BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 17/TTHN-BQP

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 50/2008/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2008CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN

Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng01 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thựchiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quảnlý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển có hiệu lực từ ngày 03 tháng3 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 90/2011/TT-BQP ngày 30 tháng6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 181/2005/TT-BQPngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biêngiới đất liền và Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của BộQuốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm2008 của Chính phủ vquản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tạicửa khu, cảng biển có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm2011.

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tạicửa khu, cảng bin;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CPngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơcấu tchức của BộQuốc phòng;

Xét đề nghị của Tư lệnh Bộ độiBiên phòng,1

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này quy định hoạt động của người,tàu thuyền Việt Nam, nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chuyn cảng; thủ tục, kim tra, giám sát biên phòng và cáchoạt động khác liên quan đến an ninh, trật tự; trách nhiệm hướng dẫn và phốihợp hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khucảng bin.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho cá nhân, tchức, tàu thuyền và các phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoàihoạt động tại cửa khu, cảng bin;trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ướcquốc tế đó.

Điều 3. Cảng quânsự

1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 2Điều 1 Nghị định 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ vquản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển (sau đâyviết tắt là Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ).

2. Cảng quân sự được phép của Chính phủphục vụ mục đích thương mại thì áp dụng các quy định của Nghị định số 50/2008/NĐ-CP các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan đối với cảng thương mại và nội quy của cảng quân sự.

Điều 4. Khu vựccửa khẩu, cảng biển

1. Khu vực cửa khẩu cảng biển thực hiệntheo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP .

2. Phạm vi cụ thể của vùng đất cảng, vùngnước cảng do cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật; phạmvi vùng đt cảng do cơ quan có thẩm quyền về đất đai quyếtđịnh theo quy định của pháp luật v đt đai; phạm vi vùng nước cảng do Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải công bố theo quy định của Bộ luật Hàng hải.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyênngành tại cửa khu, cảng bin, gồm:Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch ytế, Kiểm dịch động vật, Kim dịch thực vật được bố trí lựclượng, lắp đặt các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tại khu vực cửa khẩucảng bin. Việc bố trí lực lượng, lắp đặt các trang thiếtbị, phương tiện kỹ thuật của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửakhu cảng bin do cơ quan chủ quảncủa ngành đó quyết định, nhưng không được làm cản trở đến hoạt động bình thườngcủa doanh nghiệp cảng.

Chương II

THỦ TỤC BIÊNPHÒNG

Điều 5. Thời hạnthực hiện thủ tục biên phòng

1. Thời hạn thực hiện thủ tục biên phòngtheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP .

2. Đối với tàu, thuyền neo đậu xa địađiểm làm thủ tục, theo đề nghị của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu cảng thốngnhất với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành làm thủ tục trước từ 02 giờđến 24 giờ trước khi tàu, thuyền rời cảng.

3. Sau khi hoàn thành thủ tục, Biên phòngcửa khẩu cảng tiếp tục thực hiện kiểm tra, giám sát biên phòng đối với người,tàu, thuyn theo quy định của pháp luật.

4. Sau 24 giờ kể từ thời điểm tàu, thuyềnđã hoàn thành thủ tục xuất cảnh mà vẫn còn lưu lại cảng thì phải làm lại thủtục xuất cảnh.

Điều 6. Địa điểmlàm thủ tục biên phòng

Địa điểm làm thủ tục biên phòng cụ thểnhư sau:

1. Tại trụ sở chính hoặc Văn phòng đạidiện của Cảng vụ hàng hải;

2. Tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cảngđối với những cửa khẩu cảng biển đã thiết lập mạng khaibáo điện tử;

3. Tại tàu, gồm:

a) Tàu khách;

b) Trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờtính xác thực khai báo về kim dịch của chủ tàu hoặc trướckhi đến Việt Nam, tàu, thuyền đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch bệnhcủa người, động vật và thực vật thì tiến hành thủ tục tạivùng kim dịch.

Tất cả các trường hợp làm thủ tục biênphòng tại tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải vàngười làm thủ tục biết.

Điều 7. Trách nhiệm của Biên phòngcửa khẩu cảng khi làm thủ tục biên phòng cho người, tàu, thuyền nhập cảnh, xuấtcảnh, quá cảnh và chuyển cảng

1. Nắm chắc tình hình, tiếp nhận các thôngtin về kế hoạch tàu đến và rời cảng, địa điểm neo đậu, thời gian xếp dỡ hànghóa, việc chấp hành pháp luật ca chủ phương tiện, thuyềnviên, nhân viên, hành khách để chủ động bố trí lực lượng tchức thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

2. Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp,hp lệ của giấy tờ xuất, nhập cảnh của tàu, thuyền, thuyềnviên, hành khách và kim chứng theo quy định. Các giy tờ mà người làm thủ tục xuất trình thì sau khi kim tra phải trả lại ngay, trừ trường hợp có quyết địnhtạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với giấytờ đó đđảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính hoặc tạmgiữ giấy tcho đến khi cá nhân, tchứcvi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt.

3. Tiếp nhận, giải quyết theo thm quyền và làm thủ tục cấp phép đi bờ tham quan du lịch, cấp cứu, khámchữa bệnh, xin cấp thị thực cho thuyền viên, hành khách theo đề nghị của thuyềntrưởng.

4. Khi phát hiện hành vi vi phạm trongkhi tiến hành làm thủ tục, Biên phòng cửa khu cảng tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tạiPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi,bsung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhngày 02 tháng 4 năm 2008; trường hp cần ngăn chặn kịpthời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính thì TrưởngĐồn Biên phòng cửa khu cảng quyết định áp dụng các biệnpháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của người làmthủ tục khi làm thủ tục biên phòng cho người, tàu, thuyền nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh và chuyển cảng

1. Khai, nộp và xuất trình các loại giấytờ theo quy định của pháp luật.

2. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thôngtin liên quan đến tàu, thuyền, thuyền viên, hành khách, hàng hóa trên tàu. Khiphát hiện người trốn trên tàu, thuyền, thuyền trưởng phải áp dụng các biện phápngăn chặn cần thiết, tùy theo từng trường hợp và điều kiện cụ thể, lập hồ sơ,bảo vệ chng cứ, quản lý người trốn trên tàu, thuyn, trường hợp cần thiết có quyền tạm giữ người theo quy định của phápluật, đồng thời thông báo ngay cho Biên phòng cửa khucảng để phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đang hoạt độngtại cửa khu, cảng bin đxử lý theo thm quyền.

3. Thực hiện các quyết định và yêu cầucủa Biên phòng cửa khẩu cảng trong việc làm thủ tục, kimtra, giám sát biên phòng đối với tàu, thuyền, thuyền viên, hành khách, hàng hóavà phương tiện cấm dùng.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 9. Thủ tục biên phòng đối vớitàu, thuyền nhập cảnh

1. Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làmthủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khu cảngcác giấy tờ sau:

a) Giấy tờ phải nộp (01 bản chính):

- Bản khai chung;

- Danh sách thuyền viên;

- Danh sách hành khách (nếu có);

- Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ (nếu có) - (Phụ lụcIII kèm theo Thôngtư này);

- Bản khai người trốn trên tàu (nếucó) - (Phụ lục III kèm theo Thông tư này).

b) Giấy tờ phải xuất trình (bảnchính):

- Sổ thuyền viên;

- Hộ chiếu của thuyền viên hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu;

- Hộ chiếu của hành khách hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này; kiểm tra trạng thái bảo quản hànghóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ và thực hiện niêm phong đối với vũ khí, vậtliệu nổ của tàu.

Điều 10. Thủ tụcbiên phòng đối với tàu, thuyền xuất cảnh

1. Khi làm thủ tục xuất cảnh, người làmthủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khu cảngcác giấy tờ sau:

a) Giấy tờ phải nộp (01 bản chính):

- Bản khai chung;

- Danh sách thuyền viên;

- Danh sách hành khách (nếu có);

- Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí,vật liệu nổ (nếu có) - (Phụ lục I và II kèm theo Thông tư này);

- Bản khai người trốn trên tàu (nếucó) - (Phụ lục III kèm theo Thông tưnày).

b) Giấy tờ phải xuất trình (bảnchính):

- Sổ thuyền viên;

- Hộ chiếu của thuyền viên hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu;

- Hộ chiếu của hành khách hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này và kiểm tra dấu niêm phong đối vớihàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ; thu hồi các loại giấy tờ mà Biên phòngcửa khu cảng đã cấp cho tàu, thuyền, thuyền viên, hànhkhách.

Điều 11. Thủ tục biên phòng đốivới tàu, thuyền quá cảnh

1. Thủ tục tại cửa khẩu cảng nhập và cửakhẩu cảng xut cảnh thực hiện theo quy định tại Điều 9,Điều 10 Thông tư này.

2. Trên đường quá cảnh, thuyền trưởngphải chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên, hành khách và hàng hóa trên tàu, thuyền;giữ nguyên trạng thái niêm phong và hồ sơ biên phòng từ cửa khẩu cảng nhập cảnhđến cửa khu cảng xuất cảnh.

Điều 12. Thủ tục biên phòng đốivới tàu, thuyền chuyển cảng

1. Tàu, thuyền đã làm thủ tục nhập cảnhở một cảng của Việt Nam, sau đó đến cảng khác (chuyển cảng) thì không làm thủtục nhập cnh. Sau khi nhận được thông báo bằng văn bản vềthời gian, mục đích tàu, thuyền chuyển cảng, tên cảng sẽđến, dự kiến thay đổi về thuyền viên, hành khách, Biên phòng cửa khẩu cảng nơiđến chỉ yêu cầu thuyền trưởng nộp hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khu cảng nơi tàu, thuyền rời cảng trước đó.

2. Căn cứ hồ sơ chuyển cảng do Biên phòngcửa khẩu cảng nơi tàu, thuyền rời cảng trước đó cung cấp, Biên phòng cửa khẩucảng nơi tàu, thuyền đến thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý của mìnhtheo quy định của pháp luật, tiếp nhận hồ sơ chuyển cảng và thông báo cho Biênphòng cửa khẩu cảng nơi đi về tình hình chấp hành pháp luật của thuyền viên,tàu, thuyền chuyển cảng. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm quản lý thuyềnviên, hành khách và hàng hóa trên tàu, thuyền; giữ nguyên trạng thái niêm phongvà hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khu cảng nơi tàu,thuyền rời cảng trước đó.

Điều 13. Thủ tục biên phòng đốivới tàu, thuyền mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam

1. Tàu, thuyền có trọng tải từ 200 DWTtrở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biểntại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, người làmthủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khu cảngcác giấy tờ sau:

a) Giấy tờ phải nộp(01 bản chính):

- Danh sách hành khách (nếu có);

- Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí,vật liệu nổ (nếu có) - (Phụ lục III kèm theo Thông tư này);

- Bản khai người trốn trên tàu (nếucó) - (Phụ lục III kèm theo Thông tưnày).

b) Giấy tờ phải xuất trình:

Hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ có giátrị thay hộ chiếu của thuyền viên, hành khách theo quy định của pháp luật Việt Namhoặc Điều ước quốc tế đã được ký kết giữa Việt Nam và quốc gia đó.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này; kim tra trạngthái bảo quản hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ và thực hiện niêm phongđối với vũ khí, vật liệu nkhông thuộc diện hàng hóa nhậpkhẩu vào Việt Nam.

Điều 14. Thủ tục biên phòng đốivới tàu khách du lịch2

1. Thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnhtheo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.

2. Khi đón khách du lịch đường biển tạicảng, các công ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khucảng các giy tờ sau:

a) 01 bản chính Chương trình du lịchcho khách;

b) 01 bản chính Danh sách duyệt nhân sựcủa cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cho phép hành khách nhập cảnhViệt Nam (trừ những khách mang hộ chiếu đã có thị thực Việt Nam và những kháchmang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực nhập, xuất cảnh Việt Nam).

3. Khách du lịch đường biển được cấp thịthực hoặc Giấy phép tham quan du lịch theo quy định của pháp luật Việt Nam vềxuất, nhập cảnh.

a) Thủ tục cấp thị thực tại cửa khu cảng biển

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăngký, cấp thị thực trực tiếp tại tàu.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản đón tiếp.

+ Công văn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an đng ý cho nhận thị thực tại cửa khu.

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thayhộ chiếu (xuất trình).

- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biênphòng cửa khu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

b) Thủ tục cấp Giấy phép tham quan dulịch tại cửa khẩu, cảng biển

- Biên phòng cửa khẩu, cảng biển cấp Giấyphép tham quan du lịch trực tiếp tại tàu.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Công văn xét duyệt nhân sự của Cục Quảnlý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thayhộ chiếu của hành khách (xuất trình).

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờsau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

- Việc thu lệ phí thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về phí và lệ phí.

4. Đối với tàu khách du lịch quốc tế đượcphép chở khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nướctrước khi tàu thực hiện đón khách tại cảng, người làm thủ tục phải nộp cho Biênphòng cửa khu cảng các loại giấy tờ sau:

a) Bản sao các giấy phép của cơ quan cóthẩm quyền Việt Nam cho phép đón khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước.

b) Công ty du lịch phải nộp cho Biên phòngcửa khẩu cảng Chương trình du lịch cho khách nội địa và Danh sách hành khách.

c) Khách du lịch nội địa là người nướcngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

Điều 15. Thủ tục biên phòng đốivới tàu buồm

1. Thuyền viên, hành khách đi trên cáctàu buồm phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấpkhi nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn thị thực).

2. Những trường hợp không có thị thực,Biên phòng cửa khẩu cảng cấp thị thực theo quy định.

Điều 16. Đối vớitàu, thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa

1. Tàu, thuyền hoạt động tuyến nội địakhông phải làm thủ tục biên phòng khi đến và rời cảng, nhưng phải đăng ký đến,đi và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khu cảng.

2. Khi đăng ký đến, đi cho tàu, thuyềnhoạt động tuyến nội địa, thuyền trưởng phải nộp và xuất trình cho Biên phòngcửa khu cảng các loại giy tờ sau:

a) Giấy tờ phải nộp:

- Danh sách thuyền viên;

- Danh sách hành khách (nếu có);

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Sổ thuyền viên;

- Hộ chiếu của thuyền viên hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu;

- Hộ chiếu của hành khách hoặc giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu.

Điều 17. Đối với cảng chuyêndùng

1. Cảng chuyên dùng là cảng do Bộ Giaothông Vận tải công bố, là cảng dành riêng cho doanh nghiệp để xuất khẩu, nhậpkhẩu một loại mặt hàng nhất định của chính doanh nghiệp đó.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiệnthủ tục, kiểm tra giám sát biên phòng khi có tàu, thuyền ViệtNam và nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh; việc làm thủ tục, kim tra, giám sát biên phòng do Biên phòng cửa khu nơi gần cảng nhất thực hiện tại cảng.

Điều 18. Đối vớicảng thủy nội địa có tiếp nhận tàu, thuyền nước ngoài

Tại các cảng thủy nội địa do Bộ Giao thôngvận tải công bố cho phép tiếp nhận tàu, thuyền nước ngoài ra, vào xếp dỡ hànghóa; việc thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòng thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 19. Thủ tụcbiên phòng điện tử

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đăng ký,cấp địa chỉ thư tín điện tử cho các đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng đã thiếtlập khai báo thủ tục biên phòng điện tử để tiếp nhận và gửi các thông tin theoquy định; quy định mẫu khai báo thủ tục biên phòng điện tửvà hướng dẫn quy trình khai báo, xác nhận thủ tục biên phòng điện tử. Biênphòng cửa khẩu cảng thông báo địa chỉ thư tín điện tử cho các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan biết đthực hiện.

2. Cảng vụ hàng hải, Doanh nghiệp cảngvà người làm thủ tục cho tàu, thuyền thông báo cho Biênphòng cửa khu cảng qua mạng các thông tin liên quan đếntàu, thuyền, hàng hóa, danh sách thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có), dựkiến thời gian đến và rời cảng.

3. Các thông tin qua mạng phục vụ choviệc giải quyết thủ tục nhanh trước khi tiếp nhận các văn bảnchính thức. Khi tiếp nhận các thông tin qua mạng, Biên phòng cửa khẩu cảng phảithẩm định chính xác, xét thấy đủ điều kiện có thể cho phép tàu, thuyền thựchiện các hoạt động bốc xếp hàng hóa và các hoạt động kỹ thuật. Thuyền viên chỉđược phép đi bờ sau khi hoàn thành thủ tục kim tra hộ chiếuvà được cấp giy phép đi bờ.

Chương III

KIỂM TRA, GIÁMSÁT BIÊN PHÒNG

Điều 20. Tráchnhiệm của Biên phòng cửa khẩu cảng

1. Tại cầu cảng và vùng nước cảng

a) Kiểm tra, kiểm soát, giám sát các tàu,thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chuyển cảng.

b) Phối hợp với Cảng vụ hàng hải nắmcác thông tin v tàu, thuyn nội địa neođậu, làm hàng tại cảng, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạtđộng của người, tàu, thuyền, hàng hóa tại khu vực cửa khẩu cảng; đăng ký đầyđủ, chính xác vào sổ nhật ký tình hình các hoạt động của người lên xuống tàu;ra, vào khu vực cửa khẩu cảng, phương tiện cập mạn theo giấy phép được cấp.

c) Kiểm tra, kimsoát, giám sát mọi hoạt động của người, phương tiện trong khu vực cửa khẩu, cảngbin; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạmpháp luật.

d) Chủ trì việc thực hiện Quy chế khuvực biên giới bin, ngăn chặn hoạt động vượt biên hoặc xâmnhập, vượt biên phá hoại an ninh, trật tự, bảo vệ chủ quyền quốc gia, đấu tranhchống buôn bán vận chuyển ma túy, vũ khí, chất n, buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyn hàng hóavật phm cm và các hành vi vi phạmpháp luật khác qua cửa khẩu, cảng biển.

2. Tại cổng cảng

a) Kiểm tra, đăng ký các loại giấy phépdo Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người và phương tiện xuống tàu, thuyền nướcngoài neo đậu tại cảng rời tàu nước ngoài đang neo đậu tại cảng đvào nội địa.

b) Kiểm tra, kiểm soát đối với thuyềnviên, hành khách hoàn thành thủ tục nhập cảnh để hồi hương qua cửa khẩu khác vàngười đã nhập cảnh qua cửa khẩu khác xuống tàu để xuất cảnh.

c) Kiểm tra, kiểm soát, đăng ký giấy phépđi bờ của thuyền viên đi với thuyền viên nước ngoài đi bờvà trvề tàu.

d) Phối hợp với bảo vệ cảng để quản lý,kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện ra vào cửa khẩu cảng và các đối tượngkhác hoạt động trong khu vực cửa khẩu cảng.

Điều 21. Giámsát biên phòng trực tiếp trên tàu, thuyền

1. Việc giám sát biên phòng trực tiếp trên tàu, thuyền thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số50/2008/NĐ-CP .

2. Khi cần thiết, Biên phòng cửa khẩucảng có thể tổ chức giám sát hành trình tàu, thuyền chuyncảng đến các cảng khác trong nước.

Điều 22. Đối với khu phi thuế quanthuộc khu vực cửa khẩu cảng biển

Người, phương tiện ra, vào hoạt động tạikhu phi thuế quan trong khu vực cửa khẩu cảng biển phải chấp hành các quy định của Nghị định số 50/2008/NĐ-CP và các quyđịnh khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ VIỆCXUỐNG TÀU, THUYỀN, ĐI BỜ VÀ VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN

Điều 23. Giấy tờ xuống tàu, thuyềnnước ngoài3

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 17Nghị định số 50/2008/NĐ-CP .

2. Giấy phép xuống tàu, thuyền do Biênphòng cửa khẩu cảng cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài (trừ cán bộ,nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khu cảng bin đang thực hiện nhiệm vụ và thuyền viênthuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu, thuyn)đlàm việc hoặc tiến hành các hoạt động khác trong thời giantàu, thuyền neo đậu trong khu vực cửa khu, cảng bin.

3. Giấy phép xuống tàu, thuyền gồm có:

a) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp chongười Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, doanh nghiệp thường xuyênxuống các tàu, thuyền nước ngoài làm việc, thời hạn không quá 12 tháng (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).

b) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp chongười Việt Nam và người nước ngoài xuống các tàu, thuyền nước ngoài đang neođậu tại cửa khu cảng để làm việc, thời hạn giấy phépxuống tàu, thuyền không quá 03 tháng (Phụ lục V kèm theo Thông tư này).

c) Giấy phép cấp cho người Việt Nam vàngười nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quandu lịch, cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trongkhu vực cửa khẩu cảng bin, Giấy phép có giá trị 01 ln (Phụ lục VI kèm theo Thông tư này).

4. Thủ tục cấp các loại Giấy phép

a) Thủ tục cấp Giấy phép cho người ViệtNam xuống tàu, thuyền nước ngoài.

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khẩu cảng kim tra, đăng ký, cấp Giấy phép.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản.

+ Giấy chứng minh nhân dân đốivới cá nhân hoặc bản danh sách đối với tập th.

+ Lý lịch cá nhân có xác nhận của chínhquyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản (đối với Giấy phép xuống tàu, thuyền cógiá trị 03 tháng và 12 tháng).

+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.

- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biênphòng cửa khu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

b) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nướcngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài.

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăngký cấp Giấy phép.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản.

+ Hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký thường trú(xuất trình).

+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.

- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biênphòng cửa khu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

c) Thủ tục cấp Giấy phép cho người ViệtNam thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch cóliên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khucảng bin.

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khu cảng kim tra, đăng ký, cpGiấy phép.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản.

+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơquan có thm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuấttrình).

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờsau khi Biên phòng cửa khu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờhợp lệ.

d) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nướcngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịchcó liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khu cảng biển.

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăngký, cấp Giấy phép.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản hoặc Giấy mời, đơn đề nghị của thuyền trưởng.

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thayhộ chiếu (xut trình).

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờsau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

đ) Thủ tục cấp Giấy phép cho người điềukhiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu, thuyền nưc ngoài.

- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quảntrực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.

- Biên phòng cửa khẩu cảng kim tra, đăng ký, cấp Giy phép.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghịcủa cơ quan chủ quản.

+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơquan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).

- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biênphòng cửa khu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

5. Khi đến làm việc hoặc thực hiện cáchoạt động trên, người được cp giấy phép phải xuất trìnhcho Biên phòng cửa khẩu cảng và chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửakhẩu cảng. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về việc đnhữngngười không có trách nhiệm xuống tàu, thuyn.

6. Việc thu lệ phí các loại giấy phéptrên thực hiện theo quy định của pháp luật vphí và lệphí.

Điều 24. Thuyền viênnước ngoài đi bờ4

1. Thuyền viên nước ngoài đi bờ thực hiệntheo quy định tại Điều 18 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP .

2. Trong thời gian tàu, thuyền neo đậutại cửa khu cảng biển, thuyền viên nước ngoài được phépđi bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu. Trường hợp đi ra ngoài phạm vi nóitrên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thViệt Nam qua các cửakhẩu khác phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

3. Thời gian đi bờ từ 07 giờ đến 24 giờtrong ngày, nếu đi tham quan, du lịch, cấp cứu, chữa bệnh... sẽ được gia hạnthời gian theo tng trường hp cụ th.

4. Giấy phép đi bờ (Thẻ đi bờ -SHOREPASS - Phụ lục VII kèm theo Thông tư này) do Biên phòng cửa khẩucảng cấp cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu, thuyền nước ngoài;thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu, thuyền Việt Nam, có giá trị 01lần trong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cảng.

5. Việc xin phép đi bờ cho thuyền viênđược ghi tại mục ghi chú của Bản khai chung. Trong trường hợp thuyền viên cónhu cầu đi bờ nhưng chưa đăng ký tại mục ghi chú của Bản khai chung, thuyền trưởngthông qua đại lý đxin cấp Giấy phép đi bờ.

Thuyền viên nghỉ qua đêm trên bờ phảicó đơn xin phép của thuyền trưởng và được Biên phòng cửa khu cảng cấp giấy phép (Permit).

Thủ tục cấp Giấy phép cho thuyền viênnghỉ qua đêm như sau:

- Cá nhân thuyền viên hoặc đại lý tàu,thuyền đến làm thủ tục trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khu cảng.

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:

+ Đơn xin phép của thuyền trưởng;

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thayhộ chiếu.

- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biênphòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hp lệ.

6. Thời hạn cấp giấy phép đi bờ cho thuyềnviên nước ngoài là ngay sau khi Biên phòng cửa khu cảng tiếp nhận đy đủ giấy tờ hp lệ.

7. Trong thời gian tàu, thuyền neo đậutại cửa khẩu cảng biển, thuyền viên nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật ViệtNam bị cấm đi bờ, trường hợp đi bờ có hành vi vi phạm bị xử lý theo pháp luậtViệt Nam.

8. Việc thu lệ phí giy phép đi bờ và giấy phép nghỉ qua đêm thực hiện theo quy định của phápluật về phí và lệ phí.

Điều 25. Giấy tờ của người nướcngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng biển

1. Khi đến làm việc, hoạt động tại cửakhu cảng bin, người nước ngoài phảicó hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, giấy phép do Công an cấptỉnh trở lên cấp và chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khu cảng.

2. Trường hợp người nước ngoài đi trongđoàn của các cơ quan, tổ chức Việt Nam đến khu vực cửa khẩu cảng biển thì cơquan, tổ chức đó phải lập danh sách người nước ngoài đi cùng, thông báo cho Biênphòng cửa khu cảng và chịu sự kiểm tra, giám sát của Biênphòng cửa khẩu cảng.

Chương V

TRÁCH NHIỆMHƯỚNG DẪN VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ

Điều 26. Tráchnhiệm của Biên phòng cửa khẩu cảng

1. Chủ trì, phốihợp với lực lượng Công an, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu,cảng bin, doanh nghiệp cảng và chính quyền địa phươngtrong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại cửa khẩu,cảng biển.

2. Bố trí, sử dụng lực lượng, các loạiphương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ, tiến hành cácbiện pháp nghiệp vụ biên phòng, nắm chắc tình hình quản lý địa bàn, đối tượng,duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu, cảng biển.

3. Triển khai lựclượng làm thủ tục, kiểm tra, kim soát xuất cảnh, nhập cảnh,tại cửa khẩu, cảng biển; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động của người,tàu, thuyền Việt Nam, nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chuyển cảng.

4. Đấu tranh phòng, chống các loại tộiphạm, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

5. Thực hiện công tác đối ngoại biên phòngtheo quy định của pháp luật.

6. Phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, xử lýnhững hành vi vi phạm các quy định của Nghị định số 50/2008/NĐ-CP Quy chế khuvực biên giới biển, pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốctế mà Việt Nam là thành viên.

7. Chủ trì, phối hp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có lực lượng hoạt động tạicửa khu, cảng bin, doanh nghiệp cảngxây dựng Quy chế phối hợp hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự và giải quyết cácvụ việc xy ra có liên quan đến các ngành tại cửa khu, cảng bin.

8. Định kỳ tổ chức giao ban với các lựclượng chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, cảngbin, doanh nghiệp cảng và chính quyền địa phương thôngbáo tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại cửa khẩu, cảng bin.

Điều 27. Tráchnhiệm của Doanh nghiệp cảng

1. Bảo đảm để Biên phòng cửa khẩu cảngđược sử dụng cng cảng, các công trình thiết bị tại cảngđể thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khu cảng.

2. Thông báo cho Biên phòng cửa khu cảng bng văn bản các kế hoạch, tình hình hoạt độngcủa cảng, cung cấp các số liệu theo yêu cầu của Biên phòng cửa khẩu cảng vàphối hợp trong việc quản lý cán bộ, công nhân viên của cảngbảo đảm an ninh, trật tự tại cảng.

3. Chấp hành các quy định của pháp luậtvề thủ tục biên phòng đối với người, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,hàng hóa xuất khu, nhập khẩu, bảo đảm các điều kiện anninh, trật tự tại khu vực cu cảng nơi tàu cập cu bốc dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN5

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày03 tháng 3 năm 2010 và thay thế Quyết định số 167/2004/QĐ-BQP ngày 13 tháng 12năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòngtại các cảng biển và cảng chuyên dùng.

Điều 29. Tổ chứcthực hiện

Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu, cảng biển, chủ trì, phối hp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tchức hội nghị quán triệt nội dungNghị định số 50/2008/NĐ-CP và Thông tư này đến các cấp, các ngành ở địa phương;tuyên truyền phổ biến sâu rộng tới quần chúng nhân dân, nhất là quần chúng nhândân trong khu vực cửa khẩu, cảng biển và khu vực biên giới biển để thực hiệnthống nhất.

2. Chủ trì, phối hợp với Cục Tài chínhBộ Quốc phòng, các cơ quan chức năng của Bộ Tài chính nghiên cứu trình Bộ Quốcphòng, Bộ Tài chính bổ sung danh mục lệ phí cấp các loại giấy phép quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 50/2008/NĐ-CP.


Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- BTTM, TCCT;
- Các Tổng cục;
- BTL Bộ đội Biên phòng;
- Vụ pháp chế BQP;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, PC; Thông 18b.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phùng Quang Thanh


1 Thông tư số 90/2011/TT-BQP sửa đi, bổsung Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Quốc phònghướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 củaChính phủ vQuy chế cửa khu biên giới đất lin vàThông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướngdẫn thực hiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chínhphủ vquản lý,bảo vệ an ninh, trật ttại cửa khẩu, cảng biển, có căn cứ ban hành nhưsau:

Căn cứ Nghị định số 1 04/2008/NĐ-CPngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phQuyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcca Bộ Quốc phòng;

Thực hiện NghịQuyết s 51/NQ-CP ngày 10/12/2010 củaChính phủ v đơn gin hóa thủ tụchành chính thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghịcủa Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,

Bộ tngBộ Quc phòng sửa đổi, bsung Thông tư số 181/ 2005/TT -BQP vàThông tư số 05/2010/TT-BQP như sau: ”

2 Điều này được sửa đi, bsungtheo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 90/2011/TT-BQPsửa đổi, bổ sung Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2005 của BộQuốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư số05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiệnNghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý,bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển, có hiệulực từngày 14 tháng 8 năm 2011.

3 Điều này được sửa đi, bsungtheo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư s90/2011/TT-BQP sa đi, bsung Thôngtư số 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiệnNghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy chếcửa khẩu biên giới đất lin và Thông tư s05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu,cảng bin, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2011.

4 Điều này được sửa đi theoquy định tại Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 90/2011/TT-BQP sửa đổi, bổ sungThông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2005 ca Bộ Quốcphòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư số05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiệnNghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý,bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển có hiệulực từngày 14 tháng 8 năm 2011.

5 Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 90/2011/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng11 năm2005 ca Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khu biêngiới đất liền và Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốcphòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 củaChính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng bin, cóhiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 quy định như sau:

Điều 3.Hiệu lực thi hành

Thông tưnày có hiệu lực thi hành ktừ ngày 14tháng 8 năm 2011.

Điều 4.Trách nhiệm thi hành

lệnh Bộđội Biên phòng, các quan, đơn vị, tchứcvà cá nhân liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này.