THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/VBHN-BKHCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BANHÀNH VÀ THỰC HIỆN “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔTÔ, XE MÁY”

Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 củaBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiệnQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi môtô, xe máy”, có hiệulực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 02/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửađổiĐiều 2 Quyết địnhsố 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểmcho người đi mô tô, xe máy”,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộKhoa học và Công nghệ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng,1

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm chongười đi mô tô, xe máy”.

Điều 2.2Mũbảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe đạp máy, xe máy điện, xeđạp điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe máy, xe gắn máy (sau đây gọi tắtlà mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe máy) sản xuất trong nước, nhập khẩuchỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, công bốhợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02: 2008/BKHCN ban hành kèm theoQuyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ.

Điều 3.3

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngàyđăng Công báo.

2. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy đã đưa vàolưu thông trên thị trường trước ngày 15 tháng 11 năm 2008 mà đáp ứng các yêucầu của các Quyết định nêu tại khoản 4 Điều này, thì được tiếp tục lưu thông.

3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến trướcngày 15 tháng 11 năm 2008, việc sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi môtô, xe máy tiếp tục được thực hiện theo các Quyết định nêu tại khoản 4 Điều nàyhoặc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này. Trườnghợp tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này thìviệc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với mũ bảo hiểm chongười đi mô tô, xe máy sản xuất trong nước, chứng nhận hợp quy đối với mũ bảohiểm cho người đi mô tô, xe máy nhập khẩu phải hoàn thành khi tổ chức, cá nhântiến hành sản xuất, nhập khẩu.

Trường hợp mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy sảnxuất trong nước, nhập khẩu đã được chứng nhận, đánh giá và công bố phù hợp vớiQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này trước ngày 15tháng 11 năm 2008 thì được lưu thông ngay trên thị trường.

4. Kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2008, các Quyết địnhsau đây hết hiệu lực:

a) Quyết định số 51/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 18 tháng 10năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa họcvà Công nghệ) về việc bắt buộc công bố phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam đối với mũbảo hiểm sản xuất trong nước dùng cho người đi xe máy;

b) Quyết định số 52/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 18 tháng 10năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa họcvà Công nghệ) về việc quản lý chất lượng mũ bảo hiểm nhập khẩu dùng cho ngườiđi xe máy;

c) Quyết định số 29/2004/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 10năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý chất lượng mũbảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông trên mô tô và xe máy.

Điều 4. Tổng cụctrưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các cơ quan, tổ chức, cá nhânliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);
- Lưu: VT, TĐC, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Việt Thanh

QCVN2:2008/BKHCN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔTÔ, XE MÁY

Nationaltechnical regulation on protective helmets for motorcycle and moped users

Lời nói đầu

QCVN 2:2008/BKHCN doBan soạnthảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy biênsoạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theoQuyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ.

QUYCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY

Nationaltechnical regulation on protective helmets for motorcycle and moped users

1. QUY ĐỊNHCHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạncủa các chỉ tiêu liên quan đến an toàn đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô,xe máy (dưới đây viết tắt là mũ) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với mũsản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ mũ, các cơ quan quản lýnhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1.3.1. Mũ bảo hiểm cho người đi môtô, xe máy: Mũ dùngcho người đi mô tô, xe máy có đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy định theo mục 2của Quy chuẩn này.

1.3.2. Kiểu mũ: Các mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng mộtthiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu.

1.3.3. Lô sản phẩm: Các mũ cùng kiểu và được sản xuấtcùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.4. Lô hàng hóa: Các mũ cùng kiểu, có cùng nội dungghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một địađiểm.

1.4. Phân loại

1.4.1. Theo vùng che phủ, mũ được chiathành ba loại sau (xem Hình 1):

- Mũ che nửa đầu: Mũ có kết cấu bảovệ phần đầu phía trên của người đội mũ;

- Mũ che cả đầu và tai: Mũ có kếtcấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm và vùng tai của người đội mũ;

- Mũ che cả đầu, tai và hàm: Mũ cókết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm, vùng tai và cằm của người độimũ.

Các loại mũ có thể có kính che hoặckhông có kính che.

1.4.2. Theo chu vi vòng đầu, mũ được chiathành ba nhóm cỡ sau:

- Nhóm cỡ nhỏ: Mũ có chu vi vòng đầunhỏ hơn 500 mm;

- Nhóm cỡ trung: Mũ có chu vi vòngđầu từ 500 mm đến nhỏ hơn 520 mm;

- Nhóm cỡ lớn: Mũ có chu vi vòng đầutừ 520 mm trở lên.

2. QUY ĐỊNHKỸ THUẬT

2.1. Cấu tạo

Cấu tạo cơ bản của mũ theo Hình 1.Mũ phải có các bộ phận sau:

- Vỏ mũ;

- Lớp đệm hấp thụ xung động bêntrong vỏ mũ (đệm bảo vệ);

- Quai đeo.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Mũ phải được sản xuất bằng các vậtliệu không gây ảnh hưởng có hại đến da và tóc của người sử dụng.

2.2.2. Khối lượng của mũ, kể cả các bộ phậnkèm theo, không được lớn hơn:

2.2.2.1. Đối với loại che cả đầu, tai và hàm:

- Mũ cỡ lớn: 1,5 kg;

- Mũ cỡ trung và cỡ nhỏ: 1,2 kg.

2.2.2.2. Đối với loại che cả đầu, tai và loạiche nửa đầu:

- Mũ cỡ lớn: 1,0 kg;

- Mũ cỡ trung và cỡ nhỏ: 0,8 kg.

2.2.3. Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và cácbộ phận lắp vào mũ phải nhẵn, không có vết nứt, không có gờ và cạnh sắc. Khôngđược sử dụng đinh tán, bu lông, đai ốc, khóa quai đeo có các gờ và cạnh nhọn,sắc. Đầu đinh tán, bu lông không được cao hơn 2 mm so với bề mặt phía ngoài củavỏ mũ.

2.2.4. Vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung độngphải che chắn được phạm vi cần bảo vệ trên dạng đầu thử tương ứng khi kiểm tratheo mục 4 của Phụ lục của Quy chuẩn này.

2.2.5. Mũ phải chịu được va đập và hấp thụxung động khi thử nghiệm theo mục 5 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Sau khi thử,vỏ mũ không bị vỡ tách rời và gia tốc dội lại khi bị va đập không được lớn hơn:

2.2.5.1. Gia tốc dội lại tức thời đối với mũcó chu vi vòng đầu:

- < 500 mm: 225 g;

- ≥ 500 mm: 300 g.

2.2.5.2. Gia tốc dư sau 3 miligiây đối với mũcó chu vi vòng đầu:

- < 500 mm: 175 g;

- ≥ 500 mm:200 g.

2.2.5.3. Gia tốc dư sau 6 miligiây đối với mũcó chu vi vòng đầu:

- < 500 mm: 125 g;

- ≥ 500 mm: 150 g.

CHÚ THÍCH: Các giá trị giatốc tính bằng m/s2 được xác địnhtrên cơ sở đơn vị gia tốc trọng trường g = 9,80665 m/s2.

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình1.a - Mũ che nửa đầu

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình1.b - Mũ che cả đầu và tai

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình1.c - Mũ che cả đầu, tai và hàm

Hình 1- Cấu tạo cơ bản mũ bảo hiểm

2.2.6. Mũ phải chịu được thử nghiệm độ bềnđâm xuyên theo mục 6 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Sau khi thử, đầu đâm xuyênkhông được chạm vào dạng đầu thử bên trong mũ.

2.2.7. Quai đeo phải chịu được thử nghiệmtheo mục 7 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Khi thử, độ dịch chuyển của gá mócquai đeo giữa hai lần đặt tải ban đầu và tải thử nghiệm không được vượt quá 25mm.

Độ ổn định của mũ phải đạt các yêucầu quy định trong mục 8 của Phụ lục của Quy chuẩn này.

2.2.8. Kết cấu của mũ bảo hiểm phải đảm bảotầm nhìn của người đi mô tô, xe máy trong khi sử dụng, cụ thể:

2.2.8.1. Góc nhìn bên phải và bên trái của mũkhi tiến hành đo góc nhìn theo mục 9 của Phụ lục của Quy chuẩn này không đượcnhỏ hơn 105o.

2.2.8.2. Góc nhìn phía trên, α, không đượcnhỏ hơn 7o, góc nhìn phía dưới, β, không đượcnhỏ hơn 45o.

2.2.9. Kính chắn gió, nếu có, phải thỏa mãncác yêu cầu sau:

2.2.9.1. Chịu được thử nghiệm theo điểm 10.1của Phụ lục của Quy chuẩn này. Nếu kính bị vỡ, không được tạo thành các mảnhsắc nhọn có góc nhỏ hơn 60o.

2.2.9.2. Hệ số truyền sáng khi được thửnghiệm theo điểm 10.2 của Phụ lục của Quy chuẩn này không được nhỏ hơn 85%.

2.3. Ghi nhãn

2.3.1. Nội dung ghi nhãn mũ thực hiện theoquy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2.3.2. Nhãn phải được ghi một cách rõ ràng,bền vững (không phai mờ) trên bề mặt trong hoặc ngoài mũ.

2.3.3. Nhãn của mũ sản xuất trong nước tốithiểu phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên sản phẩm: Phải có cụm từ “Mũbảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”;

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Cỡ mũ;

- Tháng, năm sản xuất.

2.3.4. Nhãn phụ của mũ nhập khẩu tối thiểuphải bao gồm các thông tin sau:

- Tên sản phẩm: Phải có cụm từ “ Mũbảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy “;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cánhân nhập khẩu và phân phối;

- Xuất xứ hàng hóa;

- Cỡ mũ;

- Tháng, năm sản xuất.

3. PHƯƠNGPHÁP THỬ

Các phép thử được tiến hành theo Phụlục của Quy chuẩn này.

Phép thử coi là đạt yêu cầu khi tấtcả các kết quả thử đều đạt.

4. QUẢN LÝCHẤT LƯỢNG

4.1. Mũ sản xuất trong nước

4.1.1. Mũ sản xuất trong nước phải đượccông bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này cho từngkiểu mũ trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

Việc chứng nhận hợp quy được thựchiện theo phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất;giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kếthợp với đánh giá quá trình sản xuất (Phương thức 5 trong Phụ lục II của Quyđịnh về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bốhợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ).

4.1.2. Mũ sản xuất trong nước trước khi đưara lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy trên vỏ mũ.

4.2. Mũ nhập khẩu

4.2.1. Mũ nhập khẩu phải được chứng nhậnhợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này cho từng kiểu mũ.Việc chứng nhận hợp quy mũ nhập khẩu do một trong các tổ chức sau đây tiến hành:

4.2.1.1. Tổ chức giám định hoặc tổ chức chứngnhận trong và ngoài nước được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ địnhhoặc thừa nhận thực hiện tại nước ngoài.

4.2.1.2. Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉđịnh tiến hành tại Việt Nam theo phương thức thử nghiệm lô hàng hóa (Phươngthức 7 trong Phụ lục II của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợpquy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCNcủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

Số lượng mũ để đánh giá sự phù hợptheo lô hàng hóa quy định trong Bảng 1.

Lô hàng hóa được coi là đạt yêu cầukhi tất cả các phép thử và kiểm tra đều đạt.

Bảng 1

Cỡ lô
(mũ)

Số lượng mũ để kiểm tra ngoại quan, khối lượng và ghi nhãn

Số lượng mũ để thử các yêu cầu (1)

Va đập và hấp thụ xung động

Độ bền đâm xuyên

Phạm vi bảo vệ, tầm nhìn, kính chắn gió, quai đeo và độ ổn định

Đến 500

20

2

2

2

Từ 501 đến 1200

32

4

4

4

Từ 1201 đến 3200

50

6

6

6

Từ 3201 đến 10000

80

8

8

8

(1) Số lượng mũ để thử các yêu cầu được lấy trong số mũ kiểm tra ngoại quan, khối lượng và ghi nhãn

4.2.2. Mũ nhập khẩu trước khi đưa ra lưuthông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy trên vỏ mũ.

4.3. Mũ lưu thông trên thị trường

4.3.1. Mũ lưu thông trên thị trường phải códấu hợp quy và nhãn mũ.

4.3.2. Mũ lưu thông trên thị trường phảichịu kiểm tra nhà nước về chất lượng. Khi cần thiết mũ phải được kiểm tra phùhợp với các yêu cầu quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. Số lượng mũ, chỉtiêu, yêu cầu phải kiểm tra do cơ quan hoặc đoàn kiểm tra quyết định.

4.4. Chứng nhận hợp quy, công bố hợpquy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp

Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy,dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại các điểm 4.1; 4.2;4.3 của mục này thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợpquy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất trong nướcphải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2 của Quy chuẩnnày và đảm bảo chất lượng mũ theo đúng nội dung công bố, thực hiện trách nhiệmtheo Điều 20 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và côngbố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCNcủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thựchiện việc chứng nhận hợp quy và đảm bảo chất lượng mũ phù hợp với các yêu cầuquy định trong mục 2 của Quy chuẩn này.

5.2. Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻchỉ được kinh doanh mũ đảm bảo chất lượng, có dấu hợp quy và nhãn phù hợp vớicác quy định hiện hành.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫnvà tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm kiến nghị Bộ Khoa học và Côngnghệ sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

PHỤLỤC

PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Chuẩn bị mẫu

Các mẫu để thử nghiệm độ bền va đậpvà hấp thụ xung động, độ bền đâm xuyên phải được thuần hóa theo các điều kiệnquy định trong Bảng 2. Mỗi mũ chỉ được phép chuẩn bị theo một trong hai điềukiện thuần hóa. Mỗi đợt lấy mẫu trong lô sản phẩm, hàng hóa phải tiến hành thửnghiệm ở cả hai điều kiện thuần hóa.

Mẫu kính chắn gió trước khi thử đặctính cơ học phải được thuần hóa theo điều kiện A quy định trong Bảng 2.

Bảng 2- Các điều kiện thuần hóa

Điều kiện thuần hóa

Nhiệt độ
oC

Thời gian thuần hóa
h

A. Nhiệt độ cao

B. Ngâm nước

50 ± 2

23 ± 2

4 đến 6

4 đến 6

Sau khi thuần hóa, mẫu được đưa vàothử nghiệm theo các quy định sau:

- Mẫu chuẩn bị theo điều kiện A đượctiến hành thử ngay, thời gian di chuyển và gá lắp không được quá 3 min. Nếu quá3 min, mũ phải được đưa lại vào điều kiện thuần hóa, cứ mỗi phút quá tương đươngvới 5 min thêm ở trong điều kiện thuần hóa.

- Mẫu chuẩn bị theo điều kiện B đượclấy ra ngoài, để ráo nước từ 4 min đến 5 min trước khi thử.

2. Kiểm tra khối lượng

Dùng cân có vạch chia đến 10 g đểxác định khối lượng toàn bộ của mũ.

3. Kiểm tra ngoại quan

Quan sát hình dạng, các chi tiếtghép nối và chất lượng bên ngoài mũ bằng mắt thường.

Kiểm tra chiều cao của đầu đinh tán,bu lông bằng thước đo.

4. Kiểm tra kích thước và phạm vibảo vệ

Mũ được đội khít lên dạng đầu thửtheo cỡ tương ứng và tiến hành kiểm tra.

Phạm vi bảo vệ của vỏ mũ và lớp đệmhấp thụ xung động:

4.1. Mũ che cả đầu, tai và hàm, mũ che cảđầu và tai phải che được ít nhất là phần phía trên của dạng đầu thử, tính từđường ACDEF đánh dấu trên dạng đầu thử trở lên (Hình 2).

4.2. Mũ che nửa đầu phải che được ít nhấtphần dạng đầu thử phía trên, tính từ đường bao quanh AA’ đánh dấu trên dạng đầuthử trở lên.

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Kíchthước tính bằng milimét

Dạng đầu thử có chu vi vòng đầu

AC ± 0,25

HD ± 0,4

500

540

570

600

620

82

84

86

89

90

98

101

103

105

107

Hình 2- Phạm vi bảo vệ của mũ

5. Thử độ bền va đập và hấp thụ xungđộng

5.1. Thiết bị

Sơ đồ nguyên lý của thiết bị được môtả theo Hình 3, gồm các phần chính sau:

5.1.1. Khối va đập có dạng đầu người, hệthống đo gia tốc, khớp nối cầu và giá trượt.

Khối va đập phải phù hợp các yêu cầusau:

5.1.1.1. Khối lượng toàn bộ của khối va đậptheo từng cỡ dạng đầu thử được quy định trong Bảng 3;

5.1.1.2. Khối lượng của giá trượt không lớnhơn 800 g;

5.1.1.3. Trọng tâm của khối va đập không lệchquá 100 so với chiều thẳng đứng đi qua điểmva đập trên đe;

5.1.1.4. Dạng đầu thử làm bằng hợp kim magiê(hợp kim chứa 0,5% zircon, còn lại là magiê) hay bằng vật liệu khác sao cho tầnsố dao động riêng của dạng đầu thử không dưới 3 kHz.

5.1.1.5. Hệ thống đo gia tốc gồm gia tốc kế,hệ thống chỉ thị và hệ thống ghi. Hệ thống đo gia tốc phải phù hợp các yêu cầusau:

- Tần số đáp ứng: Từ 10 Hz đến 10kHz;

- Phạm vi đo: Đến 2000 g;

- Xác định được gia tốc tức thời.

Bảng 3- Khối lượng toàn bộ của khối va đập

Dạng đầu thử có chu vi vòng đầu,
mm

Khối lượng,
kg

500

3,1 ± 0,10

540

4,1 ± 0,12

570

4,7 ± 0,14

600

5,6 ± 0,16

620

6,1 ± 0,18

5.1.2. Đe

Đe làm bằng thép gồm có loại đephẳng hình trụ, đường kính nhỏ nhất là 127 mm, chiều dày nhỏ nhất là 18 mm vàloại đe cầu với bề mặt cầu, bán kính cầu 48 mm. Các đe này được gắn trên nền bêtông hoặc vật liệu cứng vững.

5.1.3. Khung, dây dẫn hướng, hệ thống nâng,hạ, gài mở giá trượt.

5.2. Tiến hành thử

- Đối với mũ cỡ nhỏ: Mũ thửđược đội chặt lên dạng đầu thử trên khối va đập. Buộc chặt quai đeo (hoặc cóthể dùng dây buộc bên ngoài sao cho cố định mũ thử với dạng đầu thử nhưng khôngảnh hưởng đến vị trí va đập trên mũ). Khối va đập được thả rơi tự do từ một vịtrí thẳng đứng đi qua tâm đe, khoảng cách từ điểm thấp nhất của mũ đến điểm caonhất của đe phẳng là 1500Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm, đối với đe cầu là 1200Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm. Ghi nhận giatốc va đập tức thời và xem xét tình trạng của mũ sau khi thử.

Điều chỉnh khớp cầu trên khối va đậpđể tiến hành thử ở bốn vùng trên mũ. Mỗi vùng thử một vị trí. Các vùng này nằmtrong phạm vi che chắn, bảo vệ của mũ và tâm của điểm thử nằm ở phía trên đườngbảo vệ ít nhất là 20 mm. Tâm của vị trí thử cách nhau ít nhất 72 mm. Hai vùngthử trên đe cầu, hai vùng thử trên đe phẳng.

- Đối với mũ cỡ trung và cỡ lớn:Mũ thử được đội chặt lên dạng đầu thử trên khối va đập. Buộc chặt quai đeo(hoặc có thể dùng dây buộc bên ngoài sao cho cố định mũ thử với dạng đầu nhưngkhông ảnh hưởng đến vị trí va đập trên mũ). Khối va đập được thả rơi tự do từmột vị trí thẳng đứng đi qua tâm đe, khoảng cách từ điểm thấp nhất của mũ đếnđiểm cao nhất của đe phẳng là 1830Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm, đối với đe cầu là 1385Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm. Ghi nhận giatốc va đập tức thời, gia tốc dư sau 3 miligiây và 6 miligiây và xem xét tìnhtrạng của mũ sau khi thử.

Điều chỉnh khớp cầu trên khối va đậpđể tiến hành thử ở bốn vùng trên mũ. Các vùng này nằm trong phạm vi che chắn,bảo vệ của mũ cách nhau ít nhất 1/5 chu vi vòng đầu. Mỗi vùng thử hai vị trísao cho tâm của hai vị trí này cách nhau không quá 6 mm. Hai vùng thử trên đecầu, hai vùng thử trên đe phẳng.

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình 3- Sơ đồ nguyên lý thử độ bền va đập và hấp thụ xung động

6. Thử độ bền đâm xuyên

6.1. Thiết bị thử

Thiết bị thử gồm các phần chính sau:

6.1.1. Dạng đầu thử bằng kim loại hoặc gỗcứng có gắn kim loại, như mô tả trong Hình 4. Phần chỏm cầu của dạng đầu thử cóbán kính cầu 82,5 mm ± 0,5 mm, chiều cao nhỏ nhất 133 mm. Phía trên đỉnh dạngđầu thử có gắn một lõi chì. Đầu đâm xuyên và lõi chì này được liên kết bằng hệthống tín hiệu điện sao cho khi có sự tiếp xúc giữa chúng sẽ nhận được tín hiệuchỉ báo (đèn báo hoặc chuông báo,…). Dạng đầu thử được gắn chặt lên một giá đỡcứng vững.

6.1.2. Đầu đâm xuyên có dạng hình côn ởphần phía dưới, phần này có các thông số theo quy định sau:

- Khối lượng: 3,0 kg ± 0,045 kg;

- Góc côn: 60o ± 0,5o;

- Bán kính đầu: 0,5 mm ± 0,1 mm;

- Độ cứng đầu: 45 HRC đến 50 HRC;

- Chiều cao nhỏ nhất của phần côn:40 mm;

6.1.3. Hệ thống dẫn hướng đâm xuyên.

6.2. Tiến hành thử

Mũ thử được đội chặt lên dạng đầuthử, buộc chặt quai đeo (hoặc có thể dùng dây buộc bên ngoài sao cho cố địnhmẫu thử với dạng đầu thử nhưng không ảnh hưởng đến vị trí thử đâm xuyên trênđỉnh mũ). Đầu đâm xuyên được thả rơi tự do từ một vị trí thẳng đứng cách điểmthử đâm xuyên trên đỉnh mũ thử một khoảng cách 2000 mm ± 5 mm. Phạm vi thử đâmxuyên giới hạn trong bán kính 30 mm ± 1 mm xung quanh đỉnh mũ. Ghi nhận có haykhông sự tiếp xúc giữa đầu đâm xuyên với dạng đầu thử. Khi có sự nghi ngờ, phảitiến hành thử lần thứ hai trên cùng mũ thử ở một vị trí khác trong phạm vi thử.

Kíchthước tính bằng milimét

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình 4- Sơ đồ nguyên lý dạng đầu thử độ bền đâm xuyên

7. Thử quai đeo

7.1. Thiết bị thử

Thiết bị thử gồm các phần chính sau:

7.1.1. Giá để gắn mũ lên thử;

7.1.2. Giá móc quai đeo, tải trọng có hìnhdạng và kích thước như trong Hình 5. Tải trọng gồm có tải trọng ban đầu 45 N vàtải thử nghiệm là 500 N. Riêng đối với dạng đầu thử có chu vi vòng đầu < 500mm, tải trọng ban đầu là 25 N và tải trọng thử là 300 N;

7.1.3. Thước đo biến dạng của gá móc quaiđeo.

7.2. Tiến hành thử

Mũ thử được đội chặt lên dạng đầuthử. Treo quai đeo của mũ vào móc treo tải của thiết bị thử rồi buộc chặt quaiđeo lại. Khóa quai đeo của mũ không được chạm vào móc treo tải cũng như trụmang tải của thiết bị.

Cho tải trọng ban đầu tác dụng lênquai đeo của mũ và xác định vị trí b (Hình 5) của móc treo tải trênthước đo. Sau đó tăng dần đều đặn tải này đến tải thử nghiệm lên quai đeo củamũ trong vòng 30 s, duy trì tải thử nghiệm trong thời gian 2 min và xácđịnh vị trí a (Hình 5) của móc treo tải trên thước đo.

Độ dịch chuyển giữa hai lần đặt tảicủa móc quai đeo là:

e = a - b

Kíchthước tính bằng milimét

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình 5- Sơ đồ nguyên lý thử quai đeo

8. Thử độ ổn định của mũ

8.1. Thiết bị thử (xem Hình 6)

- Một khung dẫn hướng có khối lượng3 kg ± 0,1 kg;

- Một vật rơi có khối lượng 10 kg ±0,1 kg có thể rơi trong khung dẫn hướng và dừng lại ở đáy của khung dẫn hướng;

- Khung phải đảm bảo tốc độ va chạmcủa vật rơi không nhỏ hơn 95 % tốc độ lý thuyết.

8.2. Tiến hành thử

Mũ được đội chặt lên dạng đầu thửtương ứng. Cài quai đeo mũ như trong trạng thái sử dụng.

Móc khung dẫn hướng vào phần sau củavỏ mũ trong mặt phẳng đối xứng của mũ. Vạch lên vỏ mũ một đường chuẩn trùng vớimặt phẳng chuẩn của dạng đầu thử.

Cho khối lượng rơi 10 kg ± 0,01 kgrơi tự do ở độ cao 500 mm ± 10 mm trong khung dẫn hướng tới đáy của khung dẫnhướng.

Sau khi rơi, góc giữa đường chuẩnvạch trên vỏ mũ và mặt phẳng chuẩn của dạng đầu thử không được vượt quá 30o.

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình 6- Sơ đồ nguyên lý thử độ ổn định mũ

9. Đo góc nhìn

9.1. Thiết bị

Sơ đồ nguyên lý thử theo Hình 7, gồmcó phần chính là dạng đầu thử như quy định và dụng cụ đo góc.

9.2. Tiến hành thử

Mũ được đội chặt lên dạng đầu thử.Đo góc mở tối đa trong mặt phẳng cơ bản từ điểm K trên dạng đầu thử, hướngthẳng về mép mũ bên phải và bên trái để xác định góc nhìn của mũ.

10. Thử kính chắn gió

10.1. Thử đặc tính cơ học

Đặc tính cơ học của kính chắn gióđược tiến hành thử như sau:

10.1.1. Mũ được lắp kính và thuần hóa theomục 1 của Phụ lục này được đội chặt lên dạng đầu thử tương ứng với cỡ mũ. Mặtphẳng cơ bản của dạng đầu thử phải nằm ở vị trí thẳng đứng;

10.1.2. Thiết bị thử gồm mũi va đập bằng kimloại có hình côn và vật rơi va đập:

- Mũi va đập:

+ Khối lượng: 0,3 kg ± 0,01 kg

+ Góc côn: 60o ± 1o

+ Bán kính đầu: 0,5 mm ± 0,1 mm

- Khối lượng vật rơi va đập: 3 kg ±0,025 kg

Thiết bị phải được chế tạo sao chomũi va đập phải dừng cách phía trên dạng đầu thử ít nhất 5 mm.

10.1.3. Tiến hành thử

Đặt mũi va đập tiếp xúc với kính tạiđiểm K trên mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của dạng đầu thử. Cho vật rơi va đậprơi từ độ cao 1000Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm,tính từ mặt trên cùng của mũi va đập đến mặt dưới của vật rơi, đập vào mặt trêncủa mũi va đập. Đánh giá kết quả kiểm tra theo 2.2.9.1).

10.2. Kiểm tra hệ số truyền sáng

10.2.1. Kiểm tra hệ số truyền sáng bằngthiết bị có sai số đo không lớn hơn 3 %;

10.2.2. Trình tự kiểm tra

Đặt kính chắn gió lên thiết bị kiểmtra. Tiến hành kiểm tra tại ba điểm bất kỳ cách nhau 80Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ mm.Đánh giá kết quả kiểm tra theo 2.2.9.2).

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình7.a - Đo góc nhìn trên, dưới

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của  Bộ Khoa học và Công nghệ

Hình7.b - Đo góc nhìn bên trái, bên phải

Hình 7-Sơ đồ nguyên lý đo góc nhìn



1 Thông tư số 02/2014/TT-BKHCNvề việc sửa đổiĐiều 2 Quyết địnhsố 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểmcho người đi mô tô, xe máy” có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuậtngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩnvà Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi Điều 2Quyết định số 04/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa họcvà Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũbảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.”

2 Điều này được sửađổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 02/2014/TT-BKHCNvề việc sửa đổiĐiều 2 Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”, cóhiệu lực kể từ ngày01 tháng 6 năm 2014.

3 Điều 2 và Điều 3 củaThông tư số 02/2014/TT-BKHCNvề việc sửa đổiĐiều 2 Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 6 năm 2014 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 6 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cótrách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này./.”