CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/VBHN- BGDĐT

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

THÔNGTƯ

QUY ĐỊNH VỀ CỘNG TÁC VIÊNTHANH TRA GIÁO DỤC

Thôngtư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kểtừ ngày 08 tháng 02 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thôngtư số 31/2014/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định vềcộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014.

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tácviên thanh tra;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về cộng tácviên thanh tra giáo dục.[1]

Điều1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1.[2] Thông tư này quy định về cộng tácviên thanh tra giáo dục, bao gồm: tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đãi ngộ;việc công nhận, cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục; việc trưng tập cộngtác viên thanh tra giáo dục và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhànước về giáo dục; cơ quan thanh tra giáo dục; cơ sở giáo dục; cộng tác viênthanh tra giáo dục; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanhtra giáo dục.

Điều 2. Cộng tác viên thanh tra giáodục[3]

Cộng tác viên thanh tra giáo dục bao gồm:

1. Cộng tác viên thanh tra giáo dụcthường xuyên là công chức, viên chức trong ngành giáo dục, không thuộc biên chếcủa cơ quan thanh tra, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩmquyền cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục, trưng tập làm nhiệm vụ thanhtra.

2. Cộng tác viên thanh tra giáo dụctheo vụ việc là công chức, viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộcbiên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, được trưng tập tham gia đoàn thanh tratheo vụ việc.

Điều 3. Tiêu chuẩn cộng tác viênthanh tra giáo dục

1. Tiêu chuẩn chung

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.

b) Am hiểu pháp luật và có trình độchuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra giáo dục.

2.[4]Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên phải có thêm các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác trong ngànhgiáo dục từ 5 năm trở lên;

b) Đạt chuẩn về trình độ đào tạotheo quy định của Luật Giáo dục; được đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩnnghề nghiệp hoặc chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thườngxuyên đối với từng cấp học và trình độ đào tạo; được xếp loại hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ công tác hàng năm (đối với các trường hợp không phải là giảngviên, giáo viên);

c) Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡngnghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo chương trình do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 3a. Xây dựng cơ cấu cộng tácviên thanh tra giáo dục và cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục[5]

1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Căn cứ vào nhiệm vụ thanh tra,Chánh Thanh tra Bộ xây dựng cơ cấu, số lượng cộng tác viên thanh tra giáo dụcthường xuyên là công chức, viên chức các đơn vị và cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ, trìnhBộ trưởng phê duyệt.

b) Căn cứ cơ cấu, số lượng cộng tácviên thanh tra giáo dục thường xuyên đã được phê duyệt, các đơn vị và cơ sở giáodục trực thuộc Bộ gửi hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên thanh tra giáo dụcđến Thanh tra Bộ. Thanh tra Bộ tổng hợp trình Bộ trưởng ra quyết định công nhậnvà cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục.

2. Đối với sở giáo dục và đào tạo

a) Căn cứ vào nhiệm vụ thanh tra,Chánh Thanh tra sở xây dựng cơ cấu, số lượng cộng tác viên thanh tra giáo dụcthường xuyên là công chức, viên chức thuộc cơ quan sở, cơ sở giáo dục trựcthuộc sở, phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện, đảm bảo đủ thành phần ở các cấp học và trình độ đào tạo, trình Giámđốc sở phê duyệt.

b) Căn cứ cơ cấu, số lượng cộng tácviên thanh tra giáo dục thường xuyên đã được phê duyệt, phòng giáo dục và đào tạo,các đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc sở giáo dục và đào tạo gửi hồ sơ đề nghịcông nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục đến Thanh tra sở. Thanh tra sở tổnghợp trình Giám đốc sở ra quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên thanhtra giáo dục.

Điều 3b. Thời hạn công nhận và thẻcộng tác viên thanh tra giáo dục[6]

1. Thời hạn công nhận cộng tác viênthanh tra giáo dục là 03 năm.

2. Thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dụccó giá trị trong thời hạn công nhận. Hết thời hạn công nhận, cơ quan có thẩmquyền công nhận và cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy định tạiKhoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

Mẫu thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dụcđược quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cộng tác viên thanh tra giáo dục có trách nhiệmbảo quản thẻ cộng tác viên thanh tra, xuất trình thẻ cộng tác viên thanh trakhi có yêu cầu, sử dụng thẻ cộng tác viên thanh tra khi thực hiện nhiệm vụ thanhtra.

Nghiêm cấm sử dụng thẻ cộng tác viênthanh tra vào mục đích cá nhân. Trường hợp cộng tác viên thanh tra sử dụng thẻthực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bịxử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3c. Thu hồi thẻ cộng tác viên thanh tragiáo dục[7]

Cấp nào ra quyết định công nhận cộngtác viên thanh tra giáo dục thì cấp đó có thẩm quyền ra quyết định thu hồi vàchịu trách nhiệm thu hồi thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục. Thẻ cộng tácviên thanh tra giáo dục phải thu hồi trong những trường hợp sau:

1. Cộng tác viên thanh tra giáo dụchết thời hạn công nhận hoặc chuyển đơn vị công tác;

2. Cộng tác viên thanh tra giáo dụckhông đủ năng lực hành vi dân sự, bị kỷ luật, bị xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực giáo dục hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 3d. Hồ sơ và thời hạn cấp thẻ cộngtác viên thanh tra giáo dục[8]

1. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấpthẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục gồm có: Danh sách đề xuất công chức, viênchức có đủ tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra giáo dục; 02 ảnh màu chân dung cỡ02cm x 03cm và 01 bản chứng thực Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viênthanh tra giáo dục của mỗi người có tên trong danh sách.

2. Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược hồ sơ của đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ quan có thẩm quyền xem xét ra quyếtđịnh và cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục.

Điều 4. Trưng tập cộng tác viênthanh tra giáo dục[9]

Việc trưng tập cộng tác viên thanhtra giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ Quy định về thanh tra viên và cộng tácviên thanh tra.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn củacộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên

1. Thường xuyên rèn luyện, tham giahọc tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra.

2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lýnhà nước về giáo dục và cơ sở giáo dục nơi cộng tác viên thanh tra giáo dụcđang công tác theo dõi về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theophân công của thủ trưởng đơn vị.

3.[10]Chấp hành quyết định trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra; thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn khi tham gia Đoàn thanh tra theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.Phát hiện và báo cáo kịp thời với cơ quan thanh tra về những hành vi vi phạmpháp luật của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tạiđịa phương, cơ sở.

4. Được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụthanh tra, được đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc, các quyền lợi kháctheo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị quản lý cộngtác viên thanh tra.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộngtác viên thanh tra giáo dục khi tham gia đoàn thanh tra

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Trưởng đoàn thanh tra.

2. Thực hiện đúng quy định về côngtác thanh tra và quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu đối tượng thanh tra cungcấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quanđến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệuliên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

4. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh traáp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn để đảm bảo thựchiện nhiệm vụ được giao. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nộidung thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệmvụ được giao, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn và trước pháp luật về tínhchính xác trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.

Điều 7. Chế độ, chính sách đãi ngộ đốivới cộng tác viên thanh tra giáo dục[11]

Cộng tác viên thanh tra giáo dục saukhi hoàn thành nhiệm vụ ở cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục hiện đangcông tác, được hưởng chế độ, chính sách đãi ngộ khi tham gia Đoàn thanh tra(không bao gồm thanh tra các kỳ thi) như sau:

1. Đối với cộng tác viên thanh tragiáo dục là giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông: thời gian làm việc một buổiđược thanh toán số tiền bằng 3 tiết (hoặc giờ dạy) định mức.

2. Đối với cộng tác viên thanh tragiáo dục là giáo viên, giảng viên ở các đại học, học viện, trường đại học, caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp: thời gian làm việc một buổi được thanh toán sốtiền bằng 1,5 giờ chuẩn giảng dạy.

3. Đối với cộng tác viên thanh tragiáo dục không phải là giáo viên, giảng viên: thời gian làm việc một buổi đượcthanh toán số tiền bằng 6 giờ định mức.

Điều 8. Kinh phí trưng tập cộng tácviên thanh tra giáo dục

1.[12] Kinh phí cho việc trưngtập cộng tác viên thanh tra thuộc cơ quan thanh tra nhà nước cấp nào thì dongân sách nhà nước cấp đó bảo đảm.

2.[13] Hằng năm, Thanh tra Bộ,Thanh tra sở giáo dục và đào tạo lập dự toán kinh phí trưng tập cộng tác viênthanh tra giáo dục gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính cùng cấpcó trách nhiệm tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí trưng tập cộng tác viênthanh tra được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.

3. Cơ quan trưng tập cộng tác viênthanh tra giáo dục có trách nhiệm thanh toán công tác phí, chế độ đãi ngộ vàbảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc cho cộng tác viên thanh tra giáodục được trưng tập.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lýgiáo dục và cơ quan thanh tra giáo dục[14]

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết địnhcông nhận và cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy định tại Khoản 1Điều 3a, Điều 3d và thu hồi thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy địnhtại Điều 3c Thông tư này.

2. Sở giáo dục và đào tạo quyết định công nhận vàcấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy định tại Khoản 2 Điều 3a,Điều 3d và thu hồi thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy định tại Điều3c Thông tư này.

3. Thanh tra Bộ, Thanh tra sở giáodục và đào tạo có trách nhiệm:

a) Xây dựng cơ cấu, số lượng cộngtác viên thanh tra giáo dục thường xuyên.

b) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanhtra, bảo đảm phương tiện làm việc, chi trả chế độ công tác phí và tiền bồidưỡng cho cộng tác viên thanh tra theo quy định.

c) Trưng tập cộng tác viên thanh tragiáo dục theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; nhận xét, đánh giá về việc thựchiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra giáo dục sau khi kết thúc vụ việcthanh tra và gửi Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên thanh tragiáo dục.

Điều 10. Trách nhiệm của phòng giáo dục vàđào tạo,cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục quản lý cộng tác viên thanh tra[15]

1. Phòng giáo dục và đào tạo cótrách nhiệm tổng hợp hồ sơ công chức, viên chức của phòng giáo dục và đào tạo,cơ sở giáo dục thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề xuất cấp cóthẩm quyền tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, ra quyết định công nhận, cấp thẻ cộngtác viên thanh tra giáo dục, trưng tập tham gia đoàn thanh tra.

2. Cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục quảnlý cộng tác viên thanh tra có trách nhiệm:

a) Cử công chức, viên chức tham giabồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục. Lập hồ sơ trình cấp cóthẩm quyền ra quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục;

b) Bố trí sắp xếp thời gian, côngviệc hợp lý để công chức, viên chức, được trưng tập tham gia các đoàn thanhtra;

c) Sử dụng ý kiến nhận xét của cơquan trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục trong việc đánh giá, bình xétthi đua và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức.

Điều 11. Hiệu lực thi hành[16]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 08 tháng 02 năm 2013.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 16/TT /LB ngày 23 tháng 8 năm 1995 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính“Hướng dẫn thực hiện chế độ đối với giáo viên được điều động làm nhiệm vụ thanhtra giáo dục”.

Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 11 Thôngtư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; điểma khoản 3 Điều 5 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáoviên mầm non.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành[17]

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở Giáo dục và Đàotạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thôngtư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website của Bộ GDĐT;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, PC, TTr.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

PHỤ LỤC

MẪU THẺ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁODỤC[18]

1. Hình thức, nội dung mặt trước và mặt sau của Thẻ cộng tácviên thanh tra giáo dục

Mặt trước

Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Mặt sau

Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2. Kích thước: 60mm x 90mm.

3. Đặc điểm: Thẻ cộng tác viên thanh tra có hai mặt được ghi bằngtiếng Việt,ép plastic. Nội dungnhư sau:

a) Mặt trước

- Nền màu vàng (Gold), toàn bộ chữ màu đỏ (Red);

- Dòng thứ 1: (1) Cơ quan chủ quản, chữ in hoa, cỡ chữ 12;

- Dòng thứ 2: Cơ quan cấp thẻ, chữ in hoa, cỡ chữ 12 đậm vàdòng kẻ gạch ngang phía dưới có độ dài từ 1/3-1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối với dòng chữ;

- Logo Thanh tra Việt Nam kích thước 15mm x 15mm và phải thểhiện rõ Hoàng Sa, Trường Sa;

- Dòng thứ 3: “THẺ CỘNG TÁC VIÊN” cỡ chữ 14 đậm;

- Dòng thứ 4: “THANH TRA GIÁO DỤC” cỡ chữ 14 đậm;

- Dòng thứ 5: (2) “Số: …./…/QĐ..” cỡ chữ 11 đậm; Số thứ tựtrong Quyết định/số Quyết định công nhận cộng tác viên thanh tra, ghi…/…./QĐ-..........;

b) Mặt sau

- Nền màu vàng nhạt (Yellow), toàn bộ chữ màu xanh (LightBlue) (trừ dòng thứ 3);

- Dòng thứ 1: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, cỡ chữ10 đậm;

- Dòng thứ 2: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ 10 đậm và dòng kẻ ngang phía dưới có độ dài bằng độ dài dòng chữ;

- Dòng thứ 3: “THẺ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC” chữ màuđỏ (Red), cỡ chữ 10 đậm;

- Dòng thứ 4: (3) Ghi đầy đủ họ, tên đệm và tên theo giấykhai sinh. Chữ in thường cỡ 11 đậm;

- Dòng thứ 5: (4) Ghi cơ quan, đơn vị đang công tác, chữ inthường cỡ 11 đậm;

- Dòng thứ 6: (5) Ghi theo thời hạn công nhận (03 năm), từtháng .../20.. – tháng .../20.. (Ví dụ: 9/2014 – 8/2017), chữ in thường cỡ 11đậm;

- Dòng thứ 7: (6) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi cấp thẻ; (7) Ghi ngày tháng năm cấp thẻ; chữ in thường nghiêngcỡ 11 đậm;

- Dòng thứ 8: (8) Thủ trưởng cơ quan cấp thẻ, ghi rõ họ tên,chữ ký và đóng dấu thu nhỏ đường kính 20 mm, chữ in hoa cỡ 8 đậm.

- Ô ảnh 2x3 là vị trí dán ảnh của người được cấp thẻ cộngtác viên thanh tra.



[1] Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐTsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáodục có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Thanh tra ngày15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tácviên thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tragiáo dục;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục.”

[2]Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[3]Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

Riêng quy định tại điểm c khoản này được áp dụng kểtừ ngày 01/01/2016 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viênthanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014.

[5]Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 4 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[6]Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 5 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[7]Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[8]Điều này được bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[9]Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[10]Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[11]Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[12]Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[13]Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[14]Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng10 năm 2014 và Điều 1 Quyết định số 4406/QĐ-BGDĐT ngày 09/10/2014 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục,có hiệu lực kể từ ngày ký.

[15]Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11tháng 10 năm 2014.

[16]Điều 2 của Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục,có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014 quy định như sau:

“Điều2. Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 11 tháng 10 năm 2014.

2. Điều khoản chuyển tiếp

Tiêu chuẩn “Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡngnghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo chương trình do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành” quy định tại Điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tưnày được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.”

[17]Điều 3 của Thông tư số31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cộng tác viênthanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014 quy định nhưsau:

“Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơnvị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

[18] Phụ lục này được ban hành kèm theo Thôngtư số 31/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy địnhvề cộng tác viên thanh tra giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm2014.