NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 21/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNHQUYẾT ĐỊNH SỐ 170/1999/QĐ-TTG NGÀY 19/8/1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆCKHUYẾN KHÍCH NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI CHUYỂN TIỀN VỀ NƯỚC

Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24 tháng 2 năm2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khíchNgười Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 03 năm 2000, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 472/2000/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 11năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một sốđiểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành Quyếtđịnh số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kểtừ ngày 28 tháng 11 năm 2000;

2. Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 8năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung mộtsố điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nướchướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướngChính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2002.

Nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi choNgười Việt Nam ở nước ngoài và Người nước ngoài chuyển ngoại tệ về Việt Nam đểgiúp đỡ gia đình, thân nhân hay vì mục đích từ thiện khác trên cơ sở tôn trọngcác quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, ngày 19/8/1999 Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khíchngười Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 của Quyết định số170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướngChínhphủ về việc khuyến khích Người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền vềnước, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện như sau1, 2:

I. Quyền của Người thụ hưởng

1. Nhận ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam (bằngtiền mặt hoặc bằng chuyển khoản) theo yêu cầu;

2. Trường hợp nhận bằng ngoại tệ, Người thụhưởng có quyền:

a. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép hoặc cácbàn đổi ngoại tệ;

b. Gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụngđược phép;

c. Mở và gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cánhân tại các tổ chức tín dụng được phép;

d. Sử dụng ngoại tệ vào các mục đích khác theo cácquy định tại Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lýngoại hối, Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nướchướng dẫn thi hành Nghị định trên và các quy định hiện hành khác có liên quanvềquản lý ngoại hối.

3. Người thụ hưởngkhông phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ nhận được của ngườigửi tiền.

II. Điều kiện và thủ tục cấpgiấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ

1. Đối với tổ chức tín dụng

a. Tổ chức tín dụng chỉ được phép làm dịch vụ nhậnvà chi trả ngoại tệ sau khi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngoại hối (trong đó có nội dung làmdịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ).

b. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động ngoạihối của tổ chức tín dụng quy định tại Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối và các quy định hiện hànhkhác có liên quan về quản lý ngoại hối.

2. Đối với tổchức kinh tế

2.1. Điều kiện

a. Có hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngoàilàm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ. Trong hợp đồng phải ghi rõ hình thức nhậnvà chi trả, tỷ lệ chia lệ phí chuyển tiền thu được giữa tổ chức kinh tế và đối tácnước ngoài (đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận tiền của Người gửi tiền thông qua đốitác nước ngoài);

b. Có đề án khả thi làm dịch vụ nhận và chi trảngoại tệ;

c. Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóngcho Người thụ hưởng.

2.2. Thủ tục

Tổ chức kinh tế khi xin cấp giấy phép làm dịch vụnhận và chi trả ngoại tệ phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) bộhồ sơ sau:

a. Đơn xin phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoạitệ (theo mẫu tại phụ lục I);

b. Đề án làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

c. Hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngoài vềdịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ (đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận tiềncủa người gửi tiền thông qua đối tác nước ngoài);

d. Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổchức kinh tế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấyphép hoạt động;

e.3Ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trên cùng địa bàn về việc tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận vàchi trả ngoại tệ;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) sẽ xem xét cấp giấyphép hoặc từ chối cấp giấy phép, trường hợp từ chối cấp giấy phép phải có vănbản giải thích rõ lý do.

3. Đối vớitổ chức kinh tế làm đại lý chi trả cho các tổ chức tín dụng được phép

3.1. Điều kiện

a. Có hợp đồng nguyên tắc m đại lý với tổ chức tín dụng được phép;

b. Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóngcho Người thụ hưởng

3.2. Thủ tục

Tổ chức kinh tế khi xin cấpgiấy phép làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép phảigửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn bộ hồ sơ sau:

a. Đơn xin làm đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chứctín dụng được phép (theo mẫu tại phụ lục II);

b. Hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tíndụng được phép;

c. Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổchức kinh tế, giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợplệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét cấp giấy phép hoặc từ chối cấpgiấy phép, trường hợp từ chối cấp giấy phép phảicó văn bản giải thích rõ lý do.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thôngtư này có hiệu lực, các tổ chức kinh tế đang thực hiện dịch vụ nhận và chi trảngoại tệ của Người gửi tiền hoặc làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chứctín dụng được phép phải làm thủ tục để xin cấp giấy phép mới theo quy định tạiThông tư này.

Sau thời gian nêu trên, các tổ chức không được cấpgiấy phép mới phải đình chỉ ngay hoạt động làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệcủa Người gửi tiền hoặc phải đình chỉ ngay dịch vụ làm đại lý chi trả ngoại tệcho các tổ chức tín dụng được phép.

5.4Đối với tổ chức tín dụng làm đại lý chotổ chức kinh tế được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ

a. Tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoạihối) được làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế được Ngân hàngNhà nước cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trên cơ sở hợp đồngđại lý ký giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng;

b. Nếu tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế có thỏa thuận tổ chức tín dụng ứng tiền để chi trảcho Người thụ hưởng, tổ chức kinh tế phải mở tài khoản ký quỹ tại tổ chức tíndụng làm đại lý. Số tiền ứng trước tối đa bằng số tiền ký quỹ tại tổ chức tíndụng;

c. Tổ chức tín dụng làm đại lý trên cơ sở hợp đồngđại lý ký với tổ chức kinh tế, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước mà chỉcần thông báo và gửi bản sao hợp đồng đại lý cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trên địa bàn trong thờihạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng đại lý.

6.5Đối với tổ chức tín dụng làm đại lý cho cáctổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ

a. Tổ chức tín dụng được làm đại lý chi trả ngoạitệ cho các tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trêncơ sở hợp đồng đại lý ký giữa các tổ chứctín dụng làm đại lý và tổ chức tín dụngđược phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

b. Tổ chức tín dụng làm đại lý trên cơ sở hợp đồngđại lý ký với tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ,không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước mà chỉ cần thông báo và gửi bản sao hợpđồng đại lý cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng đại lý.

7.6Tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụnglàm đại lý chi trả không được ký tiếp hợp đồng đại lý để ủy nhiệm việc chi trả cho tổ chức tín dụng haytổ chức kinh tế khác.

Tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cho phéplàm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ không được ký tiếp hợp đồng đại lý để ủy nhiệm việc chi trả cho tổ chức kinh tế khác.

III. Đình chỉ hoặc thu hồigiấy phép

Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tùytheo thẩm quyền cấp giấy phép sẽ đình chỉ có thời hạn hoặc thu hồi giấy phépđối với tổ chức vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

1. Các tổ chức bị đình chỉgiấy phép có thời hạn trong các trường hợp sau:

a. Thường xuyên không thực hiện chế độ báo cáo choNgân hàng theo nội dung quy định tại phần VI của Thông tư này;

b. Vi phạm các điều khoản trong hợp đồng ký với đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng làm đại lýchi trả ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng được phép, bị phía đối tác nước ngoàihoặc tổ chức tín dụng yêu cầu hủy bỏ hợp đồng đã ký;

c. Không thực hiện đúng các quy định trong giấyphép do Ngân hàng cấp.

2. Các tổ chức bị thu hồi giấy phép trong cáctrường hợp sau:

a. Có chứng cứ là hồ sơ xin giấy phép có nhữngthông tin cố ý m sai sự thật.

b. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấyphép, tổ chức không làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ của Người gửi tiềnhoặc làm đại lý chi trả ngoại tệ;

c. Tự nguyện hoặc bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnbuộc phải giải thể;

đ. Chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản.

IV. Lệ phí chuyển tiền

1. Chuyển tiền thông thường qua hệ thống tổ chứctín dụng: Tổ chức tín dụng được phép thu phí dịch vụ chuyển tiền của các tổ chức kinh tếđược phép, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế và Người thụ hưởng theo quy định củaNgân hàng Nhà nước về phí dịch vụ chuyển tiền của Ngân hàng.

2. Chuyển tiền thông qua các tổ chức làm dịch vụchuyển tiền: Các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế được phép, doanh nghiệpcung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế được thỏathuận với đối tác nước ngoài để hưởng phí dịch vụ chuyển tiền, không thuphí trực tiếp từ Người thụ hưởng.

V. Tổ chức tuyên truyền

1. Các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nướclàm công tác tuyên truyền báo chí phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí,Bộ Ngoại giao, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài và các Bộ ngành có liên quanđể tuyên truyền phổ biến các chính sách của Nhà nước Việt Nam về khuyến khíchNgười Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước.

2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí và các Banngành trên địa bàn tuyên truyền phổ biến cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bànhiểu và thực hiện đúng các chính sách của Nhà nước Việt Nam về khuyến khíchNgười Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiềnvề nước.

VI. Chế độ báo cáo

1.Thực hiện Điều 8 Quyết định số170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đềnghị các Tổng cục, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện theo quy định về chế độbáo cáo dưới đây:

a. Tổng cục Hải quan báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước(Vụ Quản lý Ngoại hối) về số liệu và tình hình mang ngoại tệ theo người của cánhân khi xuất nhập cảnh theo mẫu tại phụlục III;

b. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông và các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, bưu chính quốc tế khác được Tổng cục Bưuđiện cấp giấy phép báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) về sốliệu, tình hình nhận và chi trả ngoại tệ theo mẫu tại phụ lục IV;

c.7Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) về tình hìnhlàm dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụnglàm đại lý trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục V).

d.8Tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhậnvà chi trả ngoại tệ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) về sốliệu tình hình nhận và chi trả ngoại tệ (bao gồm cả chi trả qua mạng lưới đạilý) của Người gửi tiền (theo mẫu tại Phụ lục VI).

2.9Hàng quý, chậm nhất vào ngày 5của tháng đầu quý sau các tổ chức kinh tế, các tổchức tín dụng làm đại chi trảphải báo cáo cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trên địa bàn về số liệu và tình hình làm đại lý chi trả ngoại tệtrên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục VII).

3. Hàng quý chậm nhất vào ngày 25 của thángđầu quý sau, Vụ Quản lý Ngoại hối tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcký gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số liệu, tình hình chuyển ngoại tệ vàoViệt Nam của Người gửi tiền từ nước ngoài và chi trả cho Người thụ hưởng ởtrong nước.

VII. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàngNhà nước quyết định.

2. Quyết định số 48/QĐ-NH7 ngày 23/2/1995của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc Người Việt Nam ở nước ngoài chuyểnngoại tệ về nước hết hiệu lực thi hành.

3.10, 11 Chánh văn phòng, Chánh thanh tra,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc(Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép và các tổ chức kinh tế được phép chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

(PHỤLỤC I)12

TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

………….. ngày tháng năm

ĐƠNXIN PHÉP

LÀMDỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI TRẢ NGOẠI TỆ

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối)

Tên tổ chức kinh tế:…………………………………………………….

Quyết định thành lập số (nếu có)……………………………………..

Cơ quan cấp ………. ngày …. tháng …… năm …………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố: …………………………..

Cơ quan cấp …… ngày …. tháng …..năm ……………

Trụ sở chính đóng tại:…………………………………………………

Điện thoại: ………………………… số fax:

Căn cứ vào điều kiện được phép làmdịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định, chúng tôi đãký hợp đồng nguyên tắc với phía đối tác nước ngoài ngày... tháng... năm...(hoặc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Công ty tại nước ngoài) để làmdịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ của Người gửi tiền ở nước ngoài tại những địa điểm sau:

1. Địa chỉ (Ghi rõ địa chỉ, Điệnthoại, Fax)

2.

3.

……………………….

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước (VụQuản lý Ngoại hối) xem xét cấp giấy phép cho………………. (tên tổ chức kinh tế) được làm dịch vụ nhận và chitrả ngoại tệ.

Chúng tôi xin cam kết thực hiệnđúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam và chịutrách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của đơn vị./.

Hồ sơ gửi kèm:
- QĐ thành lập (nếu có) và đăng ký kinh doanh;
- Đề án làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;
- Hợp đồng nguyên tắc với nước ngoài;
- Ý kiến của Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố về việc cho phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)(ký tên và đóng dấu)

(Phụlục II)

TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ______/

……… ngày tháng năm

ĐƠNXIN PHÉP

LÀMĐẠI LÝ CHI TRẢ NGOẠI TỆ CHO TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP

Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (hoặc thành phố)...

Tên tổ chức kinh tế:…………………………………………………

Quyết định thànhlập số: …………………………………………….

Cơ quan cấp: ……. ngày... tháng... năm

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố:

Cơ quan cấp: …….. ngày....tháng... năm

Trụ sở chính đóng tại: ………..

Điện thoại: …….. số fax:

Chúng tôi đã ký Hợp đồng đại lývới ……………….……… ngày.... tháng ... năm .... để làm đại lý chi trả cho tổ chứctín dụng;

Đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố xem xét cấp giấy phép cho đơn vị làm đại lý chi trả ngoạitệ cho…………..

Chúng tôi xin cam kết thực hiệnđúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam và chịutrách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của đơn vị.

Hồ sơ gửi kèm:
- QĐ thành lập và đăng ký kinh doanh;
- Hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)(ký tên và đóng dấu)

(Phụlục III)

TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ____/

……… ngày tháng năm

BÁOCÁO

(V/vmang ngoại tệ theo người của cá nhân khixuất nhập cảnh Quý …. năm 200... từ ngày 1 tháng .... năm 200.. đến ngày 1tháng ... năm 200..)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối)

Để thực hiện quy định tại khoản 2,Điều 8 Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyếnkhích Người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước, Tổng cục Hải quan thôngbáo việc mang ngoại tệ của cá nhân khi xuất nhập cảnh như sau:

1. Số liệu ngoại tệ của cá nhânmang theo người khi xuất nhập cảnh có kê khai Hải quan

Các tháng trong quý

Số ngoại tệ mang theo người khi nhập cảnh có kê khai hải quan (Quy ra USD)

Số ngoại tệ mang theo người khi xuất cảnh có kê khai Hải quan (Quy ra USD)

Số ngoại tệ mang hộ khi nhập cảnh có kê khai hải quan (Quy ra USD)

Tháng đầu

Tháng thứ 2

Tháng thứ 3

Tổng cộng cả quý

2. Đánh giá chung về tình hình mang ngoại tệ khixuất nhập cảnh

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Phụlục IV)

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: _____/

……… ngày tháng năm

BÁOCÁO

(Vềviệc nhận và chi trả ngoại tệ của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngànhbưu chính và viễn thông của Quý …. năm 200... từ ngày 1 tháng .... năm 200..)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (VụQuản lý Ngoại hối)

1. Tình hình nhận và chi trảngoại tệ

Tên nước

Tổng số ngoại tệ nhận từ nước ngoài chuyển về (quy ra USD)

Tổng số ngoại tệ chi trả

Ghi chú

Trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

Tổng số

2. Đánh giá chung về tình hình nhận và chi trảngoại tệ

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

(Phụlục V)13

Tên chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: _____/

Tỉnh…., (thành phố…) ngày tháng năm

BÁO CÁO

(về tình hình m dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ của các tổchức kinh tế, tổ chức tín dụng trên địabàn tỉnh, thành phố ... Quý.. năm 200...)

Kính gửi: Ngânhàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối)

1. Số tổ chức tín dụng (tổ chức kinh tế) làm đạilý chi trả

a. Tổng tổ chức kinh tế làm đại chi trả ngoại tệ vào đầu Quý...năm 200..:

b. Tổng tổ chứctín dụng làm đại lý chi trả ngoại tệ vào đầu Quý... năm 200…:

c. Tổng số tổ chức kinh tế được Chi nhánh cấp giấyphép làm đại lý chi trả ngoại tệ cho Tổ chứctín dụng được phép trong Quý ….. năm 200...:

d. Tổng số tổ chức kinh tế bị Chi nhánh rút giấyphép hoặc đình chỉ làm đại lý chi trả ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phéptrong Quý.... năm 200 …..:

2. Tình hình làm đại lý chi trảngoại tệ

Tên tổ chức tín dụng/ Tổ chức kinh tế

Số tiền nhận chi trả cho tổ chức kinh tế/ tổ chức tín dụng được phép (Quy ra USD)

Chi trả cho Người thụ hưởng

Ghi chú

Trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

1. Tổ chức tín dụng/ Tổ chức kinh tế (A)

2. Tổ chức tín dụng/ Tổ chức kinh tế (B)

Tổng số

.

3. Đánh giá, kiến nghị về tình hình nhận và chitrả ngoại tệ

Giám đốc

(Phụlục VI)

Tên Tổ chức tín dụng hoặc Tổ chức kinh tế được phép
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: _____/

Tỉnh…., (thành phố…) ngày tháng năm

BÁO CÁO TÌNH HÌNH

(LÀM DỊCH VỤ NHẬN VÀCHI TRẢ NGOẠI TỆ CỦA QUÝ.../200...)

1. Tình hình nhận và chi trả ngoại tệ

Tên nước chuyển tiền về Việt Nam

Tổng số ngoại tệ nhận từ nước ngoài quy ra USD

Chi trả cho Người thụ hưởng

Ghi chú

Trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

Tổng số

2. Tình hình ủy nhiệm đại lý (đối với tổ chức tín dụng được phép)

a. Tổng số tổ chức kinh tế làm dịch vụ đại lý chitrả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng đầu quý.

b. Tổng số tổ chức kinh tế làm dịch vụ đại lý chitrả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng phát sinh trong quý.

c. Tổng số tổ chức kinh tế m đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng hủy bỏ hợp đồng đại lý chi trả ngoại tệ trongquý.

d. Số tiền quy ra USD ủynhiệm cho Tổ chức kinh tế chi trả.

3. Đánh giá, kiến nghị về tình hình nhận và chitrả ngoại tệ

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

(Phụlục VII)14

Tên TCTD, TCKT làm đại lý ………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: _____/

……. ngày tháng năm

BÁOCÁO

(V/vlàm đại lý chi trả ngoại tệ Quý.. năm 200...)

Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố……

Tên tổ chức kinh tế/ Tổ chức tín dụng được phép ủy quyền

Số tiền nhận từ tổ chức kinh tế/ tổ chức tín dụng được phép (quy ra USD)

Chi trả cho Người thụ hưởng

Ghi chú

Trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

Tổng số

Tổng Giám đốc (Giám đốc)

Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website NHNN;
- Lưu VP, PC3, Vụ QLNH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đặng Thanh Bình



1Quyết định số 472/2000/QĐ-NHNN về sửa đổi, bổ sung mộtsố điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hànhQuyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ có căn cứban hành như sau:

“Căn cứLuật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổchức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứNghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 củaChính phủvề nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứQuyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việckhuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;

Theo đềnghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,”

2Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN ngày 19tháng 8 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổsung một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàngNhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 củaThủ tướng Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứLuật Ngân hàng Nhà nước và Luật tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứNghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứQuyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việckhuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;

Căn cứQuyết định số 78/2002/QĐ-TTg ngày 17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 về việc khuyến khíchngười Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;

Xét đềnghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,”

3Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1của Quyết định số 472/2000/QĐ-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tưsố 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành Quyết định số170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày28 tháng 11 năm 2000.

4Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tạiThông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫnthi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm2002.

5Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tạiThông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫnthi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm2002.

6Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tạiThông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫnthi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm2002.

7Tiết này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2Điều 1 của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểmtại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chínhphủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2002.

8Tiết này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2Điều 1 của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểmtại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chínhphủ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2002.

9Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2Điều 1 của Quyết định số 878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điểmtại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày03 tháng 9 năm 2002.

10Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 472/2000/QĐ-NHNN vềsửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướngdẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chínhphủ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2000 quy định như sau:

“Điều2. Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều3. Chánh văn phòng,Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan thuộcNgân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép hoạtđộng ngoại hối, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức kinh tế được phép làm dịchvụ nhận và chi trả ngoại tệ trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệmthi hành thực hiện Quyết định này./.”

11Điều 3 và Điều 4 của Quyết định số878/2002/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư 02/2000/TT-NHNN7 ngày24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày03 tháng 9 năm 2002 quy định như sau:

Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều4. Chánh Văn phòng,Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức kinh tếlàm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”

12Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1Điều 1 của Quyết định số 472/2000/QĐ-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điểm tạiThông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTgngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm2000.

13Phụlục này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi,bổ sungmột số điểmtại Thông tư số02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000củaNgânhàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày03 tháng 9 năm 2002.

14Phụlục này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số878/2002/QĐ-NHNN về việc sửa đổi,bổ sungmột số điểmtại Thông tư số02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000củaNgânhàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày03 tháng 9 năm 2002.