BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNHMỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CẠNH TRANH

Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh có hiệu lực kể từ ngày10 tháng 10 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửađổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng12 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại sau khi thống nhấtý kiến với

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,1

Chương I

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Nghịđịnh này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh về kiểmsoát hành vi hạn chế cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

Nghịđịnh này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung làdoanh nghiệp) và hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam theo quy định tạiĐiều 2 của Luật Cạnh tranh.

Điều 3. Trách nhiệmcung cấp thông tin

Cáccơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng, kế toán, kiểm toán và các tổchức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc cạnh tranh, thủ tục thực hiện cáctrường hợp đề nghị hưởng miễn trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực,chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết theo yêu cầu của cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh.

Chương II

KIỂM SOÁTHÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Mục 1. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

Điều 4. Xác định thịtrường sản phẩm liên quan

1.Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thểthay thế cho nhau cả về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.

2.Đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được xác định theo một hoặc một số căn cứ sauđây:

a)Tính chất vật lý;

b)Tính chất hóa học;

c)Tính năng kỹ thuật;

d)Tác dụng phụ đối với người sử dụng;

đ)Khả năng hấp thụ.

3.Mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ được xác định căn cứ vào mục đích sửdụng chủ yếu nhất của hàng hóa, dịch vụ đó.

4.Giá cả của hàng hóa, dịch vụ là giá ghi trong hóa đơn bán lẻ theo quy định củapháp luật.

5.Thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” của hàng hóa, dịch vụ được xác định nhưsau:

a)Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về đặc tính nếu hànghóa, dịch vụ đó có nhiều tính chất về vật lý, hóa học, tính năng kỹ thuật, tácdụng phụ đối với người sử dụng và khả năng hấp thụ giống nhau;

b)Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế được cho nhau về mục đích sử dụngnếu hàng hóa, dịch vụ đó có mục đích sử dụng giống nhau;

c)Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế được cho nhau về giá cả nếu trên50% của một lượng mẫu ngẫu nhiên 1.000 người tiêu dùng sinh sống tại khu vựcđịa lý liên quan chuyển sang mua hoặc có ý định mua hàng hóa, dịch vụ khác cóđặc tính, mục đích sử dụng giống với hàng hóa, dịch vụ mà họ đang sử dụng hoặccó ý định sử dụng trong trường hợp giá của hàng hóa, dịch vụ đó tăng lên quá10% và được duy trì trong 06 tháng liên tiếp.

Trườnghợp số người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan quy định tại điểmnày không đủ 1000 người thì lượng mẫu ngẫu nhiên được xác định tối thiểu bằng50% tổng số người tiêu dùng đó.

6.Trường hợp phương pháp xác định thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” của hànghóa, dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều này cho kết quả chưa đủ để kết luậnthuộc tính “có thể thay thế cho nhau” của hàng hóa, dịch vụ, cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền xem xét thêm một hoặcmột số yếu tố sau đây để xác định thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” củahàng hóa, dịch vụ:

a) Tỷlệ thay đổi của cầu đối với một hàng hóa, dịch vụ khi có sự thay đổi về giá củamột hàng hóa, dịch vụ khác;

b)Thời gian cung ứng hàng hóa, dịch vụ ra thị trường khi có sự gia tăng đột biếnvề cầu;

c)Thời gian sử dụng của hàng hóa, dịch vụ;

d)Khả năng thay thế về cung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

7.Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh có thể xác định thêm nhóm người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địalý liên quan không thể chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ khác có đặc tính, mụcđích sử dụng giống với hàng hóa, dịch vụ mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sửdụng trong trường hợp giá của hàng hóa, dịch vụ đó tăng lên quá 10% và được duytrì trong 06 tháng liên tiếp.

Điều 5. Xác định thịtrường sản phẩm liên quan trong trường hợp đặc biệt

1.Thị trường sản phẩm liên quan có thể được xác định là thị trường của một loạisản phẩm đặc thù hoặc một nhóm các sản phẩm đặc thù căn cứ vào cấu trúc thịtrường và tập quán của người tiêu dùng.

2.Khi xác định thị trường sản phẩm liên quan trong trường hợp quy định tại khoản1 Điều này có thể xem xét thêm thị trường của các sản phẩm bổ trợ cho sản phẩmliên quan.

Sảnphẩm được coi là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm liên quan nếu giá của sản phẩmnày tăng hoặc giảm thì cầu đối với sản phẩm liên quan sẽ giảm hoặc tăng tươngứng.

Điều 6. Xác định khảnăng thay thế về cung

Khảnăng thay thế về cung là khả năng của doanh nghiệp đang sản xuất, phân phối mộthàng hóa, dịch vụ chuyển sang sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ khác trongmột khoảng thời gian ngắn và không có sự tăng lên đáng kể về chi phí trong bốicảnh có sự tăng lên về giá của hàng hóa, dịch vụ khác đó.

Điều 7. Xác định thịtrường địa lý liên quan

1.Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có các hànghóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự vàcó sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận.

2.Ranh giới của khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theocác căn cứ sau đây:

a)Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩmliên quan;

b) Cơsở kinh doanh của doanh nghiệp khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần vớikhu vực địa lý quy định tại điểm a khoản này để có thể tham gia phân phối sảnphẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;

c)Chi phí vận chuyển trong khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này;

d)Thời gian vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong khu vực địa lý quy địnhtại khoản 1 Điều này;

đ)Rào cản gia nhập thị trường.

3.Khu vực địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đángkể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một trong các tiêu chí sau đây:

a)Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng khôngquá 10%;

b) Cósự hiện diện của một trong các rào cản gia nhập thị trường quy định tại Điều 8của Nghị định này.

Điều 8. Rào cản gianhập thị trường

Ràocản gia nhập thị trường bao gồm:

1.Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lýtheo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.

2.Các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúctiến thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính.

3.Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước.

4.Các quy định về điều kiện kinh doanh, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; các chuẩn mựcnghề nghiệp.

5.Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.

6.Tập quán của người tiêu dùng.

7.Các rào cản gia nhập thị trường khác.

Mục 2. XÁC ĐỊNH DOANH THU, DOANH SỐ, THỊ PHẦN ĐỂ KIỂM SOÁTHÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Điều 9. Doanh thu,doanh số mua vào để xác định thị phần của doanh nghiệp

Doanhthu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đượcxác định theo quy định của pháp luật về thuế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácquy định tại Điều 10, 11 và 12 của Nghị định này.

Điều 10. Doanh thu,doanh số mua vào để xác định thị phần của nhóm doanh nghiệp liên kết trực tiếpvề tổ chức và tài chính

1.Nhóm doanh nghiệp được coi là liên kết trực tiếp về tổ chức và tài chính (sauđây gọi chung là nhóm doanh nghiệp liên kết) nếu nhóm doanh nghiệp này có cơquan điều hành chung và được cơ quan này đầu tư vốn.

2.Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ để xác định thịphần của nhóm doanh nghiệp liên kết được tính bằng tổng doanh thu, doanh số muavào đối với loại hàng hóa, dịch vụ đó của từng doanh nghiệp thành viên và đơnvị sự nghiệp hoạt động theo phân cấp của cơ quan điều hành chung quy định tạikhoản 1 Điều này.

Doanhthu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ của nhóm doanh nghiệpliên kết không bao gồm doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa cơquan điều hành chung với doanh nghiệp thành viên, đơn vị sự nghiệp hoạt độngtheo phân cấp của cơ quan điều hành chung quy định tại khoản này.

Điều 11. Doanh thu đểxác định thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanhthu để xác định thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm được tính bằng tổng phí bảohiểm, phí tái bảo hiểm đã nhận của năm tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệpbảo hiểm mới thành lập và có hoạt động kinh doanh chưa đủ năm tài chính, doanhthu để xác định thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm được tính bằng tổng phí bảohiểm, phí tái bảo hiểm đã nhận theo tháng, quý kể từ thời điểm doanh nghiệp bảohiểm hoạt động đến thời điểm xác định thị phần theo quy định tại Điều 13 củaNghị định này.

Điều 12. Doanh thu đểxác định thị phần của tổ chức tín dụng

Doanhthu để xác định thị phần của tổ chức tín dụng được tính bằng tổng các khoản thunhập sau đây:

1.Thu nhập tiền lãi.

2.Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ.

3.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối.

4.Thu nhập từ lãi góp vốn, mua cổ phần.

5.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác.

6.Thu nhập khác.

Điều 13. Xác định thịphần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan

1.Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định trên thịtrường liên quan được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật Cạnhtranh trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

2.Thị phần trước khi tham gia tập trung kinh tế của doanh nghiệp mới thành lập vàcó hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính là thị phần của doanh nghiệpđó trên thị trường liên quan theo tháng, quý kể từ thời điểm doanh nghiệp bắtđầu hoạt động đến thời điểm 01 tháng trước ngày ghi trong thông báo tham giatập trung kinh tế.

3.Thị phần trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ của doanh nghiệp mới thành lập cóhoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính là thị phần của doanh nghiệp đótrên thị trường liên quan theo tháng, quý kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầuhoạt động đến thời điểm 01 tháng trước ngày ghi trong đơn đề nghị hưởng miễntrừ.

Mục 3. THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Điều 14. Thỏa thuận ấnđịnh giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp

Thỏathuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp là việcthống nhất cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

1. Ápdụng thống nhất mức giá với một số hoặc tất cả khách hàng.

2.Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể.

3. Ápdụng công thức tính giá chung.

4.Duy trì tỷ lệ cố định về giá của sản phẩm liên quan.

5.Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất.

6.Dành hạn mức tín dụng cho khách hàng.

7.Không giảm giá nếu không thông báo cho các thành viên khác của thỏa thuận.

8. Sửdụng mức giá thống nhất tại thời điểm các cuộc đàm phán về giá bắt đầu.

Điều 15. Thỏa thuậnphân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ

1.Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ là việc thống nhất về số lượng hànghóa, dịch vụ; địa điểm mua, bán hàng hóa, dịch vụ; nhóm khách hàng đối với mỗibên tham gia thỏa thuận.

2.Thỏa thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ là việc thốngnhất mỗi bên tham gia thỏa thuận chỉ được mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc mộtsố nguồn cung cấp nhất định.

Điều 16. Thỏa thuậnhạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ

1.Thỏa thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ làviệc thống nhất cắt, giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó.

2.Thỏa thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ là việc thống nhất ấn định số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hànghóa, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

Điều 17. Thỏa thuậnhạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư

1.Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ là việc thống nhất mua sángchế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng.

2.Thỏa thuận hạn chế đầu tư là việc thống nhất không đưa thêm vốn để mở rộng sảnxuất, cải tiến chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc để mở rộng phát triển khác.

Điều 18. Thỏa thuận ápđặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ,hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếpđến đối tượng của hợp đồng

1.Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hànghóa, dịch vụ là việc thống nhất đặt một hoặc một số điều kiện tiên quyết sauđây trước khi ký kết hợp đồng:

a)Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hóa khác; mua, cung ứng dịch vụ khác khôngliên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luậtvề đại lý;

b)Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa, trừ những hàng hóa thuộc danh mục mặthàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định củapháp luật;

c)Hạn chế về khách hàng mua hàng hóa để bán lại, trừ những hàng hóa quy định tạiđiểm b khoản này;

d)Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hóa được cung cấp.

2.Thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trựctiếp đến đối tượng của hợp đồng là việc thống nhất ràng buộc doanh nghiệp kháckhi mua, bán hàng hóa, dịch vụ với bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia thỏa thuậnphải mua hàng hóa, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trướchoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết đểthực hiện hợp đồng.

Điều 19. Thỏa thuậnngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc pháttriển kinh doanh

1.Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trườnglà việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuậnhoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

a)Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sửdụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

b)Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏathuận không thể tham gia thị trường liên quan.

2.Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanhlà việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuậnhoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

a)Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch vớimình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham giathỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpnày;

b)Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏathuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh.

Điều 20. Thỏa thuậnloại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận

Thỏathuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏathuận là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏathuận và cùng hành động dưới hình thức quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2Điều 19 của Nghị định này hoặc mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ đểdoanh nghiệp không tham gia thỏa thuận phải rút lui khỏi thị trường liên quan.

Điều 21. Thông đồng đểmột hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cungứng dịch vụ

Thôngđồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịchvụ là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới một trong các hìnhthức sau đây:

1.Một hoặc nhiều bên tham gia thỏa thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dựthầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thỏa thuận thắng thầu.

2.Một hoặc nhiều bên tham gia thỏa thuận gây khó khăn cho các bên không tham giathỏa thuận khi dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không ký hợpđồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác.

3.Các bên tham gia thỏa thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnhtranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mờithầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu.

4.Các bên tham gia thỏa thuận xác định trước số lần mỗi bên được thắng thầu trongmột khoảng thời gian nhất định.

5.Những hành vi khác bị pháp luật cấm.

Mục 4. LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍĐỘC QUYỀN

Điều 22. Cơ sở để xácđịnh khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của doanh nghiệp trên thịtrường liên quan

Khảnăng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của doanh nghiệp trên thị trườngliên quan được xác định dựa vào một hoặc một số căn cứ chủ yếu sau đây:

1.Năng lực tài chính của doanh nghiệp.

2.Năng lực tài chính của tổ chức kinh tế, cá nhân thành lập doanh nghiệp.

3.Năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân có quyền kiểm soát hoặc chi phối hoạtđộng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp.

4.Năng lực tài chính của công ty mẹ.

5.Năng lực công nghệ.

6.Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

7.Quy mô của mạng lưới phân phối.

Điều 23. Bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh

1.Trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh là việc bán hàng,cung ứng dịch vụ với mức giá thấp hơn tổng các chi phí dưới đây:

a)Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều24 của Nghị định này hoặc giá mua hàng hóa để bán lại;

b)Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

2.Các hành vi sau đây không bị coi là hành vi bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộnhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh:

a) Hạgiá bán hàng hóa tươi sống;

b) Hạgiá bán hàng hóa tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng;

c) Hạgiá bán hàng hóa theo mùa vụ;

d) Hạgiá bán hàng hóa trong chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật;

đ) Hạgiá bán hàng hóa trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sảnxuất, kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh;

e)Các biện pháp thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước theo quy định hiệnhành của pháp luật về giá.

3.Các trường hợp hạ giá bán quy định tại khoản 2 Điều này phải được niêm yết côngkhai, rõ ràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gianhạ giá.

Điều 24. Giá thành sảnxuất hàng hóa, dịch vụ

Giáthành sản xuất hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí trực tiếp sau đây:

1.Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệuvà động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

2.Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sảnxuất như tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ănca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trựctiếp.

3.Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng,bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp, ăn ca trả cho nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho phânxưởng, khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoàivà các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kể trên.

Điều 25. Chi phí lưuthông hàng hóa, dịch vụ

Chiphí lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ bao gồm các chi phí phát sinh trongquá trình tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau đây:

1.Tiền lương.

2. Cáckhoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng.

3.Hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới.

4.Tiếp thị.

5.Đóng gói.

6.Bao bì.

7.Vận chuyển.

8.Bảo quản.

9.Khấu hao tài sản cố định.

10.Vật liệu.

11.Dụng cụ, đồ dùng.

12.Bốc dỡ hàng hóa.

13.Dịch vụ mua ngoài.

14.Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho nhân viên bán hàngtheo quy định của pháp luật.

15.Chi lãi vay vốn kinh doanh.

16.Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

17.Chi phí bảo hành sản phẩm.

18.Chi phí quảng cáo.

19.Các chi phí bằng tiền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Chi phí quảnlý doanh nghiệp

Chiphí quản lý doanh nghiệp là tổng các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanhnghiệp sau đây:

1.Tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca trả cho ban giám đốc và nhân viên quảnlý ở các phòng, ban, chi bảo hiểm, kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanhnghiệp.

2.Chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chungcho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc vănphòng doanh nghiệp và các chi phí khác bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệpsau đây:

a) Dựphòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm toán, chiphí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí, khoản trợ cấp thôi việc cho người laođộng; các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sángkiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý;

b)Chi phí y tế cho người lao động;

c)Chi phí bảo vệ môi trường;

d)Chi phí cho lao động nữ;

đ)Chi phí bảo vệ cơ sở doanh nghiệp.

3.Chi trả tiền lãi vay.

Điều 27. Áp đặt giámua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểugây thiệt hại cho khách hàng

1.Hành vi áp đặt giá mua hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hạicho khách hàng nếu giá mua tại cùng thị trường liên quan được đặt ra thấp hơngiá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong điều kiện sau đây:

a)Chất lượng hàng hóa, dịch vụ đặt mua không kém hơn chất lượng hàng hóa, dịch vụđã mua trước đó;

b)Không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa hoặc biến động bất thường làmgiá bán buôn hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan giảm tớimức dưới giá thành sản xuất trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp so vớitrước đó.

2.Hành vi áp đặt giá bán hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hạicho khách hàng nếu cầu về hàng hóa, dịch vụ không tăng đột biến tới mức vượtquá công suất thiết kế hoặc năng lực sản xuất của doanh nghiệp và thỏa mãn haiđiều kiện sau đây:

a)Giá bán lẻ trung bình tại cùng thị trường liên quan trong thời gian tối thiểu60 ngày liên tiếp được đặt ra tăng một lần vượt quá 5%; hoặc tăng nhiều lần vớitổng mức tăng vượt quá 5% so với giá đã bán trước khoảng thời gian tối thiểu đó;

b)Không có biến động bất thường làm tăng giá thành sản xuất của hàng hóa, dịch vụđó vượt quá 5% trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp trước khi bắt đầutăng giá.

3. Ấnđịnh giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng là việc khống chế khôngcho phép các nhà phân phối, các nhà bán lẻ bán lại hàng hóa thấp hơn mức giá đãquy định trước.

Điều 28. Hạn chế sảnxuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triểnkỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng

1.Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ gây thiệt hại cho khách hàng làhành vi:

a)Cắt, giảm lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan so vớilượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng trước đó trong điều kiện không có biến độnglớn về quan hệ cung cầu; không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa;không có sự cố lớn về kỹ thuật; hoặc không có tình trạng khẩn cấp;

b) Ấnđịnh lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thịtrường;

c)Găm hàng lại không bán để gây mất ổn định thị trường.

2.Giới hạn thị trường gây thiệt hại cho khách hàng là hành vi:

a)Chỉ cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong một hoặc một số khu vực địa lý nhất định;

b)Chỉ mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung nhất định trừ trườnghợp các nguồn cung khác không đáp ứng được những điều kiện hợp lý và phù hợpvới tập quán thương mại thông thường do bên mua đặt ra.

3.Cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ làm thiệt hại cho khách hàng là hànhvi:

a)Mua sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc khôngsử dụng;

b) Đedọa hoặc ép buộc người đang nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ phảingừng hoặc hủy bỏ việc nghiên cứu đó.

Điều 29. Áp đặt điều kiệnthương mại khác nhau trong điều kiện giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳngtrong cạnh tranh

Ápđặt điều kiện thương mại khác nhau trong điều kiện giao dịch như nhau nhằm tạobất bình đẳng trong cạnh tranh là hành vi phân biệt đối xử đối với các doanhnghiệp về điều kiện mua, bán, giá cả, thời hạn thanh toán, số lượng trong nhữnggiao dịch mua, bán háng hóa, dịch vụ tương tự về mặt giá trị hoặc tính chấthàng hóa, dịch vụ để đặt một hoặc một số doanh nghiệp vào vị trí cạnh tranh cólợi hơn so với doanh nghiệp khác.

Điều 30. Áp đặt điềukiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc buộcdoanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đốitượng của hợp đồng

1. Ápđặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụlà việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:

a)Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hóa khác; mua, cung ứng dịch vụ khác khôngliên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luậtvề đại lý;

b)Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa, trừ những hàng hóa thuộc danh mục mặthàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định củapháp luật;

c)Hạn chế về khách hàng mua hàng hóa để bán lại, trừ những hàng hóa quy định tạiđiểm b khoản này;

d)Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hóa được cung cấp.

2.Buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đốitượng của hợp đồng là hành vi gắn việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ là đối tượngcủa hợp đồng với việc phải mua hàng hóa, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặcngười được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằmngoài phạm vi cần thiết để thực hiện hợp đồng.

Điều 31. Ngăn cản việctham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới

Ngăncản việc gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới là hành vi tạo ranhững rào cản sau đây:

1.Yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới.

2. Đedọa hoặc cưỡng ép các nhà phân phối, các cửa hàng bán lẻ không chấp nhận phânphối những mặt hàng của đối thủ cạnh tranh mới.

3.Bán hàng hóa với mức giá đủ để đối thủ cạnh tranh mới không thể gia nhập thịtrường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Nghị định này.

Điều 32. Áp đặt các điềukiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền

Ápđặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyềnlà hành vi buộc khách hàng phải chấp nhận vô điều kiện những nghĩa vụ gây khókhăn cho khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 33. Lợi dụng vịtrí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà khôngcó lý do chính đáng

Lợidụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kếtmà không có lý do chính đáng là hành vi của doanh nghiệp có vị trí độc quyềnthực hiện dưới một trong các hình thức sau:

1.Đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không cần thông báotrước cho khách hàng và không phải chịu biện pháp chế tài nào.

2.Đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết căn cứ vào một hoặc một sốlý do không liên quan trực tiếp đến các điều kiện cần thiết để tiếp tục thựchiện đầy đủ hợp đồng và không phải chịu biện pháp chế tài nào.

Mục 5. TẬP TRUNG KINH TẾ

Điều 34. Kiểm soáthoặc chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp khác

Kiểmsoát hoặc chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp khác quy địnhtại khoản 3 Điều 17 của Luật Cạnh tranh là trường hợp một doanh nghiệp (sau đâygọi là doanh nghiệp kiểm soát) giành được quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệpkhác (sau đây gọi là doanh nghiệp bị kiểm soát) đủ chiếm được trên 50% quyền bỏphiếu tại Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc ở mức mà theo quy địnhcủa pháp luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp bị kiểm soát đủ để doanh nghiệpkiểm soát chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp bịkiểm soát nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bị kiểm soát.

Điều 35. Mua lại doanhnghiệp khác không bị coi là tập trung kinh tế

1.Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng mua lại doanh nghiệp khácnhằm mục đích bán lại trong thời hạn dài nhất là 01 năm không bị coi là tậptrung kinh tế nếu doanh nghiệp mua lại không thực hiện quyền kiểm soát hoặc chiphối doanh nghiệp bị mua lại, hoặc thực hiện quyền này chỉ trong khuôn khổ bắtbuộc để đạt được mục đích bán lại đó.

2.Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này phải gửicho cơ quan quản lý cạnh tranh hồ sơ thông báo việc mua lại có nội dung quyđịnh tại khoản 1 Điều 21 của Luật Cạnh tranh.

3.Thời hạn bán lại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này có thể được Thủtrưởng cơ quan quản lý cạnh tranh gia hạn theo kiến nghị của doanh nghiệp mualại nếu doanh nghiệp chứng minh được rằng họ đã không thể bán lại doanh nghiệpbị mua lại đó trong thời hạn 01 năm.

Điều 36. Doanh nghiệpđang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng bị phá sản

1.Doanh nghiệp đang trong nguy cơ bị giải thể là doanh nghiệp thuộc trường hợpgiải thể theo quy định của pháp luật hoặc theo điều lệ của doanh nghiệp nhưngchưa tiến hành thủ tục giải thể hoặc đang tiến hành thủ tục giải thể nhưng chưacó quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2.Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của Luật Phá sản.

Điều 37. Báo cáo tàichính trong hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thànhlập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính

Báocáo tài chính trong hồ sơ thông báo tập trung kinh tế của doanh nghiệp tham giatập trung kinh tế là doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủmột năm tài chính được thay thế bằng các tài liệu sau đây:

1.Bản kê khai vốn điều lệ, tài sản cố định, tài sản lưu động, công nợ có xác nhậncủa tổ chức kiểm toán độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật.

2.Bản kê khai nộp thuế từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến thời điểm01 tháng trước ngày doanh nghiệp làm báo cáo tài chính để thông báo việc tậptrung kinh tế.

Điều 38.2 Thông báo, trả lời thông báo tậptrung kinh tế

1. Hồsơ thông báo tập trung kinh tế của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế cóthể nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bảngốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp phápcủa doanh nghiệp.

2.Việc trả lời thông báo tập trung kinh tế phải được thực hiện bằng văn bản.

3.Văn bản trả lời thông báo tập trung kinh tế của cơ quan quản lý cạnh tranh phảiđược gửi đến các đối tượng sau đây:

a) Cơquan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác có thẩm quyền cho phép sáp nhập,hợp nhất, mua lại, liên doanh theo quy định của pháp luật;

b)Đại diện hợp pháp của các bên tham gia tập trung kinh tế;

c)Các bên tham gia tập trung kinh tế.

Mục 6. THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ

Điều 39. Báo cáo tàichính trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập cóhoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính Báo cáo tài chính trong hồ sơ đềnghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanhchưa đủ một năm tài chính được thay thế bằng các tài liệu sau đây:

1.Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này.

2. Kêkhai nộp thuế từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến thời điểm 01tháng trước ngày ghi trong đơn đề nghị hưởng miễn trừ.

Điều 40. Báo cáo giảitrình trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

13. Báo cáo giải trình cụ thểviệc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ do doanh nghiệp tự lập và doanhnghiệp chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

2.Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy địnhtại khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh phải chứng minh được việc một hay nhiềubên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tìnhtrạng bị phá sản theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.

3.4 Báo cáo giải trình của cácbên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế cóthể nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bảngốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp phápcủa doanh nghiệp.

4.5 Trong quá trình đánh giánội dung của Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễntrừ, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức khoahọc và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển.

Điều 41. Trách nhiệmthẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

1.Trường hợp tập trung kinh tế thuộc thẩm quyền cho hưởng miễn trừ của Bộ trưởngBộ Thương mại, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đềnghị hưởng miễn trừ để trình Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định việc cho hưởngmiễn trừ trong thời hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều 34 của Luật Cạnh tranh.

2.Trường hợp tập trung kinh tế thuộc thẩm quyền cho hưởng miễn trừ của Thủ tướngChính phủ, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghịhưởng miễn trừ và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại gửi văn bản xin ý kiến cácBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác cóliên quan về trường hợp đề nghị hưởng miễn trừ trong thời hạn 50 ngày, kể từngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ. Trường hợp có nhiều tình tiếtphức tạp thì thời hạn này là 100 ngày.

Trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Thương mại vềtrường hợp miễn trừ, các cơ quan, tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm nghiêncứu và gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan quản lý cạnh tranh.

Trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan, tổ chức được yêucầu, cơ quan quản lý cạnh tranh phải tổng hợp các ý kiến đóng góp và dự thảovăn bản thẩm định để Bộ trưởng Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định.

Điều 42. Nội dung chủyếu của văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ Văn bản thẩm định hồ sơđề nghị hưởng miễn trừ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Sựphù hợp của báo cáo giải trình với việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừcó thời hạn.

2.Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý.

3. Ýkiến đề xuất của cơ quan quản lý cạnh tranh hoặc ý kiến đề xuất của Bộ trưởngBộ Thương mại đối với trường hợp tập trung kinh tế thuộc thẩm quyền cho hưởngmiễn trừ của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 43. Công khaiquyết định cho hưởng miễn trừ

Trongthời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định cho hưởng miễn trừ, cơ quanquản lý cạnh tranh có trách nhiệm công khai quyết định cho hưởng miễn trừ đồngthời theo các hình thức sau:

1.Niêm yết tại trụ sở của cơ quan quản lý cạnh tranh.

2.Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 44. Sai sót khôngbị coi là gian dối trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

Nhữngsai sót không bị coi là gian dối trong việc đề nghị hưởng miễn trừ quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều 37 của Luật Cạnh tranh bao gồm các lỗi chính tả, lỗi đánhmáy, lỗi in ấn không liên quan đến số liệu báo cáo tài chính và không làm thayđổi nội dung cơ bản của báo cáo giải trình trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.

Chương III

TỐ TỤNG CẠNHTRANH

Mục 1. THỤ LÝ HỒ SƠ KHIẾU NẠI VỤ VIỆC CẠNH TRANH

Điều 45. Nội dung đơnkhiếu nại trong hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

1.Đơn khiếu nại trong hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 58 củaLuật Cạnh tranh phải có các nội dung chính sau đây:

a)Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

b)Tên, địa chỉ của bên khiếu nại;

c)Tên, địa chỉ của bên bị khiếu nại;

d)Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có);

đ)Những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết;

e)Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

g)Chứng cứ để chứng minh đơn khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp;

h)Các thông tin khác mà bên khiếu nại xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụviệc cạnh tranh;

i)6 Chữ ký hoặc điểm chỉ củabên khiếu nại trong trường hợp bên khiếu nại là cá nhân; chữ ký và dấu của đạidiện hợp pháp của bên khiếu nại trong trường hợp bên khiếu nại là tổ chức (ápdụng trong trường hợp hồ sơ không nộp qua mạng điện tử).

2.Các tài liệu quy định ở các điểm g, h khoản 1 Điều này có thể được lập thànhphụ lục kèm theo đơn khiếu nại trong hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh.

3.7 Bên khiếu nại có thể nộp hồsơ trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc,file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp củadoanh nghiệp. Bên khiếu nại chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ.

Điều 46. Yêu cầu bổsung hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnhtranh, khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại hồ sơ vụ việc cạnh tranh

1.Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại vụ việccạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợppháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh không có đủ cáctài liệu quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnhtranh thông báo cho bên khiếu nại bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày;trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể gia hạn 1 lầnkhông quá 15 ngày theo đề nghị của bên khiếu nại.

2. Cơquan quản lý cạnh tranh trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh trong cáctrường hợp sau đây:

a)Hết thời hiệu khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Cạnh tranh;

b) Vụviệc không thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan quản lý cạnh tranh;

c)Bên khiếu nại không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lýcạnh tranh đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3.Bên khiếu nại có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh do cơquan quản lý cạnh tranh trả lại.

Trongthời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Thươngmại phải ra một trong các quyết định sau đây:

a)Giữ nguyên việc trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh;

b)Yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh tiến hành thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việccạnh tranh.

Điều 47. Thụ lý hồ sơkhiếu nại vụ việc cạnh tranh

1.Sau khi nhận hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lýcạnh tranh phải thông báo ngay cho bên khiếu nại nộp tiền tạm ứng chi phí xử lývụ việc cạnh tranh trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việccạnh tranh theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này.

2.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý cạnhtranh theo quy định tại khoản 1 Điều này, bên khiếu nại phải nộp tiền tạm ứngchi phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Cơquan quản lý cạnh tranh chỉ thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh sau khinhận được biên lai nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, trừtrường hợp bên khiếu nại được miễn nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnhtranh theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này.

Mục 2. NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN LUẬT SƯ CỦA NGƯỜICÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN

Điều 48. Người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh

1.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh là người tuykhông khiếu nại vụ việc cạnh tranh, không phải là bên bị điều tra nhưng việcgiải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nênhọ được tự mình đề nghị hoặc được bên khiếu nại, bên bị điều tra đề nghị vàđược cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chấp nhậnđưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan.

2.Trong trường hợp việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi,nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tốtụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải đưa họ vào tham gia tố tụngvới tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 49. Quyền yêu cầuđộc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, thủ tục yêu cầu độc lập củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1.Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng cùngvới bên khiếu nại hoặc với bên bị điều tra theo quy định tại Điều 71 của LuậtCạnh tranh, họ có quyền yêu cầu độc lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

b)Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ việc cạnh tranh đang được giải quyết;

c)Việc giải quyết yêu cầu độc lập của họ trong cùng một vụ việc cạnh tranh sẽgiúp cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh được chính xác và nhanh hơn.

2.Thủ tục yêu cầu độc lập được thực hiện theo thủ tục khiếu nại vụ việc cạnhtranh quy định tại Mục 1 Chương này.

Điều 50. Luật sư củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1.Luật sư có đủ điều kiện tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật được ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ủy quyền có quyền tham gia tố tụng cạnh tranhđể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2.Khi tham gia tố tụng cạnh tranh, luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 67 của Luật Cạnh tranh.

Mục 3. PHÍ XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠĐỀ NGHỊ HƯỞNG MIỄN TRỪ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Điều 51. Phí xử lý vụviệc cạnh tranh

Phíxử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 62 của Luật Cạnh tranh bao gồm cácloại phí sau đây:

1.Phí giải quyết khiếu nại vụ việc cạnh tranh theo hồ sơ khiếu nại quy định tạiĐiều 58 của Luật Cạnh tranh hoặc phí giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trườnghợp cơ quan quản lý cạnh tranh tự mình phát hiện dấu hiệu vi phạm Luật Cạnhtranh.

2.Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 52. Nguyên tắcthu, nộp và quản lý phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghịhưởng miễn trừ

1.Toàn bộ phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễntrừ thu được đều phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

2.Tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh được nộp cho cơ quan quản lý cạnhtranh để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được rút ra đểthi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quyết định của cơ quan quảnlý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

3.Trường hợp người nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh nêu tạikhoản 2 Điều này được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp, cơ quanquản lý cạnh tranh phải làm thủ tục hoàn trả lại tiền cho người đã nộp.

4.Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh phải chịuphí xử lý vụ việc cạnh tranh, số tiền tạm ứng đã thu phải được chuyển nộp vàongân sách nhà nước ngay sau khi quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành.

5.Khi thu tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơđề nghị hưởng miễn trừ, cơ quan quản lý cạnh tranh phải sử dụng chứng từ thu doBộ Tài chính thống nhất phát hành.

6.Khi giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có biến động từ 20% trở lên, BộThương mại phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh các mức phí xử lý vụ việc cạnhtranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ được xác định bằng số tiềncụ thể quy định tại Nghị định này theo sát thời giá.

Điều 53. Mức phí xử lývụ việc cạnh tranh và nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Mức phí giải quyết vụ việc cạnh tranh được quy định như sau:

a)Mức phí giải quyết vụ việc cạnh tranh đối với hành vi cạnh tranh không lànhmạnh là 10.000.000 đồng;

b)Mức phí giải quyết vụ việc cạnh tranh đối với hành vi hạn chế cạnh tranh là100.000.000 đồng;

c)Mức phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanlà 10.000.000 đồng.

2.Trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy địnhtại Điều 56 của Nghị định này, bên khiếu nại theo quy định tại Điều 58 của LuậtCạnh tranh, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụviệc cạnh tranh phải nộp tiền tạm ứng chi phí giải quyết vụ việc cạnh tranh bằng30% mức phí giải quyết vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 54. Xử lý tiềntạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh được trả lại toàn bộhoặc phần chênh lệch trong trường hợp họ là người không phải chịu phí xử lý vụviệc cạnh tranh hoặc phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh nhưng ít hơn sốtiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh đã nộp theo quyết định xử lý vụviệc cạnh tranh đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

2.Thời hạn hoàn trả toàn bộ hoặc phần chênh lệch quy định tại khoản 1 Điều này là30 ngày kể từ ngày quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật.

3.Trường hợp việc điều tra vụ việc cạnh tranh bị đình chỉ theo quy định tại khoản1 Điều 88 của Luật Cạnh tranh, tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranhđược nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 55. Trách nhiệmchịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh của bên khiếu nại, bên bị điềutra, cơ quan quản lý cạnh tranh được xác định theo quy định tại Điều 63 củaLuật Cạnh tranh, trừ trường hợp được miễn nộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh quyđịnh tại Điều 56 của Nghị định này.

2.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranhđối với yêu cầu độc lập của họ nếu yêu cầu đó không được cơ quan quản lý cạnhtranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chấp nhận, trừ trường hợp được miễnnộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 56 của Nghị định này.

3.Trường hợp việc giải quyết vụ việc cạnh tranh bị đình chỉ theo quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 101 của Luật Cạnh tranh thì bên khiếu nại, bên bị điều tra,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu 50% mức phí xử lý vụ việc cạnhtranh quy định tại Điều 53 của Nghị định này.

Bênkhiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể thỏathuận với nhau về mức phí xử lý vụ việc cạnh tranh mà mỗi bên phải chịu; nếu họkhông thỏa thuận được, thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định.

4.Trong trường hợp có bên được miễn nộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh, thì bênkhác vẫn phải nộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh theo phần của mình theo quy địnhtại các khoản 1 và 2 của Điều này.

Điều 56. Trường hợpkhông phải nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn nộp phí xửlý vụ việc cạnh tranh

Ngườitiêu dùng có thu nhập thấp được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi là cấp xã) hoặc cơ quan, tổ chức xã hội, nơi người đó cư trú hoặc làm việc,chứng nhận thì có thể được cơ quan quản lý cạnh tranh cho miễn nộp một phầnhoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việccạnh tranh.

Điều 57. Mức lệ phíthẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

Mứclệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ là 50.000.000 đồng.

Điều 58. Các chi phítố tụng khác

Cácchi phí tố tụng khác bao gồm chi phí giám định, chi phí cho người làm chứng,chi phí cho người phiên dịch và chi phí cho luật sư.

Điều 59. Tiền tạm ứngchi phí giám định, chi phí giám định

1.Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền được cơ quan quản lý cạnh tranh, Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh trưng cầu giám định tạm tính để tiến hành việcgiám định.

2.Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việcgiám định và do tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám định tính căn cứ vào quyđịnh của pháp luật.

Điều 60. Nghĩa vụ nộptiền tạm ứng chi phí giám định

1.Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

2.Trong trường hợp các bên liên quan cùng yêu cầu về cùng một đối tượng trưng cầugiám định thì mỗi bên phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Điều 61. Xử lý tiềntạm ứng chi phí giám định đã nộp

1.Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải trả chiphí giám định thì người phải trả chi phí giám định theo quyết định của cơ quanquản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải hoàn trả cho ngườiđã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

2.Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải nộp chi phígiám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thìhọ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn chiphí giám định thực tế thì họ được hoàn trả lại phần tiền còn thừa đó.

Điều 62. Nghĩa vụ nộptiền chi phí giám định

Nghĩavụ nộp tiền chi phí giám định được xác định như sau:

1.Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếu kết quảgiám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ.

2.Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giámđịnh, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giámđịnh là có căn cứ.

Điều 63. Chi phí chongười làm chứng

1.Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do bên mời chịu.

2.Người đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhtriệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lờikhai phù hợp sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị.

Trongtrường hợp lời khai của người làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầucủa người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do bên có yêu cầuđộc lập với yêu cầu của người đề nghị trả.

Điều 64. Chi phí chongười phiên dịch, luật sư

1.Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trongquá trình giải quyết vụ việc cạnh tranh theo thỏa thuận của người mời với ngườiphiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.

2.Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của bênmời luật sư với luật sư trong phạm vi quy định của văn phòng luật sư và theoquy định của pháp luật.

3.Chi phí cho người phiên dịch, cho luật sư do người mời người phiên dịch, luậtsư trả, trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác.

4.Trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhyêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trả.

Mục 4. CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG CẠNH TRANH

Điều 65. Nghĩa vụ cấpvăn bản tố tụng cạnh tranh, nghĩa vụ tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụngcạnh tranh

Cơquan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có nghĩa vụ cấp văn bản tố tụngcạnh tranh, nghĩa vụ tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh quyđịnh tại Điều 66 của Nghị định này cho bên khiếu nại, bên bị điều tra, nhữngngười tham gia tố tụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định củaLuật Cạnh tranh và quy định của Chương này.

Điều 66. Các văn bảntố tụng cạnh tranh phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

Cácvăn bản tố tụng cạnh tranh phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo bao gồm:

1.Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnhtranh.

2.Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xửlý vụ việc cạnh tranh.

3.Đơn khiếu nại vụ việc cạnh tranh, đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh.

4.Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng cạnh tranh.

5.Biên lai thu tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việccạnh tranh và các chi phí khác.

6.Các văn bản khác trong tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Người cótrách nhiệm thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiện việc tốngđạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

1.Người có trách nhiệm thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiệnviệc tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh bao gồm:

a)Người tiến hành tố tụng cạnh tranh và những người khác của cơ quan ban hành vănbản tố tụng cạnh tranh được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh;

b) Ủyban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh cư trú hoặc cơ quan,tổ chức nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh làm việc theo yêu cầu của cơ quanquản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh;

c)Những người khác theo quy định của pháp luật.

2.Người có trách nhiệm thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiệnviệc tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh mà không làm đúng tráchnhiệm của mình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xửphạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Các phươngthức cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụngcạnh tranh

Việccấp văn bản tố tụng cạnh tranh, việc tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụngcạnh tranh được thực hiện bằng một hoặc một số phương thức sau đây:

1.Cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnhtranh trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được ủy quyền.

2.Niêm yết công khai.

3.Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 69. Thủ tục cấpvăn bản tố tụng cạnh tranh, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranhtrực tiếp cho cá nhân

1.Người có trách nhiệm thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiệnviệc tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh phải trực tiếp chuyểngiao cho người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh có liên quan. Người được cấp văn bản tốtụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranhphải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng cạnh tranh.

2.Trong trường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạthoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh vắng mặt thì văn bản tố tụng cạnhtranh có thể được giao cho người thân thích có năng lực hành vi dân sự đầy đủcùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngaycho người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặc thôngbáo văn bản tố tụng cạnh tranh. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trúđược coi là ngày được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, ngày được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh.

Trongtrường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh không có người thân thích có năng lực hànhvi dân sự đầy đủ cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tốtụng cạnh tranh thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố,trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc, khối (sau đây gọi chung làtổ trưởng tổ dân phố), Ủy ban nhân dân, công an cấp xã nơi người được cấp, tốngđạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu cam kết giao lại tận tay ngay cho ngườiđược cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặc thông báo văn bảntố tụng cạnh tranh.

3.Trường hợp việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, tống đạt hoặc thông báo văn bảntố tụng cạnh tranh qua người thứ ba được ủy quyền, người thực hiện phải lậpbiên bản ghi rõ việc người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tốngđạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh vắng mặt, văn bản tố tụng cạnhtranh đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; camkết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cạnh tranh cho người được cấp văn bảntố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnhtranh.

Biênbản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng cạnh tranh và người thựchiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiện việc tống đạt hoặc thôngbáo văn bản tố tụng cạnh tranh, người chứng kiến.

4.Trường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh đã chuyển đến địa chỉ mới, văn bản tố tụngcạnh tranh phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.

5.Trường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặckhông rõ địa chỉ, người thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thựchiện việc tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh phải lập biên bảnvề việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký củangười cung cấp thông tin.

6.Trường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh từ chối nhận văn bản tố tụng, người thựchiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiện việc tống đạt hoặc thôngbáo văn bản tố tụng cạnh tranh phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việctừ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân, công an cấp xãvề việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng cạnh tranh.

Điều 70. Thủ tục cấpvăn bản tố tụng cạnh tranh, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranhtrực tiếp cho cơ quan, tổ chức

1.Trường hợp người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh là cơ quan, tổ chức, văn bản tố tụng cạnhtranh phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc ngườichịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những ngườinày ký nhận.

2.Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, cơ quan, tổchức được tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh có người đại diệntham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng cạnh tranh thìnhững người này ký nhận văn bản tố tụng cạnh tranh đó.

Điều 71. Thủ tục niêmyết công khai

1.Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh chỉ được thực hiện khi khôngrõ tung tích của người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh hoặc không thể thực hiện được việc cấp,tống đạt hoặc thông báo trực tiếp.

2.Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnhtranh, Hội đồng cạnh tranh trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xãnơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp văn bản tố tụng cạnhtranh, người được tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh thực hiệntheo các thủ tục sau đây:

a)Niêm yết bản chính tại trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh,Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp,tống đạt hoặc thông báo;

b)Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấpvăn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụngcạnh tranh;

c)Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõngày, tháng, năm niêm yết.

3.Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh là 15 ngày, kể từ ngàyniêm yết.

Điều 72. Thủ tục thôngbáo trên phương tiện thông tin đại chúng

1.Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi phápluật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảođảm cho người được cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, người được tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh nhận được thông tin về văn bản cần đượccấp, tống đạt hoặc thông báo.

2.Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếucó yêu cầu của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan. Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do người cóyêu cầu thông báo trả.

3.Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàngngày của trung ương trong 03 số liên tiếp hoặc phát sóng trên Đài phát thanhhoặc Đài truyền hình của trung ương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.

Điều 73. Thông báo kếtquả việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thông báo kết quả việc tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

Trườnghợp người thực hiện việc cấp văn bản tố tụng cạnh tranh, thực hiện việc tốngđạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh không phải là cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh, người đã thực hiện việc cấp, tống đạt hoặcthông báo phải thông báo ngay kết quả cho cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồngcạnh tranh.

Mục 5. CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 74. Quyền, nghĩavụ chứng minh

1.Bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phảiđưa ra chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại, yêu cầu đó là có căn cứ và hợppháp.

2.Bên phản đối khiếu nại, yêu cầu của người khác đối với mình có quyền chứng minhsự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh.

3. Cơquan quản lý cạnh tranh có nghĩa vụ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật vềcạnh tranh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh.

Điều 75. Những tìnhtiết, sự kiện không phải chứng minh

Nhữngtình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

1.Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thừa nhận.

2.Những tình tiết, sự kiện thích hợp đã được xác định trong các bản án, quyếtđịnh của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranhcủa cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đã có hiệulực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lựcpháp luật.

3.Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứngthực hợp pháp.

Điều 76. Xác địnhchứng cứ

1.Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

2.Lời khai của người làm chứng, giải trình của tổ chức, cá nhân liên quan đượccoi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình,đĩa ghi hình và các thiết bị ghi âm, ghi hình khác kèm theo văn bản xác nhận vềsự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó, hoặc khai bằng lời tại phiênđiều trần.

3.Tài liệu gốc, bản sao tài liệu gốc, bản dịch tài liệu gốc được công chứng,chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhậnđược coi là chứng cứ nếu là tài liệu đọc được nội dung.

4.Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hànhtheo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 77. Giao nộpchứng cứ

1.Các bên liên quan có nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho cơ quan quản lý cạnh tranh,Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trong quá trình điều tra, giải quyết vụ việccạnh tranh.

2.Việc giao nộp chứng cứ quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập biên bản.Biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; sốbản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườigiao nộp và chữ ký của người nhận và dấu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồngcạnh tranh. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc cạnhtranh và một bản giao cho bên nộp chứng cứ giữ.

Điều 78. Lấy lời khaicủa bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng

1.Điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ tiến hành lấylời khai của bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi họ chưacó bản giải trình hoặc nội dung bản giải trình chưa đầy đủ, rõ ràng.

Bênkhiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng phải tự viếtbản khai và ký tên của mình. Trong trường hợp bên khiếu nại, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng không thể tự viết được thì điều traviên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh lấy lời khai của họ. Ngườilấy lời khai tự mình hoặc thư ký phiên điều trần ghi lại lời khai của bên khiếunại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng vào biên bản.

2.Việc lấy lời khai quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành tại trụ sở cơquan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh; trong trường hợp cần thiết, việclấy lời khai có thể được tiến hành ngoài trụ sở của cơ quan quản lý cạnh tranh,Hội đồng cạnh tranh.

3.Biên bản ghi lời khai phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và kýtên hoặc điểm chỉ. Người khai có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vàobiên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ kýcủa người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của cơ quan quản lý cạnhtranh, Hội đồng cạnh tranh; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhauthì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai.

Trườnghợp biên bản ghi lời khai được lập ngoài trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hộiđồng cạnh tranh thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân,công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.

4.Việc lấy lời khai của bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,người làm chứng là người chưa thành niên hoặc người bị hạn chế năng lực hành vidân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của ngườiđó.

5.Biên bản ghi lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan được coi là bộ phận không tách rời của bản giải trình củanhững người này.

Điều 79. Lấy lời khaicủa bên bị điều tra

1.Trong trường hợp cần thiết, điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh có thể lấy lời khai của bên bị điều tra.

2.Thủ tục lấy lời khai của bên bị điều tra thực hiện theo thủ tục lấy lời khaiquy định tại Điều 78 của Nghị định này.

Điều 80. Trưng cầugiám định

1.Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tựmình ra quyết định trưng cầu giám định hoặc ra quyết định trưng cầu giám địnhtheo kiến nghị của điều tra viên, đề nghị của các bên liên quan. Quyết địnhtrưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cầngiám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận củangười giám định.

2.Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giámđịnh theo quy định của pháp luật.

3.Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có viphạm pháp luật, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại. Việc giám địnhlại có thể do người đã tiến hành giám định trước đó thực hiện hoặc do tổ chứcchuyên môn khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 81. Trưng cầugiám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

1.Trong trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó cóquyền rút lại; nếu không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu cơ quan quản lýcạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trưng cầu giám định theo quy địnhtại Điều 80 của Nghị định này.

2.Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan quản lý cạnhtranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chuyển cho cơ quan điều tra hình sự cóthẩm quyền.

3.Người đưa ra chứng cứ giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứngcứ đó gây thiệt hại cho người khác.

Điều 82. Bảo quảnchứng cứ

1.Trường hợp chứng cứ đã được giao nộp tại cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh thì cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh chịu trách nhiệm bảo quản.

2.Trường hợp chứng cứ không thể giao nộp được tại cơ quan quản lý cạnh tranh, Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh thì người đang lưu giữ chứng cứ đó có trách nhiệmbảo quản.

3.Trường hợp cần giao chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thủ trưởng cơ quanquản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định và lập biênbản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản,được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng cứ đó.

Điều 83. Đánh giáchứng cứ

1.Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.

2. Cơquan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải đánh giá từngchứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giá trị pháp lý của từngchứng cứ.

Điều 84. Công bố và sửdụng chứng cứ

1.Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 2 và 3 Điều này.

2. Cơquan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không công bố và sửdụng công khai các chứng cứ sau đây:

a)Chứng cứ thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

b)Chứng cứ liên quan tới thuần phong mỹ tục, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinhdoanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của bên liên quan.

3.Trường hợp xét thấy cần thiết, cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh có quyền chỉ công bố và sử dụng công khai một số chứng cứ vàothời điểm thích hợp nhằm đảm bảo cho việc điều tra và xử lý được vụ việc cạnhtranh.

4.Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật theo quy địnhcủa pháp luật những chứng cứ thuộc trường hợp không công bố và sử dụng côngkhai quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 6. TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ, TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG

Điều 85. Tình tiếtgiảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

1.Tình tiết giảm nhẹ trong xử lý vi phạm các quy định về kiểm soát hành vi hạnchế cạnh tranh bao gồm:

a) Tựnguyện khai báo về hành vi vi phạm trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện;

b)Đối tượng vi phạm đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của hành vi vi phạm hoặctự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

c)Đối tượng vi phạm tự nguyện cung cấp chứng cứ, thông tin liên quan đến hành vivi phạm mà cơ quan có thẩm quyền trước đó chưa biết;

d)Tác động tích cực của hành vi vi phạm đối với việc phát triển nền kinh tế.

2.Tình tiết tăng nặng trong xử lý vi phạm các quy định về hành vi hạn chế cạnhtranh bao gồm:

a) Viphạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực;

b)Thực hiện hành vi vi phạm sau khi nhận được quyết định không chấp thuận đượchưởng miễn trừ hoặc quyết định bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quancó thẩm quyền;

c)Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấmdứt hành vi đó;

d) Saukhi thực hiện hành vi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm.

3.Đối với các hành vi vi phạm các quy định về cạnh tranh không lành mạnh, ngoàicác tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này,cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ,tăng nặng được quy định tại Điều 8 và 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 86. Vi phạm nhiềulần trong cùng lĩnh vực

Viphạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực là trường hợp thực hiện vi phạm pháp luật vềcạnh tranh trong lĩnh vực mà trước đó đã vi phạm nhưng chưa bị xử lý và chưahết thời hiệu xử lý.

Điều 87. Tái phạmtrong cùng lĩnh vực

Táiphạm trong cùng lĩnh vực là trường hợp đã bị xử lý vi phạm nhưng chưa hết thờihạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hoặc kể từ ngày hết thờihiệu thi hành của quyết định xử lý mà lại thực hiện vi phạm pháp luật về cạnhtranh trong lĩnh vực đã bị xử lý.

Mục 7. CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN HÀNH CHÍNH TRONG ĐIỀU TRA,XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH

Điều 88. Các biện phápngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Đểngăn chặn kịp thời vi phạm pháp luật về cạnh tranh hoặc để bảo đảm việc xử lývụ việc cạnh tranh, người có thẩm quyền có thể áp dụng một trong những biệnpháp ngăn chặn hành chính sau đây trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh:

1.Tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

2.Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

3.Khám người.

4.Khám phương tiện vận tải, đồ vật.

5.Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

Điều 89. Nguyên tắc ápdụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lývụ việc cạnh tranh

Việcáp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xửlý vụ việc cạnh tranh phải tuân thủ các quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều61, khoản 6 Điều 76, khoản 4 Điều 79, khoản 2 Điều 81 của Luật Cạnh tranh, quyđịnh tại Mục này và quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 90. Tạm giữ ngườitheo thủ tục hành chính

1.Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợpcần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xửlý vụ việc cạnh tranh.

2.Việc thực hiện tạm giữ người quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ cácquy định của pháp luật hiện hành về tạm giữ người.

Điều 91. Thẩm quyềntạm giữ người trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo thủ tục hành chính

1.Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người trong điều tra, xử lý vụviệc cạnh tranh theo thủ tục hành chính:

a)Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh;

b)Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh;

c)Những người được quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2.Trong trường hợp những người quy định tại khoản 1 Điều này vắng mặt thì cấp phóđược ủy quyền có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phảichịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 92. Tạm giữ tangvật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh

1.Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh chỉ được ápdụng trong trường hợp cần thiết để xác minh các tình tiết làm căn cứ quyết địnhxử lý vụ việc cạnh tranh hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.

2.Những người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 của Nghị định này có quyền quyếtđịnh tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

3.Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật,phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh có thể bị tẩu tán, tiêu hủy thì thủtrưởng trực tiếp của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, Bộ đội biên phòng, kiểm lâmviên, nhân viên Hải quan, kiểm soát viên thị trường hoặc thanh tra viên chuyênngành được quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luậtvề cạnh tranh. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định, người ra quyếtđịnh phải báo cáo thủ trưởng của mình là một trong những người có thẩm quyềntạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại khoản 2 Điềunày và được sự đồng ý bằng văn bản của người đó; trong trường hợp không được sựđồng ý của họ thì người đã ra quyết định tạm giữ phải hủy ngay quyết định tạmgiữ và trả lại vật, tiền, hàng hóa, phương tiện đã bị tạm giữ.

4.Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh phải đượclập biên bản. Biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại tang vật, phươngtiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người tạm giữ, người vi phạm. Người raquyết định tạm giữ và người tiến hành tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật,phương tiện đó; nếu do lỗi của người này mà tang vật, phương tiện bị mất, bán,đánh tráo, thay đổi hoặc hư hỏng thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường và bịxử lý theo quy định của pháp luật.

Trongtrường hợp tang vật, phương tiện vi phạm cần được niêm phong thì phải tiến hànhngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hànhniêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức hoặc đại diện chínhquyền và người chứng kiến.

5.Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, các chất ma túyvà những vật thuộc chế độ quản lý đặc biệt khác, việc bảo quản được thực hiệntheo quy định của pháp luật.

Đốivới tang vật, phương tiện vi phạm là loại hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thìngười ra quyết định tạm giữ phải xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 61 củaPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

6.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xửlý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo những biện pháp ghi trong quyết địnhxử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức xử phạttịch thu tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

Thờihạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh có thể đượckéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đakhông quá 60 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện. Việc kéo dài thờihạn tạm giữ tang vật, phương tiện phải do những người được quy định tại khoản 2Điều này quyết định.

7.Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh phải cóquyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người viphạm, đại diện của tổ chức vi phạm một bản.

Điều 93. Khám ngườitheo thủ tục hành chính

1.Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ chorằng người đó cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm phápluật về cạnh tranh.

2.Những người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 của Nghị định này có quyền quyếtđịnh khám người theo thủ tục hành chính.

Trongtrường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tàiliệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, thì ngoàinhững người được quy định tại Điều 91 của Nghị định này, chiến sĩ Cảnh sát nhândân, cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, chiến sĩ Bộ đội biên phòng,kiểm lâm viên, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được khám ngườitheo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng của mình làmột trong những người được quy định tại Điều 91 của Nghị định này và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.

3.Việc khám người phải có quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp cần khám ngaytheo quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều này.

4.Trước khi tiến hành khám người, người khám phải thông báo quyết định cho ngườibị khám biết. Khi khám người, nam khám nam, nữ khám nữ và phải có người cùnggiới chứng kiến.

5.Mọi trường hợp khám người đều phải lập biên bản. Quyết định khám người và biênbản khám người phải được giao cho người bị khám một bản.

Điều 94. Khám nơi cấtgiấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh

Việckhám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh thựchiện theo các quy định sau đây:

1.Những người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 của Nghị định này có quyền raquyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnhtranh.

2.Nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh là địa điểmmà tại đó người vi phạm cất giấu hiện vật, tiền, hàng hóa, phương tiện vi phạmpháp luật về cạnh tranh. Nếu người vi phạm cất giấu tang vật, phương tiện viphạm pháp luật về cạnh tranh trong người thì áp dụng biện pháp khám người theoquy định tại Điều 93 của Nghị định này.

3.Trường hợp nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranhlà nơi ở thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 của Nghị định này chỉđược tiến hành khám sau khi đã có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện nơi có tang vật, phương tiện được cất giấu.

Nơi ởquy định tại Điều này là địa điểm dùng để cư trú thường xuyên cho cá nhân hoặchộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú; có đăng ký phương tiện,nếu phương tiện là nơi cư trú thường xuyên của cá nhân, hộ gia đình.

4.Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện đều phải lập biên bảntheo đúng mẫu quy định.

Điều 95. Thủ tục ápdụng biện pháp ngăn chặn hành chính

1.Người kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnhtranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại khoản 2 Điều 61 củaLuật Cạnh tranh phải làm đơn, văn bản kiến nghị gửi đến Thủ trưởng cơ quan quảnlý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh.

Đơn,văn bản kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính phải có các nội dung chínhsau đây:

a)Ngày, tháng, năm viết đơn;

b)Tên, địa chỉ của người có kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

c)Tên, địa chỉ của người bị kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

d)Tóm tắt hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lýdo cần phải áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

e)Biện pháp ngăn chặn hành chính cần được áp dụng và các kiến nghị cụ thể khác.

Tùytheo kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính mà người kiến nghị phảicung cấp cho Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnhtranh chứng cứ để chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp ngăn chặn hànhchính đó.

2.Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, nếu người kiến nghị không phải thựchiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện biện pháp bảo đảmquy định tại Điều 97 của Nghị định này thì Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnhtranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải ra quyết định áp dụng biện pháp ngănchặn hành chính; trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì Thủ trưởng cơ quanquản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải thông báo bằng văn bản vànêu rõ lý do.

Trườnghợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh nhận đơn kiến nghị áp dụng biện pháp ngănchặn hành chính tại phiên điều trần thì Chủ tọa phiên điều trần kiến nghị Chủtịch Hội đồng cạnh tranh xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hànhchính ngay hoặc sau khi người kiến nghị đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quyđịnh tại Điều 97 của Nghị định này.

Điều 96. Thủ trưởng cơquan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh tự mình ra quyết định ápdụng biện pháp ngăn chặn hành chính Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủtịch Hội đồng cạnh tranh tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hànhchính trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh nếu không có kiến nghịáp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại Điều 95 của Nghị định này.

Điều 97. Buộc thựchiện biện pháp bảo đảm

Bênkhiếu nại vụ việc cạnh tranh khi nộp đơn kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lýcạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng một trong các biện pháp ngănchặn hành chính phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ cógiá vào tài khoản phong tỏa tại Kho bạc nhà nước trong một thời hạn do Thủtrưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh ấn định.

Điều 98. Thay đổi, ápdụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính Khi xét thấy biện pháp ngăn chặnhành chính đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặcáp dụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính khác thì thủ tục thay đổi, ápdụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính khác được thực hiện theo thủ tục quyđịnh tại Điều 95 của Nghị định này.

Điều 99. Hủy bỏ việcáp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính

1.Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải quyếtđịnh hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính đã được áp dụng khi có một trong cáctrường hợp sau đây:

a)Người kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính đề nghị hủy bỏ;

b)Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về cạnh tranh đã hết.

2.Trong trường hợp hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính, người kiến nghị áp dụngbiện pháp ngăn chặn hành chính được nhận lại khoản tiền, kim khí quý, đá quýhoặc giấy tờ có giá bảo đảm quy định tại Điều 97 của Nghị định này, trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Cạnh tranh.

Điều 100. Hiệu lực củaquyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính

1.Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính có hiệu lựcthi hành ngay.

2.Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải cấphoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chínhngay sau khi ra quyết định cho người có kiến nghị, người bị áp dụng biện phápngăn chặn hành chính và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mục 8. PHIÊN ĐIỀU TRẦN, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANHCỦA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH

Điều 101. Yêu cầuchung đối với phiên điều trần

1.Phiên điều trần phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trongquyết định mở phiên điều trần hoặc trong giấy báo mở lại phiên điều trần trongtrường hợp phải hoãn phiên điều trần.

2.Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải trực tiếp xác định những tình tiết củavụ việc cạnh tranh bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của các bên khiếu nại,bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham giatố tụng khác; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; nghe điềutra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh tóm tắt kết luận điều tra. Quyết địnhxử lý vụ việc cạnh tranh chỉ được căn cứ vào kết quả của việc hỏi tại phiênđiều trần, tranh luận và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điềutrần.

3.Việc hỏi và tranh luận tại phiên điều trần phải được tiến hành liên tục, trừthời gian nghỉ. Các thành viên của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải thamdự phiên điều trần từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 1 Điều 102 của Nghị định này.

Trongtrường hợp đặc biệt do Nghị định này quy định thì phiên điều trần có thể tạmngừng không quá 05 ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, phiên điều trần đượctiếp tục.

4.Mỗi phiên điều trần phải có ít nhất một thành viên Hội đồng cạnh tranh khôngphải là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tham dự.

Điều 102. Thay thếthành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp đặc biệt

1.Trong trường hợp có thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không thể tiếptục tham gia phiên điều trần thì thành viên Hội đồng cạnh tranh tham dự phiênđiều trần sẽ được thay thế cho thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đó.

2.Trong trường hợp chủ tọa phiên điều trần không thể tiếp tục tham gia phiên điềutrần thì phiên điều trần được tạm ngừng không quá 01 ngày làm việc để Chủ tịchHội đồng cạnh tranh cử thành viên khác của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhthay thế.

Điều 103. Sự có mặtcủa bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tạiphiên điều trần

1.Bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải cómặt tại phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnhtranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên điềutrần.

2.Bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã đượctriệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh vắngmặt họ.

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợplệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mìnhvà Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầuđộc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu bên khiếu nại và bên bịđiều tra đều đồng ý.

Điều 104. Tiến hànhphiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường hợp bên khiếunại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việccạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

1.Bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắngmặt tại phiên điều trần có đơn đề nghị Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giảiquyết vụ việc cạnh tranh vắng mặt họ.

2.Bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắngmặt tại phiên điều trần có người đại diện hợp pháp tham gia phiên điều trần.

3.Bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thuộc trường hợpquy định tại khoản 2 Điều 103 của Nghị định này.

Điều 105. Sự có mặtcủa luật sư

1.Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan phải tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãnphiên điều trần.

2.Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lývụ việc cạnh tranh tiến hành giải quyết vụ việc cạnh tranh; trong trường hợpnày, bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tựbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 106. Sự có mặtcủa người làm chứng

1.Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập củaHội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ việc cạnhtranh. Trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khaitrực tiếp với Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc gửi lời khai cho Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh thì Chủ tọa phiên điều trần công bố lời khai đó.

2.Trường hợp người làm chứng vắng mặt, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyếtđịnh hoãn phiên điều trần hoặc vẫn tiến hành phiên điều trần; trường hợp ngườilàm chứng vắng mặt tại phiên điều trần không có lý do chính đáng và việc vắngmặt của họ gây cản trở cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh thì có thể bị cơquan công an dẫn giải đến phiên điều trần theo yêu cầu của Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh.

Điều 107. Sự có mặtcủa người giám định

1.Người giám định phải tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc giám định vàkết luận giám định.

2.Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyếtđịnh hoãn phiên điều trần hoặc vẫn tiến hành phiên điều trần.

Điều 108. Sự có mặtcủa người phiên dịch

1.Người phiên dịch phải tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh.

2.Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế, Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần, trừ trường hợp cácbên liên quan vẫn yêu cầu tiến hành phiên điều trần.

Điều 109. Sự có mặtcủa điều tra viên

1.Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh phân công hai điều tra viên trong đó cóít nhất một điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh tham gia phiên điềutrần.

2.Trường hợp vụ việc cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh mà cả hai điều tra viên không thểtiếp tục tham gia phiên điều trần, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết địnhhoãn phiên điều trần và thông báo cho Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh.

Điều 110. Thời hạnhoãn phiên điều trần và quyết định hoãn phiên điều trần

1.Trong trường hợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điềutrần theo quy định tại khoản 2 Điều 73, khoản 2 Điều 85 của Luật Cạnh tranh vàcác điều 103, 105, 106, 107, 108, 109, 117 và khoản 4 Điều 123 của Nghị địnhnày thì thời hạn hoãn phiên điều trần không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyếtđịnh hoãn phiên điều trần.

2.Quyết định hoãn phiên điều trần phải có các nội dung chính sau đây:

a)Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b)Họ, tên của thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và họ, tên những ngườitiến hành tố tụng khác;

c) Vụviệc cạnh tranh được đưa ra xử lý;

d) Lýdo của việc hoãn phiên điều trần;

đ)Thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần.

3.Quyết định hoãn phiên điều trần phải được Chủ tọa phiên điều trần thay mặt Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh ký tên và thông báo công khai cho những ngườitham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnhtranh gửi ngay cho họ quyết định đó.

4.Trường hợp sau khi hoãn phiên điều trần mà Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhkhông thể mở lại phiên điều trần đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên điềutrần ghi trong quyết định hoãn phiên điều trần, Hội đồng xử lý vụ việc cạnhtranh phải thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết về thời gian,địa điểm mở lại phiên điều trần.

Điều 111. Nội quyphiên điều trần

Chủtịch Hội đồng cạnh tranh ban hành nội quy phiên điều trần bao gồm các nội dungchính sau đây:

1.Những người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng tổ chức phiên điều trần,trừ trường hợp được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập tham gia phiênđiều trần.

2.Mọi người trong phòng tổ chức phiên điều trần phải đứng dậy khi Hội đồng xử lývụ việc cạnh tranh vào phòng tổ chức phiên điều trần, phải tôn trọng Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của Chủtọa phiên điều trần.

3.Chỉ những người được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh cho phép mới được hỏi,trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừtrường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên điều trần cho phép ngồi để hỏi,trả lời hoặc phát biểu.

Điều 112. Thủ tục raquyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tại phiên điều trần

1.Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhthảo luận và thông qua tại phòng kín.

2.Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch,đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh, hoãn phiên điều trần phải được thảoluận, thông qua tại phòng kín và phải được lập thành văn bản.

3.Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thảo luậnvà thông qua tại phòng tổ chức phiên điều trần, không phải viết bằng văn bản,nhưng phải được ghi vào biên bản phiên điều trần.

Điều 113. Biên bảnphiên điều trần

1.Biên bản phiên điều trần phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a)Các nội dung chính trong quyết định mở phiên điều trần quy định tại khoản 2Điều 102 của Luật Cạnh tranh;

b)Mọi diễn biến tại phiên điều trần từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiênđiều trần;

c)Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên điều trần.

2.Ngoài việc ghi biên bản phiên điều trần, việc ghi âm, ghi hình về diễn biếnphiên điều trần chỉ có thể được tiến hành khi được sự đồng ý của Hội đồng xử lývụ việc cạnh tranh.

3.Sau khi kết thúc phiên điều trần, Chủ tọa phiên điều trần phải kiểm tra biênbản và cùng với Thư ký phiên điều trần ký vào biên bản đó.

4.Những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên điều trần ngaysau khi kết thúc phiên điều trần, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biênbản phiên điều trần và ký xác nhận.

Điều 114. Chuẩn bịkhai mạc phiên điều trần

Trướckhi khai mạc phiên điều trần, Thư ký phiên điều trần phải tiến hành các côngviệc sau đây:

1.Phổ biến nội quy phiên điều trần.

2.Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên điều trầntheo giấy triệu tập, giấy báo của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu cóngười vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do.

3. Ổnđịnh trật tự trong phòng tổ chức phiên điều trần.

4.Yêu cầu mọi người trong phòng tổ chức phiên điều trần đứng dậy khi Hội đồng xửlý vụ việc cạnh tranh vào phòng tổ chức phiên điều trần.

Điều 115. Khai mạcphiên điều trần

1.Chủ tọa phiên điều trần khai mạc phiên điều trần và đọc quyết định mở phiênđiều trần.

2.Thư ký phiên điều trần báo cáo với Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh về sự cómặt, vắng mặt của những người tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập,giấy báo của phiên điều trần và lý do vắng mặt.

3.Trong trường hợp cần thiết, Chủ tọa phiên điều trần kiểm tra lại sự có mặt củanhững người tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của bên khiếu nại, bênbị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

4.Chủ tọa phiên điều trần phổ biến quyền, nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị điềutra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụngkhác.

5.Chủ tọa phiên điều trần giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch.

6.Chủ tọa phiên điều trần hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những ngườitiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổiai không.

Điều 116. Giải quyếtyêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Trườnghợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, ngườiphiên dịch, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải xem xét, quyết định chấp nhậnhoặc không chấp nhận theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật Cạnh tranh;trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 117. Xem xét,quyết định hoãn phiên điều trần khi có người vắng mặt

Khicó người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên điều trần mà không thuộc trườnghợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải hoãn phiên điều trần thì Chủ tọaphiên điều trần phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên điều trần hay không; nếucó người đề nghị thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh xem xét, quyết định chấpnhận hoặc không chấp nhận theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật Cạnhtranh và Mục này, trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 118. Bảo đảm tínhkhách quan của người làm chứng

1.Trong trường hợp cần thiết, trước khi hỏi người làm chứng, Chủ tọa phiên điềutrần có thể quyết định những biện pháp thích hợp để những người làm chứng khôngnghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.

2.Trường hợp lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì Chủ tọa phiênđiều trần có thể quyết định cách ly bên khiếu nại, bên bị điều tra, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

Điều 119. Nghe giảitrình của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan

1.Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh bắt đầu giải quyết vụ việc cạnh tranh bằngviệc nghe giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyềnlợi,nghĩa vụ liên quan theo trình tự sau đây:

a)Luật sư của bên khiếu nại trình bày khiếu nại của bên khiếu nại và chứng cứ đểchứng minh cho khiếu nại đó là có căn cứ và hợp pháp. Bên khiếu nại có quyền bổsung ý kiến;

b)Luật sư của bên bị điều tra trình bày ý kiến của bên bị điều tra đối với khiếunại của bên khiếu nại; đề nghị của bên bị điều tra và chứng cứ để chứng minhcho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bên bị điều tra có quyền bổ sung ýkiến;

c)Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với khiếu nại của bên khiếu nại; ý kiến,đề nghị của bên bị điều tra; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căncứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2.Trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan không có luật sư thì họ tự trình bày về khiếu nại, yêu cầu, đề nghịcủa mình và chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại, yêu cầu, đề nghị đó là có căncứ và hợp pháp.

3.Tại phiên điều trần, bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩavụ liên quan và luật sư của mình có quyền bổ sung chứng cứ để chứng minh chokhiếu nại, yêu cầu, đề nghị của mình.

4.Đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranhđiều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh thì phần trìnhbày của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thay bằng báo cáocủa điều tra viên.

Điều 120. Thứ tự hỏitại phiên điều trần

Saukhi nghe xong lời trình bày của bên khiếu nại hoặc báo cáo của điều tra viêntrong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quy định tại khoản 2Điều 65 của Luật Cạnh tranh, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan, việc hỏi từng người về từng vấn đề được thực hiện theo thứ tự sau đây:

1.Chủ tọa phiên điều trần.

2.Thành viên khác của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

3.Luật sư của các bên, bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩavụ liên quan.

4.Những người tham gia tố tụng khác.

Điều 121. Hỏi bênkhiếu nại, bên bị điều tra, bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1.Trong trường hợp có nhiều bên khiếu nại, bên bị điều tra, bên có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng bên.

2.Chỉ tiến hành hỏi các bên quy định tại khoản 1 Điều này về những vấn đề mà luậtsư của các bên và các bên trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâuthuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của cácbên còn lại và luật sư của những người này.

3.Bên khiếu nại, bên bị điều tra, bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tựmình trả lời hoặc luật sư của các bên tương ứng trả lời thay và sau đó các bêntrả lời bổ sung.

Điều 122. Hỏi ngườilàm chứng

1.Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.

2.Trước khi hỏi người làm chứng, Chủ tọa phiên điều trần phải hỏi rõ về quan hệgiữa họ với bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan trong vụ việc cạnh tranh.

3.Trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên, Chủ tọa phiên điều trần cóthể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi.

4.Chủ tọa phiên điều trần yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiếtcủa vụ việc cạnh tranh mà họ biết. Sau khi người làm chứng trình bày xong thìchỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủhoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâuthuẫn với giải trình của những người tham gia tố tụng khác, luật sư của nhữngngười này.

5.Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng tổ chức phiên điều trầnđể có thể được hỏi thêm.

6.Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và nhữngngười thân thích của họ, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định khôngtiết lộ những thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để nhữngngười trong phiên điều trần nhìn thấy họ.

Điều 123. Hỏi ngườigiám định

1.Chủ tọa phiên điều trần yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình vềvấn đề được giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thíchbổ sung về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.

2.Những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên điều trần có quyền nhận xét vềkết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, hoặc có mâu thuẫn trongkết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ việc cạnhtranh.

3. Trongtrường hợp người giám định không có mặt tại phiên điều trần thì Chủ tọa phiênđiều trần công bố kết luận giám định.

4.Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bốtại phiên điều trần và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấpnhận yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại; nếu chấp nhận, Hội đồng xửlý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần.

Điều 124. Kết thúcviệc hỏi tại phiên điều trần

1.Trước khi kết thúc việc hỏi tại phiên điều trần, Chủ tọa phiên điều trần hỏibên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, luật sưcủa những người này và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏivấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu, Chủ tọa phiên điều trần xemxét, quyết định tiếp tục việc hỏi.

2.Trường hợp không có yêu cầu hỏi thêm thì Chủ tọa phiên điều trần quyết địnhchuyển sang phần tranh luận quy định tại Điều 125 của Nghị định này.

Điều 125. Trình tựphát biểu khi tranh luận

1.Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:

a)Luật sư của bên khiếu nại phát biểu. Bên khiếu nại có quyền bổ sung ý kiến;

b)Luật sư của bên bị điều tra phát biểu. Bên bị điều tra có quyền bổ sung ý kiến;

c)Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phát biểu. Người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2.Trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan không có luật sư thì họ tự mình phát biểu khi tranh luận.

3.Đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranhđiều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh, phần phát biểucủa luật sư của bên khiếu nại quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thaybằng phần phát biểu của điều tra viên.

Điều 126. Phát biểukhi tranh luận

1.Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụviệc cạnh tranh, người tham gia tranh luận dựa vào các căn cứ sau đây:

a) Tàiliệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điều trần;

b)Kết quả việc hỏi tại phiên điều trần.

2.Chủ tọa phiên điều trần không được hạn chế thời gian tranh luận.

Điều 127. Trở lại việchỏi

Quatranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ việc cạnh tranh chưa được xem xét,xem xét chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh quyết định trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong phải tiếp tục tranhluận.

Điều 128. Bên bị điềutra nói lời sau cùng

Saukhi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên điềutrần tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bênbị điều tra được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bên bị điều tranói lời sau cùng. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền yêu cầu bên bị điềutra không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ việc cạnh tranh,nhưng không được hạn chế thời gian đối với bên bị điều tra.

Nếutrong lời nói sau cùng, bên bị điều tra trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩaquan trọng đối với vụ việc cạnh tranh, thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhphải quyết định trở lại việc xét hỏi.

Điều 129. Thảo luận đểra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vào phòngkín để thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2.Khi thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, các thành viên của Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ việccạnh tranh bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Người có ý kiếnthiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơvụ việc cạnh tranh.

3.Việc thảo luận quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được tiến hành căn cứ vào tàiliệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên điều trần, kết quả việc hỏitại phiên điều trần và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tốtụng.

4.Khi thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có biên bản ghilại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.Biên bản thảo luận phải được các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranhký tên trước khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

5.Trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có nhiều tình tiết phức tạp, việc thảo luậnđể ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh có thể quyết định thời gian thảo luận để ra quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi kếtthúc tranh luận tại phiên điều trần.

Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải thông báo cho những người có mặt tại phiênđiều trần và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên điều trần về ngày, giờvà địa điểm tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu đã thông báo màcó người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫntiến hành việc tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tạiĐiều 132 của Nghị định này.

Điều 130. Trở lại việchỏi và tranh luận

Quathảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu xét thấy có tình tiếtcủa vụ việc cạnh tranh chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xétthêm chứng cứ thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định trở lại việc hỏivà tranh luận.

Điều 131. Nội dung củaquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Nội dung của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm phần mở đầu, phần tómtắt nội dung vụ việc và nhận định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và phầnkết luận.

2.Phần mở đầu của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải bao gồm các nội dungsau:

a)Số, ngày thụ lý hồ sơ vụ việc cạnh tranh;

b)Số, ngày tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

c)Tên của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điềutrần;

d)Tên của người giám định, người phiên dịch (nếu có);

đ)Tên, địa chỉ của bên khiếu nại (nếu có), bên bị điều tra, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan (nếu có); người đại diện hợp pháp, luật sư của bên khiếunại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có);

e)Điều, khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm (nếu có);

g)Số, ngày, tháng, năm của quyết định mở phiên điều trần;

h)Thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức phiên điều trần.

3.Phần tóm tắt nội dung vụ việc và nhận định của quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh phải bao gồm các nội dung sau đây:

a)Khiếu nại của bên khiếu nại hoặc của cơ quan quản lý cạnh tranh trong trườnghợp vụ việc cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh tự mình phát hiện và điềutra;

b) Đềnghị của bên bị điều tra (nếu có);

c) Đềnghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có);

d)Phân tích chứng cứ và nhận định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh về hànhvi vi phạm;

đ)Phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại, đề nghị củacác bên, luật sư của các bên;

e)Điều, khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm (nếu có);

g)Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có).

Nếu bên bị điều trakhông vi phạm Luật Cạnh tranh thì quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải ghirõ những căn cứ xác định bên bị điều tra không vi phạm Luật Cạnh tranh và phảigiải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

4.Phần kết luận của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải bao gồm các nội dungsau đây:

a)Quyết định về từng vấn đề trong vụ việc cạnh tranh;

b)Quyết định về phí xử lý vụ việc cạnh tranh;

c)Quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

5. BộThương mại chịu trách nhiệm ban hành mẫu quyết định xử lý vụ việc cạnh tranhcủa Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 132. Tuyên bốquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, mọi người trong phòng tổ chứcphiên điều trần phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chủtọa phiên điều trần. Chủ tọa phiên điều trần hoặc một thành viên khác của Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh đọc quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và giảithích về việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và quyền khiếu nạiquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2.Trường hợp có bên liên quan không biết tiếng Việt, người phiên dịch có thể dịchlại toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh sang ngôn ngữ mà họ biết, saukhi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 133. Sửa chữa, bổsung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Sau khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì không được sửa chữa,bổ sung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõràng về chính tả, do nhầm lẫn hoặc tính toán sai. Việc sửa chữa, bổ sung phảiđược thông báo ngay cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sửachữa, bổ sung; đồng thời thông báo cho bên khiếu nại.

2.Việc sửa chữa, bổ sung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 1Điều này phải do chủ tọa phiên điều trần đó thực hiện. Trong trường hợp chủ tọaphiên điều trần đó không còn đảm nhiệm chức vụ thành viên Hội đồng cạnh tranhthì Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh thực hiện việc sửa chữa, bổ sung đó.

Điều 134. Cấp quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh

Khiquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đã cóhiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 106 của Luật Cạnh tranh thì Hội đồngxử lý vụ việc cạnh tranh phải cấp cho người được thi hành và người phải thihành quyết định đó có ghi “để thi hành”.

Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải giải thích cho người được thi hành, ngườiphải thi hành quyết định về quyền yêu cầu, thời hạn yêu cầu thi hành quyết địnhvà nghĩa vụ thi hành quyết định.

Điều 135. Giải thíchquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1.Người được thi hành, người phải thi hành, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan đến việc thi hành, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan khác có tráchnhiệm tổ chức thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền yêu cầubằng văn bản Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải thích những điểm chưa rõtrong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh để thi hành.

Trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh phải có văn bản giải thích và gửi cho người có yêu cầu, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh.

2.Chủ tọa phiên điều trần có trách nhiệm giải thích quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong trường hợp họ không còn làthành viên Hội đồng cạnh tranh thì Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệmgiải thích quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

3.Việc giải thích quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việccạnh tranh phải căn cứ vào biên bản phiên điều trần và biên bản thảo luận để raquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 113 của Nghị định này.

Mục 9. QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH CỦA CƠ QUAN QUẢNLÝ CẠNH TRANH

Điều 136. Nguyên tắcra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh

Việcra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh phải đượcthực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Vụviệc cạnh tranh có liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩmquyền giải quyết của cơ quan quản lý cạnh tranh quy định tại điểm d khoản 2Điều 49 của Luật Cạnh tranh.

2.Chỉ được ra quyết định xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh sau khi đã tiếnhành điều tra và phải dựa trên nội dung điều tra chính thức quy định tại khoản2 Điều 89, báo cáo điều tra quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Cạnh tranh,tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 3 Điều 85 và các quyđịnh khác có liên quan của Nghị định này và pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính.

Điều 137. Nội dung củaquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh

1.Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh đối với hànhvi cạnh tranh không lành mạnh phải có các nội dung chính sau đây:

a)Số, ngày, tháng, năm của quyết định;

b)Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan; người đại diện hợp pháp, luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

c)Điều, khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm (nếu có);

d)Tóm tắt nội dung vụ việc;

đ)Phân tích vụ việc;

e)Kết luận về việc vi phạm pháp luật về cạnh tranh; phân tích chứng cứ xác địnhhành vi vi phạm; phân tích chứng cứ xác định hành vi không vi phạm pháp luật vềcạnh tranh; tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ. Nếu bên bị điều tra khôngvi phạm Luật Cạnh tranh thì quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải ghi rõnhững căn cứ xác định bên bị điều tra không vi phạm pháp luật về cạnh tranh vàphải giải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

g)Kết luận xử lý vụ việc phải ghi rõ các quyết định xử lý của cơ quan quản lýcạnh tranh đối với hành vi vi phạm, về phí xử lý vụ việc cạnh tranh và quyềnkhiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. BộThương mại chịu trách nhiệm ban hành mẫu quyết định xử lý vụ việc cạnh tranhcủa cơ quan quản lý cạnh tranh.

Mục 10. KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, KHỞIKIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 138. Khiếu nạiquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Việckhiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh được thực hiện theo quy định tại Mục 7 của LuậtCạnh tranh.

Điều 139. Chuyển hồ sơvụ việc cạnh tranh trong trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện quyết định giảiquyết khiếu nại

1.Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 115 của Luật Cạnhtranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm chỉđạo chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

2. Hồsơ vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Hồsơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 58 của Luật Cạnh tranh;

b)Báo cáo điều tra quy định tại Điều 93 của Luật Cạnh tranh;

c)Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

d)Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 140.8 Hiệu lực thi hành

Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 141.9 Tổ chức thực hiện

1. Bộtrưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng



1Nghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Nghịđịnh số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 02 năm 2012, có căn cứ ban hành như sau:

Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căncứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộtrưởng Bộ Công Thương

2Điều này được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 của Nghị định số119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tụchành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chínhphủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

3Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 củaNghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm2011 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

4Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 củaNghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm2011 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

5Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 củaNghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm2011 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

6Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 củaNghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm2011 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012

7Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 củaNghị định số 119/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm2011 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

8Điều 2 Nghị định số 119/2011/NĐ-CPngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tạiNghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 quy định như sau:

Điều2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.”

9Điều 3 Nghị định số 119/2011/NĐ-CPngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tạiNghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 quy định như sau:

“Điều3. Trách nhiệm thi hành

1.Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghịđịnh này./.”