NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 26/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016

THÔNGTƯ

QUYĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn,tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015, được sửa đổi, bổ sungbởi:

Thông tư số 06/2016/TT-NHNN ngày 27tháng 5 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng7 năm 2016.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng s 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1 .

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn,tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Giới hạn cấp tín dụng;

c) Tỷ lệ khả năng chi trả;

d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạnđược sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiềngửi.

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra,thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đốivới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong trường hợp cần thiếtđể bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cu giới hạn thp hơn, tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn so với các mứcquy định tại Thông tư này.

3. Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài đang thực hiện phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt,trong trường hợp cần thiết, Thng đốc Ngânhàng Nhà nước quyết định i

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Tổ chức tín dụng bao gồm:

a) Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhànước, ngân hàng hp tác xã,ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vn nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiu như sau:

1. Knphải đòi gồm các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hằng nướcngoài khác, tin gi tại ngoài; khoản đầu tưvào giấy tờ có giá; cho vay; cho thuê tài chính; bao thanh toán; chiết khu, tái chiết khấu công cụ chuyn nhượng, giấy tờ cógiá; các khon cấp tín dụngdưới hình thức phát hành th tín dng; các khoản trảthay theo cam kết ngoại bảng.

2. Khách hàng trong quan hệ cấptín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sauđây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ th khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Một khách hàng là một tổ chức hoặc mộtcá nhân hoặc một chủ th khác theo quy địnhcủa pháp luật dân sự.

3. Kinh doanh bất động sản là việcb vốn đầu tư tạolập, mua, nhn chuyển nhượng, thuê, thuê mua bt động sn để bán, chuyển nhượng,cho thuê,chothuê lại, chothuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

4. Hợp đồng phái sinh lãi suất gồmcác hợp đồng t, hợp đồng kỳ hạn lãi suất, hợp đng quyền chọnlãi suất, các hợp đồng phái sinh lãi suất khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước.

6. Lợi nhuận không chia nhánh ngân hàng nn lợi nhuận chưaphân phối, đưc xác địnhsau khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán đc lập và đượcĐại hội đng cổ đông, Hội đồngthành viên, Đi hi thành viên, chủ ữu, ngân hàng nước ngoài (ngân hàngmẹ) ịnh giữ lại nhm mục đích bổ sung vốncho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

7. Lợi thế thương mại là phần chênh lệchdố tiền mua một tài sn tài chínhvà giá trị s sách kế toáncủa tài sản tàichính đó mà tín dụng phải trả phátsinh từ giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, nh pháp luật. Tài sn tài chínhnày được phản ánh đy đủ trên bảngcân đi của t chc tín dụng.

8. OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tếvà

9. T chc tài chính ế gồm:

a) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốctế về Tái thiết và Phát triển (The International Bank for Reconstructionand Development - IBRD), Công ty tài chínhquốc tế (The International FinancialCompany - IFC) Hip hội Phát triển quốc tế(The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tưĐa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency -MIGA);

b) Ngân hàng an DevelopmentBank - ADB)

c) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (TheAfrican Development Bank - AfDB);

d) Ngân hàng Tái thiết và Phát triểnChâu Âu (TheEuropean Bank for Reconstructionand Development - EBRD);

đ)Ngân hàng phát triển Liên Mỹ (The Inter-AmericanDevelopmentBank-IADB);

e) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The EuropeanInvestment Bank - EIB);

g) Quỹ đầu tư Châu Âu (The EuropeanInvestment Fund - EIF);

h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The NordicInvestment Bank - NIB);

i) Ngân hàng CDB);

k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The IslamicDevelopment Bank - IDB);

l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (TheCouncil of Europe Development Bank - CEDB);

m) T chc tài chính ế khác có vn điu lệ do chínhphủ các nước đóng góp.

10. Công ty kiểm soát là:

a) Công ty sở hữu trực tiếp hoặc giántiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn c phn có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểmsoát của mt ngân hàngthương mại, công ty tài chính;

b) Ngân hàng thương mại, công ty tàichính có công ty con, công ty liên kết.

11. Giấy tờ có giá là bằng chứng xácnhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giy tờ có giá với ngườisở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, phiếutín phiếu, công trái,chứng chỉ tin gửi, kỳ phiếuvà các loại giấy tờ có giá khác.

12. Cấp tín dụng bao gồm nghiệp vụ cho vay, bảolãnh, chiết khấu, tái chiết khu, cho thuêtài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghip, phát hành thẻ tín dụngvà các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo a Ngân hàngNhà nước.

13. khu, tái chiết khu, cho thuêtài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, thẻ tín dụng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, số dư bảolãnh và các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhác cấp tín dụng.

14. Đầu tư trái phiếu là việc mua hoặcủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả

15. Người có liên quan của một tổ chức,cá nhân là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cánhân đó.

a) Người có liên quan của một tổ chức(bao gồm cả tổ chức tín dụng) gồm các trường hợp sau đây:

(i) Công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụnglà công ty mẹ (sau đây gọi là tổ chức tín dụng mẹ) của tổ chức đó;

(ii) Công ty con của tổ chức đó;

(iii) Công ty có cùng công ty mẹ hoặccùng tổ chức tín dụng mẹ của

(iv) Người quản lý, thành viên Ban kiểmsoát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng mẹ của tổ chức đó;

(v) Cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyềnbổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc

(vi) Người quản lý, thành viên Ban kiểmsoát của tổ chức đó;

(vii) Công ty, tổ chức có thẩm quyền bổnhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức đó;

(viii) Vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồmcả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu(con r), b dượng, mẹ kế, con riêng củavợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gm cả anh, chị,em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh r, chị dâu, em dâu, emr của người quảnlý, thành viên Ban kim soát, thànhviên góp vn hoặc c đông sở hữutừ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của

(ix) Tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốnđiều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại

(x) Cá nhân được ủy quyền đại diện phầnvốn góp, cổ phần cho tổ chức đó.

(xi) 2 Công ty hoặc tổ chức tíndụng mà tổ chức đó sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phầncó quyền biểu quyết trở lên;

(xii) 3 Công ty hoặc tổ chức tíndụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên ban kim soát củacông ty, t chc tín dụng;

(xiii) 4 Công ty hoặc tổ chức tíndụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên ban kiểmsoát của công ty mẹ của công ty hoặc tổ chức tín dụng này.

b) Người có liên quan của một cá nhângồm các trường hợp sau đây:

(i) Vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cảcha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, b chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể); b dượng, mẹ kế, con riêng củavợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gm cả anh, chị,em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em r của cá nhânđó;

(ii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng màcá nhân đó sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu

(iii) Công ty con mà cá nhân đó là ngườiquản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng mẹ;

(iv) Công ty con mà cá nhân đó có thẩmquyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc tổchức tín dụng mẹ;

(v) Công ty hoặc tổ chức tín dụng màcá nhân đó là người quản lý, thành viên Ban kiểm soát;

(vi) Công ty hoặc tổ chức tín dụng màcá nhân đó là vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi,bố chng (b vợ), mẹ chng (mẹ vợ),con dâu (con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chng), anh ruột,chị một, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ),anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát,thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vn điu lệ hoặc vốncổ phn có quyền biểuquyết trở lên của công ty hoặc

(vii) Tổ chức, cá nhân ủy quyền đại diệnphần vốn góp, cổ phần cho cá nhân đó;

(viii) Cá nhân cùng với cá nhân đó đượcmột tổ chức ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần tại một

(ix) Cá nhân được cá nhân đó ủy quyềnđại diện phần vốn góp, cổ phần.

c) Để đảm bảo kiểm soát rủi ro do tậptrung tín dụng trong hoạt động ngân hàng, m a và b khoảnnày trong các quy định nội bộ của ánh ngân hàng nướcngoài.

16. Góp vốn, mua cổ phần của u lệ, mua c phn và các hìnhthức khác đ tr thành cổ đông,thành viên góp vốn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việccấp vốn điều lệ, góp vốn vào công tycon, công ty liên kết ác t chc khác góp vốn,mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.

17. Không thể hủy ngang là việc khôngthể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối vi nhng cam kết đãđược thiết lập, trừ trường hợp phải hy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật.

18. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanhcổ phiếu bao gồm:

a) Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giáđối với công ty chứng k

b) Cho vay để mua cổ phiếu;

c) Cho vay ứng trước tiền đối vớikhách hàng đã bán chứng k phiếu;

d) Cho vay đối với khách hàng để bổsung số tiền thiếu khi lệnh mua cổ phiếu được khớp;

đ) Cho vay đối với người lao động đểmua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

e) Cho vay để góp vốn, mua cổ phần củacông ty cổ phần;

g) Chiết khấu giấy tờ có giá đối vớikhách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua cổ phiếu;

h) Các khoản cho vay và chiết khu giy tờ có giádưới các hình thc khác mà kháchhàng sử dụng số tiền đó để mua cổ phiếu.

i) 5 Cho vay, chiết khấu giấytờ có giá để khách hàng ủy thác cho tổ chức, cá nhân mua cổphiếu.

19. 6 Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật ViệtNam.

20. 7 Ngân hàng thương mại nhànước là ngân hàng thương mại được thành lập, tổ chức dưới hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

21. 8 Tổ chức tài chính đượcxác định theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.

22. 9 Tổ chức tài chính ở nướcngoài là các tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định củapháp luật nước ngoài.

23. 10 Nguồn vốn ngắn hạn bìnhquân của tháng được tính bằng tổng cộng các số dư nguồn vốn ngắn hạn cuối mỗingày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.

24. 11 Giao dịch mua, bán giấytờ có giá có kỳ hạn là giao dịch mua hoặc bán giấy tờ có giá kèm theo điều kiệnchuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán và cam kết sẽbán lại hoặc mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian nhất định.

Điều 4. Quy định nộibộ

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vayđể bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này vàcác văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Tiêu chí xác định một khách hàng, mộtkhách hàng và người có liên quan theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tưnày, chính sách tín dụng đi với một khách hàng, một khách hàng và người có liênquan, quy định

b) Quy định về việc phân tán rủi ro tronghoạt động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyếtđịnh cấp tín dụng đi với mộtkhách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên, đảm bảo công khai, minhbạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và

c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xácđịnh mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụnglàm cơ sở đ xây dựng ng năm;

d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xétduyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điu chỉnh kỳ hạnnợ) phải được thực hin trên nguyên tắcngười quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không là người nh cấp khoản tín dụng đó, trừ trường hợp việccấp tín dụng do Hội đng quản trị,Hội đồng thành viên, Tổng giámđốc (đối với Chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thông qua;

đ) Quy định các điều kiện, quy trình đểquản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về đánh giá chất lượng tài sảncó và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn ti thiểu, được xây dựng trên nguyên tắc quản lýrủi ro đối với tài sản, căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro trong hoạtđộng, xem xét đến chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro và chiến lượckinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nội dung củaQuy định này phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản cóliên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Quy định về cơ cấu tổ chức, cơ chếphân cấp, ủy quyền và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý đối với tỷ lệan toàn vốn;

b) Các nguyên tắc, chính sách, quytrình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát, báo cáo và trao đổi thông tin vềrủi ro để tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn;

c) Các quy định về quản lý cơ cấu vốntự có và tài sản phải đánh giá được: mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác độngcủa rủi ro đến yêu cầu vốn tự có đ bù đắp rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tựcó, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốnbổ sung vốn tự có, k cả khả năng

(i) Quy trình và phương pháp theo dõi,đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có và danh mục tài sản;

(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tốithiểu;

(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đóxác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệan toàn vốn và việc giám sát, báo cáo theo quy định;

(iv) Phương án xử lý để bảo đảm tỷ lệan toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về:

- Biện pháp quản lý, phát triểnvốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hp suy giảm hoặcvi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiu;

- Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩavụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc xây dựngphương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệan toàn vốn tối thiểu.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy địnhtại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nộidung sau:

a) Quy định về việc phân cấp, ủyquyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong việc quản lý tài sảnCó, tài sản Nợ và việc bảo đảm duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khoản;

b) Quy trình, thủ tục và các giớihạn quản lý thanh khoản, giới hạn kiểm soát chênh lệch kỳ hạn tài sản Có, tài sảnNợ trên cơ sở dòng tin vào, dòng tin ra quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

c) Các nguyên tắc, chính sách,quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát/báo cáo và trao đổi thôngtin rủi ro về khả năng chi trả thanh khoản; các tiêu chí cảnhbáo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương ánxử lý;

d) Kế hoạch và biện pháp nắm giữcác loại giấy tờ có giá có khả năng thanh khoản cao;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểmtoán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khoản;

e) Mô hình đánh giá và thử nghiệmkhả năng chi trả, thanh khon, trong đó có các phân tích tình huống khảnăng chi trả, tính thanh khoản có th xảy ra. Phân tích tình huống phải đảm bảo:

(i) Phân tích tình huống tối thiểugồm hai trường hợp:

- Dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh trong điều kiện hoạt động bình thường;

- Dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh trong điều kiện gặp khó khăn về khả năng chi trả, thanh khoản.

(ii) Phân tích tình huống phải đảmbảo thể hiện được các nội dung sau:

- Khả năng thực hiện các nghĩa vụvà cam kết hàng ngày;

- Các biện pháp xử lý để có đủkhả năng đáp ứng quy định về khả năng chi trả.

4. Các Quy định nội bộ quy định tạikhoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, xem xét sửa đổi,bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày banhành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1,khoản 2 và khoản 3 Điều này tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhànước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)các Quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 5. Hệ thống côngnghệ thông tin

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài phải có hệ thống công ng thực hiện các ông tư này, đảmbảo các yêu cầu ti thiu sau:

1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơsở dữ liệu trưng, bo đảm quản lýrủi ro theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của

2. Thống kê, theo dõi, quản lý dòng tiền,các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các giớihạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt đng.

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quyđịnh, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương II

QUYĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. GIÁ TRỊ THỰC CỦAVỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤPGIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

Điều 6. Giá trị thựccủa vốn điều lệ, vốn được cấp

1. Giá trị thực của vốn điều lệ,vốn được cấp của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài là giá trị cònlại của vốn điều lệ, vốn được cp được xác định theo nguyên tắc quy định tạikhoản 2 và cách tính quy định ti khoản 3 Điềunày.

2. Nguyên tắc xác định giá trị thựccủa vốn điều lệ, vốn được cấp:

Tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấpkhi:

a) Trích lập đy đủ dự phòngrủi ro theo quy định của pháp luật;

b) Tính đầy đủ các khoản thu nhập vàchi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.

3. Cách tính giá trị thực của vốnđiều lệ, vốn được cấp:

Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn đượccấp được xác định bằng vốn điều lệ thực góp, vốn được cấp, cộng (trừ) lợi nhuậnlũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý), các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế (khôngbao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành).

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên theo dõi,đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngânhàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) giá trị thực

a) Đối với tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31tháng 12:

Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15tháng 1 hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thựccủa vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng12;

b) Đi với

Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầutiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba, tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tạithời điểm ngày cui cùng của kỳkế toán quý liềnkề trước đó;

c) Trường hợp giá trị thực của vốnđiều lệ, vốn được cấp tại thời điểm báo cáo nêu tại điểm a và điểm b khoản nàychưa bao gm các búttoán điều chỉnh của kiểm toán độc lập (nếu có), tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính tiếp theo.

Điều 7. Xử lý khi giátrị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định

1. Khi giá trị thực của vốn điềulệ của tổ chức tín dụng, vốn được

a) Xây dựng và tự triển khai thựchiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ, vn được cấp tốithiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngàykhi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định,phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án cho Ngânhàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó tối thiểu phảicó các nội dung sau:

(i) Giá trị thực của vốn điều lệ,vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốnđiều lệ, vốn được p hơn mức vốnpháp định;

(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trịthực của vốn điều lệ, vốn được

c) Tổ chức triển khai thực hiệncác biện pháp xử lý theo yêu cu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nướcáp dụng để xử lý khi vốn điều lệ, vốn được cấp

a) Đánh giá, kiểm tra, thanh trahoặc yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độclập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại phương án xử lýdo ánh ngân hàngnước ngoài báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoànthiện các biện pháp xử lý của

c) Giám sát, thanh tra việc tổ chức,triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xửlý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

d) Tùy theo mức độ giảm giá trịthực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nướcquyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với từng

(i) Các biện pháp quy định tại khoản2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấpgiảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;

(ii) Áp dụng các biện pháp tái cơ cấu theoquy định của pháp luật, thu hồi giấy phép đối với p hơn mức vốnpháp định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án xử lý theoquy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 2. VỐN TỰ CÓ VÀ TỶLỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 8. Vốn tự có

1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài là cơ sở đ xác định các giới hạn,tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của

2. Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp1 và vốn cấp 2 trừ đi các khoản giảm trừ quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có tại cui ngày làm việcgn nht đ tính toán vàduy trì các giới hạn, tỷ lệ an toàn quy định tại Thông tư này khi thực hiện cáchoạt động ngân hàng.

Điều 9. Tỷ lệ an toànvốn tối thiểu

1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phảnánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sởgiá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phảithường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại khoản 2, khoản3 Điều này.

2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu củatổ chức tín dụng:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu củatổ chức tín dụng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu hp nht.

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểuriêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riênglẻ 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻđược xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ (%) =

Vốn tự có riêng lẻ

x 100%

Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ

Trong đó:

- Vốn tự có riêng lẻ được xác địnhtheo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻlà tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giátrị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mứcđộ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.

c) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợpnhất: Tổ chức tín dụng có công ty con, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu riêng lẻ theo quy định tại

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhấtđược xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất (%) =

Vốn tự có hợp nhất

x 100%

Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất

Trong đó:

- Vốn tự có hợp nhất được xác địnhtheo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhấtđược xác định theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.

3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu củachi nhánh ngân hàng nước ngoài: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷlệ an toàn vốn tối thiểu 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác địnhbằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) =

Vốn tự có

x 100%

Tổng tài sản Có rủi ro

Trong đó:

- Vốn tự có được xác định theoquy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro là tổnggiá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tàisản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủiro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.

Mục 3. GIỚI HẠN, HẠNCHẾ CẤP TÍN DỤNG

Điều 10. Quản lý cấptín dụng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài quản lý hoạt động cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và Quy địnhnội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lập, cập nhật ngay khicó thay đổi danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểmsoát, người điều hành và các chức danh quản lý khác theo quy định của pháp luật,điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng và những người có liênquan của những người này. Danh sách này phải được công khai trong toàn hệ thốngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và gửi trực tiếp hoặc bằngđường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên cáckhoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư nàyphát sinh đến

4. Các khoản cấp tín dụng chocông ty con, công ty liên kết và các đối tượng trong danh sách quy định tại khoản2 Điều này (trừ trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 11 Thôngtư này) phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (đối vớichi nhánh ngân hàng nước ngoài) thông qua, trừ các khoản cấp tín dụng thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát phải giám sát việc phê duyệt cấptín dụng đối với các đối tượng này.

Điều 11. Trường hợpkhông được cấp tín dụng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại Điều126 Luật các

2. 12 Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư,kinh doanh trái phiếu chưa niêm yết của doanh nghiệp.

Điều 12. Hạn chế cấptín dụng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không cóbảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, hồ sơ, trình tự,thủ tục xét duyệt cấp tín dụng, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ nợ và các biện phápxử lý thu hồi nợ so với quy định của pháp luật và các quy định tại Quy định nộibộ về cấp tín dụng, quản lý tin vay đ bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích áp dụng đối vớikhách hàng và người có liên quan) cho các đối tượng sau đây:

a) 13 Tổ chức kiểm toán (bao gồmdoanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại ViệtNam), kim toán viên(bao gm kiểm toánviên của tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên Nhà nước) đang kiểm toán tại tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Kế toán trưởng của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;

d) Doanh nghiệp có một trong nhữngđối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng sở hữu trên10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tíndụng;

e) Các công ty con, công ty liênkết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểmsoát.

2. Việc cấp tín dụng đối với nhữngđối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên, Tổng giám đc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thông qua vàcông khai trong

3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đốivới các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài.

4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đốivới một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10%vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểme khoản 1 Điều này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Điều 13. Giới hạn cấptín dụng

1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đốivới một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánhngân hàng nước ngoài; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và ngườicó liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng, chinhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối

3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm:

a) Các khoản cho vay theo ủy tháccủa Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài khác tại Việt Nam) và cá nhân mà các rủi ro liên quan đến khoản cho vaynày do Chính phủ, tổ chức và cá nhân ủy thác chịu;

a) Các khoản cho vay đối với tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

b) 14 Các khoản cho vay có bảo đảm đầyđủ về thời hạn và giá trị bằng tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tại

d) Các khoản bảo lãnh cho bên đượcbảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

đ) Các khoản bảo lãnh trên cơ sở bảolãnh đối ứng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

e) Các khoản bảo lãnh trên cơ sởthư tín dụng dự phòng do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khácphát hành;

g) Các khoản xác nhận bảo lãnhtheo đề nghị của bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài khác nếu các bên liên quan thỏa thuận (bằng văn bản) về việc bên xác nhậnbảo lãnh được quyền hạch toán ghi nợ và yêu cầu bên bảo lãnh hoàn trả số tiềnmà bên xác nhận bảo lãnh trả thay cho bên được bảo lãnh khi thực hiện nghĩa vụbảo lãnh;

h) 15 Các khoản bảo lãnh và cam kếtphát hành dưới các hình thức tín dụng chứng từ có bảo đảm đầy đủ về thời hạn vàgiá trị bằng tiền gửi đồng Việt Nam, ngoại tệ; vàng; trái phiếu Chính phủ củabên được bảo lãnh và/hoặc bên thứ ba tại thời điểmcấp bảo lãnh và/hoặc cam ánh ngân hàngnước ngoài xác định giá trị m giá trị tối đa theo nguyên tắc sau đây:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam:100% số tiền gửi được sử dụng để bảo đảm cho các khoản bảo lãnh và cam kết pháthành đó;

(ii) Tiền gửi bằng ngoại tệ: 95% sốtiền gửi được sử dụng để bảo đảm cho các khoản bảo lãnh và cam kết phát hànhđó;

(iii) Vàng miếng, trừ vàng miếng quyđịnh tại tiết (iv) điểm này: 95% giá trị tính theo giá mua vào được niêm yết tại trụ sởchính của doanh nghip, ếng tại thi điểm cui ngày lin trưc ngày xác địnhgiá trị;

(iv) Vàng miếng không có giá muavào được niêm yết, vàng khác: 30% giá tr tính theo giá được đnh giá bởi t chc có chc năng thm đnh giá tại thời điểmgần nhất trước ngày xác định giá trị tài sản bảo đảm hoặc theo giá được địnhgiá bởi quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàitrong trường hợp không được định giá bởi ó chc năng thẩm địnhgiá;

(v) Trái phiếu Chính phủ: 95% giátrị trái phiếu Chính phủ có thi hạn còn lại dưới 1 năm hoặc 85% giá trịtrái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại từ 1 năm đến dưới 5 năm hoặc 80% giátrị trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại từ 5 năm trởlên. Giá trị trái phiếu Chínhphủ được tính theo mệnh giá tại ngày xác định giá tr.

4. Các giới hạn quy định tại khoản1, khoản 2 Điều này áp dụng đối với cả trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài chỉ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu củangười có liên quan của doanh nghiệp đó phát hành.

5. Trường hợp nhu cầu vốn của mộtkhách hàng, một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụngquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

6. Trong trường hợp đặc biệt, đ thực hiện nhiệmvụ à khả năng hợpvốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêucầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức i đa vượt quá các giớihạn n 1, khoản 2 Điềunày đối với từng trường hợp

7. Tổng các khoản cấp tín dụng củamột tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 6 Điềunày không được vượt quá bn ln vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài.

8. Căn cứ vào kết quả giám sát, kiểm tra,thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài:

a) Trường hợp xét thấy có rủi rodo tập trung tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng các nguyên tc thận trọngtrong việc xét bảo đảm an toàn trong hoạt động;

b) Trườnghợp xét thấy tổ chức, cá nhân không thuộc người có liênquan theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư này nhưng có lợi ích liên quanvới khách hàng vay hoặc tiềm ẩn rủi ro cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài coi những tổ chức, cá nhân này như là người có liênquan của khách hàng và áp dụng các nguyên tắc thận trọng khi xem xét cấp tín dụnghoặc xử lý các khoản cấp tín dụng đã cấp để bảo đảm an toàn trong hoạt động đốivới từng trường hợp cụ thể.

Điều 14. Điều kiện,giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu

1. Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng dưới hình thức chovay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng đ đầu tư, kinhdoanh cổ phiếu khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảocác giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định vềquản trị rủi ro và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của phápluật;

d) Khách hàng không phải là ngườicó liên quan của các đối tượng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

đ) Khách hàng và người có liên quan củakhách hàng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

2. Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư,kinh doanh cổ phiếu trên cơ sở bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc trên cơ sở bảo đảm bằng cổphiếu của tổ chức tín dụng khác; không được cấp tín dụng trung hạn, dài hạn chokhách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.

3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng củangân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với tất cả khách hàngđể đầu tư, kinh doanh c phiếu không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp củangân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. 16 Ngân hàng thương mại không đượccấp tín dụng, ủy thác cho công ty con, công ty liên kết của chính ngân hàngthương mại để:

a) Đầu tư, kinh doanh cổ phiếu;

b) Cho vay để đầu tư, kinh doanhcổ phiếu.

5. Khoản cấp tín dụng của ngânhàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho khách hàng để đầu tư, kinhdoanh cổ phiếu không được bảo đảm bằng chính cổ phiếu đó.

6. 17 Ngân hàng thương mại không đượccấp tín dụng cho khách hàng đ đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của chính ngânhàng thương mại, trừ trường hợp ngân hàng thương mại nhà nước cho vay đối vớingười lao động của chính ngân hàng thương mại nhà nước đó để mua cổ phn phát hành ln đu khi chuyn ngân hàngthương mại nhà nước đó thành ngân hàng thương mại c phn.

Mục 4. TỶ LỆ VỀ KHẢNĂNG CHI TRẢ

Điều 15. Tỷ lệ khảnăng chi trả

1. Hằng ngày, tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này lập bảngdòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày làm việc để theo dõi, quảnlý các tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao để dự trữđáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến.

b) 18 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản đượcxác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (%) =

Tài sản có tính thanh khoản cao

x 100%

Tng Nợ phải trả

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoản cao đượcquy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

(ii) Tổng Nợ phải trả là khoản mụcTổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán trừ đi các khoản vay Ngân hàng Nhànước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cốgiấy tờ có giá, vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng) và khoảnvay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới hình thứcchiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịchcủa Ngân hàng Nhà nước.

c) Tài sản có tính thanh khoảncao và tổng Nợ phải trả quy định tại điểm b khoản này đượctính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tựdo chuyn đổi khácquy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước công bố).

d) 19 Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 10%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 10%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 1%;

(iv) Ngân hàng

3. Tỷ lệ khả năng chi trả trong30 ngày:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán và duy trì tỷlệ khả năng chi trả đối với:

(i) Đồng Việt Nam;

(ii) Ngoại tệ (bao gồm đô la Mỹ vàcác ngoại tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán nếu khôngcó tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố);

b) 20 Tỷ lệ khả năng chi trả trong30 ngày được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (%) =

Tài sản có tính thanh khoản cao

x 100%

Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoảncao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

(ii) Dòng tiền ra ròng trong 30ngày tiếp theo là chênh lệch giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngàyhôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau được quy địnhtại Phụ lục 3 Thông tư này.

c) 21 Trường hợp tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra ròng đối với đồng Việt Namtrong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoảnnày đối với đồng Việt Nam tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 50%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 50%;

(iii) Tổ chức tín dụng phingân hàng: 20%;

(iv) Ngân hàng hợp tác xã: 50%.

d) 22 Trường hợp tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền raròng đối với ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngàyquy định tại điểm b khoản này đối với ngoại tệ tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 10%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 5%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 5%;

(iv) Ngân hàng hợp tác xã: 5%.

Điều 16. Quản lý, xửlý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải tổ chức bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản Có (cấpphòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi và quản lý khả năng chi trảhàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) đượcủy quyền phụ trách.

2. 23 Trườnghợp kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngàycủa ngày hôm sau của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đảmbảo theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 15 Thông tư này, Ngân hàngNhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực tiền tệ và ngân hàng đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng ngay biện pháp tự xửlý, bao gồm: vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vaycủa tổ chức tài chính nước ngoài hoặc ký kết với các hủy ngang vàcác biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trườnghợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng các biện pháptự xử lý nói trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao,Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài hàng ngày phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ khả năngchi trả theo quy định ng kê áp dụngđối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước 10 giờ sángngày hôm sau, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáoNgân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) tỷ lệ khả năng chitrả thiếu hụt tạm thời(nếu có) và cácbiện pháp đã thực hiện đ bù đp thiếu hụt.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủyngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiệncác hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tạiĐiều 15 Thông tư này.

5. 24 (được bãi bỏ)

6. Sau khi đã sử dụng các biệnpháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu

Mục 5. TỶ LỆ TỐI ĐA CỦANGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN

Điều 17. Tỷ lệ tối đacủa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn, dài hạntính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ được quy đổisang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướccông bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài hạch toán nếu không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướccông bố) theo tỷ lệ được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- A:là tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn.

- B:là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi tng ngun vốn trung hạn,dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

- C: là nguồn vốnngắn hạn quy định tại khoản 4 Điều này.

2. 25 Tổng dư nợ cho vay trung hạn,dài hạn bao gồm:

a) Các khoản sau đây có thời hạncòn lại trên 01 (một) năm:

(i) Các khoản cho vay, cho thuêtài chính (bao gồm cả khoản cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam), trừ dư nợ cho vay, cho thuêtài chính bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức khác (bao gồmcả: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngânhàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đếnkhoản cho vay, cho thuê tài chính này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;

(ii) Các khoản ủy thác cho tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay, cho thuê tài chính mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác chịu rủi ro;

(iii) Các khoản mua, đầu tư vào giấytờ có giá, trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàngNhà nước (không bao gồm trái phiếu do Công ty quản lý tài sản của các tổ chứctín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành.

b) Dư nợ cho vay, dư nợ cho thuêtài chính, số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá bị quá hạn.

3. 26 Nguồn vốn trung hạn, dài hạnbao gồm số dư các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một)năm:

a) Tiền gửi của tổ chức trong nướcvà nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi các loại của Kho bạcNhà nước;

(ii) Tiền gửi của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;

b) Tiền vay các tổ chức tài chínhở trong nước và nước ngoài (trừ tiền vay của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

c) Tiền gửi của cá nhân;

d) Tiền huy động từ phát hành kỳphiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

đ) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dựtrữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, và quỹ dự phòng tàichính còn lại sau khi trừ đi giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sảncố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật;

e) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuậnkhông chia còn lại sau khi mua cổ phiếu quỹ;

g) Tiền gửi, tiền vay tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam đối với trường hợp tổ chứctín dụng phi ngân hàng;

h) Tiền gửi của quỹ tín dụng nhândân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã.

4. 27 Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm sốdư các khoản sau đây có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm (bao gồm cả các khoảntiền gửi không kỳ hạn):

a) Tiền gửi của tổ chức trong nướcvà nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi các loại của Kho bạcNhà nước;

(ii) Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;

(iii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốnchuyên dùng của khách hàng.

(b) Tiền vay các tổ chức tài chínhở trong nước và nước ngoài (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

c) Tiền gửi của cá nhân, trừ tiềnký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng;

d) Tiền huy động từ phát hành kỳphiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

đ) Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam đối với trường hợp tổ chức tíndụng phi ngân hàng;

e) Tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân đốivới trường hợp ngân hàng hợp tác xã.

5. 28 Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài được sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn vàdài hạn theo tỷ lệ tối đa với lộ trình sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đếnngày 31 tháng 12 năm 2016:

(i) Ngân hàng thương mại: 60%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 60%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 100%;

(iv) Ngân hàng Hợp tác xã: 60%;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến31 tháng 12 năm 2017:

(i) Ngân hàng thương mại: 50%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 50%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 90%;

(iv) Ngân hàng Hợp tác xã: 50%;

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018:

i) Ngân hàng thương mại: 40%;

ii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 40%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 80%;

(iv) Ngân hàng Hợp tác xã: 40%.

6. 29 Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắnhạn bình quân của tháng liền kề trước đó như sau:

a) Tỷ lệ tối đa:

(i) Ngân hàng thương mại nhà nước:25%;

(ii) Ngân hàng thương mại cổ phần,ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 35%;

(iii) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 35%;

(iv) Tổ chức tín dụng phi ngânhàng: 5%;

(v) Ngân hàng hợp tác xã: 35%.

b) Số dư mua, đầu tư trái phiếuChính phủ để xác định tỷ lệ ti đa quy định tại điểm a khoản này bao gồmtoàn bộ số dư trái phiếu Chính phủ thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài, bao gm cả các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua,

c) Nguồn vốn ngắn hạn xác địnhtheo quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài không có ngun vốn ngắn hạn được mua, đầu tư trái phiếuChính phủ theo tỷ lệ tối đa tương ứng quy định tại điểm a khoản này so với vốnđiều lệ hoặc vốn được cấp.

Mục 6. GIỚI HẠN GÓP VỐN,MUA CỔ PHẦN

Điều 18. Giới hạn gópvốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính

1. Mức góp vốn, mua cổ phần của mộtngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thươngmại đó (trừ trường hợp công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý quỹ gópvốn, mua cổ phần từ nguồn vốn của các quỹ do công ty quản lý) vào một doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực được quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật các

2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phầncủa một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, bao gồm cả mức vốn cấp, vốngóp vào các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không đượcvượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.

3. Mức góp vốn, mua cổ phần của mộtcông ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chínhvào một doanh nghiệp không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của mộtcông ty tài chính vào các doanh nghiệp, bao gồm cả mức vốn

5. Ngân hàng thương mại, công ty tàichính không được góp vốn, mua cổ phn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kháclà cổ đông, thành viên góp vốn của chính ngân hàng thương mại, công ty tàichính đó; không được góp vốn, mua c phn của các doanh nghiệp, đông lớn, củangười quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó.

Điều 19. Góp vốn, muacổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát của ngân hàng thươngmại, công ty tài chính

1. Công ty con, công ty liên kếtcủa cùng một ngân hàng thương mại, của cùng một công ty tài chính không đượcgóp vốn, mua cổ phần của nhau. Ngân hàng thương mại không được góp vốn, mua cổphần của công ty con, công ty liên

2. Công ty con, công ty liên kếtcủa cùng một ngân hàng thương mại, của cùng một công ty tài chính không đượcgóp vốn, mua cổ phần của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó.

3. Ngân hàng thương mại, công tytài chính là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát không được gópvốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó.

Điều 20. Ngân hàngthương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác

1. Ngân hàng thương mại mua, nắmgiữ cổ phiếu (bao gồm cả các khoản ủy thác cho

2. Ngân hàng thương mại mua, nắmgiữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sauđây tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu:

a) Giá trị thực của vốn điều lệkhông thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;

b) Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệan toàn quy định tại Thông tư này;

c) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

d) Có quy trình xét duyệt, thẩm định,đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ c phiếu của tổchức tín dụng khác;

đ) Từng khoản mua, nắm giữ cổ phiếu củatổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên thông qua;

e) Không bị xử phạt vi phạm hànhchính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 1 năm trước ngày mua, nắm giữ cổphiếu;

g) Chủ tịch và thành viên khác củaHội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớncủa ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liênquan của những người này không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết củatổ chức tín dụng đó;

h) Chủ tịch và thành viên khác củaHội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớncủa ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liênquan của những người này không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phầncó quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.

3. Giới hạn:

a) Ngân hàng thương mại chỉ đượcmua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá hai (02)

b) Ngân hàng thương mại chỉ đượcmua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyềnbiểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;

c) Ngân hàng thương mại không đượccử người tham gia hội đồng quản trị tại m giữ c phiếu,trừ trường hợp

d) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu củamột tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khoảnnày hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tạikhoản 2 Điều này được thực hiện trong những trường hợp sau:

(i) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu nhằmtái cơ cấu, hỗ trợ tài chính cho tổ chức tín dụng gặp khó khăn về tài chính, cónguy cơ mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến an toàn củap thuận;

(ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ địnhtheo quy định của pháp luật.

Mục 7. TỶ LỆ DƯ NỢCHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI

Điều 21. Tỷ lệ dư nợcho vay so với tổng tiền gửi

1. Ngân hàng thương mại, ngânhàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ tối đa dư nợcho vay so với tổng tiền gửi theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và cácloại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán nếu không có tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- LDR: là tỷ lệ dưnợ cho vay so với tổng tiền gửi.

- L: là tổng dư nợcho vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

- D: là tổng tiềngửi quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:

a) Dư nợ cho vay đối với cá nhân,tổ chức (không bao gồm dư nợ cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài khác tại Việt Nam);

b) Các khoản ủy thác cho tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay.

3. Tổng dư nợ cho vay được trừ đi:

a) Dư nợ cho vay bằng nguồn ủythác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nướcngoài của ngân hàng mẹ);

b) Nguồn vốn vay ở nước ngoài củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối với chi nhánh ngân hàngnước ngoài, nguồn vốn vay ở nước ngoài bao gồm cả nguồn vốn vay của ngân hàng mẹvà các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài.

4. Tổng tiền gửi bao gồm:

a) 30 Tiền gửi của tổ chức trong nước và nướcngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi các loại của Kho bạcNhà nước;

(ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyêndùng của khách hàng;

b) 31 Tiền gửi của cá nhân, trừ tiềnký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng.

c) Tiền huy động từ phát hành kỳphiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.

5. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài (trừ công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính) phảiduy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi như sau:

a) Ngân hàng thương mại nhà nước:90%;

b) Ngân hàng hợp tác xã: 80%;

c) Ngân hàng thương mại cổ phần,ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 80%;

d) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài: 90%;

Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài mới thành lập trong 3 (ba) năm đu tiên, Thng đc Ngân hàngNhà nước quy định tỷ lệ

6. Ngân hàng thương mại, ngânhàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện tỷ lệ dư nợcho vay so với tng tin gửi quy địnhtại khoản 5 Điều này nếu vốn điều lệ, vốn được cấp còn lại sau khi ơn dư nợ chovay.

Chương III

QUYĐỊNH CHUYỂN TIẾP

Điều 22. Quy địnhchung

1. Trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này, đối với các hợp đồng được ký kết trước ngày Thông tư này cóhiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiệntheo các thỏa thuận đã ký ng nói trênchỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy địnhcủa Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc chuyển tiếp đối với tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm quy định cấp tín dụng, góp vốn,mua cổ phần thực hiện theo quy định tại Điều 25 vàĐiều 26 Thông tư này.

Điều 23. Trách nhiệmcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Tại thời điểm Thông tư này cóhiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa bảo đảmtuân thủ các giới hạn, tỷ lệ quy định tại Thông tư này, phải xây dựng cácphương án xử lý và chủ động

2. Trong thời gian tối đa 30 ngàykể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,

Trường hợp Ngân hàngNhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các biện pháp xử lý, tiến độ thựchiện, thời hạn thực hiện, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cótrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài có trách nhiệm

Điều 24. Quy địnhchuyển tiếp đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắnhạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

1. Tại thời điểm Thông tư này cóhiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi không đảm bảoquy định tại Điều 9 và Điều 21 Thông tư này, phải xây dựng phương án xử lý,trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

a) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảotheo quy định;

b) Biện pháp và kế hoạch xử lý đểđảm bảo sau thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thihành tuân thủ đúng quy định.

2. Tại thời điểm Thông tư này cóhiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tỷ lệ tốiđa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệđầu tư trái phiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn không đảm bảo quy định tạikhoản 5 và khoản 6 Điều 17 Thông tư này được xử lý như sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài không được cấp thêm bất kỳ khoản tín dụng trung hạn và dàihạn nào cho đến khi đáp ứng tỷ lệ quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư này;

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài không được mua, đầu tư thêmtrái phiếu Chính phủ cho đến khi đáp ứng tỷ lệ quy định tại khoản 6 Điều 17Thông tư này;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng phương án xửlý, trong đó ti thiểu cócác nội dung sau:

(i) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảotheo quy định;

(ii) Biện pháp và kế hoạch xử lý đểđảm bảo sau thời hạn tối đa 1 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hànhtuân thủ đúng quy định.

Điều 25. Quy địnhchuyển tiếp về cấp tín dụng

1. Tại thi đim Thông tưnày có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài có các khoản cấp tín dụng cho khách hàng đ đầu tư, kinh doanh c phiếukhông đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này đượcxử lý như sau:

a) Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài không được t kỳ khoảntín dụng nào để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu cho đến khi đáp ứng đầy đủ các điềukiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

b) Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu cócác nội dung sau:

(i) Danh sách khách hàng và cáckhoản cấp tín dụng đối với từng khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu;

(ii) Biện pháp và kế hoạch để đáp ứngđầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này, các biện phápthu hi các khoảntín dụng đã cấp đ đầu tư kinhdoanh cổ phiếu.

2. Tại đầu tư, kinh doanh c phiếuvượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này được xử lý như sau:

a) Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài không được ký thêm bất kỳ hợp đồng tín dụng nào để đầutư kinh doanh cổ phiếu cho đến khi đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại khoản 3Điều 14 Thông tư này;

b) Ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu cócác nội dung sau:

(i) Danh sách khách hàng và dư nợ tín dụng đã cấpđối với từng khách hàng đ đầu tư, kinh doanh cổ phiếu; tổngmức dư nợ cấp tín dụng đối với tất cả khách hàng đ đầu tư, kinhdoanh cổ phiếu; mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, vốn được t cả kháchhàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu so với vốn điều lệ, vốn được cấp của ngânhàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(ii) Biện pháp và kế hoạch xử lý, baogồm cả việc thu hồi nợ, tăng vốn điều lệ, vốn được cấp.

Điều 26. Quy địnhchuyển tiếp đối với các khoản góp vốn, mua cổ phần

Tại thời điểm Thông tư có hiệu lực thihành, tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần không đảm bảo các quyđịnh tại Điều 103, Điều 110, Điều 115, Điều 129 và Điều 135 Luật các tổ chứctín dụng và Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Thông tư này được xử lý như sau:

1. Ngân hàng thương mại đang trựctiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật cáctổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tốithiểu có các nội dung sau:

a) Các hoạt động kinh doanh màngân hàng thương mại đang trực tiếp thực hiện; số lượng hợp đồng và tổng giá trịcác hợp đng đối với từnghoạt động kinh doanh;

b) Biện pháp và kế hoạch khắc phụcđể bảo đảm trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành tuân thủ đúng quy định.

2. Công ty tài chính đang có cáckhoản góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng khác phải xây dựng phươngán xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

a) Danh sách tổ chức tín dụng màcông ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ,mã số thuế, số đăng ký kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của công ty tàichính tại từng tổ chức tín dụng so với vốn điều lệ của

b) Biện pháp và kế hoạch

3. Công ty tài chính có công tycon, công ty liên kết hoạt động ngoài các lĩnh vực bảo hiểm, chứng k

a) Danh sách các công ty con,công ty liên kết hoạt động ngoài các lĩnh vực bảo hiểm, chứng k thuế, s đăng ký kinhdoanh, ngành nghề kinh doanh); mức vốn điều lệ của từng công ty con, công tyliên kết; mức góp vốn, mua cổ phn của công ty tài chính tại từng công ty con,công ty liên kết (số tiền đãgóp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần so với vốn điều lệ của côngty con, công ty liên

b) Biện pháp và kế hoạch

4. Công ty cho thuê tài chính đãthành lập công ty con, công ty liên kết hoặc có các khoản góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nộidung sau:

a) Danh sách các doanh nghiệp màcông ty cho thuê tài chính đã góp vốn, mua cổ phn (tên, địachỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn,mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính tại từng tổ chức, doanh nghiệp so vớivốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp;

b) Danh sách các công ty con,công ty liên kết do công ty cho thuê tài chính thành lập (tên, địa chỉ, mã sốthuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức vốn điều lệ của công tycon, công ty liên kết và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tàichính so với vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết;

c) Biện pháp, kế hoạch

5. Ngân hàng thương mại, công tytài chính có các khoản góp vốn, mua cổ phần vượt các giới hạn quy định tại Điều129 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 5 Điều 18 Thông tư này:

a) Không được thực hiện thêm bấtkỳ khoản góp vốn, mua cổ phần nào cho đến khi bảo đảm tuân thủ các quy định tạiĐiều 129 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 5 Điều 18 Thông tư này;

b) Ngân hàng thương mại, công tytài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dungsau:

(i) Danh sách cụ thể các doanhnghiệp, tổ chức tín dụng khác mà doanh nghiệp, tổ chức tín dụng này là cổ đông,thành viên góp vốn của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính, người cóliên quan của cổ đông lớn, của người quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tàichính đó (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh; vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp) và khoản góp vốn,mua cổ phần đối với từng đối tượng này, tổng số tiền đã góp, mua c phần, tỷ lệgóp vốn, mua c phần so vớivốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp;

(ii) Danh sách các doanh nghiệp, tổchức tín dụng khác là c đông, thành viên góp vốn, người có liên quan của cổ đônglớn, của người quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tài chính mà ngân hàngthương mại, công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế,số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổchức tín dụng nhận vốn góp), tổng số tiền đã góp vốn, mua cổ phần, tỷ lệ góp vốn,mua cổ phần so với vốn điều lệ của doanh nghiệp,

(iii) Biện pháp và kế hoạch

6. Ngân hàng thương mại có cáckhoản mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy địnhtại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 20 Thông tư này:

a) Ngân hàng thương mại không đượcmua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác đó cho đến khi tuân thủ quy địnhtại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 20 Thông tư này, trừ trường hợp nhận cổ tức bằngcổ phiếu của tổ chức tín dụng khác đó;

b) Người đại diện theo ủy quyềnphần vốn góp của ngân hàng thương mại là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chứctín dụng nhận góp vốn phải làm đơn xin từ chức thành viên Hội đồng quản trị củatổ chức tín dụng nhận góp vốn đ Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm, bãi nhiệmchậm nhất vào cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất tính từ ngày Thông tư nàycó hiệu lực;

c) Ngân hàng thương mại phải xâydựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

(i) Danh sách cụ thể từng tổ chứctín dụng mà ngân hàng thương mại đang nắm giữ cổ phần và các khoản mua, nắm giữcổ phiếu tại từng tổ chức tín dụng, tỷ lệ sở hữu cổ phần tại từng tổ chức tín dụng,mức nắm giữ cổ phiếu;

(ii) Biện pháp và kế hoạch

7. Công ty con, công ty liên kếtcủa cùng một ngân hàng thương mại, một công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phầncủa nhau, ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xửlý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

a) Danh sách cụ thể các công tycon, công ty liên kết (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh) đã góp vốn, mua cổ phần của nhau; mức góp vốn, mua cổ phần củacác công ty con, công ty liên kết đó với nhau;

b) Biện pháp và kế hoạch xử lý đểthông qua quyền cổ đông, thành viên góp vốn của mình tại công ty con, công tyliên kết đảm bảo các công ty con, công ty liên kết đó không thực hiện thêm bấtkỳ khoản góp vốn, mua cổ phần nào của nhau và bảo đảm trong thi hạn tối đa12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.

8. Ngân hàng thương mại, công tytài chính đã góp vốn, mua cổ phần của công ty con, công ty liên kết của công tykiểm soát ngân hàng thương mại, công ty kiểm soát công ty tài chính:

a) Ngân hàng thương mại, công tytài chính không thực hiện thêm bất kỳ khoản góp vốn, mua cổ phần nào của côngty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát ngân hàng thương mại, công ty kiểmsoát công ty tài chính;

b) Ngân hàng thương mại, công tytài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dungsau:

(i) Danh sách cụ thể từng công tycon, công ty liên kết của công ty kiểm soát ngân hàng thương mại, công ty kiểmsoát công ty tài chính mà ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã tham giagóp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công tytài chính tại từng công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát ngânhàng thương mại, công ty kiểm soát công ty tài chínhso với vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết nhận vốn góp;

(ii) Biện pháp và kế hoạch i đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thihành tuân thủ đúng quy định.

9. Công ty con, công ty liên kếtcủa cùng một ngân hàng thương mại, một công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phầncủa chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó:

a) Ngân hàng thương mại, công tytài chính không được nhận thêm bất kỳ khoản góp vốn, mua cổ phần nào của côngty con, công ty liên kết; công ty con, công ty liên

b) Ngân hàng thương mại, công tytài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dungsau:

(i) Danh sách cụ thể từng công tycon, công ty liên kết đã góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công tytài chính (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh); mức góp vốn, mua cổ phần của từng công ty con, công ty liên kết tạingân hàng thương mại, công ty tài chính so với vốn điều lệ của ngân hàng thươngmại, công ty tài chính;

(ii) Biện pháp và kế hoạch xử lý đểđảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng

10. Ngân hàng thương mại, công tytài chính là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát đã góp vốn,mua cổ phần của công ty kiểm soát đó:

a) Ngân hàng thương mại, công tytài chính không được thực hiện thêm bất kỳ khoản góp vốn, mua cổ phần của côngty kiểm soát; công ty kiểm soát không được thực hiện thêm bất kỳ khoản góp vốn,mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính;

b) Ngân hàng thương mại, công tytài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dungsau:

(i) Danh sách cụ thể công ty kiểmsoát mà ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địachỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn,mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính so với vốn điều lệ củacông ty kiểm soát;

(ii) Biện pháp và kế hoạch xử lý đểđảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thihành tuân thủ đúng quy định.

Điều 27. Xử lý sauchuyển tiếp

Sau thời gian chuyển tiếp tối đa tạiphương án xử lý quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư nàyhoặc sau thi hạn tối đado Ngân hàng Nhà nước yêu cầu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhông khc phục đượcvi phạm thì tùy theo mức độ, tính Nhànước áp dụng các biện pháp xử lý cn thiết bao gồm cả bin pháp ti cơ cấu theo quy địnhcủa pháp luật, thu hi giấy phép đốivới à chi nhánhngân hàng nước ngoài.

Điều 28. Trách nhiệmcủa Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước xem xét phương án xửlý, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, sửa đổiphương án xử lý, bao gồm cả thời hạn thực hiện (nếu thấy chưa đáp ứng được yêucầu hoặc chưa bảo đảm tính khả thi), thực hiện các biện pháp trong phương án xửlý theo đúng thời hạn; thanh tra, kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài thực hiện phương án xử lý quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26Thông tư này.

Chương IV

TRÁCHNHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘCNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 29. Trách nhiệmcủa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ,Cục liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét phương án xử lý, yêu cầubổ sung, sửa đi phương án xửlý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu thy phương án xửlý chưa đáp ứng được yêu cầu hoặc chưa bảo đảm tính khả thi) theo quy định tạiĐiu 7, Điều 24,Điều 25 và Điều 26 Thông tư này;

b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cụcliên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cụ thể các giới hạn, tỷ lệtheo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1, các yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều13 Thông tư này;

c) Giám sát, kiểm tra, thanh tratổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành quy địnhtại Thông tư này;

d) Phối hợp với Vụ Chính sách tiềntệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Dự báo, thống kê và Vụ Tài chính -

2. Vụ Chính sách tiền tệ và VụTín dụng các ngành kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng trong việc xử lý tỷ lệ về khả năng chi trả

3. Vụ Dự báo, thống kê căn cứ quyđịnh tại Thông tư này xây dựng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyđịnh về báo cáo thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài trong việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tạiThông tư này.

4. Vụ Tài chính - hàngtrong việc hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiệnchế độ hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật liên quan đến các giới hạn,tỷ lệ quy định tại Thông tư này.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàngthực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài trên địa bàn trong việc chấp hành quy định tại Thông tưnày.

Điều 30. Trách nhiệmcủa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Thường xuyên, liên tục duy trìcác giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tạiThông tư này.

2. Trường hợp tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn,tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này,tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo Ngân hàng nhà nướckế hoạch khắc phục để bảo đảm thực hiện được đầy đủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảman toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư này.

3. Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ,kịp thời các giải pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợptổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bảo đảm được giới hạn, tỷlệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.

4. Báo cáo đầy đủ, kịp thời,chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theoquy định của Ngân hàng Nhà nước và yêu cầu của Thanh tra, giám sát ngành ngânhàng.

Chương V

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH 32

Điều 31. Hiệu lực thihành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 02 năm 2015.

2. Các văn bản, quy định sau đâyhết hiệu lực thi hành:

-Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01/02/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay, chiết khấu giấy tờcó giá đ đầu tư và kinh doanh chứng k

-Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/8/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy địnhi đa của nguồn vốn ngn hạn được sửdụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

-Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệbảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng;

-Thông tư số 19/2010/TT-NHNN

-Thông tư số 22/2011/TT-NHNN

-Điều 1 Thông tư số 33/2011/TT-NHNN ngày 08/10/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng và quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàngban hành kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày03/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.

Điều 32. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, ng thành viênvà Tng Giám đốc(Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổchức thực hiện Thông tư này./.

PHỤ LỤC1 33

CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH VỐN TỰ CÓ
ng đốc Ngânhàng Nhà nước sửa đổi, điều của Thôngtư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm antoàntronghoạt động của

A. Cấu phần và cách xác đnh để tính vn tự có của tổchức tín dụng:

I. Vốn tự có riêng lẻ:

Mục

Cấu phần

Cách xác định

VN CẤP 1 RIÊNG L (A) = A1 - A2 - A3

Cấu phần vốn cấp 1 riêng lẻ (A1) = Σ1÷5

(1)

Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vn đã góp)

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối kế toán.

(2)

Qudtrữ bổ sung vn điu lệ

Lấy s liệu Qu dự tr bổ sung vốn điều lệ thuộc khoản mục i kế toán.

(3)

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

Ly s liệu Qu đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc khoản mục

(4)

Lợi nhuận không chia lũy kế

Xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN.

(5)

Thặng dư vn cổ phần

Lấy số liệu ưvốn cổ phần trên Bảng cân đối kế toán.

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 riêng lẻ (A2) = Σ6÷12

(6)

Lợi thế thương mại

Ly s liệu chênh lệch lớn hơn giữa s tin mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do tổ chức tín dụng thực hiện.

(7)

L lũy kế

Lấy s liệu lũy kế tại thời đim tính tỷ lệ an toàn vốn.

(8)

C phiếu quỹ

Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán.

(9)

Các khoản cấp tín dụng để góp vn, mua cổ phn tại tổ chức tín dụng khác

Lấy số dư các khoản cấp tín dụng đ góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác.

(10)

Các khoản góp vốn, mua c phần của tổ chức tín dụng khác

Lấy s liệu các khoản Góp vốn đu tư dài hạn vào đi tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục ư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.

(11)

Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con, không bao gm các đối tượng đã tính ở mục (10)

Ly s liệu các khoản Góp vn đầu tư dài hạn vào đối tượng là công ty con (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (10)) thuộc khoản mục

(12)

Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo him, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (10) và mục (11)

Lấy s liệu các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (10) và mục (11) thuộc khoản mục

Các khoản giảm trừ bổ sung (A3) = Σ13÷14

(13)

Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (10) đến mục (12)), vượt mức 10% của (A1 - A2)

Tổng các phần chênh lệch dương giữa: (i) S dư khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công ty liên kết, từng quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (10) đến mục (12)) tại khoản mục 1 - A2).

(14)

Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (10) đến mục (13)), vượt mức 40% của (A1- A2)

Phn chênh lệch dương gia: (i) Tng các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (10) đến mục (13)) thuộc khoản mục

VN CP 2 RIÊNG LẺ (B) = B1 - B2 - (22)

Giá trị vn cấp 2 riêng lẻ ti đa bng vn cp 1 riêng lẻ.

Cấu phần vốn cấp 2 riêng lẻ (B1) = Σ15÷19

(15)

50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản c định theo quy định của pháp luật

50% tng s dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.

(16)

40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

40% tng s dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.

(17)

Quỹ dự phòng tài chính

Ly s liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục i kế toán.

(18)

Dự phòng chung

Lấy tng của hai khoản mục: (i) S dư Dự phòng chung trong khoản mục dư Dự phòng chung trong khoản mục

(19)

Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

(iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị l;

(v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và các công cụ nợ khác chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ khác được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng.

- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2.

- Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng), phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác tính vào vn cấp 2 bng 0.

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 riêng lẻ (B2) = (20) + (21)

(20)

Phn giá trị chênh lệch dương giữa tổng các khoản từ mục (17) đến mục (18) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

(21)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa mục (19) và 50% của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

(22)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A

Các khoản mục giảm trừ khi tính vn tự có

(23)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

100% tng s dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản c định.

(24)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

100% tng s dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.

(C)

VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ (C) = (A) + (B) - (23) - (24)

II. Vốn tự có hp nhất

1. Nguyên tắc chung:

a. Vốn tự có hợp nhất được xác địnhtheo các cấu phần quy định tại điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợpnhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luậtkinh doanh bảo him.

b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhấtnêu tại điểm a không có các khoản mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốncấp 2 hợp nhất, thì tổ chức tín dụng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảngcân đối kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp nhất để đảm bảo việc tính toán đầyđủ, chính xác các khoản mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2.

2. Cấu phần và cách xác định vốn tự cóhợp nhất:

Mục

CU PHN

Cách xác định

VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 - A2- A3

Cấu phần vốn cấp 1 hợp nhất (A1) = Σ1÷6

(1)

Vn điu lệ (vn đã được cấp, vn đã góp)

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

(2)

Quỹ dự tr bổ sung vn điu lệ

Ly s liệu Quỹ dự trữ bổ sung vn điu lệ thuộc khoản mục

(3)

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

Ly s liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc khoản mục

(4)

Lợi nhuận không chia lũy kế

Xác định theo hướng dn tại khoản 6, Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN.

(5)

Thặng dư vn c phn lũy kế

Lấy số liệu phần trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất

(6)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nht báo cáo tài chính

Lấy số liệu tại khoản mục

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 hợp nhất (A2) = Σ7÷12

(7)

Lợi thế thương mại

Ly s liệu chênh lệch dương giữa s tin mua một tài sản tài chính và giá trị s sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do tổ chức tín dụng thực hiện.

(8)

L lũy kế

Lấy số liệu ế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.

(9)

C phiếu qu

Ly số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

(10)

Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác

Ly số liệu các khoản cho vay đ góp vn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả s dư tại tổ chức tín dụng mẹ và các công ty con được hợp nhất.

(11)

Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác

Ly số liệu các khoản Góp vn đầu tư dài hạn vào đi tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục

(12)

Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm, không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (11)

Ly số liệu các khoản Góp vn đầu tư dài hạn vào đối tượng là công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất và các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty bảo hiểm (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (11)) thuộc khoản mục đối kế toán hợp nhất.

Các khoản gim trừ bổ sung (A3) = Σ13÷14

(13)

Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty liên kết, một qu đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (11) đến mục (12)), vượt mức 10% của (A1-A2)

Tng các Phn chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản Góp vn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công ty liên kết, từng quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (11) đến mục (12)) tại khoản mục ư dài hạn khác trên Bng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 10% của (A1 - A2)

(14)

Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (11) đến mục (13)), vượt mức 40% của (A1-A2)

Phn chênh lệch dương giữa: (i) Tng các khoản Góp vn đầu tư dài hạn còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (11) đến mục (13)) thuộc khoản mục ên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 40% của (A1 - A2)

VN CẤP 2 HỢP NHT (B) = B1 - B2 - (23)

Giá trị vn cấp 2 hợp nht ti đa bng vn cấp 1 hợp nhất

Cấu phần vốn cấp 2 hợp nhất (B1) = Σ15÷20

(15)

50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

(16)

40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

40% tng s dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản mục

(17)

Quỹ dự phòng tài chính

Ly số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

(18)

Dự phòng chung

Ly tng của hai khoản mục: (i) S dư Dự phòng chung trong khoản mục

(19)

Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

(iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và các công cụ nợ khác chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ khác được xác định bng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng.

- Tại thời đim xác định giá trị, nếu thời hạn trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2.

- Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng), phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cp 2 theo quy định phi được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đu tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đi, công cụ nợ khác tính vào vn cấp 2 bằng 0.

- Lưu ý: Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do công ty con không phải là tổ chức tín dụng phát hành không được tính vào khoản mục này.

(20)

Lợi ích của c đông thiu s

Ly số liệu tại khoản mục i ích của c đông thiểu số trên Bảng cân đối kế toán hợp nht

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 hợp nhất (B2) = (21) + (22)

(21)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa tổng các khoản từ mục (17) đến mục (18) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

(22)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa mục (19) và 50% của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

(23)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1 - B2) và A

Các khoản mục giảm trừ khi tính vn tự có

(24)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản c định theo quy định của pháp luật

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán.

(25)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

100% tng s dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.

(C)

VỐN T CÓ HỢP NHT (C) = (A) + (B) - (24) - (25)

B. Cấu phần và cách xácđịnh để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứvào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chínhcủa chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản mục tài sản của mình để xác địnhvốn tự có cho phù hợp.

Mục

CU PHN

Cách xác định

Vốn cấp 1 (A) = (A1) - (A2)

Cấu phần vốn cấp 1 (A1) = Σ1÷4

(1)

Vn đã được cấp

Ly số liệu tại khoản mục n điu lệ trên Bảng cân đối kế toán

(2)

Quỹ dự trữ bổ sung vn điu lệ

Ly s liu Quỹ dự trữ bổ sung vn điu lệ thuộc khoản mục

(3)

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

Ly số liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc khoản mục

(4)

Lợi nhuận không chia lũy kế

Xác định theo hướng dn tại khoản 6, Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN.

Các khon phải giảm tr khỏi vốn cấp 1 (A2) = (5) + (6)

(5)

L lũy kế

Lấy số liệu

(6)

Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác

Ly số dư các khoản cho vay để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác.

VN CP 2 (B) = B1 - B2 - (12)

Giá trị vn cấp 2 ti đa bng vn cấp 1.

Cu phần vốn cấp 2 (B1) = Σ7÷9

(7)

Quỹ dự phòng tài chính

Ly số liệu Qu dự phòng tài chính thuộc khoản mục

(8)

Dự phòng chung

Lấy tổng của hai khoản mục: (i) Số dư Dự phòng chung trong khoản mục ế toán.

(9)

Khoản vay thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bng tài sản của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bo các tỷ lệ, gii hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

(iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được lựa chọn lãi suất của khoản vay được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng vay.

- Trường hợp s dng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của khoản vay.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng.

- Tại thời đim xác định giá trị, nếu thời hạn khoản vay trên 5 năm, toàn bộ giá trị khoản vay được tính vào vốn cấp 2.

Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đu tiên của năm (tính theo ngày ký hợp đồng), giá trị khoản vay được tính vào vn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị khoản vay để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cui cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị khoản vay tính vào vốn cấp 2 bng 0.

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 (B2) = (10) + (11)

(10)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa tổng các khoản từ mục (7) đến mục (8) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

(11)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa các khoản tại mục (9) và 50% của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

(12)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A

(C)

VỐN T CÓ (C) = (A) + (B)


PHỤ LỤC2 34

HƯỚNGDẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH TÍNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO (Baogồm tài sản Có nội bảng và các cam kết ngoại bảng)(Banhành kèm theo Thông tư số 06 ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửađổi, b sung một sđiều củaThông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thng đốc Ngânhàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàntrong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Phần I. Hướng dẫn tính Tài sản Có nộibảng và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bng được xác địnhtheo mức độ rủi ro

A. Hướng dẫn chung:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài căn cứ vào cân đối kế toán, cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty con và quy định tạiThông tư này để xác định tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội bảngtương ứng của các cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro quy địnhtại Phần II của Phụ lục này.

Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo lưu giữ, thốngkê đối với từng khoản phải đòi theo các tiêu chí: đối tượng phải đòi; loại tiền;hình thức bảo đảm; tài sản đảm bảo và mục đích của khoản cấp tín dụng.

2. Nguyên tắc xác định hệ số rủi ro của tài sảnCó:

- Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản Có nội bảng đượcphân vào một nhóm hệ số rủi ro. Nếu tài sản Có đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủiro khác nhau thì áp dụng hệ số rủi ro cao nhất.

Nguyên tắc này không áp dụng đối vớikhoản phải đòi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: (i) được bảo đảm đầy đủ vềthời hạn và giá trị bằng: tiền mặt; giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngânhàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn, thẻ tiếtkiệm, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiphát hành; giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nướcthuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; giấy tờ có giá do các tổ chứctài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; (ii) khoản phải đòi khôngsử dụng cho các mục đích: kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứngkhoán; (iii) khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng: công ty con, công ty liên kếtcủa tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán; công ty quản lý quỹ.

- Nguyên tắc 2: Tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài thống kê các khoản phải đòi theo hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảmvà tỷ lệ bảo đảm của từng hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với khoản phảiđòi được ghi trong hợp đồng bảo đảm. Trên cơ sở đó, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản Có rủi ro của khoản phải đòi theohệ s rủi ro quy địnhtại Phụ lục này đối với từng hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm.

Trường hợp 1: Đối với tài sản Có (khoảnphải đòi) được bảo đảm toàn b bằng một loại tài sảnbảo đảm/hoặc không được bảo đảm: Áp dụng nguyên tc 1

Ví dụ 1: Khoản cho Ngân hàngA vay 100 tỷ đồng, trong đó được bảo đảm toàn bộ bng 150 tỷ đồngtrái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tc 1 nêu trên, khoản vay này được áp dụng hệ sốrủi ro 0% (khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bng giấy tờ có giá doChính phủ Việt Nam phát hành).

Ví dụ 2: Khoản cho mt khách hàngA vay là 100 tỷ đồng để kinh doanh bất động sản (hệ số rủi ro 200%) được bảo đảmtoàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành (hệ số rủi ro20%). Căn cứ vào nguyên tc 1 nêu trên,khoản cho vay này sẽ áp dụng hệ s rủi ro là 200%.

Ví dụ 3: Ngân hàng A cho kháchhàng vay 100 tỷ đồng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, khoản vay được bảo đảmtoàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tc 1 nêu trên,khoản vay này phải áp dụng hệ số rủi ro 150% (khoản phải đòi để đầu tư, kinhdoanh chứng khoán).

Trường hợp 2: Đối với tài sản Có (khoảnphải đòi) được bảo đảm một phn bng tài sản bảođảm:Áp dụng nguyêntc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay Ngân hàng A 100 tỷđng, trong đó50 tỷ đng được bảo đảmbng trái phiếuChính phủ.

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ sốrủi ro của khoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đng là khoản phải đòiđược bảo đảm bng giy tờ có giádo Chính phủ Việt Nam phát hành được áp dụng hệ s rủi ro 0%; (ii) 50 tỷđng còn lại đượcáp dụng hệ s rủi ro 20%(khoản phải đòi bng đng Việt Nam đi với tổ chứctín dụng khác ở trong nước).

Trường hợp 3: Đối với tài sản Có (khoảnphải đòi) được bảo đảm bng các tài sản bảo đảm khác nhau: Áp dụng nguyên tc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay mục đích thương mạiđi với Doanhnghiệp A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bng trái phiếu Chính phủ,50 tỷ đồng được bảo đảm bng quyền sử dụngđất.

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ s rủi ro củakhoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đồnglà khoản phải đòi được bảo đảm bng giy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hànhđược áp dụng hệ s rủi ro 0%;(ii) 50 tỷ đng còn lại làkhoản phải đòi được bảo đảm bng quyn sử dụng đất sẽ được áp dụng hệ s rủi ro 50%.

Trường hợp 4: Đối với tài sản Có (khoảnphải đòi) được bảo đảm bằng vàng; hoặc sử dụng cho một trong các mục đích gm: kinh doanhbt động sản; đầutư, kinh doanh chứng khoán; hoặc cấp cho các đối tượng gồm: công ty con, côngty liên kết của t chc tín dụngđó; công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Áp dụng đng thờinguyên tc 1 và nguyêntc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay công ty chứngkhoán A 100 tỷ đng, trong đó50 tỷ đồng được bảo đảm bng trái phiếu Chính phủ,50 tỷ đng được bảo đảmbng quyền sử dụngđất.

Căn cứ quy định tại Phụ lục này, khoảnvay 50 tỷ đồng được bảo đảm bng trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro là 0%, 50 tỷ đồngđược bảo đảm bng quyền sử dụngđất hệ s rủi ro là50%, khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán có hệ s rủi ro 150%.

Áp dụng đồng thời hai nguyên tắc trên,hệ số rủi ro của khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro cao nhất là 150% (khoảnphải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ).

3. Cách xác định hệ số rủi ro của các cam kếtngoại bảng:

3.1. Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứngcủa các cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro được tính qua hai bướcnhư sau:

(i) Bước 1: Xác định giá trị tài sản Có nộibảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng.

Cách xác định: Lấy giá trị cam kết ngoạibảng nhân với hệ số chuyển đổi tương ứng quy định tại Phụ lục này.

(ii) Bước 2: Xác định giá trị tài sản Có rủiro nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng.

Cách xác định: Nhân giá trị tài sản Cónội bảng tương ứng của từng cam kết ngoại bảng đã xác định ở Bước 1 với hệ số rủiro tương ứng quy định tại Phụ lục này.

3.2. Các cam kết ngoại bảng sau khi chuyểnđổi theo hướng dẫn nêu trên được coi là tài sản Có nội bảng và áp dụng hệ số rủiro tương tự như quy định đối với tài sản Có nội bảng để xác định giá trị tài sảnCó rủi ro nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng. Theo đó:

(i) Cam kết ngoại bảng được Chính phủ ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm á trị bằng tiền mặt,sổ tiết kiệm, tiền ký qu, giấy tờ cógiá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 0%.

(ii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng ViệtNam đồng hoặc ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tàichính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác pháthành: Hệ số rủi ro là 20%.

(iii) Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bng bất động sản:Hệ số rủi ro là50%.

3.3. Các hợp đồng giao dịch lãi suất,hợp đồng giao dịch ngoại tệ và cam kết ngoại bảng khác chưa được phân vào cácnhóm hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro là 100%.

Ví dụ:

Ngân hàng A phát hành một chứng thư bảolãnh thanh toán trị giá100.000 USD cho công ty B đi với khoảnvay của công ty B tại Ngân hàng C. Chứng thư bảo lãnhcủa Ngân hàng A được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do chính Ngân hàng Aphát hành và công ty B hiện đang sở hữu. Trong trường hợp này:

- Giá trị tài sản Có nộibảng tương ng được xác địnhnhư sau: 100.000 USD (giá trị cam kết ngoại bng) x 100% (hệ sốchuyn đi quy định tạiMục 31 Điểm 2 Phần II Phụ lục này) = 100.000 USD);

- Giá trị tài sảnCó rủi ro nội bảng tương ứng được xác định như sau: 100.000 USD (là giá trị tài sảnCó nội bảng tương ứng) x 20% (hệ s rủi ro quy địnhtại Mục 14 Điểm 1 Phần II Phụ lục này) = 20.000 USD.

B. Hướng dẫn tính tài sảnCó rủi ro hợp nhất:

Nguyên tắc tính:

1. Căn cứ vào số liệu từ bảng cân đối kế toán hợpnhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luậtkinh doanh bảo him theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Giá trị tài sản Có rủi ro hợp nhất (bao gồmgiá trị tài sản Có rủi ro nội bảng hợp nhất và giá trị tài sản Có rủi ro nội bảnghợp nht tương ứng củacác cam kết ngoại bảng hợp nhất) được xác định theo quy định tại Mục A Phn I Phụ lụcnày.

Phần II. Phân nhóm và xác định tài sảnCó rủi ro

1. Tài sản Có nội bảng xác định theo mứcđộ rủi ro:

Mục

Tài sản Có

Giá trị

Hệ sốrủi ro

Giá trị tài sản Có xác định theo mc độ rủi ro

Riênglẻ

Hpnhất

Riêng l

Hợp nhất

[1]

[2]

[13]

[4] = [1]x[3]

[5| = [2] x [3]

Tài sản Có nội bảng

(A1)

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 0%

= Σ1÷11

= Σ1÷11

(1)

Tiền mặt

0%

(2)

Vàng

0%

(3)

Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước

0%

(4)

Tiền gửi tại các ngân hàng chính sách

0%

(5)

Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam.

0%

(6)

Các khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh thanh toán, các khoản phải đòi được bo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.

0%

(7)

Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được bo đm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bng: (i) tiền gửi có kỳ hạn bng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) sổ tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (iii) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

0%

(8)

Các khoản phải đòi đối với Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước này bo lãnh thanh loán

0%

(9)

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bng giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bo lãnh thanh toán

0%

(10)

Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế hoặc được các tổ chức này bo lãnh thanh toán

0%

(11)

Các khoản phải đòi được bo đảm toàn bộ bng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

0%

(A2)

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 20%

= Σ12÷21

= Σ12÷21

(12)

Kim loại quý (trừ vàng), đá quý

20%

(13)

Các khoản phải đòi bng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước

20%

(14)

Các khoản phải đòi bng đồng Việt Nam và ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành

20%

(15)

Trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành

20%

(16)

Giấy tờ có giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành

20%

(17)

Các khoản phải đòi đối với ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc khối OECD và những khoản phải đòi được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán

20%

(18)

Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán

20%

(19)

Các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước không thuộc OECD hoặc được các ngân hàng đó bo lãnh thanh toán

20%

(20)

Các khon phải đòi đối với các công ty chứng khoán có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập các nước không thuộc khối OECD có tuân th những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khon phải đòi được các công ty này bo lãnh thanh toán

20%

(21)

Các khoản phải đòi bng ngoại tệ được bo đảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đ về cả thời hạn và giá trị bng: (i) tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại t; (ii) sổ tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại t; (iii) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nưc ngoài phát hành

20%

(A3)

Nhóm tài sn Có có h số rủi ro 50%

= 22

= 22

(22)

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà gn với quyền sử dụng đất của bên vay

50%

(A4)

Nhóm tài sản Có có h s rủi ro 100%

= Σ23÷25

= Σ23÷25

(23)

Các khoản góp vốn, mua cổ phần, không bao gồm phần giá trị góp vốn, mua cổ phần đã bị trừ khỏi vốn cấp 1 để tính vốn tự có

100%

(24)

Giá trị nguyên giá các khon đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định và bất động sn khác

100%

(25)

Toàn bộ tài sn Có khác còn lại trên bng cân đối kế toán, ngoài các khoản phải đòi đã được phân loại vào nhóm h s rủi ro 0%, 20%, 50%, 100%, 150%.

100%

(A5)

Nhóm tài sản Có có h số rủi ro 150%

= Σ26÷29

= Σ26÷29

(26)

Các khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

150%

(27)

Các khoản phải đòi đ đầu tư, kinh doanh chứng khoán.

150%

(28)

Các khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

150%

(29)

Các khoản cho vay được bảo đảm bằng vàng

150%

(A6)

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 200%

= 30

= 30

(30)

Các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản

150%

Áp dụng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực đến ngày 31/12/2016

200%

Áp dụng kể từ ngày 01/01/2017

(A)

Tng tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ rủi ro

= ΣA1÷A6

= ΣA1÷A6

2. Cam kết ngoại bảng

Mã số

KHOẢN MỤC

Giá trị

Hệ số chuyển đổi

Hệ số rủi ro

Giá trị tài sn Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro

Riêng l

Hợp nhất

Riêng l

Hợp nhất

[1]

[2]

[3]

[5]

[6] = [1]x[3]x[5]

[7]= [2] x [3] x[5]

Các cam kết ngoại bảng

(31)

Bảo lãnh vay vn

100%

(32)

Bảo lãnh thanh toán

100%

(33)

Các khoản xác nhận thư tín dụng; Thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chính cho các khoản cho vay, phát hành chứng khoán; Các khoản chấp nhận thanh toán bao gồm các khoản chấp nhận thanh toán dưới hình thức ký hậu, trừ các khoản chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngn hạn, có bảo đảm bằng hàng hóa

100%

(34)

Cam kết hạn mức cấp tín dụng không hủy ngang

100%

(35)

Bảo lãnh thực hiện hp đng

50%

(36)

Bảo lãnh dự thầu

50%

(37)

Bảo lãnh khác

50%

(38)

Thư tín dụng dự phòng ngoài thư tín dụng có hệ số chuyển đổi 100%

50%

(39)

Các cam kết khác không hủy ngang

50%

(40)

Thư tín dụng không hủy ngang

50%

(41)

Chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngn hạn, có bảo đảm bng hàng hóa

20%

(42)

Các cam kết tài trợ thương mại không hủy ngang khác

20%

(43)

Thư tín dụng có th hủy ngang.

0%

(44)

Các cam kết có thể hủy ngang vô điều kiện khác.

0%

(45)

Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm

0,5%

(46)

Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm

1%

(47)

Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm kể từ năm thứ 3)

1%

(48)

Hợp đng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm

2%

(49)

Hợp đồng giao dịch ngoại t có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm

5%

(50)

Hợp đồng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 3,0% cho mỗi năm kể từ năm th 3)

5%

(B)

Tổng giá trị nội bng tương ứng của các cam kết ngoại bng xác định theo mức độ rủi ro

= Σ31÷50

= Σ31÷50

= Σ31÷50

= Σ31÷50

PHỤ LỤC3 35

HƯỚNGDẪN CÁCH TÍNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ (Banhành kèm theo Thông tư số 06 ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửađổi, b sung một sđiều củaThông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về các giới hạn,tỷ lệ bảo đảm an toàntrong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Phần I. Tài sản có tính thanh khoảncao:

1. Biểu mẫu tính “Tài sảncó tính thanh khoản cao”:

Khoản mục

Số liệu

1

Tiền mặt, vàng

2

Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc) và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước

3

Các loại giy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước

4

Tin trên tài khoản thanh toán tại các ngân hàng đại lý, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể

5

Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trong nước và nước ngoài

6

Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA tr lên phát hành hoc bo lãnh thanh toán

7

Tổng cộng (A) = (1÷6)

2. Hướng dẫn cách lấy sốliệu:

Mục 1: Số dư tiền mặt,giá trị của vàng trên cân đối kếtoán tại thời điểm cuối mi ngày.

Mục 2: Số dư tiền gửithanh toán và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước trên cân đi kế toán tại thờiđiểm cuối mỗi ngày.

Mục 3: Giá trị ghi sổ cácloại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nướctheo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời đim cuối mỗi ngày.

Trong thời gian mua có kỳ hạn giấy tờcó giá quy định tại Hợp đng mua lại tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính s giy tờ có giámua kỳ hạn vào tài sản có tính thanh khoản cao.

Trong thời gian bán có kỳ hạn giấy tờcó giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tính số giấytờ có giá bán kỳ hạn vào tài sản có tính thanh khoản cao.

Mục 4: Sdư tiền gửithanh toán tại các ngân hàng đại lý (bao gồm tiền gửi qua đêm tại các tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng khác) trên cân đi kế toán tại thời điểmcui mi ngày, trừđi các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.

Mục 5: Số dư tiền gửikhông kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trongnước và nước ngoài trên cân đi kế toán tại thờiđiểm cuối mỗi ngày.

Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối kếtoán của trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ Ngân hàng Trung ương các nước pháthành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s;Moody’s; Fitch Group; ...) xếp hạngtừ AA hoặc tương đương trở lên tại thời điểm cuối mi ngày.

3. Nguyên tắc tính “Tàisản có tính thanh khoản cao”:

(i) Khoản mục 3 và Khoản mục 6 phải đáp ứngcác yêu cầu sau:

- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyểnđổi thành tiền với chi phí giao dịch thấp;

- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụtài chính khác;

- Không bao gồm giấy tờ có giá đã được chiết khu, cm c;

- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức pháthành không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán lãi, gc;

- Không bao gồm: trái phiếu (kể cả trái phiếuđặc biệt) do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)phát hành;

(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấytờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước (trừ trái phiếu do Công tyquản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành), các loạitrái phiếu, tín phiếu do Chính phủ,Ngân hàng trung ương các nước được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard &Poor’s; Moody’s; Fitch Group; ...) xếp hạng từ AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnhthanh toán có mệnh giá bng Đng Việt Namvà các loại ngoại tệ tự do chuyn đi.

Phần II. Dòng tiền vào:

1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”:

Mục

Khon mục

Giá trdòng tiền theo thời gian đến hạn

Ngàytiếptheo

Tngày2đếnngày7

Từ ngày 8 đến ngày 30

Từ ngày 31 đến ngày 180

Từ ngày 181 đến ngày 360

Trên360 ngày

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài:

1.1

Tin gửi không kỳ hạn

1.2

Tin gửi có kỳ hạn

1.3

Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài

2

Cho vay khách hàng

3

Chứng khoán kinh doanh

4

Chứng khoán đầu tư

5

Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

6

Các khoản lãi, phí phải thu

7

Tài sản Có khác

8

Dòng tiền vào (B = 1÷7)


2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiềnvào”:

Mục 1.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy s dư tiền gửikhông kỳ hạn trên cân đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không đượcđiền vào các ngày còn lại.

Mục 1.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy s dư tiền gửicó kỳ hạn đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng tiền gửi điền vào cột thích hợptương ứng với ngày đến hạn thanh toán.

Mục 1.3: Cho vay các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàngnước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài: Ly s dư nợ chovay đến hạn thanhtoán ghi trên hợpđồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanhtoán.

Mục 2: Cho vay khách hàng: Lấy số dư nợcho vay đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợptương ứng với ngày đến hạn thanhtoán.

Mục 3: Chứng khoán kinh doanh:

- Chứng khoán kinh doanhđã niêm yết: Ly giá trị ghisổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của phápluật điền vào cộtNgàytiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.

- Chứng khoán kinh doanhchưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh điền vào cộtthích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.

Mục 4: Chứng khoán đầu tư:

- Chứng khoán đầu tư sẵnsàng để bán đã niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứngkhoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp theo” vàkhông được điền vào các ngày còn lại.

- Chứng khoán đầu tưgiữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán đầutư giữ đến ngày đáo hạn trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theoquy định của pháp luật điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.

- Chứng khoán đầu tư sẵnsàng để bán chưa niêm yết: Ly giá trị ghisổ của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán điền vào cột thích hợp tương ứng vớingày đáo hạn.

- Chứng khoán đầu tư giữđến ngày đáo hạn chưa niêm yết: Ly giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạnđiền vào ct thích hợptương ứng với ngày đáo hạn.

Mục 5: Các công cụtài chính phái sinhvà các tài sản tài chính khác: Ly số tiền chắcchắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính phái sinh vàcác tài sản tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinhdòng tiền.

Mục 6: Các khoản lãi, phí phải thu: Ly s tin lãi, phí phảithu đến hạn, chắc chắn thuđược phát sinh từ các khoản cho vay, tiền gửi, chứng khoán đầu tư, các công cụphái sinh và tài sản tài chính khác đủ điều kiện được ghi nhận vào “Dòng tiềnvào” các mục 1,2, 3, 4, 5 nêu trên điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải thu.

Mục 7:Tài sản Cókhác: Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện “Tài sản Cókhác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Ngânhàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng vàcác văn bản khác có liên quan (không bao gồm các dòng tiền đã phát sinh từ Mục1 đến Mục 6 của Bảng Dòng tin vào) điền vào các cột thích hợp tương ứng với ngày phátsinh dòng tiền.

3. Nguyên tắc tính“Dòng tiền vào”:

“Dòng tiền vào” phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:

- Các khoản mục đã được tính vào Tài sản cótính thanh khoản cao không được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.

- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài không có đủ căn cứ xác định s tiền có khả năng thuđược theo dự kiến thì không được tính số tiền này vào “Dòng tiền vào”.

- Đi với các khoảncho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụngnước ngoài và cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân: đã quá hạn và/hoặcđược phân loại nợ vào nhóm 2 trở lên (theo kết quả phân loại nợ gần nhất) sẽkhông được ghi nhận vào “Dòng tiền vào.

-Đối với chứngkhoán kinh doanhđã niêm yết và chứng khoán đầu tư sẵn sàng đ bán đã niêmyết: Giá trị đượctính vào “Dòng tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoánphải trích lập theo quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” của“Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.

- Đối với chứng khoán đầu tư giữđến ngày đáo hạn đã niêm yết: Giá trị được tính vào “Dòng tin vào” là giátrị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định củapháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” tại ngày đáo hạn của chứng khoán.

- Đối với chứng khoán chưa niêm yết(chứng khoán kinh doanh chưa niêmyết, chứngkhoán đầu tư sn sàng để bánchưa niêm yết và chng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạnchưa niêm yết): Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán chưa niêm yết được phânloại nợ vào nhóm 1 điền vào cộttương ứng với ngày đáo hạn của chứng khoán.


Phần III. Dòng tiền ra:

1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”:

Mục

Khoản mục

Giá trị dòng tin theo thời gian đến hạn

Ngày tiếp theo

Từ ngày 2 đến ngày 7

Từ ngày 8 đến ngày 30

Từ ngày 31 đến ngày 180

Từ ngày 181 đến ngày 360

Trên360ngày

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

2

Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài:

2.1

Tiền gửi không kỳ hạn

2.2

Tiền gửi có kỳ hạn

2.3

Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài

3.

Tiền gửi của khách hàng

3.1

Tiền gửi không kỳ hạn

3.2

Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

4

Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác

5

Vốn nhận tài trợ, ủy thác đu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật

6

Phát hành giấy tờ có giá

7

Các khoản lãi, phí phải trả

8

Các khoản Nợ khác

9

Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng

10.

Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn

11

Dòng tiền ra (C = 1÷10)


2. Hướng dẫn cách lấy sốliệu “Dòng tiền ra”:

Mục 1: Các khoản nợ Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước: Ly số dư khoảnnợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đếnhạn phải trả.

Mục 2.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiềngửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chứctín dụng nưc ngoài trên cân đốikế toán điền vào cột “Ngàytiếp theo” và không điền vào các ngày còn lại.

Mục 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiềngửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chứctín dụng nước ngoài đến hạn phi thanh toánđiền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.

Mục 2.3: Tiền vay tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàngnước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài: Lấy s dư nợ đi vaycủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nướcngoài đến hạn thanhtoán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán trênhp đồng chovay.

Mục 3.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê, tính s dư tin gửi không kỳhạn bị rút ra trung bình của 30 ngày liền kề trước ngày tính toán để xác định s tin gửi không kỳhạn có khả năng bị rút ra và điền vào cột “Ngày tiếp theo”. Trường hợp khôngxác định được số dư bình quân nóitrên, số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị rút ra được điền vào cột“Ngày tiếp theo” không thấp hơn 15% s dư bình quân Tiền gửi không kỳ hạn của kháchhàng trong 30 ngày liền kề trước ngày tính toán.

Mục 3.2: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm:Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm đến hạn phải thanh toán điềnvào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.

Mục 4: Công cụ tài chính phái sinh vàcác khoản nợ tài chính khác: Lấy số tiền dự kiến phát sinh từ việc thựchiện các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác điền vào cột thíchhợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.

Mục 5: Vốn nhận tàitrợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàngnước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật: Lấy số tiền phát sinhtừ việc thực hiện hoạt động tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro phải thực hiện theo hợp đồngtài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng vớithời hạn thực hiện ghi trên hợp đng.

Mục 6: Phát hành giấy tờ có giá: Lấy số tiềnphải trả phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán giy tờ có giáđã phát hành điền vào ct thích hợptương ứng với ngày đáo hạn của giy tờ có giá.

Mục 7: Các khoản lãi, phí phải trả: Lấy s tiền lãi,phí phải trả điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.

Mục 8:Các khoản nợ khác: Lấysố tiền phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ của “Các khoản nợ khác” theo hướngdẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước banhành Chế độ báo cáo tài chính đi với tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan(không bao gồm các dòng tin đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 7 của Bảng Dòng tiền ra)điền vào các cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.

Mục 9: Cam kết không hủy ngang đối vớikhách hàng: Lấy số dư của các cam kết không thể hủy ngang điền vào cột thích hợptương ứng với thời hạn thực hiện cam kết quy định tại thỏa thuận cấp hạn mức, hợpđồng, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan.

Mục 10: Các nghĩa vụ thanh toán đã quáhạn:Ly toàn bộ cáckhoản phải thanh toán theo nghĩa vụ đã quá hạn điền vào cột “Ngày tiếp theo” vàkhông điền vào các ngày còn lại.

3. Nguyên tắc tính“Dòng tiền ra”:

“Dòng tiền ra” là dòng tiền phát sinhtừ nghĩa vụ đến hạn phải thanh toán, phải thực hiện cam kết, các nghĩa vụ dự kiến phát sinhvà phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Trường hợp không xác định được thời hạn thựchiện nghĩa vụ, s tiền phải thực hiệnnghĩa vụ tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”;

- Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phảitính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”.

- Các cam kết không thể hủy ngang được bảo đảmđầy đủ về thời hạn và giá trị bng: (i) tin mặt hoặc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoạitệ; (ii) trái phiếu Chính phủ,tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận giá trị cam kếtvào “Dòng tiền ra”.

- Đối với các khoản vay Ngân hàng Nhà nước(bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu,cầm c giấy tờ cógiá, vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng) và khoản vay các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới hình thức chiết khấu,tái chiết khu các giấy tờcó giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước thì tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các khoản vay này vào “Dòngtiền ra”.


- Ban lãnh đạo NHNN;
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);- Cổng thông tin điện t NHNN;- Lưu VP, PC3 (2).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THNG ĐC
PHÓ
THNG ĐCNguyễn Đng Tiến



1 Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các gii hạn, tỷ lệbảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam s46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng s47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20ng đc Ngân hàngNhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của i nhánh ngânhàng nước ngoài (Thông tư s36/2014/TT-NHNN ).”

2 Tiết này được bổ sung theo quy định tạiKhoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

3 Tiết này được bổ sung theo quy định tạiKhoản 1 Điều 1 của Thông tư s06/2016/TT-NHNN sa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquy định

4 Tiết này được bổ sung theo quy định tạiKhoản 1 Điều 1 của Thông tư s06/2016/TT-NHNN sa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đc Ngân hàng Nhà nước quy định về cácgiới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

5 Điểm này được bổ sung theo quy định tạiKhoản 2 Điu 1 của Thông tư s06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thốngđc Ngân hàng Nhà nước quy định về cácgiới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 07 năm 2016.

6 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

7 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 07 năm 2016.

8 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 07 năm 2016.

9 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 07 năm 2016.

10 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể t ngày 01 tháng 07 năm 2016.

11 Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định t ngày 01 tháng 07 năm 2016.

12 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 5 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng07 năm 2016.

14 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng07 năm 2016.

15 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 7 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể t ngày 01 tháng 07 năm 2016.

16 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy địnhtrong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực k từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

17 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

18 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 10 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy địnhíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực k từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

19 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 11 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của

20 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 12 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng07 năm 2016.

21 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 12 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

22 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 12 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư s36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảođảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

23 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

24 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tạiĐiều 2 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thng đcNgân hàng Nhà nước quy định

25 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàntrong hoạt động của từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

26 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàntrong hoạt động của t ngày 01 tháng 07 năm 2016.

27 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, t lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của

28 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 07 năm 2016.

29 Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định

30 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 19 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực k từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

31 Điểm này được sửa đổi theo quy định tạiKhoản 19 Điều 1 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực k tngày 01 tháng 07 năm 2016.

32 Điều 4, Điều 5 và Điều6 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyđịnh về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 quyđịnh như sau:

“Điều 4. Quy địnhchuyển tiếp

1. Quy định chung vềchuyển tiếp:

a)Tại thời điểm Thôngtư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàichưa đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-NHNN do việc sửa đổi, bổ sung các quy định tại Phụ lục 2; điểm a khoản15,36/2014/TT-NHNN phải xây dựngcác phương án xử lý và chủ độngtổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng quy định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điệnphương án xử lý theo quy định tại điểm a khoản này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơquan thanh tra, giám sát ngân hàng).

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước yêu cầusửa đổi, bổ sung, điều chnh các biện pháp xửlý, tiến độ thực hiện, thời hạn thực hiện, t chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theoyêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài có trách nhiệmbổ sung các biện pháp xử lý nêu tại điểm a, điểm b khoản này và tiến độ thực hiệnvào nội dung phương án tái cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) để triển khai đồng bộ theo yêu cầu củaNgân hàng Nhà nước.

2. Quy định chuyểntiếp

Phương án xử lý chuyển tiếp ó tối thiểucác nội dung sau đây:

a) Tỷ lệ cụ thể không đảmbảo theo quy định;

b) Biện pháp và kế hoạchxử lý để đảm bảo đến ngày 01/01/2017 tuân thủ đúng quyđịnh.

3. Quy định chuyển tiếp

a) Tại thời điểm Thôngtư này cóhiệu lực thihành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có các khoản cấp tín dụngcho một khách hàng và người có liên quan không đáp ứng giới hạn cấp tín dụngtheo quy định tại Điều 13 Thông tư 36/2014/TT-NHNN do việc sửa đổi, bổ sung điểma khoản 15 Điều 3 Thông tư 36/2014/TT-NHNN tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện các thỏa thuận đã ký kếtcho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng chỉđược thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định tạiĐiều 13 Thông tư 36/2014/TT-NHNN và các quy định có liên quan;

b) Tại thời điểm Thôngtư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nướcngoài cócác khoản cấptín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu vi phạm các quy định vềđiều kiện và tỷ lệ quy định tại Điều 14 Thông tư 36/2014/TT-NHNN do việc sửa đổi,bổ sung điểm a khoản 15 và điểm i khoản 18 Điều 3 Thông tư 36/20I4/TT-NHNN,không được cấp thêm bất kỳ khoản tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu cho đếnkhiđáp ứng đầyđủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy địnhtại khoản 3 Điều 14 Thông tư 36/2014/TT-NHNN và phải xây dựng phương án xử lý,trong đó tối thiểu phảicó các nội dung sau đây:

(i) Danh sách khách hàngvà dư nợ vay để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của từng khách hàng; thực trạngkhông đáp ứng giới hạn;

(ii) Biện pháp và kế hoạchcụ thể xử lý, bao gồm cả việc thu hồi nợ, tăng vốn điều lệ,vn được cấp.

4. Quy định chuyn tiếp đối vớitỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

a) Tại thời điểm Thôngtư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nưc ngoài có tỷlệ ti đa nguồn vốnngn hạn được sửdụng để cho vay trung hạn và dài hạn không đảm bảo quy định tại khoản 17 Điều 1Thông tư này do việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN không được cấp thêm bất kỳ khoản tín dụng trung hạn và dài hạn nào cho đến khiđáp ứng tỷ lệ quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN và phải xâydựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu phải có các nội dungsau đây:

(i) Tỷ lệ cụ thể khôngđảm bảo theo quy định;

(ii) Biện phápvà kế hoạch xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 3 tháng ó hiệu lực thihành tuân thủ đúng quy định.

b) Tại thời điểm Thôngtư này có hiệu lực thihành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng cótỷ lệ tối đa nguồn vốnngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn không đảm bảo quy định tạikhoản 5 Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN không được cấp thêm bất kỳ khoản tín dụngtrung hạn và dài hạn nào cho đến khi đáp ứng tỷ lệ và phảixây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

(i) Tỷ lệ cụ thể khôngđảm bảo theo quy định;

(ii) Biện phápvà kế hoạch xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 3 tháng kể từ ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.

5. Quy định chuyển tiếp

Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lựcthi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cótỷ lệ đầu tư tráiphiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn không đảm bảo quy định tại khoản 6 Điều17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN không được mua, đầu tư thêm trái phiếu Chính phủcho đến khi đáp ứng tỷ lệ quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN và phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sauđây:

a) Tỷ lệ cụ thể không đảmbảo theo quy định;

b) Biện pháp và kế hoạchxử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 3 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành tuân thủ đúng quy định.

6. Xử lý sau chuyển tiếp

Sau thời gian chuyển tiếp tối đa tạiphương án xử lý quy định tại khoản 2 và khoản 4 ính chất rủi ro, Ngânhàng Nhà nước áp dụng các biện pháp xử lý cần thiết bao gồm cả biện pháp tái luật, thu hồigiấy phép đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 5. Điều khoảnthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 6. Tổ chức thựchiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,

33 Phụ lục này được thay thế theo quy địnhtại Điều 3 của Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định

34 Phụ lục này được thaythế theo quy định tại Điều 3 củaThông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyđịnhtừ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

35 Phụ lục này được thaythế theo quy định tại Điều 3 củaThông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyđịnhtừ ngày 01 tháng 07 năm 2016.