THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, NHẬP NỘI TỪ BIỂN, QUÁ CẢNH, NUÔI SINH SẢN,NUÔI SINH TRƯỞNG VÀ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃNGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu,nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhântạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, có hiệu lực kể từngày 03 tháng 9 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị địnhvề nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001; Căncứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loàiđộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn1,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôisinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả loài lai)hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm:

a) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoangdã quy định tại các Phụ lục I, II và III của Công ước về buôn bán quốc tế cácloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây gọi là Công ước CITES);

b) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoangdã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhànước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinhtrưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy địnhcủa Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Loài dùng để chỉ bất kỳ một loài, một phânloài hay một quần thể động vật, thực vật cách biệt về mặt địa lý.

2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghéphai loài hoặc hai phân loài động vật hay thực vật với nhau.

3. Giấy phép CITES, chứng chỉ CITES là giấytờ do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuấtkhẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật, thực vật quy định tại các Phụlục của Công ước CITES.

4. Giấy phép do Cơ quan quản lý CITES ViệtNam cấp để xuất khẩu mẫu vật các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếmtheo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Côngước CITES.

5. Phụ lục của Công ước CITES bao gồm:

a) Phụ lục I là danh mục những loài động vật,thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, táixuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thươngmại;

b) Phụ lục II là danh mục những loài độngvật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn đếntuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển vàquá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại những loài này không đượckiểm soát;

c) Phụ lục III là danh mục những loài độngvật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên của Công ước CITES yêu cầu nướcthành viên khác của Công ước CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhậpkhẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại.

6. Động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếmtheo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:

a) Nhóm I là danh mục những loài động vật,thực vật có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao vềkinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệtchủng cao; nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;

b) Nhóm II là danh mục những loài động vật,thực vật hoang dã có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao vềkinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng;hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.

7. Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoangdã (sau đây gọi là mẫu vật) là động vật, thực vật hoang dã còn sống hay đãchết, bộ phận, dẫn xuất dễ dàng nhận biết được có nguồn gốc từ động vật, thựcvật hoang dã.

8. Vì mục đích thương mại là những hoạt độngtrao đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại mẫu vật cácloài động vật, thực vật hoang dã nhằm mục đích lợi nhuận.

9. Không vì mục đích thương mại là những hoạtđộng trao đổi, dịch vụ vận chuyển mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoangdã không nhằm mục đích lợi nhuận, bao gồm: phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoahọc, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, triển lãm không vì mụcđích thương mại, biểu diễn xiếc không vì mục đích thương mại; trao đổi, traotrả mẫu vật giữa các Cơ quan quản lý CITES các nước.

10. Nhập nội từ biển là đưa vào lãnh thổ ViệtNam mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục củaCông ước CITES được khai thác từ vùng biển không thuộc quyền tài phán của bấtkỳ quốc gia nào.

11. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đãđược nhập khẩu trước đây.

12. Môi trường có kiểm soát là môi trường cósự quản lý của con người nhằm mục đích tạo ra những loài thuần chủng hoặc nhữngcây lai, con lai, đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát táncủa động vật, thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoàihoặc vào trong môi trường đó.

13. Trại nuôi sinh trưởng là nơi nuôi giữ connon, trứng của các loài động vật hoang dã từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp nởthành các cá thể con trong môi trường có kiểm soát.

14. Trại nuôi sinh sản là nơi nuôi giữ độngvật hoang dã để sinh đẻ ra các thế hệ kế tiếp trong môi trường có kiểm soát.

15. Cơ sở trồng cấy nhân tạo là nơi trồng,cấy từ hạt, hợp tử, mầm, ghép cành hoặc các cách nhân giống khác thực vật hoangdã trong môi trường có kiểm soát.

16. Nguồn giống sinh sản là cá thể động vậtban đầu được nuôi trong trại nuôi sinh sản để sản xuất ra các cá thể thế hệ kếtiếp. Việc khai thác nguồn giống sinh sản không được làm ảnh hưởng đến sự tồntại của loài đó trong tự nhiên.

17. Cá thể thế hệ F1 là cá thể được sinh ratrong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từtự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên.

18. Cá thể thế hệ F2 hoặc các thế hệ kế tiếplà cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ được sinhra trong môi trường có kiểm soát.

19. Vật dụng cá nhân, vật dụng hộ gia đình cónguồn gốc động vật, thực vật hoang dã là mẫu vật thuộc sở hữu hợp pháp của cánhân, hộ gia đình.

20. Mẫu vật đồ lưu niệm là vật dụng cá nhân,vật dụng hộ gia đình có được ngoài quốc gia thường trú của chủ sở hữu mẫu vật.Mẫu vật là động vật sống không được coi là đồ lưu niệm.

21. Mẫu vật săn bắn là mẫu vật có được từhoạt động săn bắn hợp pháp.

22. Mẫu vật tiền công ước là mẫu vật được quyđịnh tại các Phụ lục của Công ước CITES, có được trước ngày loài đó được đưavào Phụ lục của Công ước CITES. Ngày có được mẫu vật là ngày thuộc một trongcác trường hợp sau:

a) Mẫu vật được đưa ra khỏi nơi sinh sống củachúng.

b) Mẫu vật được sinh ra trong môi trường cókiểm soát.

c) Chủ sở hữu có quyền sở hữu hợp pháp đốivới mẫu vật.

23. Nước thành viên là quốc gia mà ở đó Côngước CITES có hiệu lực.

Chương II

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ NHẬPNỘI TỪ BIỂN MẪU VẬT

Điều3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật từtự nhiên, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu,nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES vì mục đíchthương mại.

2. Có giấy phép CITES, chứng chỉ CITES quyđịnh tại các khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định này khi:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫuvật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫuvật quy định tại Phụ lục II và III của Công ước CITES, mẫu vật tiền Công ước;

b) Nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại Phụlục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫu vật quy định tại Phụlục II của Công ước CITES.

3. Mẫu vật là vật dụng cá nhân, hộ gia đìnhđược miễn trừ giấy phép CITES, chứng chỉ CITES khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mẫu vật được sử dụng không vì mục đíchthương mại.

b) Tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu mangtheo người hoặc là một phần của vật dụng hộ gia đình khi di chuyển giữa cácnước.

c) Số lượng không vượt quá quy định của Côngước CITES, áp dụng đối với một số loài động vật, thực vật hoang dã.

Điều 4. Điều kiệnxuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,trồng cấy nhân tạo, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Có giấy phép CITES, chứng chỉ CITES quyđịnh tại các khoản 1, 2, 3 Điều 15

Nghị định này khi xuất khẩu, nhập khẩu, táixuất khẩu mẫu vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôisinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo.

2. Xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục Icủa Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảocác điều kiện sau đây:

a) Mẫu vật động vật từ thế hệ F2 trở về sau,sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị địnhnày;

b) Mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhântạo đã đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này;

c) Mẫu vật phải được đánh dấu theo hướng dẫncủa Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

3. Xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục IIvà III của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồngcấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh sản:mẫu vật động vật từ thế hệ F1 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng kýtheo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

b) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh trưởng:mẫu vật từ trại nuôi sinh trưởng đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 11Nghị định này;

c) Đối với mẫu vật thực vật trồng cấy nhântạo: mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký theo quy định tạikhoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Điều 5. Điều kiệnxuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên, theo quy định của pháp luậtViệt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Cấm xuất khẩu mẫu vật các loài động vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm; mẫu vật các loài thực vật rừng nguy cấp, quý,hiếm thuộc Nhóm I-A theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý động vật,thực vật nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại.

2. Có giấy phép quy định tại khoản 4 Điều 15Nghị định này khi xuất khẩu mẫu vật các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,hiếm không vì mục đích thương mại; mẫu vật các loài thực vật rừng nguy cấp,quý, hiếm thuộc nhóm I-A không vì mục đích thương mại; mẫu vật (trừ sản phẩmgỗ) các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm II-A.

3. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ thực hiện theoNghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết thi hànhLuật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lýmua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Điều 6. Điều kiệnxuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam,không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản,nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo

1. Có giấy phép quy định tại khoản 4 Điều 15Nghị định này khi xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của phápluật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo.

2. Xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếmthuộc Nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản,trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Mẫu vật động vật từ thế hệ F2 trở về sau,sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị địnhnày;

b) Mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhântạo đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này;

c) Mẫu vật phải được đánh dấu theo hướng dẫncủa Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

3. Xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếmthuộc Nhóm II theo quy định của pháp luật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản,nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh sản:mẫu vật động vật từ thế hệ F1 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng kýtheo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này;

b) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh trưởng:mẫu vật từ trại nuôi sinh trưởng đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 12Nghị định này;

c) Đối với mẫu vật thực vật trồng cấy nhântạo: mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đăng ký theo quy định tạikhoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Điều7. Điều kiện xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật không quy định tại các Điều 3, 4,5 và 6 Nghị định này

Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phépxuất khẩu cho mẫu vật không quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 Nghị định nàykhi có yêu cầu, phù hợp với quy định của nước nhập khẩu. Giấy phép theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

Điều8. Quá cảnh mẫu vật các loài động vật hoang dã còn sống

Việc vận chuyển quá cảnh mẫu vật là động vậthoang dã còn sống qua lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phảiđược Cơ quan quản lý CITES Việt Nam chấp nhận bằng văn bản theo quy định tạiĐiều 20 Nghị định này; phải thực hiện kiểm dịch động vật và tuân thủ các quyđịnh của pháp luật Việt Nam về hải quan.

Chương III

NUÔISINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG, TRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬTHOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Điều9. Trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo cácloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ quan Kiểm lâm tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi là cơ quan Kiểm lâm tỉnh) có trách nhiệm quản lý,xác nhận năng lực sản xuất của các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng,cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý,hiếm (trừ các loài thủy sinh) quy định tại Nghị định này. Những địa phươngkhông có cơ quan kiểm lâm thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ địnhcơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện trách nhiệm này.

2. Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý, xác nhận năng lực sảnxuất của các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhântạo các loài thủy sinh. Những địa phương không có cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủysản thì sở quản lý chuyên ngành về thủy sản thực hiện trách nhiệm này.

Điều 10. Điều kiện vềtrại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loàiđộng vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởngđộng vật phải có các điều kiện sau đây:

a) Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặctính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi;

b) Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài độngvật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năngsinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát;

c) Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loàiđộng vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việcnuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên;

d) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người vàvệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước;

đ) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầuquản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi vàngăn ngừa dịch bệnh;

e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai tháccon non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mạiphải được cơ quan quản lý quy định tại Điều 9 Nghị định này cho phép.

2. Cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vậtphải có các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tínhcủa loài cây trồng và năng lực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo;

b) Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quankhoa học CITES Việt Nam xác nhận việc trồng cấy nhân tạo không ảnh hưởng đến sựtồn tại của loài đó trong tự nhiên;

c) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầuquản lý, kỹ thuật trồng cấy nhân tạo, chăm sóc cây trồng và ngăn ngừa dịchbệnh.

Điều 11. Đăng ký trạinuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài độngvật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES2

1. Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinhtrưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy địnhtại Phụ lục I của CITES

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp trựctiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản,trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục III-Avà Phụ lục III-B Nghị định này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấptỉnh khi đăng ký các loài thủy sinh; Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với các loàiđộng vật, thực vật hoang dã khác;

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồsơ theo quy định tại điểm a khoản này phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình,cá nhân để hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc,kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phảihoàn thành việc thẩm định và gửi hồ sơ đã thẩm định cho Cơ quan quản lý CITESViệt Nam.

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ; trongthời hạn năm (05) ngày làm việc Cơ quan quản lý CITES Việt Nam phải thông báolý do từ chối cho Cơ quan thẩm định hồ sơ và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăngký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo. Trườnghợp chấp nhận hồ sơ, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam phải xem xét, gửi hồ sơđăng ký cho Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế để xem xét, chấp nhận trong thờihạn mười lăm (15) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đã được thẩmđịnh.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từkhi nhận được ý kiến chấp nhận của Ban Thư ký CITES quốc tế, Cơ quan quản lýCITES Việt Nam phải cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôisinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại loài thuộc Phụ lụcI của CITES cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinhtrưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy địnhtại các Phụ lục II, III của CITES

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếphoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, trạinuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục IV-A và Phụlục IV-B Nghị định này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnhkhi đăng ký các loài thủy sinh; Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với các loài độngvật, thực vật hoang dã khác.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồsơ phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theoquy định. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầyđủ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định và cấp giấy chứngnhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhântạo theo mẫu Phụ biểu 5 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP .

Điều 12. Điều kiện vàđăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo cácloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của phápluật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES3

1. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởngcác loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật ViệtNam phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số82/2006/NĐ-CP .

2. Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinhtrưởng các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của phápluật Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

3. Cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dãnguy cấp, quý, hiếm:

a) Đối với loài cây gỗ, phải đăng ký rừngtrồng tại Hạt kiểm lâm sở tại theo quy định của pháp luật về bảo vệ và pháttriển rừng;

b) Đối với loài thực vật không phải cây gỗ,thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửađổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

Chương IV

CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM

Điều13. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônchịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động của Cơ quan quản lý CITES ViệtNam. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônthành lập, có Giám đốc và các Phó giám đốc, Văn phòng thường trực (gọi là Vănphòng CITES Việt Nam) đặt tại Cục Kiểm lâm và các Chi nhánh Văn phòng CITESViệt Nam tại miền Trung và miền Nam. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được sửdụng con dấu riêng.

Văn phòng CITES Việt Nam có các bộ phận thựcthi, thông tin tuyên truyền và đào tạo, cấp phép, quản lý các trại nuôi sinhsản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo và quan hệ quốc tế.

2. Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý CITES ViệtNam:

a) Đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nước thành viên Côngước CITES;

b) Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa họcCITES và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi Công ước CITES tạiViệt Nam.

c) Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyềnnâng cao nhận thức về Công ước CITES;

d) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loàiđộng vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES;

đ) Công bố danh mục các loài động vật, thựcvật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES, được thay đổi sau Hộinghị các nước thành viên;

e) Cấp, thu hồi chứng chỉ CITES, giấy phépCITES, giấy phép xuất, nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,quý, hiếm theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;

g) Đăng ký với Ban Thư ký Công ước CITES quốctế các trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vậthoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES đủ điều kiện xuất khẩu;

h) Kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôisinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại; các hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật cácloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghịđịnh này;

i) Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại cácPhụ lục của Công ước CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam vàCông ước CITES;

k) Phối hợp với các bên có liên quan tổ chứcđào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cánhân có liên quan theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.

3. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được kiểmtra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật,thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt,cảng biển, khu vực cửa khẩu.

4. Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạtđộng của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho hoạt động của Cơ quan quản lý CITES ViệtNam.

Điều 14. Cơ quan khoahọc CITES Việt Nam

1. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vậtthuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Namthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu Hải sản thuộc BộThủy sản và Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốcgia Hà Nội là các Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.

2. Nhiệm vụ của Cơ quan khoa học CITES ViệtNam:

a) Tư vấn khoa học cho Cơ quan quản lý CITES,các cơ quan quản lý liên quan về các vấn đề sau:

- Thực trạng quần thể, vùng phân bố, mức độnguy cấp, quý, hiếm của các loài động vật, thực vật hoang dã trong tự nhiên;

- Cấp giấy phép CITES, chứng chỉ CITES xuấtkhẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật các loàiđộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 15 Nghịđịnh này;

- Tên khoa học các loài động vật, thực vật,giám định mẫu vật động vật, thực vật hoang dã.

- Trung tâm cứu hộ, chăm sóc mẫu vật sống,nơi sinh sống phù hợp để thả động vật hoang dã bị tịch thu.

- Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng,cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã; thẩm định các dựán về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật,thực vật hoang dã.

b) Được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam ủyquyền để kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồngcấy nhân tạo, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từbiển và quá cảnh mẫu vật;

c) Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảoliên quan đến việc thực thi Công ước CITES;

d) Soạn thảo tài liệu khoa học, các đề xuấtliên quan đến việc thực thi Công ước CITES; chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầucủa Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế.

3. Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạtđộng của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong nước và quốc tế hỗ trợ cho hoạt động của Cơ quan khoa họcCITES Việt Nam.

Chương V

GIẤYPHÉP, CHỨNG CHỈ

Điều15. Các loại giấy phép, chứng chỉ

1. Giấy phép CITES quy định tại Phụ biểu 2-Akèm theo Nghị định này áp dụng cho các mẫu vật quy định tại các Phụ lục củaCông ước CITES. Giấy phép CITES phải được ghi đầy đủ, dán tem CITES và đóng dấucủa Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

2. Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệmquy định tại Phụ biểu 2-B kèm theo Nghị định này áp dụng cho mẫu vật lưu niệmquy định tại các Phụ lục của Công ước CITES. Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vậtlưu niệm phải được ghi đầy đủ, có chữ ký, họ và tên của chủ trại nuôi, cơ sởtrồng cấy nhân tạo.

3. Chứng chỉ tiền Công ước quy định tại Phụbiểu 2-C kèm theo Nghị định này áp dụng cho các mẫu vật tiền Công ước.

4. Giấy phép quy định tại Phụ biểu 2-D kèmtheo Nghị định này áp dụng cho mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Giấy phép phải được ghi đầy đủ,đóng dấu của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

Điều16. Cấp và quản lý giấy phép, chứng chỉ

14. Trình tự và cách thức thực hiện thủtục xin cấp các loại giấy phép, chứng chỉ CITES (áp dụng cho cả mẫu vật độngvật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm không thuộc CITES nhưng thuộc Danhmục động, thực vật rừng hoang dã, quý, hiếm theo quy định của pháp luật ViệtNam).

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp một (01)bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho mỗi lần đề nghị cấp phép đếnCơ quan quản lý CITES Việt Nam hoặc Cơ quan quản lý CITES Việt Nam tại phíaNam;

b) Trình tự thực hiện:

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy địnhtrong hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơthông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. Chậm nhất làmười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quantiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định và cấp giấy phép, chứng chỉCITES. Trường hợp hồ sơ phải chờ xác nhận, thẩm định, tư vấn của Ban Thư kýCITES quốc tế, Cơ quan khoa học CITES và Cơ quan quản lý CITES của các nướcthành viên có liên quan thì trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnhồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơđó.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận một (01)giấy phép, chứng chỉ gốc vào giờ hành chính các ngày trong tuần tại bộ phậntiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ).Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhândân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.

2. Thời hạn có hiệu lực tối đa của giấy phép,chứng chỉ xuất khẩu và tái xuất khẩu là 6 tháng; thời hạn hiệu lực tối đa củagiấy phép nhập khẩu là 12 tháng, kể từ ngày được cấp.

3. Mỗi lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuấtkhẩu phải có một bản gốc giấy phép, chứng chỉ kèm theo. Phải xuất trình giấyphép, chứng chỉ khi xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật hoặc khi cơ quan có thẩm quyềnyêu cầu.

4. Nghiêm cấm các hành vi làm giả, sửa chữa,sang nhượng giấy phép, chứng chỉ.

5. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thu hồigiấy phép, chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép, chứng chỉ được cấp không đúngtheo quy định;

b) Giấy phép, chứng chỉ được sử dụng sai mụcđích;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấpgiấy phép, chứng chỉ có hành vi vi phạm quy định của Công ước CITES, pháp luậtViệt Nam;

d) Trường hợp giấy phép, chứng chỉ hết hiệulực: trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày giấy phép, chứng chỉ hết hiệulực, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải gửi trả lại giấy phép, chứng chỉ cho Cơquan quản lý CITES Việt Nam.

6. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam chịu tráchnhiệm ấn hành, cấp giấy phép, chứng chỉ quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 17. Hồ sơ cấpgiấy phép, chứng chỉ xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật5

1. Xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật vì mụcđích thương mại

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ chứngminh mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành (bản sao chụp mangtheo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc là bảnsao có chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Bản sao chụphợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan;

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

2. Xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật không vìmục đích thương mại

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép, chứngchỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao văn bản kýkết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác nhận quà biếu,tặng, ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với mẫu vật nghiên cứukhoa học, ngoại giao); bản sao quyết định gửi mẫu vật đi tham dự triển lãm hoặcbiểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền (đối với mẫu vật để triển lãm, biểudiễn xiếc không vì mục đích thương mại); bản sao hồ sơ về nguồn gốc hợp phápcủa mẫu vật theo quy định của pháp luật; bản sao Giấy phép nhập khẩu do Cơ quanquản lý CITES nước nhập khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại Phụ lục I củaCITES;

Trong trường hợp nộp trực tiếp, tổ chức, cánhân mang theo bản chính để đối chiếu, trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện,các giấy tờ trên là bản sao có chứng thực.

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

3. Xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật săn bắn:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về nguồngốc hợp pháp của mẫu vật theo quy định của pháp luật (bản sao chụp mang theobản chính để đối chiếu trực tiếp, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặcbản sao có chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện);

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

4. Xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật tiền Côngước:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơchứng minh mẫu vật tiền Công ước hoặc bản sao giấy phép CITES nhập khẩu đối vớitrường hợp tái xuất (bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trongtrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực, trong trường hợpnộp hồ sơ qua đường bưu điện);

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều 18. Hồ sơ cấpgiấy phép, chứng chỉ nhập khẩu mẫu vật6

1. Nhập khẩu mẫu vật vì mục đích thương mại:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao chụp hợpđồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan; bản sao chụp giấy phép xuấtkhẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩucấp;

Trường hợp mẫu vật nhập khẩu là động vật,thực vật hoang dã còn sống hồ sơ còn phải có các giấy tờ sau: xác nhận đủ điềukiện nuôi, giữ, chăm sóc đối với động vật, thực vật trên cạn của Cơ quan kiểmlâm cấp tỉnh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở cấptỉnh đối với các loài thủy sinh; xác nhận của Cơ quan Khoa học CITES Việt Namvề việc nhập khẩu mẫu vật đó không ảnh hưởng xấu tới môi trường và việc bảo tồncác loài động vật, thực vật trong nước; quyết định công nhận giống vật nuôimới, giống cây trồng mới và đưa vào Danh mục giống vật nuôi, giống cây trồngđược phép sản xuất, kinh doanh của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợploài động vật, thực vật đó lần đầu tiên được nhập khẩu vào Việt Nam.

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

2. Nhập khẩu mẫu vật không vì mục đích thươngmại:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao chụpvăn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xácnhận quà biếu, tặng, ngoại giao do Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với mẫuvật nghiên cứu khoa học, ngoại giao); bản sao chụp quyết định gửi mẫu vật đitham dự triển lãm hoặc biểu diễn xiếc của Cơ quan có thẩm quyền (đối với mẫuvật để triển lãm, biểu diễn xiếc); bản sao chụp giấy phép xuất khẩu do Cơ quanquản lý CITES nước xuất khẩu cấp;

b) Trình tự thực hiện quy định khoản 1 Điều16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghịđịnh này.

3. Nhập khẩu mẫu vật săn bắn:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao chụp giấyphép xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp;

b) Trình tự và cách thức thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tạikhoản 3 Điều 5 Nghị định này.

4. Nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước:

a) Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ chứngminh mẫu vật tiền Công ước hoặc bản sao giấy phép CITES nhập khẩu đối vớitrường hợp tái xuất (bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trongtrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực, trong trường hợpnộp hồ sơ qua đường bưu điện);

b) Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều 19. Hồ sơ cấpgiấy phép nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại các Phụ lục I, II của Công ướcCITES7

1. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản chấpthuận của Tổng cục Thủy sản.

Trường hợp nhập nội từ biểu mẫu vật là độngvật, thực vật hoang dã còn sống, hồ sơ còn phải có các giấy tờ sau:

a) Xác nhận đủ điều kiện nuôi, giữ, chăm sóccủa Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh;

b) Xác nhận của Cơ quan khoa học CITES ViệtNam về việc nhập nội mẫu vật đó không ảnh hưởng xấu tới môi trường và việc bảotồn các loài động vật, thực vật trong nước đối với trường hợp loài động vật,thực vật đó lần đầu tiên nhập nội vào Việt Nam.

2. Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều20. Hồ sơ đề nghị vận chuyển quá cảnh mẫu vật là động vật sống8

1. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy phépCITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu, táixuất khẩu cấp (bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợpnộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ quađường bưu điện); Hợp đồng vận chuyển quá cảnh (bản sao chụp mang theo bản chínhđể đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực,trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện).

2. Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều21. Cấp chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm

1. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng,cơ sở trồng cấy nhân tạo trực tiếp cấp chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưuniệm do Cơ quan quản lý CITES ấn hành cho khách hàng khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Mẫu vật lưu niệm do trại nuôi sinh sản,trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo sản xuất;

b) Có mã số do cơ quan có thẩm quyền quy địnhtại Điều 11 của Nghị định này cấp;

c) Đăng ký với Cơ quan quản lý CITES Việt Namvề mẫu mã, biểu tượng, nhãn mác mẫu vật là đồ lưu niệm do mình sản xuất ra.

2. Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệmchỉ cấp cho các sản phẩm hoàn chỉnh tại các cửa hàng bán đồ lưu niệm. Mỗi chứngchỉ CITES xuất khẩu mẫu vật là đồ lưu niệm cấp tối đa 4 mẫu vật cho một kháchhàng.

3. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam chịu tráchnhiệm in ấn, phát hành chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm cho các trạinuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo có nhu cầu.

4. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng,cơ sở trồng cấy nhân tạo phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của Cơ quan quảnlý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý quy định tại Điều 9 Nghị định này; chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng chứng chỉ CITES xuất khẩumẫu vật lưu niệm theo quy định tại Nghị định này.

Điều 22. Hồ sơ xincấp chứng chỉ mẫu vật tiền Công ước9

1. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ chứngminh nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật như hóa đơn mua bán, giấy phép khai thác,giấy phép nhập khẩu (bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trongtrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực, trong trường hợpnộp hồ sơ qua đường bưu điện).

2. Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1Điều 16 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều 23. Trách nhiệmcủa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy phép CITES, chứng chỉCITES, giấy phép xuất khẩu động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam

1. Cung cấp đầy đủ thông tin cho Cơ quan quảnlý CITES Việt Nam và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đối với mẫuvật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việcquản lý và sử dụng giấy phép, chứng chỉ. Thực hiện đúng các quy định hiện hànhcủa pháp luật Việt Nam về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

3. Thanh toán chi phí in ấn giấy phép, chứngchỉ; chi phí đánh dấu mẫu vật; chi phí giám định, định loại mẫu vật.

Điều 24. Trách nhiệmcủa các cơ quan liên quan trong việc giám sát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩuđộng vật hoang dã

1. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quancửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật có trách nhiệmxác nhận số lượng mẫu vật thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vào giấyphép, chứng chỉ quy định tại Điều 15 Nghị định này, ghi số hiệu và ngày, tháng,năm của giấy phép, chứng chỉ vào tờ khai hải quan; gửi bản sao giấy phép, chứngchỉ đã xác nhận trong mỗi quý vào tuần đầu của quý tiếp theo cho Cơ quan quảnlý CITES.

2. Các cơ quan chức năng quy định tại khoản 1Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Cơquan quản lý CITES Việt Nam về các vụ vi phạm liên quan đến việc xuất khẩu,nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật,thực vật quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

Chương VI

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Thanh tra,kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan: Kiểm lâm, Hải quan, Công an,Bộ đội Biên phòng, Thuế, Quản lý thị trường, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thựcvật, Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ,thẩm quyền của mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theoquy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcquản lý xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôisinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật các loài động vật, thựcvật hoang dã quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã quyđịnh tại Phụ lục I của Công ước CITES được xử lý như mẫu vật động vật, thực vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mẫuvật động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ướcCITES được xử lý như mẫu vật động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IItheo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp quy định của Công ướcCITES về xử lý mẫu vật động vật, thực vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Côngước khác với quy định của pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Công ước.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vivi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhậpnội từ biển quy định tại Nghị định này thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm màbị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

Điều 26. Xử lý mẫuvật

1. Việc tạm lưu giữ động vật sống trong khichờ quyết định xử lý phải đảm bảo an toàn cho người và có điều kiện phù hợp vềquản lý, chăm sóc động vật.

2. Các mẫu vật mà cơ quan kiểm dịch xác nhậnlà bị bệnh, có khả năng gây thành dịch bệnh nguy hiểm phải tiêu hủy ngay. Việctiêu hủy được tiến hành theo các quy định hiện hành của pháp luật về thú y, kiểmdịch thực vật.

3. Xử lý mẫu vật tịch thu:

a) Giám đốc Cơ quan quản lý CITES Việt Namxem xét, quyết định về việc trả lại mẫu vật cho nước xuất xứ đối với mẫu vậtquy định tại các Phụ lục của Công ước CITES xác định được nước xuất xứ;

b) Đối với các mẫu vật vi phạm trong cáctrường hợp khác, bao gồm trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc trườnghợp cơ quan hải quan, các ngành chức năng phát hiện bắt giữ, tịch thu các vậtphẩm, tang vật vi phạm tại các cửa khẩu hoặc trên các tuyến biên giới (đất liềnvà trên biển), mà nước xuất xứ không nhận nhưng không có nơi cất trữ đảm bảothì lập biên bản chuyển giao cho cơ quan kiểm lâm hoặc cơ quan kiểm dịch độngvật, thực vật gần nhất để xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam,phù hợp với Công ước CITES.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH10

Điều 27. Trách nhiệmhướng dẫn và thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộThủy sản hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này theo thẩm quyền.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 28. Hiệu lực thihành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc quản lý hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

PHỤ LỤC I11

MẪUĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ(Ban hành m theo Ngh đnh s 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 caChính ph)

ANNEX I

SAMPLE REQUEST FOR PERMIT, CERTIFICATE
(inaccompanied with Decree of Government No 98/2011/ND-CP October, 26, 2011)

CNGA XÃ HỘICHỦNGHĨA VIỆTNAM
TH
E SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Đ
c lp - Tự do - Hạnhphúc
Independence - Freedom –Happiness
----------------

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤYPHÉP, CHỨNG CHỈ

REQUEST FOR PERMIT,CERTIFICATE

Kính gửi/To:

quan qun lý CITES Việt Nam
Viet Nam CITES Management Authority

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép/Nameof requesting organization, individual:

- Tổ chức: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và têngiao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)/Organization: Fullname of the organization inVietnamese and transaction name in English (if any):

- Cá nhân: Họ, tên ghi trong CMND/Hộchiếu/Individual: Fullname as appeared in ID/Passport:

- Số CMND/Hộ chiếu/ID/Passport:…….. Ngàycấp/date:……… Nơi cấp/place:……….

2. Địa chỉ/Address:

- Tổ chức: Địa chỉ trụ sở, số, ngày đăng kýkinh doanh/Organization: Address of head office, Business registration numberand date of issue:

- Cá nhân: Địa chỉ thường trú/Individual:Permanent Address:

3. Nội dung đề nghị/Request:

4. Tên loài/(Name of species)

- Tên khoa học (tên La tinh)/Scientific name(Latin name):

- Tên thông thường (tiếng Anh, tiếngViệt)/Common name (English, Vietnamese):

- Số lượng (bằng chữ:...)/Quantity (inwords:.....):

- Đơn vị (con, kg, mảnh, chiếc...)/unit(individual, kg, piece...):

- Mục đích của việc đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ CITES:/Purpose of requesting for CITES permit, certificate:

5. Nguồn gốc mẫu vật/Origin of specimens:

6. Mô tả chi tiết (kích cỡ, tình trạng, loạisản phẩm...)/Detailed description (size, status, type of products...):

7. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuấtkhẩu, nhập khẩu bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có)/Name and address ofexporting and importing organization, individual in Vietnamese and in English(if any):

8. Thời gian dự kiến xuất, nhập khẩu/Expectedexporting, importing time:

9. Cửa khẩu xuất, nhập khẩu (nêu rõ tên cửakhẩu, nước)/Export, import border gate (specify border gate’s name andcountry):

10. Chứng từ gửi kèm/Attached documents:

Địa điểm/place... Ngày/date... tháng/month...năm/year...

Ký tên/Signature

(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của ngườiđại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi rõ họ, tên)

(Organization: specify Fullname and positionof the authorized person and stamp; Individual: specify Fullname)

PHỤBIỂU 2-A: MẪU GIẤY PHÉP CITES

CITES PERMIT N0/GIẤY PHÉP CITES SỐ CT-KL

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Nghị định về quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

PHỤ BIỂU2-B: MẪU CHỨNG CHỈ CITES XUẤT KHẨU MẪU VẬT LƯU NIỆM

CHỨNG CHỈ CITES XUT KHU MU VẬT LƯUNIỆM

SOUVERNIR EXPORT CERTIFICATE

Mã số trại:________________

Số chứng chỉ:________________

Operation No.

Certificate No.

Tên và địa chỉ cửa hàng

Tên khách hàng:__________________

Name and Address of the Shop

__________________________

__________________________

Name of Customer

Quốc tịch:_________________

Nationality

Số hộ chiếu:________________

Passport No.

TT

No.

Mô tả mu vt

Description of Specimens

Tên khoa hc

Scientific Name:

Ngun và Phụ lục

Source & Appendice

Số lưng

Quantity

1

2

3

4

Chữ ký và họ tên ca chủtri:__________________________________

Signature and full Name of the Operation Owner

Ngày:_____________/_____________/200

Date

u ý:

Important note:

- Chứng chỉ này chỉ được cấp tối đa cho mỗikhách hàng 4 đơn vị cho mỗi loại mẫu vật

This certificate is only valid for up to 4 items per customer

- Nếu cần thêm thông tin về giấy phép này xinliên hệ với:

For further information or clarification on thiscertificate, please contact

CITES Mamagement Authority of Vietnam

2 Ngoc Ha Street, Hanoi

Tel: (84 4) 733 5676

Fax: (84 4) 733 5685

Email: cites_v[email protected]

PHỤ BIỂU2-C: MẪU CHỨNG CHỈ TIỀN CÔNG ƯỚC

CHỨNG CHỈ MẪU VẬTTIỀNCÔNG ƯỚC

PRE-CONVENTION CETIFICATE

Cấp cho:

Issuing for:

Số CMND/H chiếu.

Identity card No. Issuing date

_____________

Ny cấp

Issuing place

__________

Nơi cp

___________

n loài:

Name of species: _____________________________________

(Tên khoa hc/tên thông thưng):

(Scientific name/common name):

Mô tả mẫu vật

Description of specimen ____________________________

Số đánh dấu

Marking No. ________________________________________

Ngun vàPh lc

Source & Appendice _____________________________

Số lưng

Quantity_________________________________________

Ngày mẫu vật

Date of accquisition _______________________________

Giấy thợppháp

Legal document __________________________________

Nơi cp/Place

Ngày cấp/Date

Ch ký, du ca Cơ quan qun lý CITES/Signature and official seal





PHỤ BIỂU 2-D: MẪU GIẤYPHÉP

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Nghị định về quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

PHỤ LỤC III-A12

MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤYPHÉP, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI PHỤ LỤC I CỦA CÔNG ƯỚC CITES
(Ban hành m theo Ngh đnh s 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 caChính ph)

Annex III-A

SAMPLE REQUEST FORREGISTRATION FARMOF PLANT SPECIESBELONG TO CITES APPENDIX I
(in accompanied with Decree of Government No 98/2011/ND-CP, October, 26, 2011)

1. Tên và địa chỉ của cơ sở/Name and addressof the requested farm:

2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện/Fullname owners or their representatives: Số CMND/Hộ chiếu/ID/Passport:……….. Ngàycấp/date:……….. Nơi cấp/place:………….

3. Loài đăng ký trồng cấy nhân tạo (tên khoahọc, tên thông thường)/Registration species for artificial propagation(scientific name, common names):

4. Số lượng loài thực vật đăng ký trồng cấynhân tạo/Number of plant species and artificial propagation register:

5. Mô tả nguồn giống của loài đăng ký trồngcấy nhân tạo (tài liệu chứng minh nguồn giống được khai thác hoặc nhập khẩu hợppháp)/Description of seed sources of species for artificial propagation register(documented seed sources are exploited or legally imported:

6. Mô tả phương pháp trồng cấy nhântạo/Described methods for artificial propagation:

7. Mô tả điều kiện hạ tầng cơ sở/Descriptionof infrastructure conditions:

8. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại vàdự kiến trong các năm tới/Annual output of previous, current and expected inthe coming years:

9. Giấy chứng nhận mẫu vật không mang dịchbệnh hoặc không gây hại cho các hoạt động kinh tế khác của quốc gia đối với cáccơ sở trồng cấy nhân tạo những loài không phân bố ở Việt Nam/Certificatespecimens do not carry diseases or harmful to other economic activities ofnational institutions for the artificial propagation of the species are notdistributed in Vietnam:

10. Các thông tin khác theo yêu cầu của Côngước CITES đối với những loài thực vật quy định tại Phụ lục I của Công ướcCITES/Other required information by CITES for plant species in Appendix I ofthe CITES:

PHỤ LỤC III-B13

MẪUHỒ SƠ GỬI KÈM CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CÁC TRẠI NUÔI SINH SẢN ĐỘNG VẬT HOANG DÃQUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC I CỦA CÔNG ƯỚC CITES
(Ban hành m theo Ngh đnh s 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 caChính ph)

ANNEX III-B

SAMPLE REQUEST FOR REGISTRATION FARM OF SPECIES BELONGTO CITES APPENDIX I
(inaccompanied with Decree of Government No 98/2011/ND-CP October, 26, 2011)

1. Tên và địa chỉ của trại/Name and addressof the farm:

2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện/Fullname owners or their representatives: Số CMND/Hộ chiếu/ID/Passport:…………. Ngàycấp/date:…………. Nơi cấp/place:…………

3. Loài đăng ký gây nuôi sinh sản (tên khoahọc, tên thông thường)/Species registered breeding (scientific names, commonnames):

4. Thông tin chi tiết về số lượng và tuổi củacon đực, cái trong đàn giống sinh sản/Details about the number and age ofmales, female reproduction in the breed:

5. Tài liệu chứng minh các con giống có nguồngốc hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc nếu nhập khẩu thì phải chứng minhđược việc nhập khẩu phù hợp với các quy định của Công ước CITES và luật phápquốc gia/Documents proving that the breed which had originated legal undercurrent regulations, or prove that the importation in accordance with theprovisions of CITES and national legislation, if they are imported:

6. Nếu trại mới sản xuất được thế hệ F1 thìcung cấp tài liệu chứng minh trại được quản lý và hoạt động theo phương pháp màmột trại khác đã áp dụng và được công nhận đã sản xuất được thế hệ F2/If a newfarm produce F1 generation, provide documents to prove the camp is manages andoperated under a method that other camps have applied and been recognizedalready producing F2 generation:

7. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại vàdự kiến trong các năm tới/Annual output of previous, current and expected inthe coming years:

8. Loại sản phẩm (động vật sống, da, xương,huyết thanh, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác)/Product (live animals, skins,bones, serum, organs or other derivatives):

9. Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫuvật (dùng thẻ, chíp điện tử, cắt tai, cắt vẩy), nhằm xác định nguồn giống sinhsản, các thế hệ kế tiếp và các loại sản phẩm xuất khẩu/Detailed description ofmethods marked specimens (card, chip, cut off ears, cut flakes), to identifysources of seed breeding, and the next generation of products for export:

10. Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: diệntích, công nghệ chăn nuôi, cung cấp thức ăn, khả năng thú y, vệ sinh môitrường, cách thức lưu trữ thông tin/Describes the infrastructure of the farm:area, breeding technologies, food supply, veterinary capacity, environmentalhygiene, how to store information:

11. Các trại nuôi sinh sản những loài khôngphân bố ở Việt Nam phải trình bằng chứng nguồn giống là mẫu vật tiền Công ước,có nguồn gốc từ mẫu vật tiền Công ước hoặc được đánh bắt tại quốc gia có loàiđó phân bố theo đúng các quy định của Công ước và luật pháp của quốc gia đó/TheVietnamese breeding farms but their species are not distributed in Viet Namhave to provide the evidence of specimens were derived from pre-Conventionspecimens or to colected in countries such species distribution accordance withthe provisions or the Convention and the laws of that country:

12. Các trại nuôi sinh sản những loài khôngphân bố ở Việt Nam phải trình giấy chứng nhận mẫu vật không mang dịch bệnh hoặckhông gây hại cho các hoạt động kinh tế của quốc gia/Submit a certificate ofnon - disease samples or not harmful to other economic activites of Vietnam ifthe species are not distributed in Vietnam:

13. Các thông tin khác theo yêu cầu của Côngước CITES đối với những loài động vật quy định tại Phụ lục I của Công ướcCITES/Other information requires by CITES to those animals specified in Annex Iof the CITES:

PHỤ LỤC IV-A14

HỒSƠ KÈM THEO CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO THỰC VẬT HOANG DÃQUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC II, III CỦA CÔNG ƯỚC CITES VÀ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬTVIỆT NAM
(Ban hành m theo Ngh đnh s 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 caChính ph)

ANNEXIV-A

ATTACHED DOCUMENTS REQUEST FOR REGISTRATION OFESTABLISHMENTS FOR ARTIFICIAL PROPAGATION OF WILD PLANTS SPECIFIED IN APPENDIXII AND APPENDIX III OF CITES AND IN ACCORDANCE WITH THE LAWS OF VIETNAM
(inaccompanied with Decree of Government No 98/2011/ND-CP October, 26, 2011)

1. Tên và địa chỉ của cơ sở/Name and addressof the farm:

2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện/Fullname owners or their representatives: Số CMND/Hộ chiếu/ID/Passport:…………… Ngàycấp/date:……………. Nơi cấp/place:…………..

3. Loài đăng ký trồng cấy nhân tạo (tên khoahọc và tên thông thường)/Registration species for artificial propagation (thescientific name and common names):

4. Mô tả số lượng nguồn giống khai thác hợppháp từ tự nhiên/Describes the number of seed sources from the legalexploitation of natural:

5. Mô tả điều kiện hạ tầng và phương thứctrồng cấy/Description infrastructure conditions and cultivation method:

6. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại vàdự kiến trong các năm tới/Annual output of previous, current and expected inthe coming years:

PHỤ LỤC IV-B15

HỒSƠ KÈM THEO CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ QUYĐỊNH TẠI CÁC PHỤ LỤC II, III CỦA CÔNG ƯỚC CITES VÀ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬTVIỆT NAM
(Ban hành m theo Ngh đnh s 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 ca Chính ph)

ANNEXIV-B

DOCUMENTS ATTACHEDREQUEST FOR REGISTRATION OF FARMS FOR BREEDING OF WILD ANIMALS SPECIFIED INAPPENDIX II AND APPENDIX III OF CITES AND IN ACCORDANCE WITH THE LAWS OFVIETNAM
(in accompanied with Decree of Government No 98/2011/ND-CP October, 26,2011)

Tên và địa chỉ của trại/Name and address ofthe farm:

1. Họ, tên chủ trại hoặc người đại diện/Thefull name of the farmer or his representatives:

Số CMND/Hộ chiếu/ID/Passport:………… Ngàycấp/date:………. Nơi cấp/place:……….

2. Loài đăng ký nuôi sinh sản (tên khoa họcvà tên thông thường)/Registered breeding species (scientific names and commonnames):

3. Thông tin chi tiết về số lượng và tuổi củacon đực, cái trong đàn giống sinh sản/Details about the number and age ofmales, female reproduction in the breed:

4. Tài liệu chứng minh các con giống đó đượcđánh bắt hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc nếu nhập khẩu thì phải chứngminh được việc nhập khẩu đó phù hợp với các quy định của Công ước CITES và luậtpháp quốc gia/Documents proving that the breed is considered illegal undercurrent regulations, or if imported, they must prove that the import isconsistent with the provisions of CITES and national legislation:

5. Bản đánh giá nhu cầu và nguồn cung cấp mẫuvật để tăng cường nguồn giống sinh sản nhằm phát triển nguồn gen/Writtenassessment of needs and supply samples to strengthen seed breeding to developgenetic resources:

6. Loại sản phẩm xuất khẩu (động vật sống,da, xương, huyết thanh, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác)/Product categories exports(live animals, skins, his parish, serum, organs or other derivatives):

7. Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: diệntích, công nghệ chăn nuôi, cung cấp thức ăn, khả năng thú y, vệ sinh môi trườngvà cách thức lưu trữ thông tin/Describes the infrastructure of the farm: area,breeding technologies, food supply, veterinary capacity, environmentalsanitation and how to store information:

PHỤ BIỂU 5:

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬNĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG, TRỒNG CẤY NHÂN TẠO

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

............., ngày...... tháng....... năm............

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNGKÝ
TRẠI NUÔI SINH SẢN/NUÔI SINH TRƯỞNG/TRỒNG CẤY NHÂN TẠO
ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ

Trại nuôi sinh sn/ strng cấy nhân to (tên đăng ký):

Đa ch:

s (docơ quan đăng ký cấp):

Tên khoa hc/thông thưng loài nuôi sinh sn,trng cấy nhân tạo (nếu nuôi,trồng cấy nhiều loài thì m theo danh ch riêng):

Chứng nhn trại ni sinh sn/cơ s trồng cấy nhân tạo có tên nói trên đã đăng ký theo quy đnh ti Ngh đnh số...............................................................................vquản lý hot động xuất khu,nhp khu, tái xut khu,nhập ni tbin,quácảnh, nuôi sinh sn, nuôi sinh trưng và trng cấynhân to c loài động, thc vthoangdã nguy cấp, q, hiếm.

CHỨC V CA NGƯỜI


(Ch ký, con du)


(H, tên ngưi ký)



1Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định về nông nghiệp có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn,”

2Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

3Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

4Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12năm 2011.

5Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

6Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

7Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

9Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

10Điều 7, Điều 8 của Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011 quy định như sau:

“Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 12 năm 2011.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủtrì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

11Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 5 Nghịđịnh số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 12 năm 2011.

12Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

13Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

14Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số98/2011/ NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.

15Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng12 năm 2011.