BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ1

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LÃISUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VÀ MỨC CHÊNH LỆCHLÃI SUẤT ĐƯỢC TÍNH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ

Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của BộTài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu củaNhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư, có hiệu lực kểtừ ngày 04 tháng 6 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của BộTài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu củaNhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư, có hiệu lực kểtừ ngày 03 tháng 9 năm 2013;

Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tíndụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầutư, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2013.

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗtrợ thị trường, giải quyết nợ xấu;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Namtại Công văn số 31/NHPT-HĐQL ngày 03/6/2013 về việc điều chỉnh lãi suất tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển tại Côngvăn số 82/HĐQL .m ngày 07/8/2013 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng xuất khẩucủa Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Namtại Công văn số 85/HĐQL ngày 17/10/2013 về việc đề nghị điều chỉnh lãi suất tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngânhàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức lãi suất chovay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suấtđược tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:2

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư củaNhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,8%/năm.3

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩucủa Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,7%/năm.4

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗtrợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.

Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư5, tín dụng xuất khẩu của Nhànước6 và mức chênh lệchlãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư7 áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tíndụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5.Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký và thay thế Thông tư số 09/2013/TT-BTC ngày 17/01/2013 và Thông tưsố 104/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suấtcho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãisuất được tính hỗ trợ sau đầu tư.8

Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Pháttriển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy địnhtại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghịcác tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà



1Văn bản này được hợp nhất từ 3 Thông tư sau:

- Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của BộTài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu củaNhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư, có hiệu lực kểtừ ngày 04 tháng 6 năm 2013;

- Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của BộTài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu củaNhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư, có hiệu lực kểtừ ngày 03 tháng 9 năm 2013;

- Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tíndụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầutư, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2013.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêutrên.

2Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổiThông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định mức lãisuất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệchlãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Namtại công văn số 82/HĐQL .m ngày 07/8/2013 về việc đề nghị điều chỉnh lãi suấttín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngânhàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổiThông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định mức lãisuất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệchlãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:”

Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày04/6/2013 của Bộ Tài chính quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tíndụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầutư có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Tài chính;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Namtại Công văn số 85/HĐQL ngày 17/10/2013 về việc đề nghị điều chỉnh lãi suất tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngânhàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửađổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính quyđịnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước vàmức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.”

3Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11năm 2013.

4Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày03 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm2013.

5Được áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng11 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2013.

6Được áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày 03 tháng9 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013.

7Được áp dụng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04 tháng6 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 6 năm 2013.

8Thông tư số 126/2013/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệulực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013 và Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14 tháng11 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2013 quyđịnh Điều này như sau:

“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký. Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tưcác dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơnvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đềnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giảiquyết./.”