NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2010/NĐ-CP NGÀY 12/02/2010 CỦA CHÍNHPHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

Thông tư số 16/2010/TT-NHNN ngày 25tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng,có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 8năm2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18tháng 9 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hànhNghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạtđộng thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụngnăm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 củaChính phủ về hoạt động thông tin tín dụng;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướngdẫn thi hành một số quy định tại Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 củaChính phủ về hoạt động thông tin tín dụng(sau đây viết tắt là Nghị định số 10) như sau1:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Điều kiện, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủđiều kiện hoạt động thông tin tín dụng (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) củaCông ty thông tin tín dụng;

2. Hoạt động nghiệp vụ của Công ty thông tin tín dụng;

3. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin tín dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty thông tin tín dụng;

2. Tổ chức cấptín dụng;

3. Khách hàng vay;

4. Tổ chức,cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin là hệ thống trang thiết bị phầncứng, phần mềm, cơ sở dữ liệuhệ thống mạng phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu giữ vàtrao đổi thông tin số.

2. Đội ngũ quản lý của Công ty thông tin tíndụng là những người giữ chức danh: thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồngthành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Thànhviên hợp danh, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty thông tin tín dụng.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứngnhận

1. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin

Công ty thông tin tín dụng phải thiết lập, duy trìhệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tinđáp ứng yêu cầu tối thiểu sau:

a) Có tối thiểu 02 đường truyền (leased line) để bảođảm duy trì việc truyền đưa liên tục thông tin số;

b) Có trang thiết bị công nghệ thông tin tiên tiến phù hợp với mặt bằng công nghệ hiện tại củahệ thống tổchức cấp tín dụng; có khả năngtích hợp và kết nối được với các tổ chứccấp tín dụng;

c) Có hệ thống máy chủ đủ lớn, hệ thống phần mềmtin học và các giải pháp kỹ thuật để cập nhật, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng,làm dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5 triệu khách hàng vay;

d) Có phương án bảo mật, an toàn thông tin;

đ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bịgián đoạn các hoạt động nghiệp vụ chính quá 4 giờ làm việc.

2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng

a) Đối với doanh nghiệp thành lập kể từ ngày15/4/2010 (ngày Nghị định số 10 có hiệu lực), vốn điều lệ phải được góp đủ ngaykhi thành lập, cụ thể:

(i) Trường hợp góp vốn bằng đồng Việt Nam, vàng,ngoại tệ tự do chuyển đổi, doanh nghiệp phải gửi toàn bộ tài sản này vào tàikhoản mở tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tài khoản nàykhông được phép sử dụng cho đến khi có Giấy chứng nhận hoặc văn bản không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận củaNgân hàng Nhà nước;

(ii) Trường hợp góp vốn bằng tài sản khác, phải cóvăn bản định giá tài sản của tổ chức định giá chuyên nghiệp hoạt động tại ViệtNam.

b) Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày15/4/2010, phải có xác nhận của một tổ chứckiểm toán hoạt động tại Việt Nam về vốn điều lệ thực tế của doanh nghiệp.

3.2 Có đội ngũ quảnlý là những người có trình độ chuyên môn về tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, cụthể:

a) Đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viênHội đồng thành viên, thành viên hợp danh

Có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó: có ítnhất 50% số thành viên có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong cácchuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệthông tin và có ít nhất ba (03) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh lựctài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin;

b) Đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hộiđồng thành viên

Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong cácchuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệthông tin và có ít nhất ba (03) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh lựctài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin;

c) Đối với Tổnggiám đốc (Giám đốc)

Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong cácchuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệthông tin và có ít nhất ba (03) năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin;

d) Đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)

Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong cácchuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệthông tin và có ít nhất hai (02) nắm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin;

đ) Đối với thành viên Ban Kiểm soát

Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong cácchuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệthông tin và có ít nhất hai (02) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vựctài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin;

e) Thời gian làm việc trực tiếp trong lĩnh vực côngtác quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều này là thời gian được tuyểndụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm việc trong lĩnh vực đó;

g) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểma, b, c, d, đ khoản 3 Điều này, người được bổ nhiệm vào các chức danh thuộc độingũ quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiệnkhác theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Có phương án kinh doanh khả thi và không đượckinh doanh ngành nghề nào khác ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng quyđịnh tại Nghị định số 10.

5. Có tối thiểu 20 ngân hàng thương mại cam kếtcung cấp thông tin tín dụng và các ngân hàng này không cam kết cung cấpthông tin tín dụng cho Công ty thông tin tín dụng khác hoạt động theo Nghị địnhsố 10, trừ trách nhiệm cung cấp thông tin tín dụng bắt buộc cho Trung tâm Thôngtin tín dụng Quốc gia Việt Nam3, Ngân hàng Nhà nước (sau đây viết tắt là Trung tâmThông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam4).

6. Có văn bản thỏathuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụnggiữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chứccấp tín dụng đã cam kết, trong đó phải có những nội dung tối thiểusau:

a) Nội dung, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp;

b) Thời gian, địa điểm, phương thức cung cấp, truyềnđưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng;

c) Nguyên tắc, phạm vi, mục đích sử dụng sản phẩmthông tin tín dụng;

d) Nghĩa vụ thông báo cho khách hàng vay về việc sửdụng thông tin tín dụng của khách hàng vay;

đ) Trách nhiệm của các bên trong việc điều chỉnh, sửachữa sai sót trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác sửdụng thông tin;

e) Trách nhiệm của các bên trong việc rà soát, đốichiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng;

g) Trách nhiệm và sự phối hợp của các bên khi giải quyếtkhiếu nại của khách hàng vay;

h) Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp;

i) Hiệu lực của văn bản thỏa thuận và đơn phương chấmdứt việc thực hiện thỏa thuận;

k) Các quyền, nghĩa vụ khác của các bên trong quátrình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấpthông tin tín dụng.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấychứng nhận

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 01/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Tài liệu chứng minh các điều kiện quy định tạiĐiều 7 Nghị định số 10 và Điều 4 Thông tưnày, bao gồm:

i) Điều lệ của doanh nghiệp;

ii) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng;

iii) Danh mục và bản thuyết minh về trang thiết bịcông nghệ thông tin, phần mềm tin học phụcvụ cho hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng;

iv) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư tàikhoản tiền gửi đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ; xác nhận của tổ chức định giáchuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác; hoặc xác nhận của tổ chức kiểmtoán về vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thôngtư này;

v) Bảng kê danh sách các chức danh thuộc đội ngũ quảnlý của doanh nghiệp;

vi) Lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu số 02/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo cácvăn bằng, chứng chỉ, xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vựcchuyên ngành của tổ chức liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

vii) Phương án kinh doanh theo mẫu số 03/TTTD banhành kèm theo Thông tư này;

viii) Vănbảncủa các ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệptheo mẫu số 04/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;

ix) Văn bản thỏa thuậnvề quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa doanhnghiệp với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết theo quy định tại Khoản6 Điều 4 Thông tư này.

2.5 Doanh nghiệp lậpnăm (05) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trongđó:

a) Có tối thiểu hai (02) bộ hồ sơ mà trong đó:

i) Các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm c(iii),c(iv), c(v), c(vii) khoản 1 Điều này và bản lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lýtheo mẫu 02/TTTD là bản chính;

ii) Các giấy tờ còn lại quy định tại khoản I Điềunày là bản sao. Trường hợp các giấy tờ làbản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thìdoanh nghiệp phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếuphải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm vềtính chính xác của bản sao so với bản chính.

b) Các bộ hồ sơ còn lại do doanh nghiệp sao chụp từcác giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và đóng dấu giáp lai.

Điều 6. Thời hạn cấp Giấy chứngnhận

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấychứng nhận cho doanh nghiệp. Trường hợpkhông cấp Giấy chứng nhận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản chodoanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Điều 7. Trình tự thẩm định hồsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận6

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp nhậnhồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; làm đầu mối, phối hợp với Trung tâm Thôngtin tín dụng Quốc gia Việt Nam, Cục Côngnghệ tin học, Vụ Pháp chế thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

2. Trình tự thẩm định:

a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp nhận,kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của doanhnghiệp, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý như sau:

i) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung giấy tờ, tài liệu theo quy định;

ii) Trường hợphồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định các điều kiện vềvốn điều lệ, đội ngũ quản lý, năng lực quản lý rủi ro của doanh nghiệp và cóvăn bản đề nghị các đơn vị liên quan phối hợpthẩm định các nội dung:

- Cục Công nghệ tin học có ý kiến thẩm định các điềukiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin;quy trình công nghệ, phần mềm tin học xử lý, lưu giữ thông tin, cung cấp sản phẩmdịch vụ đáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Vụ Pháp chế có ý kiến thẩm định về hồ sơ, thủ tục,các vấn đề pháp lý liên quan đến hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận;

- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam cóý kiến thẩm định các điều kiện về phương án kinh doanh; nội dung văn bản thỏa thuận vềquy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa doanhnghiệp với các tổ chức cấp tín dụng đãcam kết.

b) Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày m việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị củaCơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị tham gia thẩm định hồ sơ đềnghị cấp Giấy chứng nhận phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi cho Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng.

c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngàynhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các đơn vị, Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng tổng hợp ý kiến, soạn thảo văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước(Thống đốc) quyết định cấp Giấy chứng nhận; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhànước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 8. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận do Thống đốc cấp theo mẫu số 05/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này.

2.7 Công ty thông tintín dụng có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản Giấy chứng nhận nguyên vẹn trong suốtquá trình hoạt động. Trường hợp Giấy chứngnhận bị mất, bị cháy toàn bộ, bị rách, hoặc bị hư hỏng dưới các hình thức khác,Công ty thông tin tín dụng lập một (01) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng) đề nghị xem xét cấp lại Giấy chứng nhận, cụ thể như sau:

a) Trường hợp bị mất, bị cháy toàn bộ Giấy chứng nhận,hồ sơ gồm:

i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trongđó trình bày rõ do bị mất, bị cháy;

ii) Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩmquyền về việc Công ty thông tin tín dụng khai báo mất hoặc bị cháy toàn bộ Giấychứng nhận của Công ty thông tin tín dụng.

b) Trường hợp bị rách hoặc bị hư hỏng dưới các hìnhthức khác, hồ sơ gồm:

i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trongđó trình bày rõ lý do bị rách, bị hư hỏng;

ii) Giấy chứng nhận đã bị rách, bị hư hỏng.

c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Công ty thông tin tín dụng, Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận.

Điều 9. Thay đổi nội dung Giấychứng nhận

1. Việc thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhậnphải được Thống đốc chấp thuận bằng văn bản.

2. Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấychứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị thay đổinội dung Giấy chứng nhận8

1. Công ty thông tin tín dụng lập một (01) bộ hồ sơgửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng) đề nghị xem xét chấp thuận thay đổi nội dung Giấychứng nhận gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhậncủa Công ty thông tin tín dụng, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết của việcthay đổi nội dung Giấy chứng nhận;

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quảntrị hoặc Hội đồng thành viên về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận;

c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh việc tiếp tụcduy trì đủ điều kiện hoạt động trong trường hợp nội dung đề nghị thay đổi tạiGiấy chứng nhận có liên quan đến điều kiện hoạt động của Công ty thông tin tíndụng (việc thay đổi liên quan đến điều kiện hoạt động nào thì bổ sung các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điềukiện đó). Tùy từng trường hợp thay đổi cụ thể, Công ty thông tin tín dụng gửivăn bản, giấy tờ là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều5 Thông tư này;

Ví dụ: Thay đổi về người đại diện theo pháp luậtthì bổ sung tài liệu chứng minh người đó đáp ứng điềukiện quy định; thay đổi về vốn điều lệ phải có tài liệu chứng minh nguồntiền tăng vốn là có thực và số vốn điều lệ sau khi thay đổi không thấp hơn 30 tỷđồng...

d) Các văn bản,giấy tờ khác chứng minh việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận (nếu có).

2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trìnhThống đốc xem xét, quyết định việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận; trường hợptừ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trảlời và nêu rõ lý do.

Điều 11. Nội dung chuyển đổi củadoanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụ thông tin tín dụng đang hoạt độngtrước ngày Nghị định số 10 có hiệu lực

1. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụthông tin tín dụng đang hoạt động trước ngày 15/4/2010 phải tiến hành hoàn thiệncác điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 10 và Điều 4Thông tư này, lập hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 8Nghị định số 10 và Điều 5 Thông tư này.

2. Kể từ ngày 15/4/2011, doanh nghiệp không bảo đảmđược các điều kiện hoạt động và không được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận phải chấm dứt hoạt độngthông tin tín dụng và làm thủ tục rút nội dung hoạt động thông tin tín dụngtrong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.

Chương III

HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦACÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG

Điều 12. Nguồn thu thập thôngtin

1. Công ty thông tin tín dụng được thu thập thôngtin từ các nguồn sau đây:

a) Tổ chức cấp tín dụng;

b) Khách hàng vay của tổ chức cấp tín dụng có cam kếtcung cấp thông tin;

c) Công ty thông tin tín dụng khác;

d) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam9;

đ) Các cơ quan nhà nước khác;

e) Các nguồn tin công khai từ các cơ quan báo chí;

g) Các nguồn thông tin hợp pháp khác;

2. Công ty thông tin tín dụng phải thực hiện các biệnpháp kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của các thông tin tín dụng thu thập được từcác nguồn quy định tại Khoản 1 Điều này trước khi sử dụng.

Điều 13. Phạm vi thu thậpthông tin

1. Công ty thông tin tín dụng chỉ được thu thập cácthông tin tín dụng và các thông tin liên quan quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghịđịnh số 10 về khách hàng vay được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 10.

Hiện tại, doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại Khoản2 Điều 3 Nghị định số 10 được áp dụngtheo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa.

2. Tổ chức cấp tín dụng chỉ cung cấp thông tin tạiKhoản 1 Điều 11 Nghị định số 10 cho Công ty thông tin tín dụng sau khi đã có sựthỏa thuận với khách hàng vay.

Điều 14. Tạo lập sản phẩmthông tin tín dụng

Trừ các thông tin định danh, Công ty thông tin tíndụng chỉ được phép sử dụng thông tin lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàngvay trong vòng 05 năm gần nhất để tạo lập sản phẩmthông tin tín dụng.

Ví dụ: Nếu ngày cung cấp sản phẩm thông tin tíndụng về khách hàng A là ngày 20/3/2010, Công ty thông tin tín dụng chỉ đượcphép sử dụng thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng A trong khoảngthời gian tối đa từ ngày 20/3/2005 đến ngày 20/3/2010.

Điều 15. Nguyên tắc, phạm vi sửdụng sản phẩm thông tin tín dụng

1. Sản phẩmthông tin tín dụng được sử dụng như là một tài liệu tham khảo, bổ sung thôngtin cho người sử dụng. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm về các quyết định củamình khi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng. Công ty thông tin tín dụng cótrách nhiệm khuyến cáo để người sử dụng biết về nguyên tắc, phạm vi sử dụng sảnphẩm thông tin tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân không được sửa đổi hoặc sao chép sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấpcho bên thứ ba, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 14 Nghị định số10.

3. Việc sao chép, khai thác, sử dụng sản phẩm thôngtin tín dụng trong nội bộ tổ chức của người sử dụng, được thực hiện theo hợp đồngký kết với Công ty thông tin tín dụng.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠTĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

Điều 16. Thanh tra hoạt độngthông tin tín dụng

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vịđầu mối tiến hành thanh tra về hoạt độngcủa Công ty thông tin tín dụng theo định kỳ một năm một lần. Trường hợp cần thiết,Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thanh tra đột xuất hoạt động của Công ty thông tin tín dụng theo quy định phápluật.

2. Trong quá trình thanh tra hoạt động của Công tythông tin tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có thể đề nghị CụcCông nghệ tin học, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốcgia Việt Nam10, Vụ Pháp chế cử cán bộ tham giađoàn thanh tra.

Điều 17. Báo cáo hoạt độngthông tin tín dụng11

1. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm gửiNgân hàng Nhà nước các báo cáo sau:

a) Báo cáo tài chính quý, năm theo quy định pháp luật;

b) Báo cáo tình hình hoạt động, trong đó bao gồmcác nội dung tối thiểu sau: danh mục, cơ cấusản phẩm; danh sách chi tiết nguồn thu thậpthông tin; danh sách các tổ chức cấp tín dụng cam kết cung cấp thông tin; số lượngkhách hàng vay theo từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình,cá nhân); số lượng sản phẩm cung cấp chotừng nhóm đối tượng sử dụng; tình hình vận hành thiết bị công nghệ, bảo đảm antoàn thông tin dữ liệu;

c) Báo cáo khi xảy ra sự cố lớn về tin học (như hỏng,trục trặc về phần mềm/phần cứng; hệ thống mạng bị hack... khiến hệ thống khôngcòn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường), hoặc khi có một trong những thayđổi sau: đội ngũ quản lý; thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữvà cung cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chứccấp tín dụng đã cam kết; cơ sở hạ tầng về công nghệthông tin;

d) Các báo cáo khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhànước.

2. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Các báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điềunày thực hiện định kỳ theo quý, năm. Trong đó, báo cáo quý phải gửi cho Ngânhàng Nhà nước trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo năm phảigửi cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báocáo;

b) Các báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều nàythực hiện chậm nhất sau bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi trừ trườnghợp báo cáo khi xảy ra sự cố lớn về tin học thì phải báo cáo ngay trong ngày xảyra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáotrong ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ.

3. Công ty thông tin tín dụng gửi các báo cáo theoquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước.

4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đầu mốitiếp nhận các báo cáo của Công ty thông tin tín dụng và có trách nhiệm gửi chocác đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ hoạt động quản lý nhànước về hoạt động thông tin tín dụng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH12

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từngày ký.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụngQuốc gia Việt Nam13, Thủ trưởng đơn vị thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồngquản trị và Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng, Công ty thông tin tín dụng vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Mẫusố 01/TTTD

DOANH NGHIỆP…..(*)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……….. ngày …. tháng …. năm ….

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬNĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

Kính gửi: Ngân hàngNhà nước Việt Nam

Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủvề hoạt động thông tin tín dụng, Doanh nghiệp...(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam xem xétcấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng sau đây:

1. Tên của Công ty thông tin tín dụng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh

- Tên giao dịch (nếu có)

2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

3. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên …………………………………………. Chức danh ……………………………

4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, sốFax, Email:

5. Nội dung hoạt động:

6. Vốn điều lệ:

7 (**). Tài khoảnphong tỏa đã mở tại Ngân hàng thương mại chi nhánh...

- Số hiệu tài khoản: ………………….

- Số vốn đã gửi : ………………….

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạtđộng thông tin tín dụng chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký ngày khai trương vàđăng báo theo Quy định của pháp luật.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy địnhcủa pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ Công ty thông tin tíndụng, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT
Hồ sơ đính kèm:
- Liệt kê các giấy tờ quy định tại điều 5 TT số...

ĐẠI DIỆN CÔNG TY…. (***)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(*) Tên Công ty thông tin tín dụng

(**) Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệpthành lập sau khi Nghị định số 10 có hiệu lực;

(***) Là đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp.

Mẫu 02/TTTD

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

LÝ LỊCH TÓM TẮT

Ảnh hộ
chiếu
(4 x 6)

1. Về bản thân

- Họ và tên khai sinh ……………………………..

- Họ và tên thường gọi …………………………………

- Bí danh …………………………………………………

- Ngày tháng năm sinh ………………………………….

- Nơi sinh …………………………………………………

- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có) ………………………..

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú; địa chỉ theochứng minh nhân dân; Nơi ở hiện nay ………..

……………………………………………………

- Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp chứng minhhoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác ………………………….

- Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệvốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân)

2. Trình độ học vấn

Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặttrụ sở chính; tên khóa học; thời gian học;tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chươngtrình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiệncủa chức danh được bầu, bổ nhiệm).

3. Quá trình công tác

- Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua(từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính

- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại Công ty thôngtin tín dụng và các tổ chức khác.

- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính(liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảotính liên tục về mặt thời gian).

- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

4. Cam kết trước pháp luật

- Tôi, ………………………, cam kết không vi phạm các quy địnhcủa pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ Công ty thông tin tín dụng....

- Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng vớisự thật tại bản khai này.

Xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền(Xác nhận của UBND cấp có thẩm quyền nơi người khai đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan người khai đang làm việc)

………, ngày... tháng... năm ….
Người khai
(ký, ghi đầy đủ họ tên)

Ghi chú: Ngoài những nội dung cơ bảntrên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết

Mẫu03/TTTD

DOANH NGHIỆP…. (*)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………..

……………. ngày …. tháng …. năm ……..

PHƯƠNGÁN KINH DOANHHOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước Việt Namhướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ vềhoạt động thông tin tín dụng, Doanh nghiệp (*)... lập Phương án kinh doanh hoạtđộng thông tin tín dụng như sau:

1. Sự cần thiết thành lập công ty

2. Tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, thờigian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động (không kinh doanhngành nghề khác ngoài hoạt động thông tin tín dụng).

3. Cơ cấu đội ngũ quản lý

a) Sơ đồ tổ chứcbộ máy hoạt động của công ty;

b) Nhân sự dự kiến của đội ngũ quản lý:

4. Năng lực quản lý rủi ro

a) Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quátrình hoạt động (rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi ro thị trường);

b) Khả năng biện pháp phòng ngừa và kiểm soát cácloại rủi ro phát sinh trong hoạt động thông tin tín dụng.

5. Công nghệ thôngtin

a) Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;

b) Mô tả khả năng áp dụng công nghệ thông tin, loại hình công nghệ dự kiến áp dụngtrong quá trình hoạt động từ khâu thu thập, xử lý thông tin, tạo lập sản phẩm thông tin đến truyền đưa, lưu giữ dữ liệu thông tin; dự kiến cán bộ và khả năng củacán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin.

c) Hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹthuật để sắp xếp, mã hóa cơ sở dữ liệuđáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu;

đ) Hệ thống dự phòng thảm họa có thể bảo đảm duytrì mọi hoạt động công nghệ thông tin của Công ty thông tin tín dụng khi xảy ra sự cốvới thời gian gián đoạn ngắn nhất;

6. Khả năng thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tíndụng, tạo lập và cung cấp sản phẩm thôngtin tín dụng:

a) Dự kiến về nguồn, phạm vi, phương thức thu thậpthông tin; các tổ chức, cá nhân đã cam kếtcung cấp thông tin và khả năng duy trì, phát triển các đơn vị cung cấp thông tin;

b) Các sản phẩm, dịch vụ dự kiến cung cấp, đối tượngsử dụng và khả năng duy trì, phát triển đối tượng sử dụng sản phẩm;

c) Mô tả quy trình xử lý thông tin thu thập được đểtạo lập cơ sở dữ liệu; quy trình tạo lập, cung cấpsản phẩm thông tin tín dụng; lưu giữ dữliệu, sản phẩm thông tin tín dụng;

7. Khả năng đứng vững và phát triển của công tytrên thị trường:

a) Phân tích và đánh giá thị trường thông tin tín dụng(thực trạng, thách thức và triển vọng);

b) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trườngcủa công ty, trong đó chứng minh được lợi thế của công ty khi tham gia thị trường;

c) Chiến lược của công ty trong việc phát triển, mởrộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấpphát triển các dịch vụ thông tin tín dụng(phân tích rõ các dịch vụ dự kiến công ty sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượngkhách hàng...).

8. Dự kiến kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 03năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quảkinh doanh, việc bảo toàn vốn điều lệ, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) vàthuyết minh khả năng thực hiện kế hoạch trong từng năm.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy địnhcủa pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệmtrước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT
Hồ sơ đính kèm:
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh tính khả thi của Phương án kinh doanh.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP ….(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- (*) Tên Công ty thông tin tín dụng

- Ngoài các nội dung tối thiểu trên, doanhnghiệp có thể trình bày thêm các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

Mẫusố 04/TTTD

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

……………. ngày …. tháng … năm ….

CAMKẾT CUNG CẤP THÔNG TINCHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG

Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng;xét khả năng và nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin tín dụng giữa các bên, Ngânhàng thương mại.... cam kết:

1. Cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời các thôngtin tín dụng về khách hàng vay tại Ngân hàng thương mại... cho Doanh nghiệp...theo văn bản thỏa thuận số.... giữa cácbên về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng, khiDoanh nghiệp... được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnhoạt động thông tin tín dụng.

2. Không cung cấp thông tin tín dụng về khách hàngvay tại Ngân hàng thương mại... cho Công ty thông tin tín dụng khác.

3. Cam kết cung cấp thông tin này đương nhiên hếthiệu lực trong trường hợp Doanh nghiệp... không được cấp Giấy chứng nhận, hoặcCông ty TTTD chấm dứt hoạt động, hoặc theo sự thỏathuận giữa các bên.

Ngân hàng thương mại... cam kết chấp hành nghiêm chỉnhcác quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên, nếu vi phạm xin chịutrách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT

ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI….(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:Ngoài những nội dung tối thiểu trên, Ngân hàng thương mại có thể bổ sung thêmnhững nội dung khác nếu thấy cần thiết.

Mẫusố 05/TTTD

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………/NHNN-GCN

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 20….

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

(BẢNCHÍNH)

THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghịđịnh số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thôngtin tín dụng;

Căn cứ Thông tư số .../ 2010/TT-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng.....,

CHỨNGNHẬN:

Tên Công ty thông tin tín dụng:……………………………………………………………

Tên đối ngoại:……………………………………………………………………………….

Tên viết tắt:…………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………………………………………………..

Do: ………………………………………….. cấp giấy……………………………………..

Nơi đặt trụ sở chính:…………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………….; chức vụ ………

Quốc tịch: ……………………………… số CMND: ………………………………………..

Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhậnnày, đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng theo quy định pháp luật.

Công ty thông tin tín dụng có tráchnhiệm duy trì liên tục các điều kiện hoạt động đã được chứng nhận của Ngân hàngNhà nước Việt Nam và không được kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào khác.

THỐNG ĐỐC(Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website NHNN;
- Lưu VP, PC3, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

1Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thihành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 củaChính phủ về hoạt động thông tin tín dụng có căn cứ ban hành nhưsau:

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

Căn cứ Luật các Tổchứctín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị địnhsố10/2010/NĐ-CP ngày 12/2/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tíndụng;

Theo đề nghị củaTổng giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam,

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhThông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng.

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1Điều 1 củaThông tư số 27/2014/TT-NHNN vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điềucủaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11năm 2014.

3 Cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng” được thaythế bởi cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam" theo quy địnhtại Điều 2 củaThông tư số27/2014/TT-NHNN về việcsửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hànhNghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủvề hoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

4Cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng” được thay thếbởi cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam” theo quy định tạiĐiều 2 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

5Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2Điều 1 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi,bổ sungmột số điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 vềhướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ vềhoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

6Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3Điều 1 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 củaChính phủvề hoạt động thông tin tín dụng, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

7Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4Điều 1 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014của Chínhphủ về hoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

8 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5Điều 1 củaThông tư số 27/2014/TT-NHNN vềviệc sửa đổi,bổ sung một số điều củaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 vềhướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ vềhoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

9Cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng” được thaythế bởi cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam” theo quy định tạiĐiều 2 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủaThông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 vềhướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

10Cụm từ “Trung tâm Thôngtin tín dụng” được thay thể bởi cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc giaViệt Nam” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN về việc sửađổi, bổ sung một số điềucủaThông tư16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CPngày 12/02/2014của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

11 Điều này được sửađổitheo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 vềhướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2014của Chính phủvề hoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

12Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CPngày 12/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 11 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11năm 2014.

Điều 4. Tổ chứcthi hành

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngânhàng, Tổng Giám đốc Trung tâm Thông tintín dụng Quốc gia Việt Nam, Thứ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủtịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hộiđồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty thông tin tín dụng chịutrách nhiệm tổ chức thi hành Thông tưnày.”

13 Cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng” được thay thế bởi cụm từ “Trung tâm Thông tintín dụng Quốc gia Việt Nam” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số27/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư16/2010/TT-NHNN ngày 25/6/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CPngày 12/02/2014của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.