NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế lưu kýgiấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 8 năm2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi,bổ sungmột số điều của Quy chế lưu ký giấy tờcó giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNNngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 26tháng 9 năm 2006.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máycủa Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàngNhà nước[1],

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc banhành Quy định về đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn.

Điều 3.[2]Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán- Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vịcó liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ

LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓGIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc lưu ký tại Ngân hàng Nhànước các loại giấy tờ có giá được phát hành qua Ngân hàng Nhà nước và các loạigiấy tờ có giá khác thuộc quyền sở hữu của khách hàng sử dụng để tham gia cácnghiệp vụ thị trường tiền tệ, bao gồm: Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờcó giá, chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm, thiết lập hạn mức nợ ròng,nghiệp vụ thị trường mở giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng; Nghiệpvụ tái chiết khấu, cho vay giữa các thành viên thị trường đấu thầu trái phiếuChính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng tham gia lưu ký

Đối tượng tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngânhàng Nhà nước là tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng đượctham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ và các tổ chức khác là thành viên thịtrường đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi chunglà khách hàng lưu ký).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Giấy tờ có giá bao gồm giấy tờ có giángắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiềntệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng lưu ký do Thống đốc Ngân hàng Nhànước quy định.

2. Lưu ký giấy tờ có giá là việc Ngân hàngNhà nước thực hiện quản lý, lưu giữ, bảo quản giấy tờ có giá và thực hiện cácquyền về sở hữu giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký theo đề nghị của kháchhàng lưu ký.

3. Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký là tàikhoản Ngân hàng Nhà nước mở theo yêu cầu của khách hàng lưu ký để hạch toángiấy tờ có giá do khách hàng lưu ký.

4. Giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nướcbao gồm giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhànước và lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm giao dịchchứng khoán.

5. Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân hàngNhà nước nhận và thực hiện phong tỏa giấy tờ có giá của khách hàng đang lưu kýtại Ngân hàng Nhà nước theo đề nghị của khách hàng lưu ký để tham gia một sốnghiệp vụ của thị trường tiền tệ.

6. Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố là tàikhoản Ngân hàng Nhà nước mở để hạch toán giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký đềnghị Ngân hàng Nhà nước cầm cố, ký quỹ để tham gia một số nghiệp vụ thị trườngtiền tệ.

7. Ký quỹ giấy tờ có giá là việc khách hànglưu ký đề nghị Ngân hàng Nhà nước cầm cố giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngânhàng Nhà nước để thiết lập hạn mức nợ ròng.

8. Đăng ký giấy tờ có giá là việc khách hànglưu ký đăng ký với Ngân hàng Nhà nướcdanh mục giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để bán lại trongnghiệp vụ thị trường mở hoặc đề nghị Ngân hàng Nhà nước chiết khấu.

Điều 4. Các tổ chức tín dụng khi tham gianghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện lưu ký giấytờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Việc lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưuký do Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thực hiện.

Điều 4a. Phí lưu ký giấy tờ có giá[3]

Khách hàng lưu ký giấy tờ có giá phải nộp phí lưuký. Mức phí lưu lý do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Các loại giấy tờ có giá được lưu kýtại Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

1. Tín phiếu kho bạc;

2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

3. Trái phiếu kho bạc;

4. Trái phiếu công trình Trung ương;

5. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanhtoán;

6. Trái phiếu ngoại tệ;

7. Công trái;

8. Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

Điều 6. Để tham gia lưu ký giấy tờ có giá,các khách hàng lưu ký phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước "Đơn xin tham gialưu ký giấy tờ có giá" theo Mẫu số 1/LK (đính kèm).

Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá

1. Đối với giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nướcphát hành hoặc làm đại lý phát hành dưới hình thức ghi sổ:

a. Trường hợp giấy tờ có giá đang được theo dõi tạiNgân hàng Nhà nước: Khách hàng lưu ký lập "Giấy xin lưu ký giấy tờ có giá"theo Mẫu số 2/LK (đính kèm) kèm chứng từ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước. Trêncơ sở Giấy xin lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nướctự động chuyển giấy tờ có giá vào tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của kháchhàng lưu ký.

b. Trường hợp khách hàng lưu ký trúng thầu mua giấytờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, Ngân hàngNhà nước tự động chuyển giấy tờ có giá đó vào tài khoản giấy tờ có giá lưu kýcủa khách hàng lưu ký trừ khi khách hàng có yêu cầu khác.

2. Đối với giấy tờ có giá đang lưu ký ở Trung tâmgiao dịch chứng khoán:

Trước khi sửdụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán để tham giacác nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký thựchiện chuyển giấy tờ có giá sang lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mởtại Trung tâm giao dịch chứng khoán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứngkhoán. Khi nhận được thông báo của Trung tâm giao dịch chứng khoán về việckhách hàng chuyển khoản giấy tờ có giá từ tài khoản của khách hàng lưu ký sangtài khoản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển giấy tờ có giávào tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký mở tại Ngân hàng Nhànước.

3. Đối với giấy tờ có giá loại chứng chỉ khác:

Khách hàng lưu ký lập và gửi Ngân hàng Nhà nướcGiấy xin lưu ký giấy tờ có giá kèm bảng kê nộp giấy tờ có giá và toàn bộ chứngchỉ giấy tờ có giá. Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và làm thủ tục chuyển giấy tờcó giá vào tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 8. Đăngký giấy tờ có giá để tham gia nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thị trườngmở

- Khi có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá, kháchhàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước danh mục giấy tờ có giá đề nghị chiết khấutheo quy định của Quy chế chiết khấu, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, xác nhậngiấy tờ có giá đủ điều kiện tham gia nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng lưuký.

- Khi có nhu cầu bán giấy tờ có giá trong phiêngiao dịch nghiệp vụ thị trường mở, khách hàng lưu ký gửi danh mục giấy tờ cógiá đăng ký bán theo quy định của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàngNhà nước kiểm tra, chấp nhận giấy tờ có giá được tham gia giao dịch cho kháchhàng lưu ký.

Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấpvốn

1. Khi khách hàng lưu ký được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá, căn cứ vào các chứngtừ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấytờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố.

2. Khi khách hàng lưu ký hoàn thành nghĩa vụ trả nợNgân hàng Nhà nước, căn cứ vào chứng từ đã trả nợ và Giấy đề nghị hoàn trả giấytờ có giá cầm cố của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa cầmcố, chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký củakhách hàng lưu ký.

Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chivà vay qua đêm

1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ cógiá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thấu chi và chovay qua đêm, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị cầm cố giấy tờ có giá. Ngânhàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưuký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố để thực hiệnnghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm.

2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa giấy tờ cógiá cầm cố của khách hàng lưu ký trong trường hợp không có nợ vay qua đêm vàgiá trị giấy tờ có giá cầm cố vượt quá mức quy định của nghiệp vụ thấu chi vàcho vay qua đêm. Để được giải tỏa tài sản cầm cố, khách hàng lưu ký gửi Ngânhàng Nhà nước Giấy đề nghị hoàn trả giấy tờ có giá cầm cố. Ngân hàng Nhà nướcthực hiện giải tỏa một phần hoặc toàn bộ giấy tờ có giá cầm cố theo đề nghị củakhách hàng lưu ký và chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờcó giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 11. Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lậphạn mức nợ ròng

1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ cógiá đang lưu ký Ngân hàng Nhà nước để ký quỹ cho việc thiết lập hạn mức nợ ròngtrong thanh toán bù trừ giá trị thấp, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị kýquỹ. Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưuký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố.

2. Ngân hàng Nhà nước hoàn trả giấy tờ có giá kýquỹ trong trường hợp giấy tờ có giá đến hạn thanh toán và đã có giấy tờ có giákhác thay thế hoặc giá trị giấy tờ có giá ký quỹ vượt quá mức quy định tronghướng dẫn thiết lập và quản lý hạn mức nợ ròng. Trên cơ sở đề nghị hoàn trảgiấy tờ có giá ký quỹ của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờcó giá đang ký quỹ sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 12. Cầm cố giấy tờ có giá để vay vốngiữa các khách hàng lưu ký với nhau

Khách hàng lưu ký có thể sử dụng giấy tờ có giá lưuký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để cầm cố vay vốn lẫn nhau.

1. Khách hàng lưu ký (bên cầm cố) có nhu cầu cầm cốgiấy tờ có giá để vay vốn của khách hàng lưu ký khác gửi đến Ngân hàng Nhà nướccác tài liệu sau:

- Đơn đề nghị xác nhận và phong tỏa giấy tờ có giá;

- Biên bản thỏathuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố kèm bảng kê danh mục giấy tờ cógiá dùng làm tài sản cầm cố;

2. Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ tài liệu, làmthủ tục phong tỏa giấy tờ có giá và chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờcó giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố.

3. Trong thời gian cầm cố, bên cầm cố có thể đềnghị Ngân hàng Nhà nước đổi giấy tờ có giá đang được Ngân hàng Nhà nước phong tỏabằng giấy tờ có giá khác đang lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước nếu dogiấy tờ có giá đang cầm cố đến hạn thanh toán. Bên cầm cố cũng có thể đề nghịNgân hàng Nhà nước kéo dài thời hạn cầm cố. Trên cơ sở đề nghị của bên cầm cốđã có sự chấp thuận của bên nhận cầm cố, Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phépbên cầm cố đổi giấy tờ có giá hoặc gia hạn thời hạn cầm cố giấy tờ có giá.

4. Ngân hàng Nhà nước chấm dứt phong tỏa và chuyểngiấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hànglưu ký khi nhận được giấy đề nghị của bên cầm cố kèm xác nhận của bên nhận cầmcố về việc đã hoàn trả đầy đủ khoản nợ vay cầm cố.

Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu

1. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiếtkhấu toàn bộ thời hạn còn lại:

Khi chấp nhận cho khách hàng lưu ký chiết khấu toànbộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ cógiá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoảngiấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng lưu ký có trách nhiệmchuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiếtkhấu có kỳ hạn:

a. Khi chấp nhận chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ cógiá của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tàikhoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giácầm cố để quản lý trong thời gian chiết khấu.

b. Khi khách hàng lưu ký hoàn thành nghĩa vụ trả nợtheo cam kết mua lại, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá đangcầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 14. Sử dụng giấy tờ có giá để thực hiệnnghiệp vụ thị trường mở

1. Giấy tờ có giá mua bán hẳn:

a. Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá:

Vào ngày đấu thầu, khách hàng lưu ký phải gửi Ngânhàng Nhà nước: Giấy đăng ký bán giấy tờ có giá. Căn cứ kết quả trúng thầu, Ngânhàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của kháchhàng lưu ký sang giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng lưu ký cótrách nhiệm chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

b. Ngân hàng Nhà nước bán hẳn giấy tờ có giá:

Căn cứ kết quả trúng thầu, Ngân hàng Nhà nướcchuyển giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang tài khoản giấy tờ có giá lưuký của khách hàng lưu ký.

2. Giấy tờ có giá mua bán có kỳ hạn:

a. Ngân hàng Nhà nước mua có kỳ hạn giấy tờ có giá:

- Căn cứ kết quả trúng thầu, hợp đồng bán và mualại giấy tờ có giá giữa khách hàng lưu ký và Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giátừ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờcó giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước.

- Khi khách hàng lưu ký thực hiện đúng cam kếttrong hợp đồng, căn cứ chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giátừ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

b. Ngân hàng Nhà nướcbán có kỳ hạn:

- Căn cứ kết quảtrúng thầu của khách hàng lưu ký, hợp đồng bán và mua lại giấy tờ có giá giữaNgân hàng Nhà nước và khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ cógiá của Ngân hàng Nhà nước sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hànglưu ký.

- Khi hết hạn hợp đồng bán và mua lại giấy tờ cógiá, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ cógiá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoảngiấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15. Mua, bán giấy tờ có giá giữa cáckhách hàng lưu ký

1. Khi có nhu cầu bán giấy tờ có giá đang lưu kýtrực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký phải gửi Ngân hàng Nhà nướcGiấy đề nghị chuyển khoản giấy tờ có giá kèm giấy xác nhận chuyển quyền sở hữugiấy tờ có giá và các giấy tờ liên quan khác nếu cần.

2. Căn cứ đề nghị của khách hàng lưu ký bán, Ngânhàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký củakhách hàng lưu ký bán sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưuký mua.

Điều 16. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ cógiá khi đến hạn

1. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá lưu ký trựctiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

a. Đối với giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nướcphát hành hoặc làm đại lý phát hành:

- Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán gốc, lãi,khách hàng lưu ký gửi giấy đề nghị thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàngNhà nước làm thủ tục thanh toán, giảm giấy tờ có giá đến hạn thanh toán tươngứng trên tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

b. Đối với giấy tờ có giá khác:

Khi giấy tờ có giá loại chứng chỉ đến hạn thanhtoán gốc, lãi, khách hàng lưu ký làm thủ tục rút giấy tờ có giá mang đến tổchức phát hành hoặc đại lý của tổ chức phát hành để thanh toán.

2. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá lưu ký tạitài khoản của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khoán:

Việc thanh toán lãi và gốc giấy tờ có giá của kháchhàng lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứngkhoán do Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện.

Điều 17. Rút giấy tờ có giá

1. Giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhànước:

Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá loại chứng chỉlưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhànước "Giấy xin rút giấy tờ có giá" theo Mẫu số 3/LK (đính kèm). Căncứ đề nghị của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước giảm giấy tờ có giá trêntài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký và làm thủ tục giao trả chứngchỉ giấy tờ có giá cho khách hàng lưu ký.

2. Giấy tờ có giá lưu ký tại tài khoản của Ngânhàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khoán:

a. Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá lưu ký tại tàikhoản của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khoán, khách hàng lưuký gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghịchuyển khoản giấy tờ có giá đang lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước ởTrung tâm giao dịch chứng khoán sang tài khoản của khách hàng lưu ký ở Trungtâm giao dịch chứng khoán.

b. Trên cơ sởđề nghị của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Trung tâm giao dịchchứng khoán chuyển khoản giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký sang tài khoảncủa khách hàng lưu ký ở Trung tâm giao dịch chứng khoán. Sau đó, việc rút giấytờ có giá của khách hàng lưu ký sẽ do Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiệntheo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều 18. Chấm dứt lưu ký

Khi không có nhu cầu lưu ký giấy tờ có giá tại Ngânhàng Nhà nước, khách hàng lưu ký phải làm thủ tục đóng các tài khoản giấy tờ cógiá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của khách hàng lưu ký

- Lập đầy đủ hồ sơ để tham gia lưu ký giấy tờ cógiá tại Ngân hàng Nhà nước.

- Cung cấp các thông tin liên quan đến giấy tờ cógiá lưu ký theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

- Chấp hành đúng các quy định trong cam kết, hợpđồng có liên quan đến giấy tờ có giá.

Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Sở Giao dịch:

a. Hướng dẫn quy trình lưu ký giấy tờ có giá tạiNgân hàng Nhà nước và các mẫu biểu liên quan.

b. Thực hiện lưu ký và hạch toán giấy tờ có giá tạiNgân hàng Nhà nước theo quy định.

c. Ký kết thỏa thuậnlưu ký giấy tờ có giá với Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2.[4]Vụ Kế toán-Tài chính:

a) Hướng dẫn hạch toán lưu ký giấy tờ có giá và phílưu ký theo quy định tại Quy chế này;

b) Hướng dẫn thủ tục đóng, mở các tài khoản giấy tờcó giá;

c) Xây dựng mức phí lưu ký giấy tờ có giá phù hợpvới từng thời kỳ trình Thống đốc ban hành.

3. Cục Công nghệ tin học ngân hàng:

Xây dựng chương trình phần mềm ứng dụng về lưu kýgiấy tờ có giá để theo dõi, quản lý giấy tờ có giá và hướng dẫn quy trình kỹthuật lưu ký giấy tờ có giá qua mạng vi tính.

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương:

a. Thực hiện lưu ký giấy tờ có giá cho các kháchhàng lưu ký có Hội sở chính trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc.

b. Định kỳ báo cáo tình hình lưu ký giấy tờ có giácủa khách hàng lưu ký trên địa bàn về Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

Điều 21. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sung nội dung của Quy chế này doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Mẫusố 1/LK

(Khách hàng lưu ký)……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………….

……………, ngày tháng năm ……

ĐƠNXIN THAM GIA LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tên đơn vị: (khách hàng lưu ký)………………………… Mã số: ……………………

Địa chỉ ……………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………. Fax:………………………………………………

Số hiệu tài khoản thanh toán bằngđồng Việt Nam: …………………………………

Mở tại: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ các quy định của Quy chếlưu ký GTCG tại NHNN ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày... tháng... năm2004 của Thống đốc NHNN, ……. (đơn vị xin lưu ký) xin đăng ký tham gia lưu kýGTCG tại NHNN với các nội dung sau:

1. Chúngtôi xin giới thiệu danh sách cán bộ có thẩm quyền ký các chứng từ giao dịch liênquan đến gửi, rút, chuyển khoản GTCG:

Họ và tên Chức vụ Chữký 1 Chữ ký2

Tổng Giám đốc (Giám đốc):

Người được ủy quyền thứ nhất:

Người được ủy quyền thứ hai:

Mẫu dấu đơn vị:

2. Chúngtôi xin cam kết:

- Tuân thủ mọi quy định tại Quychế lưu ký GTCG tại NHNN ban hành kèm theo Quyết định số …/ 2004/NHNN ngày...tháng... năm.... của Thống đốc NHNN sửa đổi, bổ sung đối với Quy chế này;

- Trả phí lưu ký do NHNN quy địnhtheo từng thời kỳ;

- Cung cấp cho NHNN các thông tinmà NHNN yêu cầu liên quan đến GTCG lưu ký.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

Mẫusố 2/LK

(Khách hàng lưu ký)
……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………….

……………, ngày tháng năm ……

GIẤYXIN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(SởGiao dịch hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố)

- Tên tôi là: ………………………. Chức vụ:………………………………………..

- Đại diện cho Ngân hàng:………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

- Mã số ngân hàng: ………………... Điệnthoại: …………….. Fax: …………………..

- Tài khoản GTCG lưu ký:………………………………………………………………..

Đề nghị lưu ký các loại GTCG sau:

TT

Tên GTCG

Hình thức GTCG

Mã số

Mệnh giá

Lãi suất phát hành

Ngày đến hạn TT

Ghi chú

Tổng cộng

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫusố 3/LK

(Khách hàng lưu ký)
………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………….

……………, ngày tháng năm ……

GIẤYXIN RÚT GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(SởGiao dịch hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố)

- Tên tôi là: ………………………. Chức vụ:………………………………………..

- Đại diện cho Ngân hàng:………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

- Mã số ngân hàng: ………………….. Điệnthoại: …………….. Fax: …………………

- Tài khoản GTCG lưu ký: …………………………………………………………………

Đề nghị lưu ký các loại GTCG sau:

TT

Tên GTCG

Hình thức GTCG

Mã số

Mệnh giá

Lãi suất phát hành

Ngày đến hạn TT

Ghi chú

Tổng cộng

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)


Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website NHNN;
- Lưu VP, PC3, SGD.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đặng Thanh Bình



[1]Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hànhkèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước có căn cứ ban hành như sau:

"Căncứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứLuật các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luậtcác tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứNghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở giao dịch;"

[2]Điều 2 và Điều 3 của Quyết địnhsố 42/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấytờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lựckể từ ngày 26 tháng 9 năm 2006 quy định như sau:

“Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,Cục trưởng Cục CNTHNH, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhànước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụngchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này."

[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1của Quyếtđịnh số 42/2006/QĐ-NHNN về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàngNhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2006.

[4] Khoản này được sửa đổitheo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhànước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2006.