VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2013

LUẬT

PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Luật phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 ngày 09tháng 12 năm 2000 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2001, đượcsửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 16/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 củaQuốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Tệ nạn ma túy là hiểm họa lớn cho toàn xã hội,gây tác hại cho sức khỏe, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoạihạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội vàan ninh quốc gia.

Để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quảvới tệ nạn ma túy;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định về phòng, chống ma túy[1].

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Luật này quy định về phòng ngừa,ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liênquan đến ma túy; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trongphòng, chống ma túy.

Điều 2.

Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chấthướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành.

2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ứcchế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng.

3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chếthần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạngnghiện đối với người sử dụng.

4. Tiền chất là các hóa chất không thể thiếuđược trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mụcdo Chính phủ ban hành.

5. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là cácloại thuốc chữa bệnh được quy định trong các danh mục do Bộ Y tế ban hành, cóchứa các chất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốcphiện (cây anh túc), cây cô ca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy doChính phủ quy định.

7. Phòng, chống ma túy là phòng ngừa, ngănchặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy và kiểm soát các hoạt động hợp pháp liênquan đến ma túy.

8. Tệ nạn ma túy là tình trạng nghiện matúy, tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma túy.

9. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túybao gồm các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản,tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu,quá cảnh các chất quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều này, được cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

10. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đếnma túy là việc cho phép, theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động quy địnhtại khoản 9 Điều này và phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đóvào mục đích khác.

11. Người nghiện ma túy là người sử dụng chấtma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.

Điều 3.

Nghiêm cấm các hành vi sauđây:

1. Trồng cây có chứa chất ma túy.

2. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, muabán, phân phối, giám định, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện,thuốc hướng thần.

3. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy;xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất matúy.

4. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phươngtiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy.

5. Hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội về ma túymà có.

6. Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma túy.

7. Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặcngười tham gia phòng, chống ma túy.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để viphạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

9. Các hành vi trái phép khác về ma túy.

Điều 4.

1. Phòng, chống ma túy là trách nhiệm của cá nhân,gia đình, cơ quan, tổ chức và của toàn xã hội.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, bảo vệ cánhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống tệ nạn ma túy; tổ chức đấutranh chống các tội phạm về ma túy và sử dụng đồng bộ các biện pháp kinh tế,pháp luật, văn hóa, xã hội, nghiệp vụ để tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ,công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia phòng,chống tệ nạn ma túy; kết hợp phòng, chống tệ nạn ma túy với phòng, chống các loạitội phạm, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.

Điều 5.

1. Nhà nước Việt Nam thực hiện các điều ước quốc tếvề phòng, chống ma túy và các điều ước quốc tế khác có liên quan mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia trên nguyên tắc tôn trọng độc lập,chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi; hợp tác với các nước, cáctổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống matúy.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chốngma túy.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNGMA TÚY

Điều 6.

Cá nhân, gia đình có tráchnhiệm:

1. Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân vềtác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy;quản lý chặt chẽ, ngăn chặn thành viên trong gia đình tham gia tệ nạn ma túy.

2. Thực hiện đúng chỉ định của thầy thuốc về sử dụngthuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh.

3. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma túy củathân nhân và của người khác.

4. Tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tạicác cơ sở cai nghiện và tại cộng đồng; theo dõi, giúp đỡ người đã cai nghiện matúy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.

Điều 7.

Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổchức có trách nhiệm phát hiện, cung cấp nhanh chóng các thông tin về tệ nạn matúy cho cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải xem xét, giải quyết kịp thời những thông tin, tố giác về tệ nạn matúy.

Điều 8.

1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệmphát hiện, báo cáo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc trồng câycó chứa chất ma túy; tham gia triệt phá cây có chứa chất ma túy do chính quyềnđịa phương tổ chức.

2. Tại các vùng phải xóa bỏ cây có chứa chất matúy, các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về phát triển sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp để thay thế việc trồng cây có chứa chất ma túy;quy hoạch cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và thị trườngphù hợp để nhân dân chuyển hướng sản xuất có hiệu quả.

Điều 9.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên, các tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm:

1. Tổ chức và phối hợp với cơ quan có thẩm quyềntuyên truyền, giáo dục nhân dân kiến thức, pháp luật về phòng, chống ma túy;xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, văn minh.

2. Phòng ngừa, ngăn chặn người của tổ chức mình vàmọi công dân tham gia tệ nạn ma túy.

3. Giám sát hoạt động phòng, chống ma túy ở cơquan, nhà trường, các cơ sở giáo dục khác và địa bàn dân cư.

4. Phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan cóthẩm quyền để vận động cai nghiện ma túy; tham gia giáo dục, dạy nghề, tìm việclàm và giúp đỡ người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống táinghiện.

Điều 10.

Nhà trường và các cơ sở giáodục khác có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng,chống ma túy; giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy và lối sống lành mạnhcho học sinh, sinh viên, học viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinhviên, học viên tham gia tệ nạn ma túy.

2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chínhquyền địa phương để quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng,chống ma túy.

3. Phối hợp với cơ quan y tế và chính quyền địaphương tổ chức xét nghiệm khi cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, họcviên nghiện ma túy.

Điều 11.

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũtrang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chứcphòng, chống ma túy ở cơ quan, đơn vị mình; phòng ngừa, ngăn chặn cán bộ, côngchức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia tệ nạn ma túy;tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượngvũ trang nhân dân và nhân dân phát hiện, tố giác, đấu tranh với tệ nạn ma túy.

Điều 12.

Các cơ quan thông tin, tuyêntruyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân tổchức tuyên truyền, giáo dục để nhân dân nhận thức rõ về tác hại của ma túy; chủtrương, chính sách, pháp luật, biện pháp của Nhà nước về phòng, chống ma túy.

Điều 13.[2]

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về matúy thuộc Công an nhân dân được tiến hành một số hoạt động sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan thựchiện các hoạt động ngăn chặn, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy;

b) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trinh sát cầnthiết để phát hiện tội phạm về ma túy;

c) Trưng cầu giám định mẫu vật, mẫu phẩm sinh học cầnthiết để phát hiện tội phạm về ma túy;

d) Yêu cầu cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức cóliên quan cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình tài chính và tài khoản tạingân hàng khi có căn cứ cho rằng có hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,5 và 8 Điều 3 của Luật này;

đ) Yêu cầu cơ quan bưu điện mở bưu kiện, bưu phẩm đểkiểm tra khi có căn cứ cho rằng trong bưu kiện, bưu phẩm đó có chất ma túy, tiềnchất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

e) Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ ngườitố giác, người làm chứng và người bị hại trong các vụ án về ma túy.

2. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệmthực hiện quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này theo yêu cầu của cơquan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về matúy thuộc Bộ đội biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển, cơ quan Hải quan trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quancông an, các cơ quan hữu quan khác thực hiện và áp dụng các biện pháp cần thiếttheo quy định của pháp luật để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi muabán, vận chuyển trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướngthần tại khu vực hoặc địa bàn quản lý, kiểm soát.

4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục,thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về matúy trong việc thực hiện, phối hợp thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1và khoản 3 Điều này.

Điều 14.

1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia cáchoạt động phòng, chống ma túy được Nhà nước bảo vệ và giữ bí mật.

2. Trường hợp cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chứcdo tham gia phòng, chống ma túy mà bị thiệt hại về tài sản thì được Nhà nước đềnbù; trường hợp cá nhân bị thương tích, tổn hại về sức khỏe hoặc bị thiệt hại vềtính mạng thì bản thân hoặc gia đình được hưởng chế độ, chính sách đặc biệttheo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnhsát biển, viện kiểm sát, tòa án và chính quyền các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 3.

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNGHỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 15.

Việc nghiên cứu, giám định,sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý,trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất,thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải được quản lý chặt chẽ theo quy định củapháp luật.

Điều 16.

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức được vận chuyển chấtma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải đóng gói, niêm phongtheo quy định của cơ quan có thẩm quyền, chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượnghàng của mình và có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát.

2. Việc vận chuyển các chất quy định tại khoản 1 Điềunày của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải tuântheo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 17.

Việc tồn trữ, bảo quản, kêđơn và bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh tại các cơ sở y tếphải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

Điều 18.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếnhành các hoạt động quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này phải lập hồsơ về các hoạt động đó theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnvà thông báo cho các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu để phối hợp quản lý,kiểm soát chặt chẽ.

Điều 19.

Chỉ cơ quan, tổ chức có đủđiều kiện do Chính phủ quy định mới được phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy,tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

Điều 20.

1. Các trường hợp vận chuyển quá cảnh lãnh thổ ViệtNam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải có giấyphép quá cảnh của Bộ trưởng Bộ Công an Việt Nam. Tổ chức cần vận chuyển quá cảnhphải gửi đơn và hồ sơ xin phép quá cảnh kèm theo giấy phép của nước xuất khẩuvà nước nhập khẩu đến Bộ Công an Việt Nam để làm thủ tục.

Giấy phép quá cảnh được gửi cho tổ chức xin phép, hảiquan cửa khẩu nơi có hàng quá cảnh đi qua và các cơ quan khác có liên quan. Giấyphép quá cảnh có giá trị một lần trong thời hạn được ghi trong giấy phép.

2. Việc vận chuyển quá cảnh các chất quy định tạikhoản 1 Điều này phải theo đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Tổchức vận chuyển quá cảnh phải làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan hảiquan và các cơ quan khác có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 21.

Mọi trường hợp vận chuyển chấtma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vào, ra hoặc qua lãnh thổViệt Nam mà không có giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Namhoặc không tuân thủ các quy định khác của pháp luật Việt Nam về vận chuyển, nhậpkhẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì đều bị coi là vận chuyển trái phép.

Điều 22.

Việc giao, nhận, vận chuyển,tàng trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh chất ma túy, tiềnchất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh thựchiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 23.

1. Việc mang theo một số lượng hạn chế thuốc gâynghiện, thuốc hướng thần dự phòng cho việc sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hànhtrình hoặc du lịch quốc tế trên tàu thủy, tàu bay, tàu hỏa, ôtô hoặc các phươngtiện vận tải khác không bị coi là mang hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnhthổ Việt Nam.

Người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện vận tảicó trách nhiệm làm thủ tục khai báo với cơ quan hải quan của Việt Nam, giảitrình về số lượng thuốc đã sử dụng và áp dụng các biện pháp an toàn thích hợp đểngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốcđó. Khi cần thiết, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam được tiến hành kiểmtra, kiểm soát trên các phương tiện vận tải đó.

2. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thầnđể chữa bệnh của cá nhân khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Namđược thực hiện theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam và phải chịu sự kiểm soát củacác cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 24.

1. Chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thầnbị thu giữ trong các vụ án hình sự phải tiêu hủy, trừ trường hợp chất ma túy,thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần được sử dụng trong các hoạt động hợp phápliên quan đến ma túy bị chiếm đoạt được trả lại cho chủ sở hữu.

2. Việc xử lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thầnkém chất lượng hoặc quá hạn sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

3. Việc xử lý chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốchướng thần không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này vàtiền chất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Chương 4.

CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 25.[3]

Chính sách của Nhà nước vềcai nghiện ma túy bao gồm:

1. Áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiệnma túy, khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện.

2. Tổ chức cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.

3. Khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chứcthực hiện việc cai nghiện tự nguyện cho người nghiện ma túy, hỗ trợ hoạt độngcai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy;nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng thuốc và phương pháp cai nghiện ma túy.

4. Hỗ trợ kinh phí thực hiện cai nghiện ma túy, quảnlý sau cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy.

5. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nướcngoài hỗ trợ, đầu tư vào hoạt động cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện vàphòng, chống tái nghiện ma túy được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định củapháp luật.

Điều 26.[4]

1. Người nghiện ma túy có trách nhiệm:

a) Tự khai báo về tình trạng nghiện ma túy của mìnhvới cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là cấp xã) nơi cư trú và tự đăng ký hình thức cai nghiện matúy;

b) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cai nghiệnma túy.

2. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm:

a) Khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về ngườinghiện ma túy trong gia đình mình và đăng ký hình thức cai nghiện cho người đó;

b) Động viên, giúp đỡ và quản lý người nghiện matúy cai nghiện tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo sự hướng dẫn,giám sát của cán bộ y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn ngườinghiện sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toànxã hội;

d) Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền đưa người nghiện matúy vào cơ sở cai nghiện và đóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định của phápluật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chứccho người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy khai báo về tình trạngnghiện ma túy và đăng ký hình thức cai nghiện.

Điều 26a.[5]

1. Các biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm:

a) Cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Cai nghiện ma túy bắt buộc.

2. Các hình thức cai nghiện ma túy bao gồm:

a) Cai nghiện ma túy tại gia đình;

b) Cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

c) Cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện.

Điều 27.[6]

1. Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cainghiện ma túy tại cộng đồng được áp dụng đối với người tự nguyện cai nghiện, trừtrường hợp người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện.

Trường hợp người nghiện ma túy không tự nguyện cainghiện thì áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng theo quyếtđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiệnma túy tại cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chứccai nghiện ma túy tại cộng đồng, hướng dẫn, hỗ trợ cai nghiện ma túy tại giađình.

4. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức cai nghiệnma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng và trình tự, thủ tục áp dụngbiện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 28.

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã đượccai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường,thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vàocơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Việc đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện bắtbuộc từ một năm đến hai năm.

3. Người nghiện ma túy tự nguyện làm đơn xin cainghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bịcoi là bị xử lý vi phạm hành chính.

4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc,chế độ cai nghiện bắt buộc, thủ tục đưa người nghiện ma túy quy định tại khoản1 Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định của phápluật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 29.

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổiđã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tạixã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thìđược đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ.

2. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổitự nguyện hoặc được gia đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiệntại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ.

3. Việc cai nghiện ma túy đối với người nghiện matúy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạmhành chính.

4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc,thẩm quyền, thời gian, chế độ cai nghiện, thủ tục đưa người nghiện ma túy quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chính phủ quyđịnh.

Điều 30.

Trong thời gian cai nghiện bắtbuộc, người nghiện ma túy có trách nhiệm:

1. Tuân thủ nội quy và chịu sự quản lý, giáo dục củacơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Lao động, học tập, chữa bệnh để cai nghiện vàgóp phần đảm bảo đời sống trong thời gian cai nghiện.

Điều 31.[7]

1. Nhà nước áp dụng phương pháp cai nghiện thích hợpđối với người nghiện ma túy là người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên của cơ sởgiáo dục, học sinh của trường giáo dưỡng. Cơ quan quản lý các cơ sở này phối hợpchặt chẽ với cơ quan y tế địa phương để thực hiện quy định này.

2. Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam, giámđốc cơ sở giáo dục, hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo cho Ủy bannhân dân cấp xã về việc cai nghiện ma túy của người nghiện ma túy quy định tạikhoản 1 Điều này khi họ trở về nơi cư trú.

Điều 32.

1. Trong cơ sở cai nghiện, những người nghiện matúy sau đây phải được bố trí vào các khu vực tách riêng với những người nghiệnma túy khác để quản lý và chữa bệnh:

a) Người chưa thành niên;

b) Phụ nữ;

c) Người có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

d) Người đã cai nghiện nhiều lần hoặc có hành vigây rối trật tự.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiệnđúng phương pháp cai nghiện đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt; tổ chức lao động,học tập, chữa bệnh cho người cai nghiện ma túy.

3. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy được quyếtđịnh áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để quản lý chặtchẽ, giáo dục, chữa bệnh cho người cai nghiện và yêu cầu chính quyền địaphương, lực lượng vũ trang nhân dân giúp đỡ khi cần thiết.

Chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dâncó trách nhiệm phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ sở cai nghiện ma túyvà hỗ trợ cán bộ, công chức, nhân viên tại các cơ sở này khi có yêu cầu.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy phải tôn trọng danh dự,nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe, tài sản của người cai nghiện ma túy.

Điều 32a.[8]

Người đang cai nghiện matúy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện mà phạm tội, nếu thời gian bị phạt tù ít hơnthời gian cai nghiện ma túy thì sau khi chấp hành xong hình phạt tù phải tiếp tụccai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; trường hợp phải chấp hành hìnhphạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì vẫn phảithực hiện cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 33.[9]

1. Người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong thờigian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện phải chịu sự quản lý saucai nghiện từ một năm đến hai năm theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Quản lý tại nơi cư trú do Ủy ban nhân dân cấp xãthực hiện đối với người không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Quản lý tại cơ sở quản lý sau cai nghiện đối vớingười có nguy cơ tái nghiện cao.

2. Nội dung quản lý sau cai nghiện bao gồm:

a) Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ phòng, chống táinghiện; hỗ trợ học nghề, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòanhập cộng đồng đối với người được quản lý tại nơi cư trú;

b) Quản lý, tư vấn, giáo dục, dạy nghề, lao động sảnxuất và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người được quản lý tại cơ sở quảnlý sau cai nghiện.

3. Người được quản lý tại cơ sở quản lý sau cainghiện tham gia lao động sản xuất được hưởng thành quả lao động của mình theoquy định của Chính phủ.

4. Người đang được quản lý tại cơ sở quản lý saucai nghiện mà bỏ trốn thì người đứng đầu cơ sở ra quyết định truy tìm; cơ quancông an có trách nhiệm phối hợp với cơ sở quản lý sau cai nghiện trong việctruy tìm để đưa người đó trở lại cơ sở thực hiện tiếp thời gian còn lại.

5. Cơ sở quản lý sau cai nghiện phải tôn trọng danhdự, nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe, tài sản của người được quản lý sau cai nghiện.

6. Người đã hoàn thành thời gian quản lý sau cainghiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp xãnơi cư trú, gia đình tiếp nhận, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn,tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng, giúp đỡ phòng, chống táinghiện.

7. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí xác định đốitượng có nguy cơ tái nghiện cao quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; thẩm quyềnquyết định, trình tự, thủ tục đưa vào cơ sở quản lý sau cai nghiện; chế độ quảnlý và chính sách hỗ trợ cho người sau cai nghiện; tổ chức và hoạt động của cơ sởquản lý sau cai nghiện.

Điều 34.

Ủy ban nhân dân các cấp nơicó người nghiện ma túy có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức cai nghiện và phòng,chống tái nghiện ma túy tại địa phương; chỉ đạo cơ quan lao động - thương binhvà xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan công an, y tế, giáo dục và đào tạo cùngcấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý,giáo dục người nghiện ma túy và người đã cai nghiện ma túy; hỗ trợ, tạo điều kiệncho người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng.

Điều 34a.[10]

1. Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện matúy là biện pháp làm giảm hậu quả tác hại liên quan đến hành vi sử dụng ma túycủa người nghiện gây ra cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

2. Biện pháp can thiệp giảm tác hại của nghiện matúy được triển khai trong nhóm người nghiện ma túy thông qua chương trình, dựán phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

3. Chính phủ quy định cụ thể các biện pháp can thiệpgiảm tác hại của nghiện ma túy và tổ chức thực hiện các biện pháp này.

Điều 35.

1.[11] Kinh phí đểxây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện,phòng, chống tái nghiện ma túy được quy định tại các điều 27, 28, 29, 31, 33 và34 của Luật này, bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Đóng góp của người cai nghiện ma túy và gia đìnhhọ;

c) Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước,tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Người nghiện ma túy, vợ hoặc chồng của ngườinghiện ma túy, cha, mẹ của người chưa thành niên nghiện ma túy có trách nhiệmđóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định của Chính phủ; trường hợp có hoàn cảnhkhó khăn thì được xét giảm hoặc miễn đóng góp kinh phí cai nghiện.

3. Cơ sở cai nghiện ma túy được tiếp nhận các khoảnđóng góp, tài trợ của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chức,cá nhân nước ngoài để cai nghiện cho người nghiện ma túy và phải quản lý, sử dụngcác khoản đóng góp, tài trợ đó theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀPHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Điều 36.

Nội dung quản lý nhà nước vềphòng, chống ma túy bao gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủtrương, chính sách, kế hoạch về phòng, chống ma túy.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật về phòng, chống ma túy.

3. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vềphòng, chống ma túy.

4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, công bố danh mục chấtma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

5. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động hợp pháp liênquan đến ma túy.

6. Quyết định thành lập, giải thể cơ sở cai nghiệnma túy bắt buộc; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các cơ sở khác về cainghiện ma túy; tổ chức và quản lý việc cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồngcho người đã cai nghiện ma túy.

7. Tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm về matúy.

8. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống matúy.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học vàcông nghệ về phòng, chống ma túy.

10. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chốngma túy.

11. Hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.

12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

Điều 37.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng,chống ma túy.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủtrì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việcthống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợpvới các cơ quan hữu quan trong phòng, chống ma túy.

4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nướcvề phòng, chống ma túy tại địa phương; chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục, tổchức phòng, chống ma túy tại địa phương; quản lý việc cai nghiện ma túy và hòanhập cộng đồng cho người đã cai nghiện ma túy.

Điều 38.

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủtrương, chính sách, kế hoạch phòng, chống tội phạm về ma túy; tổng hợp kết quảthực hiện kế hoạch phòng, chống ma túy của các bộ, ngành trình Chính phủ;

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước hữuquan trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy; tổ chức tiếp nhận vàxử lý thông tin về tội phạm ma túy;

c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý chấtma túy và tiền chất phục vụ đấu tranh chống tội phạm về ma túy;

d) Tổ chức lực lượng điều tra các tội phạm về matúy, hướng dẫn các cơ quan khác tiến hành điều tra ban đầu các tội phạm nàytheo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức công tác giám định chất ma túy và tiềnchất;

e) Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làmcông tác điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy, giám định chất matúy và tiền chất;

g) Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống matúy; quản lý thông tin về các tội phạm về ma túy;

h) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichỉ đạo việc lập hồ sơ và tổ chức đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc, giữ gìn an ninh, trật tự tại các cơ sở cai nghiện, kiểm tra hoạt độngcai nghiện ma túy tại cộng đồng và trong các cơ sở cai nghiện;

i) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạmvề ma túy.

2. Bộ trưởng Bộ Công an cấp, thu hồi giấy phép quácảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy sử dụng trong lĩnh vựcđấu tranh chống tội phạm.

Điều 38a.[12]

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chốngma túy ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

2. Phối hợp với cơ quan hữu quan của nước khác đểphát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, tiềnchất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới theo quy định của Luậtnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên tráchphòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng và lực lượng Cảnh sát biển.

Điều 38b.[13]

Bộ Tài chính có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện hoạt độngphòng, chống ma túy theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luậtcó liên quan.

2. Chủ trì phối hợp với bộ, ngành, chính quyền địaphương xây dựng dự toán kinh phí phòng, chống ma túy trình cấp có thẩm quyền phêduyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 39.[14]

Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội có trách nhiệm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủtrương, chính sách, kế hoạch tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;chỉ đạo tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và giải quyết các vấnđề xã hội sau cai nghiện.

2. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làmcông tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và giải quyết các vấn đề xãhội sau cai nghiện.

3. Chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quanvà chính quyền địa phương xây dựng, hướng dẫn hoạt động của cơ sở cai nghiện matúy, cơ sở quản lý sau cai nghiện; dạy nghề, tạo việc làm, tư vấn, hỗ trợ, tạođiều kiện vật chất và tinh thần để giúp đỡ người đã cai nghiện ma túy hòa nhậpcộng đồng; phòng, chống tái nghiện.

4. Thống kê, đánh giá tình hình cai nghiện ma túy,quản lý sau cai nghiện và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện.

5. Hướng dẫn, chỉ đạo việc thành lập, giải thể cơ sởcai nghiện bắt buộc, cơ sở quản lý sau cai nghiện; cấp, thu hồi giấy phép hoạtđộng của các cơ sở khác về cai nghiện ma túy.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về cai nghiện ma túyvà giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện.

Điều 40.

1.[15] Bộ Y tế cótrách nhiệm:

a) Ban hành danh mục, quy chế quản lý thuốc gâynghiện, tiền chất, thuốc hướng thần sử dụng trong lĩnh vực y tế và tổ chức thựchiện quy chế đó; ban hành và chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chứcthực hiện quy chế quản lý chất ma túy sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích,kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học;

b) Quy định việc nghiên cứu thuốc và phương phápcai nghiện ma túy; cấp, thu hồi giấy phép lưu hành thuốc, phương pháp cai nghiệnma túy; hướng dẫn, thủ tục xác định người nghiện ma túy; hỗ trợ về người,chuyên môn kỹ thuật y tế để cai nghiện ma túy;

c) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thuốc gâynghiện, tiền chất, thuốc hướng thần sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểmnghiệm và nghiên cứu khoa học;

d) Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp xét nghiệm, xácđịnh và cai nghiện cho người nghiện ma túy ở xã, phường, thị trấn.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu,xuất khẩu thuốc cai nghiện ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, chất matúy, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứukhoa học.

Điều 41.

1. Bộ Công Thương[16]có trách nhiệm:

a) Ban hành danh mục, quy chế quản lý tiền chất sử dụngtrong lĩnh vực công nghiệp và tổ chức thực hiện quy chế đó;

b) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát tiền chấtsử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương[17] cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụngtrong các lĩnh vực sản xuất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luậtnày.

Điều 42.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cótrách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phòng, chống matúy; xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án giáo dục phòng, chống ma túy trongnhà trường, các cơ sở giáo dục khác.

Điều 42a.[18]

Bộ Thông tin và Truyềnthông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơquan hữu quan thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tácphòng, chống ma túy.

Điều 43.[19]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệmchủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức hữu quan kháctuyên truyền, giáo dục, tổ chức xóa bỏ cây có chứa chất ma túy; thực hiệnchương trình trợ giúp chuyển hướng sản xuất có hiệu quả, ổn định đời sống củanhân dân.

Điều 44.[20] (được bãi bỏ)

Điều 45.

Các cơ quan quy định tại cácđiều từ Điều 37 đến Điều 44 của Luật này, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm:

1. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy địnhvề quản lý các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; phòng ngừa, ngăn chặnvà đấu tranh chống tệ nạn ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;nghiên cứu khoa học, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống ma túy;

2. Xử lý các vi phạm hành chính theo quy định củapháp luật và yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố, điều tra các hành vi có dấu hiệucủa tội phạm về ma túy.

Chương 6.

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀPHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Điều 46.

Nhà nước Việt Nam thực hiệnchính sách hợp tác quốc tế đa phương và song phương trong lĩnh vực phòng, chốngma túy trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia với các nước trongkhu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới; khuyến khích các tổ chức quốctế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các cơ quan, tổ chức của Việt Nam hỗtrợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, tăng cường năng lực pháp luật, thông tin, côngnghệ và đào tạo cho hoạt động phòng, chống ma túy.

Điều 47.

Trên cơ sở các quy định củaLuật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia,các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện các chương trình hợp tác vềphòng, chống ma túy với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế,tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 48.

Việc phối hợp giữa các cơquan hữu quan của Việt Nam với nước có liên quan để giải quyết vụ việc cụ thể vềma túy phải tuân theo các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước cóliên quan đã ký kết hoặc tham gia, hoặc theo thỏa thuận trực tiếp giữa Chính phủViệt Nam với Chính phủ nước có liên quan.

Điều 49.

1. Nhà nước Việt Nam dành ưu tiên cho nước ký kếtđiều ước quốc tế song phương với Việt Nam sự tương trợ tư pháp trong điều tra,truy tố, xét xử các tội phạm về ma túy.

2. Nhà nước Việt Nam có thể từ chối tương trợ tưpháp trong các trường hợp sau:

a) Yêu cầu tương trợ tư pháp không phù hợp với cácđiều ước quốc tế về phòng, chống ma túy mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia vàpháp luật Việt Nam;

b) Việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp gây tổnhại đến chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam.

Điều 50.

Trong trường hợp Việt Nam vànước có liên quan không cùng tham gia điều ước quốc tế đa phương hoặc chưa ký vớinhau điều ước quốc tế song phương thì các cơ quan tư pháp của Việt Nam trongkhuôn khổ pháp luật và thực tiễn của mình, được thỏa thuận trực tiếp với cơquan tư pháp của nước có liên quan trong việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạmvề ma túy.

Điều 51.

Nhà nước Việt Nam thực hiệnyêu cầu chuyển giao hàng hóa có kiểm soát trên cơ sở điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc tham gia để phát hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự đối vớingười phạm tội về ma túy. Quyết định sử dụng biện pháp này được tiến hành theothỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước có liênquan.

Chương 7.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 52.

Cá nhân, gia đình, cơ quan,tổ chức có thành tích trong đấu tranh phòng, chống ma túy thì được khen thưởngtheo quy định của pháp luật.

Điều 53.

1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống matúy phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật; việc xửlý phải kiên quyết, công khai và thông báo cho cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhândân cấp xã[21] nơi người vi phạm làm việc hoặccư trú.

2. Người nào sử dụng tài sản, phương tiện của mìnhđể chứa chấp hoặc tạo điều kiện cho các hoạt động trái phép về ma túy; không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về phòng, chốngma túy; cản trở, chống đối, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm củangười tố giác, người làm chứng, người bị hại, người thi hành công vụ hoặc cóhành vi khác vi phạm các quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệthại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạmcác quy định của Luật này trong khi thi hành nhiệm vụ về phòng, chống ma túythì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 54.

Việc khiếu nại, tố cáo và giảiquyết khiếu nại, tố cáo đối với các vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55.[22]

Luật này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 6 năm 2001. Những quy định trước đây trái với Luật này đềubãi bỏ.

Điều 56.

Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành Luật này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc


[1] Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật phòng, chống ma túy có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chốngma túy số 23/2000/QH10 .”

[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[5] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 4 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[8] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[10] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[12] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[13] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[16] Cụm từ “Bộ Công nghiệp” được thay bằngcụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[17] Cụm từ “Bộ Công nghiệp” được thay bằngcụm từ “Bộ Công Thương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[18] Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[20] Điều này được bãi bỏ theo quy định tạikhoản 2 Điều 2 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtphòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[21] Cụm từ “chính quyền cơ sở” được thaybằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luậtsố 16/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

[22] Điều 3 của Luật số 16/2008/QH12 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2009 quy định như sau:

“Điều 3

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.”