện năng bán

Trường hợp không có đủ dữ liệu cần thiếtđể xác định lượng điện năng hoặc khoản thanh toán Bên mua nợ Bên bán, trừ cáctrường hợp nêu tại khoản 4 Điều này, Bên bán phải ước tính các dữ liệu đó và điềuchỉnh khoản thanh toán đúng với thực tế trong các lần thanh toán tiếp theo.

4. Thứ tự áp dụng và thay thế chỉ sốcông tơ

Để xác định lượng điện năng Bên mua đãnhận và chấp nhận trong một kỳ thanh toán, việc ghi sản lượng điện, lập hóa đơnvà thanh toán phải dựa trên các số liệu ước tính theo thứ tự sau:

a) Chỉ số công tơ chính tại nhà máy điệntrong kỳ thanh toán, có cấp chính xác phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 củaHợp đồng này.

b) Chỉ số công tơ dự phòng tại nhà máyđiện, khi công tơ dự phòng được sử dụng để đo đếm lượng điện năng giao nhận phảicó cấp chính xác phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Hợp đồng này.

c) Khi tất cả các công tơ không ghi lạichính xác lượng điện năng giao nhận, phải ước tính sản lượng điện giao nhậntheo các số liệu trung bình tháng (nếu có) của nhà máy điện trong cùng kỳ thanhtoán của năm trước năm hợp đồng và phải được điều chỉnh hợp lý cho giai đoạn lậphóa đơn cụ thể theo các số liệu có sẵn tương ứng ảnh hưởng đến việc phát điện củanhà máy điện như lượng mưa, lưu lượng nước về, lượng nhiên liệu tiêu thụ thực tế,suất hao nhiệt trung bình, số giờ vận hành, thời gian vận hành của tổ máy phátđiện và lượng điện tự dùng (gọi chung là “các Thông số vận hành") trong thờigian công tơ bị hỏng.

Khi không có các số liệu tin cậy, phảiước tính sản lượng điện giao nhận theo lượng điện năng trung bình tháng của nhàmáy điện của 06 (sáu) kỳ thanh toán ngay trước khi công tơ hư hỏng (hoặc ít hơnnếu nhà máy điện vận hành chưa được sáu tháng) và phải được điều chỉnh theo thờigian ngừng máy hoặc theo các Thông số vận hành.

5. Tranh chấp hóa đơn

Trường hợp một bên không đồng ý vớitoàn bộ hoặc một phần của hóa đơn về sản lượng điện hoặc lượng tiền thanh toánthì có quyền thông báo bằng văn bản tới bên kia trong thời hạn 01 (một) năm kểtừ khi nhận được hóa đơn hợp lệ.

Trường hợp việc giải quyết tranh chấptheo Điều 7 của Hợp đồng này mà Bên bán đúng thì Bên mua phải thanh toán choBên bán khoản tiền tranh chấp cộng với phần lãi tính theo lãi suất cơ bản, ghéplãi hàng tháng từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thanh toán số tiền tranh chấp.

Nếu Bên mua đúng thì Bên bán phải hoànlại số tiền tranh chấp đã nhận trước đó cộng với phần lãi tính theo lãi suất cơbản, ghép lãi hàng tháng từ ngày nhận được khoản thanh toán đến ngày thanh toánkhoản tiền tranh chấp, trừ trường hợp Bên mua chưa thanh toán khoản tiền tranhchấp cho Bên Bán.

Tất cả các thanh toán trong mục này phảiđược thực hiện trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có quyết định giảiquyết tranh chấp cuối cùng theo Điều 7 của Hợp đồng này.

Điều 5. Bất khả kháng

1. Bất khả kháng

Bất khả kháng theo Hợp đồng này là cácsự kiện xảy ra nằm ngoài khả năng kiểm soát và không phải do không thực hiện,vô ý, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng của một bên, bao gồmcác sự kiện sau:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyềnảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của một Bên.

b) Sau ngày vận hành thương mại, Bênbán không thể có được các giấy phép hoặc phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền mặc dù đã nỗ lực hợp lý.

c) Thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, lũ lụt,sóng thần, bệnh dịch hay động đất.

d) Bạo động, nổi loạn, chiến sự, chốngđối, phá hoại, cấm vận, bao vây, phong tỏa, bất cứ hành động chiến tranh nào hoặchành động thù địch cộng đồng cho dù chiến tranh có được tuyên bố hay không.

đ) Quốc hữu hóa, sung công hoặc tịchthu tài sản của Bên bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

e) Những nguyên nhân khác nằm ngoài khảnăng kiểm soát và không phải do lỗi của bên viện dẫn sự kiện bất khả kháng.

2. Những trường hợp không được viện dẫnbất khả kháng:

Các sự kiện sau đây sẽ không được coilà sự kiện bất khả kháng

a) Sự vi phạm các nghĩa vụ Hợp đồng củamột Bên xảy ra trước thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.

b) Việc chậm thanh toán cho sản lượngđiện năng.

c) Một Bên không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này có nguyên nhân trực tiếp từviệc Bên đó không thực hiện đúng Quy chuẩn ngành điện và các quy định về lướiđiện phân phối.

3. Thỏa thuận về sự kiện bất khả kháng

Trong trường hợp có sự kiện bất khảkháng, bên viện dẫn bất khả kháng phải:

a) Nhanh chóng gửi thông báo bằng vănbản tới bên kia về sự kiện bất khả kháng, nêu rõ lý do, đưa ra những bằng chứngđầy đủ chứng minh về sự kiện bất khả kháng đó và đưa ra dự kiến về thời gian vàtầm ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ củamình.

b) Nỗ lực với tất cả khả năng của mìnhđể thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.

c) Nhanh chóng thực hiện các hành độngcần thiết để khắc phục sự kiện bất khả kháng và cung cấp bằng chứng để chứngminh việc đã nỗ lực hợp lý để khắc phục sự kiện bất khả kháng.

d) Thực hiện các biện pháp cần thiết đểgiảm thiểu tác hại tới các bên trong Hợp đồng.

đ) Nhanh chóng thông báo tới các bên vềsự chấm dứt của sự kiện bất khả kháng.

4. Hệ quả của sự kiện bất khả kháng

Trường hợp sau khi đã thực hiện tất cảcác biện pháp tại khoản 3 Điều này mà không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng, bên vi phạm sẽ đượcmiễn phần trách nhiệm liên quan tới việc không thực hiện được nghĩa vụ theo Hợpđồng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

5. Thời hạn của sự kiện bất khả kháng

Trường hợp do sự kiện bất khả kháng màmột bên không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này trong thời hạn 01 (một) năm,bên kia có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngàythông báo bằng văn bản, trừ khi nghĩa vụ đó được thực hiện trong thời hạn 60(sáu mươi) ngày nêu trên; miễn là Bên mua không lựa chọn chấm dứt Hợp đồng theosự kiện bất khả kháng được nêu tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 6. Thời hạn hợp đồng, các sự kiệnảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng, bồi thường thiệt hại và đình chỉ thực hiện Hợpđồng

1. Thời hạn của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày….tháng…năm… và chấm dứt sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vận hành thương mại.Sau khi chấm dứt Hợp đồng, các bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện việc lập hóađơn lần cuối, điều chỉnh hóa đơn, thanh toán, hoàn tất các quyền và nghĩa vụtrong Hợp đồng này

2. Các sự kiện làm ảnh hưởng việc thựchiện Hợp đồng của Bên mua

a) Bên bán không thực hiện được ngày vậnhành thương mại như quy định trong Phụ lục B trong thời hạn 03 (ba) tháng, trừtrường hợp bất khả kháng.

b) Bên bán bị rơi vào tình trạng giảithể hoặc phá sản.

c) Bên bán không thực hiện hoặc tuânthủ các nội dung của Hợp đồng trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi cóthông báo bằng văn bản của Bên mua.

Trường hợp Bên bán hoặc Bên cho vay củaBên bán đã cố gắng khắc phục sự kiện làm ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồngtrong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày trên nhưng việc khắc phục không thể hoànthành trong thời hạn đó thì Bên bán hoặc Bên cho vay của Bên bán được kéo dàithời hạn khắc phục tới tối đa là 01 (một) năm kể từ ngày có thông báo bằng vănbản về sự kiện làm ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng. Bên bán phải tiếp tụchoàn thành khắc phục sự kiện trong thời gian ngắn nhất, trừ các trường hợp đượcnêu tại Điều 5 của Hợp đồng này.

d) Bên bán không thanh toán khoản tiềnthanh toán không tranh chấp theo Hợp đồng khi đến hạn và việc không thanh toánnày tiếp tục kéo dài hơn 90 (chín mươi) ngày mà không có lý do chính đáng.

đ) Bên bán phủ nhận hiệu lực của mộtphần hoặc toàn bộ Hợp đồng.

e) Vi phạm nghiêm trọng các cam kết củaBên bán theo Điều 10 của Hợp đồng này.

3. Các sự kiện làm ảnh hưởng việc thựchiện Hợp đồng của Bên bán

a) Bên mua bị rơi vào tình trạng phá sản,giải thể hoặc bị phát mãi tài sản;

b) Bên mua không thực hiện hoặc tuânthủ các nội dung của Hợp đồng trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi cóthông báo bằng văn bản của Bên bán.

Trường hợp Bên mua hoặc Bên cho vay củaBên mua đã cố gắng khắc phục hợp lý sự kiện làm ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồngtrong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày nhưng việc khắc phục không thể hoàn thànhtrong thời hạn đó thì Bên mua hoặc bên cho vay của Bên mua được phép kéo dài thờihạn khắc phục tối đa là 01 (một) năm kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về sựkiện làm ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng. Bên mua phải tiếp tục hoàn thành khắcphục sự kiện trong thời gian ngắn nhất, trừ các trường hợp được nêu tại Điều 5của Hợp đồng này.

c) Bên mua không thanh toán khoản tiềnthanh toán không tranh chấp theo Hợp đồng khi đến hạn và việc không thanh toánnày tiếp tục kéo dài hơn 90 (chín mươi) ngày mà không có lý do chính đáng.

d) Bên mua phủ nhận hiệu lực của mộtphần hoặc toàn bộ Hợp đồng.

đ) Vi phạm nghiêm trọng các cam kết củaBên mua tại Điều 10 của Hợp đồng này.

4. Quy trình khắc phục và giải quyết sựkiện làm ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng

a) Trường hợp có sự kiện làm ảnh hưởngviệc thực hiện hợp đồng, bên bị ảnh hưởng phải gửi thông báo bằng văn bản chobên gây ra ảnh hưởng và Bên cho vay của bên gây ra ảnh hưởng. Trường hợp bên bịảnh hưởng không thể gửi thông báo bằng văn bản cho Bên cho vay của bên gây ra ảnhhưởng, bên bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên gây ra ảnh hưởng gửi thông báo sựkiện làm ảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng cho Bên cho vay. Bên gây ra ảnh hưởngvà Bên cho vay của bên gây ra ảnh hưởng phải hợp tác để giải quyết sự kiện làm ảnhhưởng việc thực hiện hợp đồng.

b) Bên cho vay của bên gây ra ảnh hưởngcó quyền chỉ định bên thứ ba hoặc thay thế bên gây ra ảnh hưởng để khắc phục sựkiện làm ảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản đếnbên bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, việc thay thế không được làm tăng gánhnặng tài chính của bên bị ảnh hưởng. Bên bị ảnh hưởng phải chấp nhận việc thaythế hoặc chỉ định bên thứ ba của Bên cho vay để khắc phục sự kiện làm ảnh hưởngviệc thực hiện hợp đồng. Bên cho vay của bên gây ra ảnh hưởng sẽ thông báo bằngvăn bản đến bên bị ảnh hưởng về dự kiến khắc phục sự kiện thay bên gây ra ảnhhưởng và thỏa thuận với bên bị ảnh hưởng một khoảng thời gian hợp lý tính từkhi có thông báo để thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thay bên gây ra ảnh hưởng.

5. Bồi thường thiệt hại

a) Bên gây ra ảnh hưởng có nghĩa vụ bồithường thiệt hại do sự kiện gây ra cho bên bị ảnh hưởng. Giá trị bồi thường baogồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị ảnh hưởng phải chịu do bênkia gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị ảnh hưởng được hưởng nếu không có sựkiện.

b) Bên bị ảnh hưởng phải chứng minh tổnthất, mức độ tổn thất do sự kiện gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị ảnh hưởngđáng lẽ được hưởng nếu không có sự kiện.

6. Đình chỉ thực hiện Hợp đồng

Trường hợp sự kiện làm ảnh hưởng thựchiện hợp đồng không giải quyết được theo khoản 4 Điều này, bên bị ảnh hưởng cóthể tiếp tục yêu cầu bên gây ra ảnh hưởng khắc phục sự kiện hoặc có thể đình chỉthực hiện Hợp đồng bằng cách gửi thông báo đến bên gây ra ảnh hưởng. Sau khibên bị ảnh hưởng lựa chọn đình chỉ thực hiện hợp đồng theo điều kiện của Hợp đồngnày, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng, trừ các trường hợp đượcnêu trong khoản 1 của Điều này và bên bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên gây ra ảnhhưởng bồi thường thiệt hại.

Trường hợp Bên bán là bên bị ảnh hưởnglựa chọn đình chỉ thực hiện Hợp đồng, giá trị bồi thường thiệt hại được tính bằnggiá trị sản lượng điện phát thực tế của Bên bán trong thời gian một năm trướcđó tính đến thời điểm đình chỉ thực hiện Hợp đồng.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

1. Trường hợp xảy ra tranh chấp giữacác bên trong Hợp đồng, bên tranh chấp phải thông báo bằng văn bản cho bên kiavề nội dung tranh chấp. Các bên có trách nhiệm trao đổi để giải quyết tranh chấptrong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có thông báo của bên đưa ra tranhchấp. Đối với các tranh chấp về thanh toán các khoản chi phí, các bên có tráchnhiệm trao đổi trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày. Các bên có quyền thỏa thuận bằngvăn bản về việc kéo dài thời hạn trao đổi để giải quyết tranh chấp.

2. Trường hợp hai bên không thể giảiquyết tranh chấp bằng thông qua trao đổi trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điềunày, hai bên thống nhất chuyển vụ việc tranh chấp đến Cục Điều tiết điện lực hoặccơ quan giải quyết tranh chấp khác do hai bên thống nhất lựa chọn để giải quyếttranh chấp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Ủy thác, chuyển nhượng và táicơ cấu

1. Ủy thác và chuyển nhượng

Trong trường hợp Hợp đồng này được ủythác hoặc chuyển nhượng thực hiện, quy định về quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồngtiếp tục có hiệu lực đối với đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền củacác bên.

Trong trường hợp Bên bán chuyển nhượnghoặc ủy thác việc thực hiện Hợp đồng phải được sự chấp thuận bằng văn bản củaBên mua, trừ trường hợp Bên bán ủy quyền một phần hoặc toàn bộ cho Bên cho vaynhằm mục đích vay, mua trang thiết bị hoặc xây dựng nhà máy điện. Nếu phần ủythác của Bên bán có giá trị xấp xỉ giá trị các thiết bị có thể vận hành thì đólà việc ủy thác hợp lệ theo Hợp đồng này.

Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từkhi hai bên hoàn tất thủ tục ủy thác chuyển nhượng, Bên ủy thác hay chuyển nhượngphải thông báo bằng văn bản tới bên kia về việc ủy thác hay chuyển nhượng.

2. Tái cơ cấu

Trong trường hợp tái cơ cấu ngành điệnảnh hưởng tới các quyền hoặc nghĩa vụ của Bên bán hoặc Bên mua trong Hợp đồngnày, thì việc thực hiện hợp đồng sẽ được chuyển sang cho các đơn vị tiếp nhận.Bên mua có trách nhiệm xác nhận và bảo đảm bằng văn bản về việc các đơn vị tiếpnhận sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ mua điện hoặc phân phối điện và các quyền lợivà nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này.

Điều 9. Tham gia thị trường điện

1. Lựa chọn tham gia thị trường điện

Bên bán sở hữu nhà máy thủy điện nhỏđáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư Quy định về trình tự xây dựng,áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu chocác nhà máy thủy điện nhỏ và thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này có quyềnlựa chọn để nhà máy tham gia thị trường điện.

2. Chấm dứt và thanh lýHợp đồng đểtham gia thị trường điện

Đối với Bên bán đang áp dụng Biểu giáchi phí tránh được và đã ký Hợp đồng mua bán điện mẫu, khi tham gia thị trườngđiện, Bên bán phải ký Thỏa thuận với Bên mua chấm dứt và thanh lý Hợp đồng trướcthời hạn theo đúng các quy định trong Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên và cácquy định có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 10. Các thỏa thuận khác

1. Sửa đổi Hợp đồng

Các bên không được tự ý sửa đổi, bổsung Hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản được người có thẩmquyền của hai Bên ký xác nhận.

2. Trách nhiệm hợp tác

Bên bán có nghĩa vụ thực hiện các thủtục pháp lý liên quan tới nhà máy điện. Bên mua có trách nhiệm hợp tác với Bênbán để có được giấy phép, sự phê chuẩn, sự cho phép và phê duyệt cần thiết từcác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan tới địa điểm nhà máy, nhiên liệu,kiểm soát những nguồn tài nguyên, đầu tư, truyền dẫn hoặc bán điện năng, sở hữuvà vận hành nhà máy điện, kể cả việc cung cấp các tài liệu bổ sung hoặc các tàiliệu ở dạng lưu trữ và thực hiện các hoạt động cần thiết hợp lý khác để thực hiệnthỏa thuận của các bên.

3. Hợp đồng hoàn chỉnh

Hợp đồng này là thỏa thuận hoàn chỉnhcuối cùng giữa các bên tham gia và thay thế các nội dung đã thảo luận, thôngtin, thư tín trao đổi trước khi ký kết liên quan tới Hợp đồng này.

4. Luật áp dụng

Việc giải thích và thực hiện Hợp đồngnày được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Sự không thực hiện quyền

Việc một bên không thực hiện quyền củamình theo Hợp đồng này tại bất kì thời điểm nào sẽ không làm ảnh hưởng việc thựcthi các quyền theo Hợp đồng về sau. Các bên đồng ý rằng việc tuyên bố không thựchiện quyền của một bên đối với bất kỳ cam kết hoặc điều kiện nào theo Hợp đồng,hoặc bất kỳ sự vi phạm hợp đồng, sẽ không được xem như là bên đó từ bỏ quyềntương tự về sau.

6. Tính độc lập của các nội dung hợp đồng

Trường hợp có nội dung nào trong Hợp đồngnày được cho là không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc vô hiệu theo phánquyết của tòa án, thì các nội dung khác của Hợp đồng vẫn có hiệu lực, nếu phần cònlại thể hiện đầy đủ nội dung mà không cần tới phần bị vô hiệu.

7. Thông báo

Bất kỳ thông báo, hóa đơn hoặc cáctrao đổi thông tin khác cần thiết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này phảinêu rõ ngày lập và sự liên quan đến Hợp đồng. Các thông báo, hóa đơn hoặc traođổi thông tin phải được lập bằng văn bản và được chuyển bằng các dịch vụ bưu điệnhoặc fax. Trường hợp gửi bằng fax thì phải gửi bản gốc đến sau bằng dịch vụ bưuđiện với bưu phí đã được trả trước. Thông báo, hóa đơn hoặc các trao đổi thôngtin phải được gửi tới các địa chỉ sau:

a) Bên bán: Tổng giám đốc,________________,________, Việt Nam;

b) Bên mua: _______________,____________________, Việt Nam

c) Trong các thông báo, kể cả thôngbáo chỉ định bên cho vay, các bên có thể nêu rõ địa chỉ người gửi hoặc người nhậnkhác theo hình thức quy định tại Khoản này.

d) Mỗi thông báo, hóa đơn hoặc các loạitrao đổi thông tin khác được gửi bằng thư, giao nhận căn cứ theo dấu bưu điệnhoặc xác nhận đã nhận đối với fax tại thời điểm chúng được giao tới địa chỉ ngườinhận hoặc tại thời điểm bị từ chối nhận bởi bên nhận với địa chỉ nêu trên.

8. Bảo mật

Bên mua đồng ý bảo mật các thông tin củanhà máy trong phụ lục Hợp đồng, trừ trường hợp các thông tin này đã được Bênbán hoặc Cục Điều tiết điện lực công bố trước đó.

9. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này được chấm dứt trong cáctrường hợp sau:

a) Sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vậnhành thương mại;

b) Một bên có quyền chấm dứt Hợp đồngtrong trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà bên kia không thực hiện nghĩa vụ Hợpđồng trong thời gian kéo dài hơn 01 (một) năm. Trong trường hợp này, việc chấmdứt hợp đồng phải được thực hiện theo trình tự tại khoản 5 Điều 5 Hợp đồng này.

c) Khi Bên bán tham gia thị trường điện.

Điều 11. Cam kết thực hiện

Hai bên cam kết thực hiện Hợp đồng nàynhư sau:

1. Mỗi bên được thành lập hợp pháp đểhoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

2. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồngnày của mỗi bên được thực hiện đúng theo điều kiện và nội dung của Giấy phép hoạtđộng điện lực do cơ quan có thẩm quyền cấp và các quy định của pháp luật cóliên quan.

3. Các bên không có hành vi pháp lý hoặchành chính ngăn cản hoặc làm ảnh hưởng bên kia thực hiện Hợp đồng này.

4. Hợp đồng này quy định nghĩa vụ hợppháp và bắt buộc đối với các bên theo các nội dung của Hợp đồng.

5. Việc ký kết và thực hiện của mộtbên trong Hợp đồng này không vi phạm với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồngkhác hoặc là một phần văn bản của một Hợp đồng khác mà bên đó là một bên thamgia.

Hợp đồng này được lập thành 09 bản cógiá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản, Bên bán có trách nhiệm gửi một bản Hợp đồngmua bán điện tới Cục Điều tiết điện lực.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

(Đóng dấu và chữ ký)

(Họ tên đầy đủ)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Đóng dấu và chữ ký)

(Họ tên đầy đủ)

Phụ lục A

BIỂU GIÁ MUABÁN ĐIỆN(ĐượcCục Điều tiết điện lực công bố hàng năm)

Phụ lục B

THÔNG SỐ KỸTHUẬT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

Phần A. Các thông số chung

1. Tên nhà máy điện:__________________________________________

2. Địa điểm nhà máy điện:______________________________________

3. Công suất định mức:______________________________________kW

4. Công suất bán cho Bên mua: tối thiểu________kW; tối đa________kW

5. Công suất tự dùng của nhà máy điện:tối thiểu ____kW; tối đa _____ kW

6. Điện năng sản xuất hàng năm dự kiến:_______________________kWh

7. Ngày hoàn thành xây dựng nhà máy điện:________________________

8. Ngày vận hành thương mại dự kiến củanhà máy điện: ______________

9. Điện áp phát lên lưới phân phối:______________________________V

10. Điểm đấu nối vào lưới phân phối:______________________________

11. Điểm đặt thiết bị đo đếm:____________________________________

Phần B. Thông số vận hành của công nghệcụ thể

1. Loại nhiên liệu:_____________________________________________

2. Công nghệ phát điện: ________________________________________

3. Đặc tính vận hành thiết kế:____________________________________

4. Lưu lượng về hoặc lượng nhiên liệu/tháng:________________________

5. Thể tích bồn chứa nhiên liệu (hoặcthể tích hồ chứa): ________________

6. Thời gian không có lưu lượng về/nhiênliệu: _______________________

Phụ lục C

THỎA THUẬN ĐẤUNỐI HỆ THỐNG

(Được áp dụngriêng lẻ cho từng dự án phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của dự án, bao gồm sơ đồmột sợi của thiết bị đấu nối, liệt kê đặc điểm của hệ thống đo đếm, điện áp vàcác yêu cầu đấu nối)

Phụ lục Đ

YÊU CẦU TRƯỚCNGÀY VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI(Camkết ngày vận hành thương mại, thỏa thuận các thủ tục chạy thử, nghiệm thu vàđưa nhà máy vào vận hành thương mại...)

Phụ lục E

THỎA THUẬNKHÁC



[1] Thông tưsố 06/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,bsung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 ca Bộ trưởngBộ Công Thương Quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng muabán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghịđịnh số 95/2012/NĐ-CP ngày12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức củaBộ Công Thương;

Căn cứ LuậtĐiện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, b sung mộtsố điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đềnghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bsung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm2014của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biu giá chiphí tránh được và ban hành Hợp đng mua bán điện mu cho các nhà máy thủy điện nhỏ”.

[2] Điều nàyđược sửa đổi, b sung bi Điều 1 Thông tư số 06/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Công Thương sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về trình tự xây dựng,áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu chocác nhà máy thủy điện nhỏ, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2016.

[3] Điều 3Thông tư số 06/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ CôngThương sa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểugiá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủyđiện nhỏ, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 7 năm 2016.

2. Nội dung chuyển tiếp đối với cụm thủy điện bậc thang có nhà máy thủyđiện có công suất lớn hơn 30 MW được đưa vào vận hành đầu tiên

a) Đối với cụm thủy điện bậc thang đã ký Hợp đồng mua bán điện theobiểu giá chi phí tránh được trước thời điểm Thông tư nàycó hiệulực thì tiếp tục áp dụng biểu giá chi phí tránh được theo quy định tại Thông tưsố 32/2014/TT-BCT đến hết ngày 31 tháng 12 năm2016;

b) Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 nếu chủ đầu tư nhà máy điện chưahoàn thành đưa nhà máy thủy điện tiếp theo có công suất nhỏ hơn 30 MW trong cụmthủyđiện bậc thang vào vận hành thương mại thì áp dụng như sau:

- Đốivới nhà máy thủy điện trong cụm thủyđiện bậc thang có công sutnhỏ hơn hoặc bằng 30MW: Áp dụng biểu giá chi phí tránh được theo quy định tạiThông tư s32/2014/TT- BCT

-Đối với nhà máy thủy điện trong cụm th tham gia thịtrường điện theo quy định của Bộ Công Thương. Đến hết ngày 31 tháng12 năm 2016 chủ đầu tư không hoàn thành đàm phán giá điện và hợp đồng mua bánđiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT, nhà máy điện này không đượchuy động phát điện lên lưới và thanh toán tiền điện;

c) Sau khi nhà máy thủy điện tiếp theotrong cụm th

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếucó vấn đề vướng mắc các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiếtđiện lực để ình Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp”.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 06/2016/TT-BCT ngày 14tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Côngthương Quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được vàban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ, có hiệu lựctừ ngày 29 tháng 7 năm 2016.