VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

PHÁP LỆNH

TỔ CHỨC ĐIỀU TRAHÌNH SỰ

Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự số 23/2004/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Pháp lệnh số 30/2006/PL-UBTVQH11 ngày 15 tháng12 năm 2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh tổ chứcđiều tra hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007;

2. Pháp lệnh số 09/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháplệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự;

Pháp lệnh này quy định tổ chức bộ máy, thẩmquyền điều tra cụ thể của Cơ quan điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể tronghoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnhsát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra1.

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ quan điều tra

1. Trong Công an nhân dân có các Cơ quan điều trasau đây:

a) Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quanCảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều traCông an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Cơ quanCảnh sát điều tra Công an cấp huyện);

b) Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan Anninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chunglà Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh).

2. Trong Quân đội nhân dân có các Cơ quan điều trasau đây:

a) Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng; Cơ quanđiều tra hình sự quân khu và tương đương; Cơ quan điều tra hình sự khu vực;

b) Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng; Cơ quanAn ninh điều tra quân khu và tương đương.

3. Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các Cơ quanđiều tra sau đây:

a) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trungương.

4. Cơ quan điều tra có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởngvà Điều tra viên.

Điều 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra

Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra gồm có Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sátbiển, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân quy định tại cácđiều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Pháp lệnh này.

Điều 3. Nhiệm vụ của Cơ quan điều tra

Cơ quan điều tra tiến hành điều tra tất cả các tộiphạm, áp dụng mọi biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định tộiphạm và người đã thực hiện hành vi phạm tội, lập hồ sơ, đề nghị truy tố; tìm ranguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan ápdụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.

Điều 4. Nhiệm vụ điều tra của các cơ quan đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượngCảnh sát biển khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà pháthiện những hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì tiếnhành các hoạt động điều tra theo quy định tại các điều 19, 20, 21 và 22 củaPháp lệnh này.

2. Các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân độinhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong khi làmnhiệm vụ của mình, nếu phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thì có quyền khởitố vụ án, tiến hành những hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ cho Cơquan điều tra có thẩm quyền theo quy định tại các điều 23, 24 và 25 của Pháplệnh này.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động điều tra

1. Chỉ Cơ quan điều tra và các cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định trong Pháp lệnh này mớiđược tiến hành điều tra các vụ án hình sự. Mọi hoạt động điều tra phải tuântheo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh này.

2. Hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiếnhành một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ; phát hiện chính xác, nhanh chóngmọi hành vi phạm tội, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xácđịnh vô tội, những tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hìnhsự của người có hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm và không làm oan ngườivô tội.

3. Cơ quan điều tra cấp dưới chịu sự hướng dẫn, chỉđạo nghiệp vụ của Cơ quan điều tra cấp trên.

Điều 6. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong hoạtđộng điều tra

Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luậttrong hoạt động điều tra nhằm bảo đảm hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra,Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quankhác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Pháplệnh này.

Viện kiểm sát phải phát hiện kịp thời và yêu cầu Cơquan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển,cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm pháp luật trong hoạt động điềutra; cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa đối với những vụ án do Bộ độibiên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và cơ quan khác củaQuân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thụ lýđiều tra.

Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểmlâm, lực lượng Cảnh sát biển và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhândân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện nhữngyêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và côngdân trong hoạt động điều tra

1. Tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ pháthiện, tố giác hành vi phạm tội; có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điềukiện để Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnhsát biển, cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệmvụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điềutra, Điều tra viên, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra thực hiện nhiệm vụ điều tra.

2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhànước phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra biết mọi hành vi phạm tội xảy ratrong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; có quyền kiến nghị và gửi tàiliệu có liên quan cho Cơ quan điều tra để xem xét khởi tố đối với người có hànhvi phạm tội; có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để Cơ quan điềutra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, cơ quankhác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều traviên, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra thực hiện nhiệm vụ điều tra.

3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Cơ quan điềutra phải xem xét, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố,thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, kiến nghị, ngườiđã tố giác tội phạm biết và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệngười đã tố giác tội phạm.

Điều 8. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểudân cử đối với hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hảiquan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, cơ quan khác của Công an nhân dân,Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử có quyền giám sát hoạtđộng điều tra của Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lựclượng Cảnh sát biển, cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởngCơ quan điều tra, Điều tra viên, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

Trong trường hợp phát hiện có hành vi trái phápluật trong hoạt động điều tra thì cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử có quyềnyêu cầu, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trậncó quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy địnhcủa Bộ luật tố tụng hình sự. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Cơ quan điềutra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, cơ quankhác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyếtcho cơ quan, người đã yêu cầu hoặc kiến nghị biết.

Chương 2.

TỔ CHỨC VÀ THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA

MỤC A. TỔ CHỨC VÀ THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA CỦA CƠQUAN ĐIỀU TRA TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 9. Tổ chức của Cơ quan Cảnh sát điều tratrong Công an nhân dân2

1. Tổ chức của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công angồm có Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tratội phạm về tham nhũng, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinhtế và chức vụ, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Văn phòng Cơ quanCảnh sát điều tra.

2. Tổ chức của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công ancấp tỉnh gồm có Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Phòng Cảnhsát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Phòng Cảnh sátđiều tra tội phạm về ma túy và Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra.

3. Tổ chức của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công ancấp huyện gồm có Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Đội Cảnh sátđiều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Đội Cảnh sát điều tratội phạm về ma túy và bộ máy giúp việc Cơ quan Cảnh sát điều tra.

4. Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này và tìnhhình thực tế của mỗi huyện, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cụ thể số đội củaCơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện đó.

Điều 10. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tratrong Công an nhân dân

1. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công angồm có các phòng điều tra, phòng nghiệp vụ và Văn phòng Cơ quan An ninh điềutra.

2. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấptỉnh gồm có các đội điều tra, đội nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quan An ninhđiều tra.

Điều 11. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnhsát điều tra trong Công an nhân dân

1. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện điềutra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XII đếnChương XXII của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử củaTòa án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơquan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh điều tra trongCông an nhân dân.

2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh điềutra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại khoản 1 Điều này khi các tộiphạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc các tội phạmthuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện nhưngxét thấy cần trực tiếp điều tra.

3. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an điều tracác vụ án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh nhưng xét thấycần trực tiếp điều tra.

Điều 12. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninhđiều tra trong Công an nhân dân

1. Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh điềutra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XI, Chương XXIV vàcác tội phạm quy định tại các điều 180, 181, 221, 222, 223, 230, 231, 232, 236,263, 264, 274 và 275 của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyềnxét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an điều tra cácvụ án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh quy định tại khoản1 Điều này nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra.

MỤC B. TỔ CHỨC VÀ THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA CỦA CƠQUAN ĐIỀU TRA TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Điều 13. Tổ chức của Cơ quan điều tra hình sựtrong Quân đội nhân dân

1. Tổ chức của Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốcphòng gồm có các phòng điều tra, phòng nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quanđiều tra hình sự.

2. Tổ chức của Cơ quan điều tra hình sự quân khu vàtương đương gồm có Ban điều tra và bộ máy giúp việc Cơ quan điều tra hình sự.

3. Tổ chức của Cơ quan điều tra hình sự khu vực gồmcó bộ phận điều tra và bộ máy giúp việc Cơ quan điều tra hình sự.

4. Căn cứ vào nhiệm vụ và tổ chức của Quân độitrong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việcthành lập hoặc giải thể Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơquan điều tra hình sự khu vực.

Điều 14. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tratrong Quân đội nhân dân

1. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốcphòng gồm có các phòng điều tra, phòng nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quan Anninh điều tra.

2. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra quân khu vàtương đương gồm có Ban điều tra và bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh điều tra.

3. Căn cứ vào nhiệm vụ và tổ chức của Quân độitrong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việcthành lập hoặc giải thể Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương.

Điều 15. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điềutra hình sự trong Quân đội nhân dân

1. Cơ quan điều tra hình sự khu vực điều tra các vụán hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XII đến ChươngXXIII của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòaán quân sự khu vực, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điềutra Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đươngđiều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại khoản 1 Điều này khicác tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự quân khu và tươngđương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sựkhu vực nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra.

3. Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng điều tracác vụ án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương nhưng xétthấy cần trực tiếp điều tra.

Điều 16. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninhđiều tra trong Quân đội nhân dân

1. Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đươngđiều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XI và ChươngXXIV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa ánquân sự quân khu và tương đương.

2. Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng điều tracác vụ án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương nhưng xétthấy cần trực tiếp điều tra.

MỤC C. TỔ CHỨC VÀ THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA CỦA CƠQUAN ĐIỀU TRA CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 17. Tổ chức của Cơ quan điều tra của Việnkiểm sát nhân dân tối cao

1. Tổ chức của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhândân tối cao gồm có các phòng điều tra và bộ máy giúp việc Cơ quan điều tra.

2. Tổ chức của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quânsự trung ương gồm có bộ phận điều tra và bộ máy giúp việc Cơ quan điều tra.

Điều 18. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điềutra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối caođiều tra các vụ án hình sự về một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp màngười phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộcthẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân.

2. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trungương điều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại khoản 1 Điều nàykhi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

Chương 3.

QUYỀN HẠN ĐIỀU TRA CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤTIẾN HÀNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA

Điều 19. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biênphòng3

1. Bộ đội biên phòng khi thực hiện nhiệm vụ tronglĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại Chương XI và cácđiều 119, 120, 153, 154, 172, 180, 181, 188, 192, 193, 194, 195, 196, 230, 232,236, 263, 264, 273, 274 và 275 của Bộ luật hình sự xảy ra trong khu vực biêngiới trên đất liền, bờ biển, hải đảo và trên các vùng biển do Bộ đội biên phòngquản lý thì những người quy định tại khoản 2 Điều này có quyền:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trườnghợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ,tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưngcầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều trakhác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồsơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn hai mươi ngày, kể từngày ra quyết định khởi tố vụ án;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng,đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ,tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án; khi xétthấy cần ngăn chặn ngay người có hành vi phạm tội chạy trốn, tiêu hủy chứng cứhoặc tiếp tục thực hiện tội phạm thì giải ngay người đó đến cơ quan Công an vàxin ngay lệnh bắt khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền; chuyển hồ sơ vụ án cho Cơquan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết địnhkhởi tố vụ án;

c) Áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộluật tố tụng hình sự.

2. Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng có quyền hạnquy định tại khoản 1 Điều này đối với các tội phạm quy định tại Chương XI vàcác điều 119, 120, 153, 154, 172, 180, 181, 188, 230, 232, 236, 263, 264, 273,274 và 275 của Bộ luật hình sự.

Cục trưởng Cục phòng, chống tội phạm ma túy Bộ độibiên phòng có quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này đối với các tội phạm quyđịnh tại các điều 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật hình sự.

Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Trưởng đồn biên phòng có quyền hạn quy định tại khoản 1Điều này đối với các tội phạm quy định tại Chương XI và các điều 119, 120, 153,154, 172, 180, 181, 188, 192, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 236, 263, 264, 273,274 và 275 của Bộ luật hình sự.

3. Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng, Cục trưởngCục phòng, chống tội phạm ma túy Bộ đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biênphòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đồn biên phòng trực tiếp tổchức và chỉ đạo các hoạt động điều tra theo thẩm quyền, quyết định phân cônghoặc thay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt độngđiều tra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ vàtrái pháp luật của cấp phó, giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụnghình sự.

Khi Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng, Cục trưởngCục phòng, chống tội phạm ma túy Bộ đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biênphòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đồn biên phòng vắng mặt thìmột cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tạikhoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được giao.

4. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng Cục trinh sát biên phòng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống tội phạmma túy Bộ đội biên phòng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Phó Trưởng đồn biên phòng có quyền áp dụng các biện phápđiều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biênphòng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống tội phạm ma túy Bộ đội biênphòng, Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Trưởng đồn, Phó Trưởng đồn biên phòng phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 20. Quyền hạn điều tra của Hải quan

1. Cơ quan Hải quan khi thực hiện nhiệm vụ tronglĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại Điều 153 và Điều154 của Bộ luật hình sự thì Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởngCục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu có quyền:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trườnghợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tàiliệu liên quan trực tiếp đến vụ án, khám người, khám nơi oa trữ trong khu vựckiểm soát của Hải quan, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiếnhành các biện pháp điều tra khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, kếtthúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thờihạn hai mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng,đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tàiliệu liên quan trực tiếp đến vụ án, khám người, khám nơi oa trữ trong khu vựckiểm soát của Hải quan, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyềntrong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

2. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cụctrưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu trựctiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thayđổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra,quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái phápluật của cấp phó, giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Khi Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cụctrưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu vắngmặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quyđịnh tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ đượcgiao.

3. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thôngquan, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu có quyền áp dụng các biệnpháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chốngbuôn lậu, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng,Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 21. Quyền hạn điều tra của Kiểm lâm

1. Cơ quan Kiểm lâm khi thực hiện nhiệm vụ tronglĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại các điều 175, 189,190, 191, 240 và 272 của Bộ luật hình sự thì Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cụctrưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâmsản có quyền:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trườnghợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ,tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưngcầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều trakhác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồsơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn hai mươi ngày, kể từngày ra quyết định khởi tố vụ án;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng,đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ,tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyểnhồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày, kể từngày ra quyết định khởi tố vụ án.

2. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cụcKiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản trực tiếptổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổicấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra,quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái phápluật của cấp phó, giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Khi Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cụcKiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản vắng mặtthì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy địnhtại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được giao.

3. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng Cục Kiểm lâm, Phó Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Phó Hạt trưởngHạt phúc kiểm lâm sản có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản1 Điều này.

4. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cụctrưởng, Phó Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng HạtKiểm lâm, Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 22. Quyền hạn điều tra của lực lượng Cảnhsát biển4

1. Các đơn vị thuộc lực lượng Cảnh sát biển khithực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quyđịnh tại Chương XI và các điều 153, 154, 172, 183, 188, 194, 195, 196, 212,213, 221, 223, 230, 231, 232, 236, 238, 273 và 274 của Bộ luật hình sự xảy ratrên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namdo lực lượng Cảnh sát biển quản lý thì những người quy định tại khoản 2 Điềunày có quyền:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trườnghợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ,tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưngcầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều trakhác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồsơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn hai mươi ngày, kể từngày ra quyết định khởi tố vụ án;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng,đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyếtđịnh khởi tố vụ án, tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai,thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án,chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày,kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;

c) Áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộluật tố tụng hình sự.

2. Cục trưởng, Chỉ huy trưởng Vùng, Hải đoàntrưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Cảnh sát biển có quyền hạn quy định tạikhoản 1 Điều này đối với các tội phạm quy định tại Chương XI và các điều 153,154, 172, 183, 188, 194, 195, 196, 212, 213, 221, 223, 230, 231, 232, 236, 238,273 và 274 của Bộ luật hình sự.

Trưởng phòng phòng, chống tội phạm ma túy, Cụmtrưởng Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy có quyền hạn quy định tạikhoản 1 Điều này đối với các tội phạm quy định tại các điều 194, 195 và 196 củaBộ luật hình sự.

3. Cục trưởng, Chỉ huy trưởng Vùng, Trưởng phòngphòng, chống tội phạm ma túy, Cụm trưởng Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm matúy, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Cảnh sát biển trực tiếp tổchức, chỉ đạo các hoạt động điều tra theo thẩm quyền, quyết định phân công hoặcthay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điềutra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và tráipháp luật của cấp phó, giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hìnhsự.

Khi Cục trưởng, Chỉ huy trưởng Vùng, Trưởng phòngphòng, chống tội phạm ma túy, Cụm trưởng Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm matúy, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Cảnh sát biển vắng mặt thìmột cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tạikhoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được giao.

4. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Vùng, Phó Trưởng phòng phòng, chống tội phạm matúy, Phó Cụm trưởng Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy, Phó Hải đoàntrưởng, Phó Hải đội trưởng và Phó Đội trưởng Cảnh sát biển có quyền áp dụng cácbiện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Chỉ huy trưởng Vùng,Phó Chỉ huy trưởng Vùng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phòng, chống tội phạmma túy, Cụm trưởng, Phó Cụm trưởng Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy,Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng, Độitrưởng và Phó Đội trưởng Cảnh sát biển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnhững hành vi và quyết định của mình.

Điều 23. Quyền hạn điều tra của các cơ quan kháccủa lực lượng Cảnh sát trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra5

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt,Cục Cảnh sát giao thông đường thủy, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, CụcCảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tưpháp, Cục Cảnh sát môi trường, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt,Phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy,Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát bảo vệ vàhỗ trợ tư pháp, Phòng Cảnh sát môi trường, Trại tạm giam, Trại giam trong khilàm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra quy định tại Điều 11 của Pháp lệnhnày thì Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng CụcCảnh sát giao thông đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy,Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng CụcCảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường, TrưởngPhòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng Phòng Cảnh sát giaothông đường thủy, Trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng PhòngCảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Phòng Cảnh sát bảo vệ vàhỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Giám thị trại tạm giam, Giámthị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, lấy lời khai, khám nghiệm hiệntrường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quantrực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩmquyền trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

2. Cục trưởng, Trưởng phòng quy định tại khoản 1Điều này, Giám thị trại tạm giam, Giám thị trại giam trực tiếp tổ chức và chỉđạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó trongviệc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết định thayđổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó,giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Khi Cục trưởng, Trưởng phòng, Giám thị trại tạmgiam, Giám thị trại giam vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện cácquyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trướccấp trưởng về nhiệm vụ được giao.

3. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Giám thị trại tạm giam, Phó Giám thị trạigiam có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng, Giám thị, Phó Giám thị trại tạm giam, Giám thị, Phó Giám thị trạigiam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định củamình.

Điều 24. Quyền hạn điều tra của các cơ quan kháccủa lực lượng An ninh trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành mộtsố hoạt động điều tra

1. Các cục An ninh, các phòng An ninh ở Công an cấptỉnh trực tiếp đấu tranh phòng, chống các tội phạm quy định tại Điều 12 củaPháp lệnh này, trong khi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệutội phạm thì Cục trưởng, Trưởng phòng các phòng An ninh ở Công an cấp tỉnh raquyết định khởi tố vụ án, lấy lời khai, khám nghiệm hiện trường, khám xét, thugiữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án; khixét cần ngăn chặn ngay người có hành vi phạm tội chạy trốn, tiêu hủy chứng cứhoặc tiếp tục thực hiện tội phạm thì giải ngay người đó đến cơ quan Công an vàxin ngay lệnh bắt khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền; trong thời hạn bảy ngày,kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan Anninh điều tra có thẩm quyền.

Đội An ninh ở Công an cấp huyện trong khi làm nhiệmvụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tracủa Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh thì tiến hành ngay việc truy bắtngười có hành vi phạm tội chạy trốn, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quảnvật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án và báo ngay cho Cơ quan Anninh điều tra cấp tỉnh.

2. Cục trưởng, Trưởng phòng quy định tại khoản 1Điều này trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phâncông hoặc thay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạtđộng điều tra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứvà trái pháp luật của cấp phó, giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ luật tốtụng hình sự.

Khi Cục trưởng, Trưởng phòng An ninh ở Công an cấptỉnh vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấptrưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng vềnhiệm vụ được giao.

3. Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, PhóCục trưởng, Phó Trưởng phòng An ninh ở Công an cấp tỉnh có quyền áp dụng cácbiện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng An ninh ở Công an cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề những hành vi và quyết định của mình.

Điều 25. Quyền hạn điều tra của các cơ quan kháctrong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. Giám thị trại tạm giam, Giám thị trại giam trongkhi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩmquyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự đến mức phải truy cứu trách nhiệmhình sự thì ra quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, lấy lời khai,khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếpđến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

Khi Giám thị trại tạm giam, Giám thị trại giam vắngmặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quyđịnh tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ đượcgiao.

2. Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn vàtương đương khi phát hiện những hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra củaCơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, xảy ra trong khu vực đóng quân củađơn vị thì có quyền lập biên bản phạm tội quả tang, lấy lời khai, khám xét, thugiữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan đến vụ án, áp dụng biệnpháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, chuyển ngay hồ sơ choCơ quan điều tra có thẩm quyền.

3. Giám thị trại tạm giam, Giám thị trại giam, Thủtrưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Chương 4.

QUAN HỆ PHÂN CÔNG VÀ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA

Điều 26. Quan hệ giữa các Cơ quan điều tra, cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. Quan hệ giữa các Cơ quan điều tra với nhau, giữaCơ quan điều tra với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra, giữa các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều travới nhau là quan hệ phân công và phối hợp trong hoạt động điều tra.

Các yêu cầu bằng văn bản của Cơ quan điều tra phảiđược cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nghiêmchỉnh thực hiện.

2. Đối với sự việc có dấu hiệu phạm tội mà chưa xácđịnh rõ thẩm quyền điều tra thì Cơ quan điều tra nào phát hiện trước phải ápdụng ngay các biện pháp điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; khiđã xác định được thẩm quyền điều tra thì chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra cóthẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra, sau khi khởi tố vụ án, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩmquyền phải gửi ngay các quyết định đó cho Viện kiểm sát và thông báo cho Cơquan điều tra có thẩm quyền biết.

4. Các đơn vị Cảnh sát nhân dân, An ninh nhân dân,Kiểm soát quân sự có trách nhiệm hỗ trợ và thực hiện các yêu cầu của Thủtrưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và của Thủ trưởng, PhóThủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tronghoạt động điều tra.

Điều 27. Ủy thác điều tra

Khi cần thiết, Cơ quan điều tra có thể ủy thác choCơ quan điều tra khác tiến hành một số hoạt động điều tra. Quyết định ủy thácphải ghi rõ yêu cầu cụ thể. Cơ quan điều tra được ủy thác có trách nhiệm thựchiện đầy đủ những việc được ủy thác theo thời hạn mà Cơ quan điều tra ủy thácyêu cầu.

Trong trường hợp Cơ quan điều tra được ủy tháckhông thể thực hiện được từng phần hoặc toàn bộ những việc ủy thác thì phảithông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Cơ quan điều tra đã ủy thácbiết.

Điều 28. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyềnđiều tra

1. Khi có tranh chấp về thẩm quyền điều tra giữacác Cơ quan điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nơi tộiphạm xảy ra hoặc nơi phát hiện tội phạm quyết định.

2. Khi có tranh chấp về thẩm quyền điều tra giữa Bộđội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển thì Viện trưởng Việnkiểm sát có thẩm quyền nơi xảy ra vụ án quyết định.

Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra cóthẩm quyền có quyền yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra chuyển ngay hồ sơ vụ án để trực tiếp điều tra. Các yêu cầu của Cơquan điều tra có giá trị bắt buộc thi hành đối với cơ quan được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra.

Chương 5.

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM ĐIỀU TRA VIÊN

Điều 29. Điều tra viên

Điều tra viên là người được bổ nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật để làm nhiệm vụ điều tra vụ án hình sự.

Điều 30. Tiêu chuẩn Điều tra viên

1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc vàHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt,liêm khiết và trung thực, có trình độ đại học an ninh, đại học cảnh sát hoặcđại học luật, có chứng chỉ nghiệp vụ điều tra, có thời gian làm công tác thựctiễn theo quy định của Pháp lệnh này, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụđược giao thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên.

Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ, người có trìnhđộ đại học các ngành khác có đủ các tiêu chuẩn nói trên và có chứng chỉ nghiệpvụ điều tra thì cũng có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên.

2. Điều tra viên có ba bậc là Điều tra viên sơ cấp,Điều tra viên trung cấp và Điều tra viên cao cấp:

a) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày, có thời gian làm công tác pháp luật từ bốn năm trở lên, là sỹ quan Côngan, sỹ quan Quân đội tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân, có khả năng điềutra các vụ án thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng thì có thể đượcbổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp;

b) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày và đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là năm năm, có khả năng điều tra cácvụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và có khảnăng hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp thì có thể đượcbổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp.

Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ, người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có thời gian làm công tác pháp luật từchín năm trở lên, có khả năng điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêmtrọng, đặc biệt nghiêm trọng và có khả năng hướng dẫn các hoạt động điều tracủa Điều tra viên sơ cấp thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp;

c) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày và đã là Điều tra viên trung cấp ít nhất là năm năm, có khả năng nghiêncứu, tổng hợp đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm, có khả năng điều tra cácvụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, cókhả năng hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều traviên trung cấp thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp.

Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ, người có đủtiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và đã có thời gian làm công tác phápluật từ mười bốn năm trở lên, có khả năng nghiên cứu, tổng hợp đề xuất biệnpháp phòng, chống tội phạm, có khả năng điều tra các vụ án thuộc loại tội phạmrất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, có khả năng hướng dẫn cáchoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp thì có thểđược bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp.

3. Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan,tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại Cơ quan điều tra, tuy chưa cóchứng chỉ nghiệp vụ điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm b hoặc điểm ckhoản 2 Điều này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại khoản 1,điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này thì cũng có thể được bổ nhiệm làm Điều traviên trung cấp hoặc Điều tra viên cao cấp.

4. Nhiệm kỳ của Điều tra viên là năm năm kể từ ngàyđược bổ nhiệm.

Điều 31. Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên

1. Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên cao cấp, Điềutra viên trung cấp và Điều tra viên sơ cấp trong Công an nhân dân:

a) Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên cao cấp trongCông an nhân dân và Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên sơ cấp ở các Cơ quanđiều tra Bộ Công an gồm có Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công annhân dân làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan Anninh điều tra, Cục tổ chức - cán bộ và Vụ pháp chế Bộ Công an là ủy viên;

b) Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên trung cấp,Điều tra viên sơ cấp ở các Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh và Cơ quan Cảnhsát điều tra Công an cấp huyện gồm có Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch,đại diện lãnh đạo Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, Phòng tổchức - cán bộ và Văn phòng Công an cấp tỉnh là ủy viên;

c) Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Điều traviên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định theo đề nghị củaChủ tịch Hội đồng tuyển chọn.

2. Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên trong Quân độinhân dân gồm có Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Cơquan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra, Cục cán bộ và Vụ pháp chế BộQuốc phòng là ủy viên.

Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Điều tra viêntrong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định theo đề nghị củaChủ tịch Hội đồng tuyển chọn.

3. Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên ở Viện kiểmsát nhân dân tối cao do một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làmChủ tịch, đại diện Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diệnlãnh đạo Viện kiểm sát quân sự trung ương, Cơ quan điều tra và Vụ tổ chức - cánbộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao là ủy viên.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ địnhmột Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm Chủ tịch Hội đồng tuyểnchọn. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên ở Viện kiểm sát nhândân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đềnghị của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn.

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyểnchọn Điều tra viên

Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên có những nhiệmvụ, quyền hạn sau đây:

1. Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Điều tra viêntheo đề nghị của cơ quan về công tác tổ chức - cán bộ để Chủ tịch Hội đồng đềnghị Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao bổ nhiệm;

2. Xem xét những trường hợp Điều tra viên có thểđược miễn nhiệm hoặc có thể bị cách chức theo quy định tại Điều 34 của Pháplệnh này để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốcphòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm hoặc cách chứcchức danh Điều tra viên.

Điều 33. Những việc Điều tra viên không được làm

Điều tra viên không được làm những việc sau đây:

1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, côngchức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.

2. Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc ngườitham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án không đúng quy định củapháp luật.

3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết cácvụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giảiquyết vụ án.

4. Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ ánra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý củangười có thẩm quyền.

5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người thamgia tố tụng khác trong vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quyđịnh.

Điều 34. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chứcdanh Điều tra viên

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thuhồi giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Côngan quyết định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định, ởViện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caoquyết định.

2. Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chứcdanh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.

Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điềutra viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấykhông thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điềutra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bịkỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sỹ quan Quânđội nhân dân.

4. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều traviên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên khi thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

a) Vi phạm trong công tác điều tra vụ án hình sự;

b) Vi phạm quy định tại Điều 33 của Pháp lệnh này;

c) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức chức vụ quảnlý đang đảm nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

d) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;

đ) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 35. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủtrưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

1. Những người là Điều tra viên cao cấp hoặc Điềutra viên trung cấp, có năng lực tổ chức, chỉ đạo hoạt động điều tra thì có thểđược bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thuhồi giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Công annhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định, trong Quân đội nhân dân do Bộtrưởng Bộ Quốc phòng quyết định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Chương 6.

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA

Điều 36. Chế độ đối với Điều tra viên

1. Điều tra viên được hưởng lương, phụ cấp và cácchế độ, quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong khi tiến hành hoạt động điều tra, Điều traviên được ưu tiên mua vé đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng, đượcmiễn phí cầu, phà, đường, miễn cước phí giao thông trong thành phố, thị xã.

Trong trường hợp cấp thiết, để ngăn chặn hành độngphạm tội, đuổi bắt người phạm tội, cấp cứu người bị nạn, Điều tra viên được sửdụng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức và cánhân, kể cả những người điều khiển phương tiện ấy, trừ phương tiện của cơ quanđại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chứcquốc tế và của những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặclãnh sự và phải hoàn trả ngay khi tình huống cấp thiết không còn; trường hợpxảy ra thiệt hại thì Cơ quan điều tra có trách nhiệm bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 37. Kinh phí bảo đảm hoạt động điều tra

1. Kinh phí bảo đảm hoạt động điều tra là một khoảntrong ngân sách nhà nước.

Việc lập dự toán, quản lý, cấp, sử dụng và quyếttoán kinh phí bảo đảm hoạt động điều tra được thực hiện theo pháp luật về ngânsách nhà nước.

2. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển công nghệthông tin và các phương tiện khác để bảo đảm cho các Cơ quan điều tra thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6

Điều 38. Điều khoản thi hành

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh tổ chức điều trahình sự ngày 04 tháng 4 năm 1989.

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Pháp lệnh này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc

1Pháp lệnh số 30/2006/PL-UBTVQH11 sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh tổ chức điều trahình sự có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào Luật phòng, chống tham nhũng;

Pháp lệnh này sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh tổchức điều tra hình sự.”

Pháp lệnh số 09/2009/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số51/2001/QH10 ;

Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11 ;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/NQ-QH12 về Chươngtrình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2009 và bổ sung Chương trình xây dựng luật,pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011);

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự.”

2Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh số 30/2006/PL-UBTVQH11 ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 9 của Pháplệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnhsố 09/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

4Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnhsố 09/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

5Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnhsố 09/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

6Nghị quyết số 727/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 về việc thi hànhPháp lệnh tổ chức điều tra hình sự quy định như sau:

“Điều 1

Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự được Ủy banthường vụ Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2004, có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 2

Các vụ án hình sự đã được các Cơ quan điều tratrong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụlý điều tra theo thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 năm 2004, nhưng theo Pháplệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 không thuộc thẩm quyền điều tra của cáccơ quan này nếu chưa kết thúc điều tra thì được tiếp tục điều tra cho đến khikết thúc điều tra và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết.

Điều 3

1. Các vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêmtrọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tộirõ ràng đã được Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm thụ lý điều tra theo thẩm quyềntrước ngày 01 tháng 10 năm 2004, nhưng theo Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sựnăm 2004 không thuộc quyền hạn điều tra của các cơ quan này nếu chưa kết thúcđiều tra thì được tiếp tục điều tra cho đến khi kết thúc điều tra và chuyển hồsơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết.

2. Các vụ án hình sự về những tội phạm nghiêmtrọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọngnhưng phức tạp do Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, các cơ quan khác của Công annhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra đã thụ lý điều tra theo thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 năm 2004, nhưngtheo Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 không thuộc quyền hạn điều tracủa các cơ quan này thì được tiếp tục tiến hành những hoạt động điều tra banđầu và chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Điều 4

1. Điều tra viên được bổ nhiệm trước ngày 01tháng 10 năm 2004 tiếp tục làm nhiệm vụ đến ngày 01 tháng 10 năm 2007.

2. Điều tra viên được bổ nhiệm trước ngày 01tháng 10 năm 2004 khi xét bổ nhiệm lại chưa có trình độ đại học an ninh, đạihọc cảnh sát, đại học luật, chứng chỉ nghiệp vụ điều tra nhưng có đủ các tiêuchuẩn khác quy định tại Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 thì vẫn cóthể được tuyển chọn và bổ nhiệm lại làm Điều tra viên; trong nhiệm kỳ mới phảihọc tập để có trình độ đại học an ninh, đại học cảnh sát hoặc đại học luật.

3. Từ ngày Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sựnăm 2004 có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009, tiêu chuẩn về thờigian công tác pháp luật để xem xét, bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp là từ banăm trở lên.

Điều 5

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thihành Nghị quyết này.”

Điều 2 và Điều 3 của Pháp lệnh số30/2006/PL-UBTVQH11 sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 quy định như sau:

“Điều 2.

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2007.

Điều 3.

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Pháp lệnh này.”

Điều 2 của Pháp lệnh số 09/2009/UBTVQH12 sửa đổi,bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 6 năm 2009 quy định như sau:

“Điều 2.

1. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6năm 2009.

2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối caotrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hànhPháp lệnh này.”