BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/VBHN-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘIĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC, CÁC HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH, LIÊN NGÀNHVÀ HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ CƠ SỞ

Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, cácHội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơsở, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 05/2014/TT-BGDĐT ngày28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung củaQuy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hộiđồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sởban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quyđịnh tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;

Căn cứ Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chứcdanh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụTổ chức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chứcdanh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hộiđồng Chức danh giáo sư cơ sở[1]:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chứcvà hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danhgiáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở.

Điều 2[2]. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013 và thaythế Quyết định số 3932/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danhgiáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồngChức danh giáo sư cơ sở.

Điều 3. Các ông (bà) ChánhVăn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quảnlý cơ sở giáo dục, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quanthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chủ quản cơ sở giáo dụcđại học, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Thủ trưởng cơ sở giáodục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, TCCB.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Bùi Văn Ga

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁOSƯ NHÀ NƯỚC, CÁC HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH, LIÊN NGÀNH VÀ HỘI ĐỒNG CHỨCDANH GIÁO SƯ CƠ SỞ

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1.Quy chế này quy định về tổ chức vàhoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư (sau đây viết tắt là HĐCDGS) nhà nước,các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành (sau đây viết tắt là HĐCDGSngành) và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở.

2. Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng Chứcdanh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hộiđồng Chức danh giáo sư cơ sở; các cá nhân và tổ chức có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc làm việccủa các HĐCDGS

1. Tập thể biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếukín tại các phiên họp để quyết nghị những vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệmvụ của HĐCDGS.

2. Các phiên họp của HĐCDGS chỉ tiến hành khi cóít nhất 3/4 thành viên HĐCDGS có mặt và dự họp; HĐCDGS chỉ bỏ phiếu 01 lần choứng viên được đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS hoặc hủybỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

3. HĐCDGS họp định kỳ hoặc đột xuất theo đề nghịcủa Chủ tịch HĐCDGS hoặc theo đề nghị của trên 1/2 tổng số thành viên củaHĐCDGS để thảo luận và quyết nghị những vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệm vụcủa HĐCDGS.

4. Các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của HĐCDGSđược tiến hành theo các hình thức: Tổ chức họp trực tiếp; họp qua mạng (thôngtin truyền thông); lấy ý kiến bằng văn bản.

Chương II

HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯNHÀ NƯỚC

Điều 3. Thường trực HĐCDGSnhà nước

1. Thường trực HĐCDGS nhà nước gồm Chủ tịch hộiđồng, Phó Chủ tịch hội đồng và Tổng thư ký hội đồng.

2. Thường trực HĐCDGS nhà nước chịu trách nhiệmgiải quyết các công việc thường xuyên của HĐCDGS nhà nước và giữa hai kỳ họpcủa HĐCDGS nhà nước; tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các HĐCDGSngành và HĐCDGS cơ sở.

Điều 4. Tiêu chuẩn thành viênHĐCDGS nhà nước

1. Là giáo sư (sau đây viết tắt là GS), có uytín khoa học, đang tham gia đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ vànghiên cứu khoa học.

2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịchrõ ràng; có trách nhiệm trong việc thẩm định, đánh giá hồ sơ xét công nhận, hủybỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, phó giáo sư (sau đây viết tắt là PGS).

3[3].Có đủ sức khỏe và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS nhà nước; tuổi củathành viên HĐCDGS nhà nước tính đến thời điểm được bổ nhiệm không quá 70.Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủxem xét, quyết định.

4. Nếu thành viên HĐCDGS nhà nước không còn đủtiêu chuẩn quy định tại Điều này hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lênthì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh miễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạncủa HĐCDGS nhà nước

1. Xét, thẩm định tập thể hồ sơ các ứng viêntrong danh sách đề nghị của các HĐCDGS ngành để công nhận và cấp giấy chứngnhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

2. Xét hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danhGS, PGS của ứng viên đã được công nhận nhưng bị phát hiện là không đủ tiêuchuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổnhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS ban hành kèm theo Quyết định174/2008/QĐ-TTg và quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Quyết định20/2012/QĐ-TTg.

3. Tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của cácHĐCDGS ngành và HĐCDGS cơ sở; quy định thống nhất các mẫu hồ sơ trình HĐCDGSnhà nước.

4. Tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tốcáo liên quan đến xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS và công việccủa HĐCDGS theo quy định của pháp luật.

5. Nhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS nhà nước là 5năm.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Chủ tịch HĐCDGS nhà nước

1. Chủ trì các kỳ họp của HĐCDGS nhà nước.

2. Thay mặt Hội đồng ký các quyết định và Giấycông nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư theo nghị quyết củaHĐCDGS nhà nước.

3. Chủ trì giải quyết các công việc của HĐCDGSnhà nước giữa hai kỳ họp.

4. Quyết định thành lập và bổ nhiệm các thànhviên HĐCDGS ngành và HĐCDGS cơ sở; chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các HĐCDGSngành và HĐCDGS cơ sở.

5. Tham gia công việc của HĐCDGS nhà nước với tưcách là thành viên Hội đồng.

6. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch HĐCDGS nhànước.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Phó Chủ tịch HĐCDGS nhà nước

1. Thay mặt Chủ tịch HĐCDGS nhà nước thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 6 của Quy chế này khi được Chủ tịch HĐCDGS nhànước ủy quyền (hoặc khi Chủ tịch HĐCDGS nhà nước vắng mặt).

2. Cùng Chủ tịch HĐCDGS nhà nước và Tổng thư kýhội đồng giải quyết các công việc của HĐCDGS nhà nước giữa hai kỳ họp của Hộiđồng và theo phân công của Chủ tịch HĐCDGS nhà nước.

3. Tham gia công việc của HĐCDGS nhà nước với tưcách thành viên Hội đồng.

4. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Phó Chủ tịch HĐCDGSnhà nước.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước

1. Thay mặt Thường trực HĐCDGS nhà nước giải quyếtcác công việc thường xuyên của HĐCDGS nhà nước và những việc có liên quan kháckhi được Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐCDGS nhà nước ủy quyền.

2. Cùng Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐCDGS nhà nướctổ chức các hoạt động và giải quyết các công việc của HĐCDGS nhà nước, hướngdẫn hoạt động của các HĐCDGS ngành và HĐCDGS cơ sở.

3. Trực tiếp quản lý, điều hành Văn phòng HĐCDGSnhà nước; thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên công táctại Văn phòng HĐCDGS nhà nước.

4. Tham gia công việc của HĐCDGS nhà nước với tưcách thành viên Hội đồng.

5. Hưởng lương và phụ cấp trách nhiệm chuyêntrách Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạncủa ủy viên HĐCDGS nhà nước

1. Ủy viên HĐCDGS nhà nước là Chủ tịch HĐCDGSngành, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động củaHĐCDGS ngành được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân côngcủa Thường trực HĐCDGS nhà nước.

3. Tham gia công việc của HĐCDGS nhà nước với tưcách thành viên Hội đồng.

4. Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm ủy viên HĐCDGSnhà nước.

Chương III

HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁOSƯ NGÀNH

Điều 10. Tổ chức củaHĐCDGS ngành

1. Mỗi HĐCDGS ngành có từ 9 (chín) đến 15 (mườilăm) thành viên. Số lượng thành viên của cùng một cơ sở giáo dục đại học trongmột HĐCDGS ngành không quá 3 (ba) người; trường hợp đặc biệt do Chủ tịch HĐCDGSnhà nước xem xét, quyết định.

2. Thường trực HĐCDGS ngành gồm Chủ tịch HĐCDGSngành, Phó Chủ tịch HĐCDGS ngành và ủy viên Thư ký HĐCDGS ngành, chịu tráchnhiệm giải quyết các công việc thường xuyên của HĐCDGS ngành và giữa hai kỳ họpcủa HĐCDGS ngành.

3. HĐCDGS ngành có tổ giúp việc do Chủ tịchHĐCDGS ngành chỉ định.

4. Nhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS ngành theonhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS nhà nước (5 năm).

Điều 11. Tiêu chuẩn thànhviên HĐCDGS ngành

1. Là GS, có uy tín khoa học, đang tham gia đàotạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học. Trong trường hợpkhông đủ số GS tham gia thì một số thành viên có thể là PGS nhưng không quá 1/3tổng số thành viên của HĐCDGS ngành.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐCDGS ngành phải làGS.

3. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịchrõ ràng; có trách nhiệm trong việc thẩm định, đánh giá hồ sơ xét công nhận, hủybỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

4[4].Có đủ sức khoẻ và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS ngành; tuổi củathành viên HĐCDGS ngành tính đến thời điểm được bổ nhiệm đối với thành viên cóchức danh PGS không quá 67, đối với thành viên có chức danh GS không quá 70.

5. Nếu thành viên HĐCDGS ngành không còn đủ tiêuchuẩn quy định tại Điều này hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thìTổng thư ký HĐCDGS nhà nước đề nghị Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xem xét, quyếtđịnh miễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế.

Điều 12. Thành lập HĐCDGSngành

1. Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở giáodục đại học giới thiệu những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 củaQuy chế này để Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học lựa chọn, đề cử bằng văn bản,có xếp theo thứ tự ưu tiên và gửi tới Văn phòng HĐCDGS nhà nước.

2. Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước căn cứdanh sách đề cử của cơ sở giáo dục đại học và Chủ tịch HĐCDGS ngành để lựa chọnvà lập danh sách các thành viên HĐCDGS ngành, trình Chủ tịch HĐCDGS nhà nướcxem xét, quyết định.

3. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch HĐCDGSnhà nước có thể bổ nhiệm đặc cách một số thành viên HĐCDGS ngành không có têntrong danh sách đề cử của Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học và Chủ tịchHĐCDGS ngành.

4. Chủ tịch HĐCDGS ngành do Chủ tịch HĐCDGS nhànước bổ nhiệm; Phó chủ tịch HĐCDGS ngành, ủy viên Thư ký HĐCDGS ngành và các Ủyviên HĐCDGS ngành do HĐCDGS ngành bầu và trình Chủ tịch HĐCDGS nhà nước phêduyệt.

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạncủa HĐCDGS ngành

1.Xét và thẩm định tập thể hồ sơ của cácứng viên đã được HĐCDGS nhà nước chuyển đến thuộc ngành, liên ngành chuyên môncủa HĐCDGS ngành được giao để đề nghị HĐCDGS nhà nước xem xét, công nhận đạttiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

2. Xét và đề nghị HĐCDGS nhà nước hủy bỏ côngnhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của ứng viên đã được công nhận, nhưng bịphát hiện là không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quyđịnh tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS ban hành kèmtheo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyếtđịnh số 20/2012/QĐ-TTg.

3. Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáoliên quan đến công việc của HĐCDGS ngành, báo cáo HĐCDGS nhà nước.

4. Trong trường hợp ứng viên đăng ký xét côngnhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS là thành viên của HĐCDGS ngành thì thành viênnày không tham gia phần trao đổi, thảo luận, đánh giá về hồ sơ của mình, nhưngvẫn được quyền tham gia bỏ phiếu tín nhiệm.

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Chủ tịch HĐCDGS ngành

1. Chủ trì các kỳ họp của HĐCDGS ngành.

2. Chủ trì giải quyết các công việc của HĐCDGSngành giữa hai kỳ họp.

3. Chịu trách nhiệm trước HĐCDGS nhà nước vềcông việc của HĐCDGS ngành được phân công phụ trách.

4. Tham gia công việc của HĐCDGS ngành với tưcách thành viên Hội đồng.

5. Chỉ định và giao nhiệm vụ cho tổ giúp việcHĐCDGS ngành.

6. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch HĐCDGSngành.

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Phó Chủ tịch HĐCDGS

1. Thay mặt Chủ tịch HĐCDGS ngành thực hiện cácnhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Quy chế này khi được Chủ tịch HĐCDGS ngành ủyquyền (hoặc khi Chủ tịch HĐCDGS ngành vắng mặt).

2. Cùng với Chủ tịch và ủy viên Thư ký HĐCDGSngành giải quyết các công việc của HĐCDGS ngành giữa hai kỳ họp của HĐCDGSngành và theo phân công của Chủ tịch HĐCDGS ngành.

3. Tham gia công việc của HĐCDGS ngành với tưcách thành viên Hội đồng.

4. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Phó Chủ tịch HĐCDGSngành.

Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạnỦy viên Thư ký HĐCDGS ngành

1. Giải quyết các công việc của HĐCDGS ngànhtheo sự phân công của Chủ tịch HĐCDGS ngành.

2. Trực tiếp phụ trách các hoạt động của tổ giúpviệc HĐCDGS ngành.

3. Tham gia công việc của HĐCDGS ngành với tưcách thành viên Hội đồng.

4. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm ủy viên thư kýHĐCDGS ngành.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Ủy viên HĐCDGS ngành

1. Giải quyết công việc của HĐCDGS ngành theo sựphân công của Chủ tịch HĐCDGS ngành.

2. Tham gia công việc của HĐCDGS ngành với tưcách thành viên Hội đồng.

3. Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm ủy viên HĐCDGS ngành.

Chương IV

HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯCƠ SỞ

Điều 18. Tổ chức của HĐCDGScơ sở

1. HĐCDGS cơ sở có từ 9 (chín) đến 17 (mười bảy)thành viên là GS hoặc PGS, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, một ủy viên Thườngtrực Hội đồng và các ủy viên HĐCDGS cơ sở.

2. Chủ tịch HĐCDGS cơ sở và ủy viên Thường trựcHĐCDGS cơ sở do HĐCDGS cơ sở bầu. Chủ tịch HĐCDGS cơ sở phải có chức danh GS.Trong trường hợp HĐCDGS cơ sở không có GS thì có thể bầu người có chức danh PGSlàm Chủ tịch HĐCDGS cơ sở.

3. HĐCDGS cơ sở có tổ giúp việc do Chủ tịch hộiđồng chỉ định.

4. Nhiệm kỳ hoạt động của HĐCDGS cơ sở là 1(một) năm.

5. Kinh phí hoạt động của HĐCDGS cơ sở do cơ sởgiáo dục đại học nơi có HĐCDGS cơ sở chi trả.

Điều 19. Tiêu chuẩn thành viênHĐCDGS cơ sở

1. Là GS hoặc PGS, có uy tín khoa học, đang thamgia đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học.

2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịchrõ ràng; có trách nhiệm trong việc thẩm định, đánh giá hồ sơ xét công nhận, hủybỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS.

3[5].Có đủ sức khoẻ và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS cơ sở; tuổi của thànhviên HĐCDGS cơ sở tính đến thời điểm được bổ nhiệm đối với thành viên có chức danhPGS không quá 67, đối với thành viên có chức danh GS không quá 70.

4[6].Nếu thành viên HĐCDGS cơ sở bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì Thủtrưởng cơ sở giáo dục đại học đề nghị Chủ tịch HĐCDGS nhà nước ra quyết địnhmiễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế.

Điều 20. Điều kiện thành lậpHĐCDGS cơ sở

1.Mỗi cơ sở giáo dục đại học có thể đượcthành lập một HĐCDGS cơ sở khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có từ 15 (mười lăm) giảng viên trở lên (khôngkể giảng viên thỉnh giảng) có chức danh GS, PGS hoặc có học vị tiến sĩ, trongđó có ít nhất 7 (bảy) GS hoặc PGS;

b) Có ứng viên là giảng viên cơ hữu của cơ sởgiáo dục đại học. Ứng viên của cơ sở giáo dục đại học không đồng thời là ủyviên HĐCDGS cơ sở;

c) Cơ sở giáo dục đại học đã hoàn thành đào tạomột khóa cao học hoặc nghiên cứu sinh.

2. Trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học khôngđủ số lượng GS, PGS là giảng viên để thành lập HĐCDGS cơ sở thì việc thành lậpHĐCDGS cơ sở được thực hiện như sau:

a) Mời một số GS hoặc PGS là giảng viên cơ hữucủa một trường đại học và đang là giảng viên thỉnh giảng hoặc đang hướng dẫnluận án, luận văn tại cơ sở giáo dục đại học để thành lập HĐCDGS cơ sở; số thànhviên mời là giảng viên thỉnh giảng không được quá 1/4 tổng số thành viên của Hộiđồng;

b) Nếu tính cả số thành viên mời theo quy địnhtại điểm a, Khoản 2 Điều này mà vẫn chưa đủ 9 (chín) thành viên thì có thể chọnmột ứng viên tham gia HĐCDGS cơ sở, nhưng ứng viên này không được làm Chủ tịchHĐCDGS cơ sở hoặc ủy viên thường trực HĐCDGS cơ sở.

3. Cơ sở giáo dục đại học có đủ 10 (mười) giảngviên (không kể giảng viên thỉnh giảng) có chức danh GS, PGS hoặc có học vị tiếnsĩ, trong đó có ít nhất 3 (ba) GS hoặc PGS thì có thể kết hợp với cơ sở giáodục đại học khác để thành lập HĐCDGS cơ sở. Số lượng cơ sở giáo dục đại họcđược liên kết để thành lập một HĐCDGS cơ sở không quá 02 (hai), được thủ trưởngcủa cả hai cơ sở giáo dục đại học đó nhất trí đề nghị bằng văn bản và cả hai cơsở giáo dục đại học đều phải có ứng viên.

4. Một cơ sở giáo dục đại học có từ 10 (mười) mãsố ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trở lên có thể được thành lập một sốHĐCDGS cơ sở, nếu mỗi HĐCDGS cơ sở có từ 9 (chín) giảng viên có chức danh GShoặc PGS là thành viên trở lên (không kể thành viên mời) và mỗi HĐCDGS cơ sở cótừ 3 (ba) ứng viên trở lên.

5[7].Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xem xét và quyết định cụ thể việc thành lập HĐCDGS cơsở tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành nghệ thuật, thể dục thểthao và các trường hợp đặc biệt.

Điều 21. Quy trình thành lậpHĐCDGS cơ sở

1. Hội đồng khoa học và đào tạo của các cơ sởgiáo dục đại học có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này giớithiệu những người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 19 của Quychế này để tham gia HĐCDGS cơ sở. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ danhsách giới thiệu của Hội đồng khoa học và đào tạo, lựa chọn dự kiến danh sách thànhviên hội đồng và làm hồ sơ đề nghị HĐCDGS nhà nước thành lập HĐCDGS cơ sở.

2. Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước xem xét hồ sơ đềnghị của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, trình Chủ tịch HĐCDGS nhà nướcquyết định thành lập HĐCDGS cơ sở và bổ nhiệm các thành viên HĐCDGS cơ sở.

3. Sau khi có quyết định thành lập HĐCDGS cơ sởvà bổ nhiệm các thành viên HĐCDGS cơ sở, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học tổchức họp HĐCDGS cơ sở để bầu Chủ tịch và Ủy viên Thường trực HĐCDGS cơ sở; gửibáo cáo tới Chủ tịch HĐCDGS nhà nước về kết quả bầu Chủ tịch và Ủy viên Thườngtrực HĐCDGS cơ sở để được phê duyệt.

Điều 22. Nhiệm vụ quyền hạncủa HĐCDGS cơ sở

1. Xét để đề nghị HĐCDGS nhà nước xét công nhậnđạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS cho các ứng viên là giảng viên của cơ sởgiáo dục đại học và những ứng viên được HĐCDGS nhà nước giới thiệu đến.

2. Xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáoliên quan đến việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của HĐCDGS cơsở và báo cáo HĐCDGS nhà nước.

Điều 23.[8] (đượcbãi bỏ)



[1]Thôngtư số 05/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sưngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thôngtư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật giáo dục đại học;

Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổnhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Quyết định số 20/2012/QĐ-TTgngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phógiáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sưngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thôngtư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo.

[2]Thôngtư số 05/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sưngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thôngtư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo, có hiệu lực kề từ ngày 14 tháng 4 năm 2014 quy định như sau:

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kểtừ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cụctrưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cáccơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sưnhà nước, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày”.

[3]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

[5]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

[6]Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

[7]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.

[8]Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số05/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chếtổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chứcdanh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèmtheo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014.