BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆMVÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE ÔTÔ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trongtổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợvận tải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014, được sửa đổi, bổsung bởi:

Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26 tháng 6 năm2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịchvụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạmtrong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm2012;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vậntải bằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xeô tô;

Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồithường, hoàn trả của viên chức;

Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơquan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;

Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộluật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao độngvà trách nhiệm vật chất;

Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổngcục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,1

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thôngtư quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trách nhiệmvà xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải bằng xeô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm:

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải bằngxe ô tô.

4. Đơn vị kinh doanh bến xe khách,bến xe hàng, trạm dừng nghỉ.

5. Các tổ chức, cá nhân có liênquan khác.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC

Điều 3. Tổng cục Đường bộ ViệtNam

1. Lập, trình cấp có thẩm quyềnban hành và tổ chức triển khai kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm phápluật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản liên quan đến tổ chức, quản lý hoạtđộng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

2. Tổ chức triển khai, phổ biến,tập huấn và hướng dẫn đầy đủ, kịp thời tới các Sở Giao thông vận tải trong việcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bảnchỉ đạo, điều hành của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạtđộng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3. Thực hiện công tác thống kê,xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quản lý và khai thácdữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo quy định.

4. Tổ chức lập và trình Bộ Giaothông vận tải phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hànhkhách cố định liên tỉnh; hệ thống trạm dừng nghỉ trên mạng lưới quốc lộ đảm bảochất lượng và đúng tiến độ; quản lý thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền; phốihợp với Sở Giao thông vận tải xác định vị trí và thực hiện đầu tư, xây dựng vàtổ chức hoạt động các điểm đón, trả khách tuyến cố định liên tỉnh trên cáctuyến quốc lộ đang quản lý.

5. Niêm yết công khai quy trìnhthực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấpphép về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theophân cấp; ban hành văn bản giao nhiệm vụ quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thểcho từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thực hiện thủtục hành chính; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác thụ lý hồsơ và thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định.

6. Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải đường bộtheo thẩm quyền.

7. Thực hiện chế độ báo cáo theoquy định.

Điều 4. Sở Giao thông vận tải

1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật theothẩm quyền.

2. Tổ chức triển khai, phổ biến,tập huấn và hướng dẫn đầy đủ, kịp thời việc thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ Giao thôngvận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tổ chức,quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tảiđường bộ trên địa bàn.

3. Thực hiện công tác thống kê,xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về vận tải đường bộ; quảnlý và khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo quyđịnh.

4. Tổ chức lập và trình Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, điều chỉnh quy hoạchmạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh; các bến xe khách, bến xehàng; các trạm dừng nghỉ trên mạng lưới tỉnh lộ; mạng lưới tuyến vận tải hànhkhách bằng xe buýt và vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn; quản lýthực hiện quy hoạch theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với Tổng cục Đường bộViệt Nam để xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương phê duyệt vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định liên tỉnh trên địabàn quản lý, thực hiện đầu tư, xây dựng và quản lý theo thẩm quyền.

5. Niêm yết công khai quy trìnhthực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấpgiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộtheo phân cấp; ban hành văn bản giao nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, quyền hạncụ thể cho từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thựchiện thủ tục hành chính; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tácthụ lý hồ sơ và cấp giấy phép.

6. Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo thẩm quyền.

7. Thực hiện chế độ báo cáo theoquy định.

Điều 5. Đơn vị kinh doanh vậntải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt

1. Niêm yết công khai chất lượngdịch vụ và thực hiện đầy đủ các nội dung chất lượng dịch vụ đã đăng ký theođúng quy định.

2. Duy trì đủ số lượng phươngtiện, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo đúng phương án kinh doanh đã đăngký của đơn vị.

3. Thực hiện đúng hành trình chạyxe theo phương án khai thác tuyến đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.

4. Thực hiện tối thiểu 70% sốchuyến xe trên các tuyến vận tải hành khách cố định theo biểu đồ chạy xe đãđược phê duyệt.

5. Thực hiện đúng quy định về việcghi chép, quản lý và sử dụng Lệnh vận chuyển, phù hiệu chạy xe.

6.2 Thực hiện đúng các quy định về đón, trả khách vàcác quy định về xếp hành lý, hàng hóa lên xe.

7. Tổ chức quản lý các điều kiệnvề an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận tải bảo đảmđầy đủ các nội dung sau:

a) Lập và thực hiện kế hoạch bảodưỡng sửa chữa phương tiện của đơn vị;

b) Quy định và thực hiện đầy đủnội dung, chế độ kiểm tra kỹ thuật, an toàn phương tiện hàng ngày;

c) Mở sổ sách ghi chép, cập nhậtthông tin liên quan đến quá trình bảo dưỡng sửa chữa của từng phương tiện thuộcquyền quản lý của đơn vị.

8. Tổ chức quản lý lái xe, nhânviên phục vụ trên xe bảo đảm đầy đủ các nội dung sau:

a) Thực hiện ký kết hợp đồng laođộng với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đóng bảo hiểm xã hội cho lái xe,nhân viên phục vụ trên xe theo quy định;

b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫnnghiệp vụ vận tải, an toàn giao thông và tuyên truyền nâng cao trách nhiệm, đạođức nghề nghiệp của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;

c) Bố trí đủ số lượng lái xe vànhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án khai thác tuyến được chấpthuận; đảm bảo thời gian làm việc của lái xe theo quy định của Luật Giao thôngđường bộ;

d) Thực hiện chế độ khám sức khỏeđịnh kỳ đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định.

9. Tổ chức và duy trì hoạt động củabộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông để thực hiện đầyđủ các nhiệm vụ theo quy định.

10. Thực hiện đúng các quy định vềlắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xebảo đảm các nội dung sau:

a) Lắp đặt, duy trì tình trạng kỹthuật để bảo đảm truyền dẫn liên tục, đầy đủ, chính xác các dữ liệu bắt buộc từthiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định;

b) Cung cấp kịp thời, chính xáctên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý, theo dõi các thông tinbắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

c) Lưu trữ có hệ thống các thôngtin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe trong thời hạn tối thiểu 01(một) năm.

11. Thực hiện đúng quy định vềgiao vé, chứng từ thu cước, phí vận tải cho hành khách.

12. Theo dõi, phát hiện và xử lýkịp thời các hành vi vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe thông qua dữliệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và các kênh thông tin khác.

13. Thực hiện chế độ báo cáo,thống kê và lưu trữ theo quy định.

Điều 6. Đơn vị kinh doanh vậntải hành khách bằng xe taxi

1. Thực hiện quy định tại cáckhoản 1, 2, 5, 7, 8, 9 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.

2. Thực hiện đúng quy định về lắpđặt và duy trì trạng thái hoạt động của đồng hồ tính cước.

Điều 7. Đơn vị kinh doanh vậntải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch

1. Thực hiện quy định tại cáckhoản 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.

2. Không bán vé, xác nhận đặt chỗcho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

Điều 8. Đơn vị kinh doanh bếnxe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ

1. Bảo đảm an ninh, trật tự, antoàn giao thông, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường bến xe, trạm dừngnghỉ.

2. Thực hiện việc niêm yết cácthông tin bắt buộc theo quy định.

3. Thực hiện việc ký kết hợp đồngvới các đơn vị vận tải theo quy định trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vậntải tại bến xe.

4. Thực hiện đúng quy trình giảiquyết cho xe ra, vào bến theo quy định.

5. Thực hiện chế độ báo cáo, thốngkê và lưu trữ theo quy định.

Điều 9. Người xếp hàng hóa lênxe ô tô

1. Tổ chức thực hiện đúng các quyđịnh về xếp hàng hóa lên xe ô tô.

2. Thực hiện xác nhận việc xếphàng lên phương tiện vào Giấy vận tải.

Điều 10. Đơn vị kinh doanh vậntải hàng hóa

1. Bố trí phương tiện phù hợp vớiloại hàng hóa cần vận chuyển và khổ giới hạn của cầu, hầm, đường bộ trên toàntuyến đường vận chuyển.

2.3 Thực hiện trách nhiệm của người vận tải về xếphàng hóa lên xe ô tô theo quy định. Phổ biến cho lái xe việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về tải trọng và khổ giới hạn cho phép của phương tiện khi thamgia giao thông.

3. Chịu trách nhiệm đối với tất cảcác vi phạm về tải trọng, khổ giới hạn và các quy tắc xếp hàng hóa trên xe ô tô.

4.4 Cấp Giấy vận tải cho lái xe và niêm yết thông tintheo quy định.

5. Bồi thường cho lái xe, người áptải, người xếp hàng theo quy định.

6. Thực hiện chế độ báo cáo, thốngkê và lưu trữ theo quy định.

7. Ngoài việc thực hiện quy địnhtại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này, đơn vị kinh doanh vận tải hànghóa bằng công-ten-nơ còn phải thực hiện quy định tại các khoản 2, 5, 7, 8, 9,10, 11, 12 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN

Điều 11. Tổng cục trưởng Tổngcục Đường bộ Việt Nam

1. Chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về tổ chức thực hiện công tácquản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tảiđường bộ trong phạm vi cả nước.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra vàcó biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chứcvà cá nhân trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụhỗ trợ vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.

3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệmvà xử lý vi phạm theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Đườngbộ Việt Nam khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệmđược giao trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ.

Điều 12. Giám đốc Sở Giao thôngvận tải

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải và trước pháp luật về tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại địa phươngtheo quy định.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra vàcó biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chứcvà cá nhân trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụhỗ trợ vận tải đường bộ theo thẩm quyền.

3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệmvà xử lý vi phạm theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Sở Giao thôngvận tải khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệmđược giao trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ.

Điều 13. Cán bộ, chuyên viênđược giao nhiệm vụ quản lý vận tải đường bộ

1. Chịu trách nhiệm trước thủtrưởng trực tiếp, thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệmvụ được giao.

2. Thực hiện đúng chức trách, thẩmquyền, nhiệm vụ được giao; đúng quy trình, thủ tục hành chính liên quan đếncông tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợvận tải đường bộ.

3. Bảo đảm tính công khai, trungthực, khách quan; không tham nhũng, quan liêu; không gây khó khăn, phiền hà chocác tổ chức, cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ.

4. Có thái độ, hành vi ứng xử đúngmực khi làm nhiệm vụ.

Điều 14. Người đại diện theopháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị xếp hàng hóa

1. Tổ chức kinh doanh vận tải theoquy định.

2. Chịu trách nhiệm trước cơ quan,tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) và trước pháp luật về mọi hoạt độngcủa đơn vị.

Điều 15. Cán bộ, nhân viên đượcgiao nhiệm vụ quản lý chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông của đơn vị kinhdoanh vận tải

1. Thực hiện các quy trình quản lýchất lượng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông của đơn vị.

2. Thực hiện đúng hợp đồng laođộng, nội quy, quy chế của đơn vị.

3. Thường xuyên cập nhật các quyđịnh của pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn giao thôngtrong vận tải đường bộ.

4. Kịp thời phát hiện, đề xuất vớilãnh đạo đơn vị khắc phục các tồn tại trong việc thực hiện các quy định về quảnlý chất lượng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông.

Điều 16. Lái xe, nhân viên phụcvụ trên xe, nhân viên xếp hàng hóa

1. Thường xuyên rèn luyện, nângcao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao thông, văn hóa ứng xử.

2. Chấp hành các quy định của phápluật về quản lý chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn giao thông trong vận tảiđường bộ.

3. Thực hiện đúng hợp đồng laođộng, nội quy, quy chế của đơn vị.

Điều 17. Người đại diện theopháp luật của đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ

1. Tổ chức quản lý, khai thác bếnxe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ theo quy định.

2. Chịu trách nhiệm trước cơ quan,tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) và trước pháp luật về mọi hoạt độngcủa đơn vị.

Điều 18. Cán bộ, nhân viên củađơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ

1. Thực hiện đúng các quy định vềđảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn trong bến xe, trạm dừng nghỉ, thực hiệnđúng quy định về quy trình xe ra, vào bến xe theo nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện đúng hợp đồng laođộng, nội quy, quy chế của đơn vị.

3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm,kỷ luật, kỷ cương; thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Nguyên tắc xử lý viphạm đối với tổ chức

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm cácquy định về trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ khi bị phát hiện lần đầu thì bị nhắc nhở,chấn chỉnh, yêu cầu khắc phục; trường hợp không khắc phục theo đúng yêu cầuhoặc tái phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Thông tư này.

2. Cơ quan, người có thẩm quyềnnhắc nhở, chấn chỉnh, yêu cầu khắc phục vi phạm của tổ chức, cá nhân phải bằngvăn bản và nêu rõ hành vi vi phạm, thời hạn yêu cầu khắc phục vi phạm.

3. Các hình thức xử lý vi phạm quyđịnh tại Thông tư này không thay thế cho các hình thức xử lý vi phạm hành chínhtheo quy định tại Nghị định số 171/2013/ NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đườngbộ và đường sắt và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4.5 Dữ liệu trích xuất từ thiết bị giám sát hành trìnhcủa xe ô tô chỉ sử dụng một lần để tính lỗi vi phạm của đơn vị kinh doanh vậntải.

Điều 20. Xử lý vi phạm đối vớiđơn vị kinh doanh vận tải

1. Đình chỉ khai thác tuyến và thuhồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 (một) tháng đối với doanh nghiệp, hợptác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định vi phạm một trong cáctrường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại khoản 1hoặc khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;

b) Vi phạm quy định tại một trongcác điểm của khoản 10, khoản 13 Điều 5 của Thông tư này;

c) Tổ chức đặt chỗ, bán vé tronghoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận chuyểnkhách du lịch.

2. Đình chỉ khai thác tuyến và thuhồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 (một) đến 3 (ba) tháng đối với doanhnghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định vi phạm mộttrong các trường hợp sau:

a) Thực hiện dưới 70% số chuyến xetheo biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt trong 01 (một) tháng;

b) Không cung cấp hoặc cung cấpsai lệch các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trìnhcủa các phương tiện hoạt động trên tuyến;

c) Trong 12 (mười hai) tháng khaithác tuyến liên tục số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu có thời hạn 01(một) tháng từ 30% trở lên; hoặc số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu cóthời hạn 06 (sáu) tháng từ 15% trở lên;

d) Khi trích xuất dữ liệu từ thiếtbị giám sát hành trình của toàn bộ các xe thực hiện khai thác trên tuyến trong03 (ba) tháng liên tục cho thấy có: từ 5% trở lên số lượng lượt xe hoạt độngtrên tuyến người lái xe vi phạm hành trình; hoặc có từ 20% trở lên số lượnglượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc viphạm đón, trả khách không đúng nơi quy định; hoặc có từ 10% trở lên số lượnglượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điềukhiển phương tiện.

3. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 06(sáu) tháng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải tuyến cố định, kinh doanh vậntải hành khách bằng xe taxi, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xevận chuyển khách du lịch, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ của đơnvị kinh doanh vận tải vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này khisử dụng phù hiệu, biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch cácthông tin đã được ghi trên phù hiệu, biển hiệu đã cấp cho xe.

4. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 01(một) tháng của phương tiện vi phạm đối với các trường hợp sau:

a) Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 01(một) tháng đối với trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợpđồng, xe vận chuyển khách du lịch hoạt động không có hợp đồng vận chuyển hoặchợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách hành khách theo quy định;bán vé hoặc xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức hoặc đónthêm hành khách ngoài danh sách;

b) Xe ô tô vận chuyển hàng hóabằng công-ten-nơ vi phạm một trong các quy định tại khoản 7 Điều 10 của Thôngtư này (trừ trường hợp cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phùhiệu, biển hiệu đã cấp cho xe);

c) Xe taxi vi phạm quy định tạikhoản 2 Điều 6 của Thông tư này hoặc không có hộp đèn trên nóc xe theo quy địnhhoặc có gian lận trong việc tính tiền trên đồng hồ tính tiền;

d) Xe ô tô vận chuyển hành kháchtrên tuyến cố định, xe taxi, xe buýt khi không niêm yết công khai chất lượngdịch vụ hoặc không thực hiện từ 03 (ba) nội dung trở lên trong cam kết chấtlượng dịch vụ;

đ) Xe ô tô vận chuyển hành kháchtheo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, vận chuyển hàng hóa bằng công-ten-nơvi phạm quy định tại khoản 10 hoặc khoản 13 Điều 5 của Thông tư này hoặc khôngcung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hànhtrình của xe cho cơ quan có thẩm quyền;

e) Xe ô tô vận chuyển hành kháchtrên tuyến cố định vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này khikhông có Lệnh vận chuyển; không ghi hoặc ghi không chính xác các nội dung trongLệnh vận chuyển;

g)6 Xe ô tô vận chuyển hành khách trên tuyến cố định,vận tải khách du lịch, vận tải hành khách theo hợp đồng khi trích xuất dữ liệutừ thiết bị giám sát hành trình cho thấy trong 01 tháng liên tục có từ 5% trởlên số chuyến xe trên tổng số các chuyến xe của đơn vị hoạt động trong cùngthời gian vi phạm hành trình; hoặc có từ 20% trở lên số chuyến xe trên tổng sốcác chuyến xe của đơn vị vi phạm quy định về tốc độ; hoặc có từ 10% trở lên sốchuyến xe trên tổng số các chuyến xe của đơn vị có lái xe vi phạm quy định vềthời gian lái xe;

h) Xe ô tô vận chuyển hàng hóabằng công - ten - nơ khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trìnhtrong 01 (một) tháng có từ 20% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyếnngười lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc có từ 10% trở lên số lượng lượt xehoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điều khiểnphương tiện;

i)7 Xe ô tô vận chuyển hành khách trên tuyến cố định,vận tải khách du lịch, vận tải hành khách theo hợp đồng trong 03 tháng liên tụccó hơn 02 lần bị xử lý vi phạm do chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theoquy định hoặc do xếp hàng trên xe làm lệch xe.

Điều 21. Xử lý vi phạm đối vớiđơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ

1. Đơn vị khai thác bến xe khách,bến xe hàng, trạm dừng nghỉ bị nhắc nhở bằng văn bản và phải khắc phục trongthời hạn tối đa là 03 (ba) tháng khi vi phạm quy định tại một trong các khoảncủa Điều 8 của Thông tư này.

2. Đơn vị khai thác bến xe khách,bến xe hàng, trạm dừng nghỉ không khắc phục vi phạm theo quy định tại khoản 1Điều này đúng thời hạn thì bị cơ quan có thẩm quyền công bố lại loại bến xekhách, trạm dừng nghỉ thấp hơn tối thiểu 01 (một) bậc, đồng thời không đượcphép mở tuyến vận tải hành khách cố định mới có điểm đầu hoặc điểm cuối tuyếntại bến xe đó trong thời hạn 12 (mười hai) tháng.

Điều 22. Xử lý vi phạm đối vớingười xếp hàng hóa lên xe ô tô

1. Người xếp hàng hóa lên xe ô tôbị nhắc nhở bằng văn bản và phải khắc phục trong thời hạn tối đa là 03 (ba)tháng khi vi phạm quy định tại một trong các khoản của Điều 9 của Thông tư này.

2. Người xếp hàng hóa lên xe ô tôkhông khắc phục vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này đúng thời hạn thì bịkiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, đồng thời bịkiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành,nghề liên quan tới hoạt động xếp hàng hóa (trường hợp người xếp hàng có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh) trong thời hạn 06 (sáu) đến 12 (mười hai) thángđể khắc phục vi phạm.

Điều 23. Xử lý vi phạm đối vớilái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viên của bến xe khách

Tùy theo hành vi, mức độ vi phạmcủa lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viên của bến xe khách bị xửlý như sau:

1. Xử lý vi phạm hành chính theoquy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vàđường sắt.

2. Xử lý theo quy định, quy chế,nội quy của đơn vị; Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷluật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số41/CP .

Điều 24. Xử lý vi phạm đối vớicán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước,doanh nghiệp nhà nước, người đại diện vốn nhà nước, người đại diện theo phápluật của đơn vị hoặc giám đốc, chủ nhiệm hợp tác xã, chủ đơn vị kinh doanh vậntải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ8

1. Tùy theo đối tượng và mức độ viphạm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý nhànước, doanh nghiệp nhà nước hoặc người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệpcó vốn góp của nhà nước có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vận tảibằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bị xử lý theo quy định của phápluật.

2. Sở Giao thông vận tải có vănbản nhắc nhở và thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi đơn vị đặt trụsở tên đơn vị, họ tên và chức danh của người đại diện theo pháp luật của đơn vịvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ đối với các trường hợpsau:

a) Đơn vị bị đình chỉ khai tháctuyến và thu hồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến;

b) Đơn vị có số lượng phương tiệnbị thu hồi phù hiệu, biển hiệu từ 20% trở lên trong 03 tháng.

Điều 25. Thẩm quyền xử lý viphạm

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquyết định xử lý vi phạm đối với Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam và các đối tượng khác theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc, PhóGiám đốc Sở Giao thông vận tải và các đối tượng khác theo thẩm quyền.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Đườngbộ Việt Nam:

a) Quyết định xử lý vi phạm đốivới Thủ trưởng cơ quan tham mưu về quản lý vận tải đường bộ của Tổng cục Đườngbộ Việt Nam và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Tổng cục;

b) Đình chỉ khai thác và thu hồichấp thuận khai thác tuyến vận tải đường bộ quốc tế, giấy phép liên vận, phùhiệu do mình cấp;

c) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyềnvề vi phạm của tổ chức, cá nhân để xử lý theo quy định.

4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:

a) Quyết định xử lý vi phạm đốivới Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ quản lý vận tải đường bộ của Sở Giao thông vậntải và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Sở;

b) Đình chỉ khai thác và thu hồichấp thuận khai thác tuyến, thu hồi phù hiệu, biển hiệu do mình cấp;

c) Kiến nghị Tổng cục Đường bộViệt Nam và cơ quan có thẩm quyền về vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân đểxử lý theo quy định.

5. Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm trahoặc người có thẩm quyền phải báo cáo kịp thời bằng văn bản về vi phạm của tổchức, cá nhân với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo các quy định của phápluật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH9

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

2. Điều 19, Điều 20 của Thông tưnày thay thế khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 48 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lýhoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ kểtừ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Quyết định số 3633/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải banhành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi viphạm trong quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanhtra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc SởGiao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng



1Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có căn cứ banhành như sau:

Căn cứ Luật Giao thông đường bộngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điềukiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điềukiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụVận tải,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVTngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổchức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vậntải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định, trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổchức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vậntải đường bộ.

2Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

3Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/ TT-BGTVT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

4Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/ TT-BGTVT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

5Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tảibằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tráchnhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằngxe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8năm 2014.

6Điểm này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/ TT-BGTVT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

7Điểm này được bổ sung theo quy địnhtại điểm b khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

8Điều này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

9Điều 3 của Thông tư số23/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/ TT-BGTVTngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổchức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vậntải đường bộ và Thông tư số 55/2013/ TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổchức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vậntải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành vàtổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014”.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanhtra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủtrưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giaothông vận tải để xem xét, giải quyết./.”