BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 186/2006/QĐ-TTG NGÀY 14/8/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều củaQuy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2006, được sửađổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13 tháng 6 năm2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểmcủa Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hànhkèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2007;

2. Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnhvực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011;

3. Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy địnhvề cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 7 năm 2013.

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫnthực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ như sau[1]:

Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chitiết một số điều theo quy định tại Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tư là cơ quan Nhànước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư thôn; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc bảovệ và phát triển rừng tại Việt Nam.

Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Quy định việc phân chia, xác định ranh giớiđơn vị quản lý rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp

1.1.[2] Rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp được phân chia thành cácđơn vị quản lý: Tiểu khu, khoảnh, lô theo quy định tại Điều 42, Nghị định số23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và pháttriển rừng.

Tiểu khu có diện tích trung bình một ngàn (1.000)hecta, trong cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làcấp xã). Thứ tự tiểu khu được ghi số bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi của từngtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), từ tiểukhu số 1 đến tiểu khu cuối cùng (ví dụ: Tiểu khu 1, Tiểu khu 2).

Khoảnh có diện tích trung bình một trăm (100) hecta.Thứ tự khoảnh được ghi số bằng chữ số Ả Rập, từ Khoảnh 1 đến khoảnh cuối cùng,trong phạm vi từng tiểu khu (ví dụ: Khoảnh 1, Khoảnh 2).

Lô có diện tích trung bình mười (10) hecta, có trạngthái rừng hoặc đất lâm nghiệp tương đối đồng nhất. Thứ tự lô được ghi bằng chữcái Việt Nam trong phạm vi từng khoảnh (ví dụ: Lô a, Lô b). Trong cùng mộtkhoảnh, tên các lô rừng không được trùng nhau.

Số thứ tự của tiểu khu, khoảnh, lô về cơ bản đượcghi số theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, trừ trường hợp đượcbổ sung sau này.

1.2. Việc xác định mốc ranh giới, bảng chỉ dẫn thựchiện theo Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng, ban hành kèmtheo Quyết định số 3013/1997/QĐ-BNN & PTNT, ngày 20/11/1997 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn.

1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặccó thể uỷ quyền cho Chi cục Lâm nghiệp ở nơi có Chi cục Lâm nghiệp) thống nhấtquản lý các đơn vị quản lý rừng và đất lâm nghiệp, quyết định việc thiết lập,điều chỉnh ranh giới, đơn vị quản lý rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp theođề nghị của các tổ chức tư vấn về điều tra, quy hoạch rừng tại địa phương.

2.[3] (được bãi bỏ)

3. Tiêu chí rừng trồng không thành rừng

Rừng trồng không thành rừng: Là lô rừng sau thờikỳ đầu tư chăm sóc theo quy định, có tỉ lệ cây sống dưới 50% so với quy phạm trồngrừng đã được quy định, hay so với mật độ thiết kế trồng nếu không có quy phạmtrồng rừng đối với loài cây đó và không có khả năng khép tán, mật độ cây phânbố không đồng đều trên lô, chiều cao cây bình quân dưới 2 mét, đường kính gốcbình quân dưới 2 cen-ti-met.

4. Tiêu chí rừng phòng hộ đạt tiêu chuẩn

4.1. Rừng phòng hộ đầu nguồn: Phải tạo thành vùngtập trung, có cấu trúc hỗn loài, nhiều tầng tán, có độ tàn che từ 0,6 trở lên.Đảm bảo duy trì, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, giảm xói mòn.

4.2. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: Phải cóít nhất một đai rừng chính rộng tối thiểu 20 mét, kết hợp với các đai rừng phụtạo thành ô khép kín; rừng phòng hộ đối với sản xuất nông nghiệp và các côngtrình kinh tế được trồng theo băng, theo hàng, mỗi đai, băng rừng gồm nhiềuhàng cây, khép tán theo cả bề mặt cũng như theo chiều thẳng đứng. Đảm bảo pháthuy tác dụng ngăn chặn hoặc làm suy giảm tác hại của gió, cát.

4.3. Rừng phòng hộ chắnsóng, lấn biển: Phải có ít nhất một đai rừng rộng tối thiểu 30 mét, gồm nhiềuhàng cây khép tán. Các đai rừng có cửa so le nhau theo hướng sóng chính; câyrừng đã khép tán, hệ rễ phát triển đảm bảo phát huy tác dụng chắn sóng, ổn địnhđất, tăng khả năng bồi lấp bờ biển, ngăn chặn hoặc giảm sạt lở.

4.4. Rừng phòng hộ bảo vệ môitrường: Là hệ thống các đai rừng, dải rừng và hệ thống cây xanh xen kẽ các khudân cư, khu công nghiệp, khu du lịch. Bảo đảm chống ô nhiễm không khí, tạo môitrường trong sạch, kết hợp với vui chơi giải trí, tham quan du lịch.

5. Các biện pháp lâm sinh và định mức kinh tế- kỹ thuật để phát triển rừng sản xuất

Trong những năm qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật lâm sinh cho một số loàicây trồng. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của địa phương, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn các tỉnh hướng dẫn thực hiện cho phù hợp. Loài cây trồng nàochưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì tuỳ theo đặc điểmvà điều kiện tự nhiên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quytrình hoặc hướng dẫn biện pháp kỹ thuật lâm sinh để thực hiện.

6. Quy định về việc xây dựng công trình hạ tầng,tỉ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất

6.1. Đối với rừng đặc dụng:

a) Trong phânkhu bảo vệ nghiêm ngặt: Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉdẫn để tuần tra kết hợp phục vụ dịch vụ du lịch sinh thái. Tuyệt đối không đượclàm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. Tuyến đường mòn quy định tối đakhông quá 1,5 mét chiều rộng. Trong xây dựng, không được có những hành vi xâmhại đến sinh cảnh sống của những loài động vật.

b) Trong phân khu phục hồi sinh thái: Được mở cácđường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phụcvụ các hoạt động dịch vụ - du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầngphục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tối đa là 20% tổng diện tích được thuêmôi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đócho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơsở hạ tầng, 15% diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe;Đối với diện tích thuê lớn hơn 50 hecta, mức độ tác động tối đa là 15% tổng diệntích được thuê, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựngcác công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 10% diện tích còn lại được làm đườngmòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe. Phần diện tích được thuê các công trình hạ tầngphải được xác định rõ trên bản đồ và phânđịnh rõ ngoài thực địa, thông qua hệ thống biển báo.

c) Trong phân khu dịch vụ hành chính, khu bảo vệcảnh quan, khu rừng nghiên cứu khoa học: Tỉ lệ diện tích đất được xây dựng các côngtrình kiến trúc cơ sở hạ tầng không vượt quá 20% diện tích để phục vụ du lịch.

6.2. Đối với rừng phòng hộ:

- Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợpthì thực hiện như quy định tại tiết b, điểm 6.1.

- Nếu có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp kinh doanhdu lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng trên phần diện tích không có rừng thì diện tíchcả 2 loại không vượt quá 25% diện tích trên đất rừng ngập mặn hoặc không quá20% diện tích đối với những khu vực phòng hộ đầu nguồn, chắn gió, chắn cát bay.

Ngoài ra, các khu rừng phòng hộ vẫn phải đảm bảovề tiêu chí như quy định tại khoản 4, Mục II Thông tư này.

6.3. Đối với rừng sản xuất:

- Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợpthì thực hiện như quy định tại tiết c, điểm 6.1.

- Nếu có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trênphần diện tích không có rừng thì diện tích cả 2 loại không vượt quá 25% diệntích.

7. Quy định việc sản xuất nông – lâm – ngư nghiệpkết hợp trong rừng phòng hộ

7.1. Không thực hiện sản xuất kết hợp nông - ngưnghiệp ở những vùng phòng hộ rất xung yếu, đỉnh núi, trong phạm vi 30 mét ven sông,suối hoặc những nơi có độ dốc trên 30 độ.

7.2. Các Ban quản lý rừng phòng hộ có trách nhiệmquy hoạch, xác định vị trí, ranh giới đất đai và phối hợp với các cơ quan khuyếnlâm, khuyến nông hướng dẫn các mô hình sản xuất kết hợp lâm, nông, ngư nghiệpcụ thể cho từng khu rừng phòng hộ. Những nơi sản xuất kết hợp phải là nơi đấttốt, thuận lợi cho việc tưới tiêu. Các mô hình sản xuất lâm, nông, ngư nghiệpkết hợp trong rừng phòng hộ là các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc ởvùng đồi núi, hoặc các mô hình canh tác tổng hợp ở vùng ven biển. Loài cây vàvật nuôi trong các mô hình sản xuất kết hợp lâm, nông, ngư nghiệp là những loàikhông gây xói lở đất, có tác dụng cố định bãi cát, thích hợp với điều kiện môitrường, không gây thoái hoá đất đai, không gây tình trạng sa mạc hoá.

7.3.[4] Các chủ rừng được sử dụng đất chưa có rừng trong khu rừngphòng hộ để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại Tiết b,Khoản 2, Điều 33, Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theo Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

7.4. Các chủ rừng thực hiện sản xuất lâm, nông, ngưnghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ, không được thực hiện những hoạt động gâyảnh hưởng xấu tới quá trình sinh trưởng và phát triển của khu rừng phòng hộ,hoặc làm đảo lộn quá trình sinh thái tự nhiên của khu rừng, như đắp đê cản trởlưu thông của thủy triều ở vùng ven biển, hoặc đắp đập gây tích đọng nước ở vùngđồi núi. Chủ rừng vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng, làm tổn hại tớitài nguyên rừng thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

7.5. Việc kết hợp sản xuất lâm - nông – ngư nghiệptrong rừng phòng hộ phải thực hiện theo quy hoạch được Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (hoặc uỷ quyền cho Chi cục Lâm nghiệp) phê duyệt. Trong quyhoạch phải quy định rõ tỉ lệ, quy mô các công trình nhà, đường, công trình phụtrợ phù hợp với quy định hiện hành.

Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã thực hiện chứcnăng kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

8. Quy định khai thác lâm sản trong rừng trồngtheo mức độ xung yếu về phòng hộ của rừng sản xuất

8.1. Việc khai thác gỗ và lâm sản khác từ rừng tựnhiên thực hiện theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày07/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

8.2. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng có mức độít xung yếu về phòng hộ, được khai thác trắng toàn diện theo lô rừng.

8.3. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng có mức độxung yếu về phòng hộ, được khai thác 50% diện tích theo băng hoặc theo đám, cụthể:

- Chiều rộng băng khai thác không quá 60 mét.Băng khai thác, băng chừa bố trí song song với đường đồng mức và không liền kềnhau;

- Diện tích đám khai thác lớn nhất không quá 5hecta, không được khai thác 2 đám liền kề nhau;

- Chỉ khai thác tiếp các băng, đám chừa sau khi đãtrồng rừng khép tán trên băng, đám đã chặt.

9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ quản lý và sử dụngtài nguyên trong rừng đặc dụng

9.1. Ban quản lý rừng đặc dụng phải lập hồ sơ quảnlý rừng: Hồ sơ quản lý bao gồm số liệu về diện tích rừng và tình trạng rừng,tình hình quản lý rừng và bản đồ kèm theo thể hiện đến lô, khoảnh và tiểu khurừng. Hồ sơ phải đảm bảo cập nhật thường xuyên, kịp thời, được lưu giữ và quảnlý dưới dạng tài liệu trên giấy và dữ liệu trên máy tính, gồm các nội dung sau:

a) Lập bản đồ: Bản đồ dùng để quản lý rừng đặc dụnglà bản đồ địa hình chính xác, có tỷ lệ 1/10.000 đối với các khu rừng đặc dụngcó diện tích dưới 5.000 hecta; 1/25.000 đối với khu rừng đặc dụng từ 5.000 hectađến 10.000 hecta; 1/50.000 đối với khu rừng có diện tích trên 10.000 hecta, cóđầy đủ chi tiết địa hình, địa vật làm căn cứ để phân chia hệ thống đường ranhgiới đến mức tiểu khu, khoảnh, lô.

b) Phân chia các phân khu chức năng rừng đặc dụng:Việc phân chia các phân khu rừng đặc dụng được thực hiện theo Điều 14 của Quyếtđịnh 186/2006/QĐ-TTg ; các đơn vị quản lý rừng như tiểu khu, khoảnh, lô được quyđịnh tại điểm 1.1, khoản 1, Mục II Thông tư này.

9.2. Ban quản lý các khu rừng đặc dụng có trách nhiệmthu thập thông tin cho từng lô, khoảnh, tiểu khu gồm các nội dung sau: Diệntích; trạng thái rừng, độ che phủ, loài thực vật ưu thế, loài động vật xuấthiện trong khoảnh và dấu hiệu ghi nhận, thông tin về các loài sinh vật xâm hại,các số liệu phải được lưu trữ trên giấy, máy tính và được cập nhật vào bản đồ.

9.3. Ban quản lý rừng đặc dụng phải xác định cácvùng ưu tiên quản lý, bảo vệ rừng, theo dõi diễn thế sinh thái tự nhiên của rừng.Đối với các phân khu được quy hoạch phục vụ cho phát triển du lịch như phân khudịch vụ hành chính, các tuyến du lịch sinh thái, cần xem xét các tác động làmảnh hưởng đến diễn thế tự nhiên của khu rừng và đề xuất các phương án quản lý,bảo vệ rừng.

9.4. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ sử dụng tài nguyêntrong rừng đặc dụng:

a)[5] Chặt nuôi dưỡng rừng: Sau khi được Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn cho phép chặt nuôi dưỡng rừng đối với những khu rừng đặc dụngthuộc Bộ quản lý; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chophép chặt nuôi dưỡng rừng đối với những khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quản lý thì chủ rừng tiến hành thiết kế và lập 01 bản hồsơ thiết kế gửi cơ quan cấp phép.

Nội dung thiết kế:

- Xác định rõ ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh,tiểu khu;

- Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụng theokích thước, loài cây, nhóm gỗ;

- Lập hồ sơ thiết kế các biện pháp lâm sinh (chặtnuôi dưỡng rừng).

Thành phần hồ sơ thiết kế gồm:

- Tờ trình thẩm định hồ sơ (Phụ lục 19 ban hànhkèm theo Thông tư này);

- Chủ trương cho phép chặt nuôi dưỡng của Bộ Nôngnghiệp và PTNT hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (Phụ lục 20ban hành kèm theo Thông tư này).

Thủ tục trình duyệt:

- Tổng cục Lâmnghiệp phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng cho những khu rừng đặc dụngthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệthồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng cho những khu rừng đặc dụng do tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quản lý;

Thời gian giải quyết hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Những nguyên tắc trong quá trình chặt nuôi dưỡngrừng:

- Chặt nuôi dưỡng rừng phải tuân thủ các quy trình,quy phạm nhằm đảm bảo tái sinh, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cây còn lại, khôngmở đường vận xuất, vận chuyển và kho bãi mới mà phải lợi dụng các công trình đãcó hoặc đường mòn để vận xuất, vận chuyển;

- Chặt nuôi dưỡng rừng phải đúng địa điểm, đúng diệntích, đúng đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép. Nghiêm cấmlợi dụng chặt gỗ nơi khác đưa vào khu vực được phép chặt nuôi dưỡng.

b) Khai thác tận thu:

Lập hồ sơ tận thu (đối với những khu rừng có câyrừng bị chết khô, gãy đổ trong các phân khu hành chính, dịch vụ và phục hồisinh thái).

Sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn cho phép tận thu đối với những khu rừng đặc dụng do Bộ quản lý, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép tận thu đối với nhữngkhu rừng đặc dụng do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, chủ rừngtiến hành thu gom ở từng lô, gỗ được tập kết tại đường phân lô, khoảnh, tiểukhu, sau đó thống kê cụ thể số lóng, số khúc, số cây, số tấm; đo kích thước,tính khối lượng theo chủng loại gỗ cho từng lô, khoảnh, tiểu khu.

Thủ tục trình duyệt:

- Cục Lâm nghiệp phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấpphép tận thu cho những khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quản lý.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phêduyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép tận thu những khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.

Tổ chức tận thu:

- Tận thu phải đúng địa điểm, diện tích, đốitượng đã được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Nghiêm cấm lợi dụng đưa gỗ nơi khác vào khuvực được phép tận thu.

10. Quy định thả động vật hoang dã vào rừng

10.1. Động vật hoang dã bị bắt giữ do vi phạmpháp luật: Nếu còn khoẻ mạnh, không có bệnh tật phải khẩn trương xử lý để thảchúng về môi trường thiên nhiên phù hợp với vùng sinh cảnh, nguồn thức ăn củatừng loài. Trong trường hợp động vật hoang dã không được khoẻ mạnh (bị ốm, bịthương) lập biên bản chuyển giao về các Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã (nếucó điều kiện) để chăm sóc, cứu hộ rồi thả về môi trường tự nhiên.

Trường hợp động vật hoang dã bị chết hoặc bịthương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứukhoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu khoa học (nếu có)hoặc tổ chức tiêu huỷ bảo đảm làm sạch môi trường, hoặc hoá giá để tiêu thụ (nếucó đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm).

10.2. Động vật hoang dã từ Trung tâm cứu hộ:Trước khi chuyển giao thả về môi trường tự nhiên trình tự thủ tục như sau:

- Văn bản tiếp nhận chuyển giao động vật hoangdã của ban quản lý khu bảo tồn.

- Hội đồnggiám định Trung tâm cứu hộ lập biên bản giám định động vật hoang dã đủ điềukiện sống trong môi trường tự nhiên. Nội dung trong biên bản giám định cần ghiđầy đủ tên loài động vật, tình trạng sức khoẻ, tập tính sinh học.

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thảđộng vật hoang dã; biên bản kiểm dịch của cơ quan thú y và giấy phép vận chuyểnđộng vật hoang dã theo quy định hiện hành.

11. Quy định việc lưu giữ, sưu tầm mẫu vật,nguồn gen sinh vật rừng trong khu rừng đặc dụng

11.1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng được phép tổchức các hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập mẫu vật nguồn gen sinh vậtrừng theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các khurừng đặc dụng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì Bộ phêduyệt kế hoạch. Đối với các khu rừng đặc dụng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnhthì Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch.

11.2. Các tổ chức, cá nhân trước khi tiến hànhthu thập mẫu vật phải có chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học đượccấp có thẩm quyền phê duyệt (cấp Trường, Viện trở lên), trong đó có thể hiệnnội dung thu thập mẫu vật, nguồn gen. Việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thựctập trong rừng đặc dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số23/2006/NĐ-CP .

11.3[6]. Chậm nhất là 5 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được công văn xin phép lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồngien của những loài động, thực vật hoang dã thông thường, muốn thu thập nhằmphục vụ nghiên cứu khoa học, Ban quản lý các khu rừng đặc dụng hay đơn vị chủquản lý các khu rừng đó thống nhất cho phép bằng văn bản.

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn xin phép lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien của những loàiđộng, thực vật rừng quý hiếm, muốn thu thập nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản.

11.4. Việc sưu tầm mẫu vật, nguồn gen phải chịusự giám sát của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, hay đơn vị trực tiếp quản lý khurừng đó. Đối với mẫu vật, nguồn gen của động, thực vật hoang dã thông thườngthì đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học được phép thu mỗi loại mẫu vật của mộtloài 3 mẫu. Trường hợp đặc biệt cần thu số lượng mẫu nhiều thì phải có ý kiếncủa Ban quản lý rừng đặc dụng. Các mẫu sau nghiên cứu định loại khoa học phảiđược trả lại Ban quản lý rừng đặc dụng một mẫu (đối với các Ban quản lý rừng cónhà bảo tàng đủ khả năng lưu giữ mẫu vật). Đối với các nghiên cứu khác như phântích hoá học, sinh, y học phải có báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu gửi choban quản lý rừng đặc dụng chậm nhất 90 ngày kể từ ngày thu mẫu.

11.5. Mẫu vật động, thực vật hoang dã không cókhả năng giám định khoa học trong nước, tổ chức, cá nhân muốn giám định khoahọc tại nước ngoài phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn. Số lượng mẫu vật gửi đi giám định tối đa là 03 mẫu mỗi loại của một loài(trường hợp đặc biệt phải có giải trình khoa học). Sau khi giám định, phải trảvề Việt Nam ít nhất 02 mẫu đã xuất khẩu kèm theo kết quả giám định.

11.6. Bản quyền đối với mẫu vật, nguồn gen thu thậptrong rừng đặc dụng do ban quản lý khu rừng đặc dụng thoả thuận với tổ chức, cánhân tham gia nghiên cứu khoa học và được quy định cụ thể trong chương trình,đề tài nghiên cứu khoa học.

11.7. Việc thu thập mẫu vật, nguồn gen giống câytrồng lâm nghiệp phải tuân theo quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp banhành kèm theo Quyết định 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[7]

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kểtừ ngày đăng công báo.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cótrách nhiệm thực hiện thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Trung tâm Tin học và Thống kê của Bộ (để đăng lên Trang thông tin điện tử);
- Lưu: VT, PC, TCLN.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG



Cao Đức Phát

Phụ lục 19[8]: Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹthuật chặt nuôi dưỡng

CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số :........../TTr-......

.........., ngày tháng năm........

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kếkỹ thuật chặt nuôi dưỡng

Kính gửi:

- ………………………………………..

- ………………………………………...

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện mộtsố điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Các căn cứ khác ( nếu có) ……………..,

(Tên đơn vị) trình ………….. thẩm định và phê duyệtHồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng với các nội dung sau:

a) Vị trí lô rừng chặt nuôi dưỡng (ranh giới,diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu);

b) Diện tích lô rừng chặt nuôi dưỡng.

c) Hiện trạng lô rừng chặt nuôi dương.

b) Phương án chặt nuôi dưỡng.

d) Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụngtheo kích thước, loài cây, nhóm gỗ;

(Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng kèmtheo)

Với những nội dung nêu trên,……….(tên đơn vị)kính đề nghị ....... xem xét phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng để đơn vịtriển khai thực hiện./.

Nơi nhân:
-
Như trên;
- Lưu.

Tổ chức, cá nhân đề nghị

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục 20[9]: Mẫu thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡngrừng

Phần I. Khái quát dự án

1. Tên dự án

2. Địa điểm thực hiện.

3. Thời gian thực hiện.

4. Chủ quản dự án ( cấp quyết định đầu tư).

5. Chủ dự án.

6. Cơ quan lập dự án và phối hợp.

7. Tổng vốn và nguồn vốn

Phần II. Nội dung dự án.

1. Cơ sở pháp lý.

2. Sự cần thiết phải đầu tư dự án.

3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

4. Mục tiêu dự án.

5. Phạm vi, quy mô dự án.

6. Hiện trạng khu vực dự án (có bản đồ kèm theo)

7. Phương án cải tạo và các giải pháp lâm sinh (cóbản đồ kèm theo)

7.1 . Điều tra trữ lượng lô rừng chặt nuôi dưỡng

7.2. Điều tra loài cây theo cỡ kính

7.3. Phương án chặt nuôi dưỡng

8. Lập dự toán

- Chi phí thực hiện các hoạt động điều tra

- Chi phí hoạt động khai thác, vận chuyển.

- Chi phí hoật động vệ sinh rừng.

- Tổng mức đầu tư của dự án.

9. Các nội dung khác của dự án:

- Nguồn vốn

- Kế hoạch tiến độ thực hiện.

- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả đầutư của dự án.

- Đánh giá tác động môi trường.

- Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện

- Rủi ro và những biện pháp giảm thiểu.

- Tính bền vững của dự án.

- Hình thức quản lý dự án

- Kết luận và kiến nghị



[1] Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13 tháng6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một sốđiểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 ngày 06 tháng 11 năm 2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều củaQuy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày18/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Cục Lâm nghiệp,”

Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏmột số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừngtheo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 có căn cứ ban hànhnhư sau:

“Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3,Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vichức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửađổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảovệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 nhưsau:”

Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyđịnh về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất có căn cứ ban hànhnhư sau:

Căn cứ Nghị định số01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và pháttriển rừng;

Căn cứ Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quảnlý rừng;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.”

[2]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Thôngtư số 57/2007/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theoQuyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệulực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2007.

[3]Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thôngtư số 23/2013/TT-BNNPTNT quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừngsản xuất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Thôngtư số 57/2007/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theoQuyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệulực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2007.

[5]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thôngtư số 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[6]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thôngtư số 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[7]Thông tư số 57/2007/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thôngtư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèmtheo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, cóhiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2007 quy định như sau:

“Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Những quy định tại Thông tư số99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theoQuyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ khôngtrái với quy định của Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung.”

Điều 10 của Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vựcbảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011 quy định như sau:

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâmnghiệp, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộcBộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày.”

Điều 9 của Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT quy định về cải tạo rừng tự nhiênnghèo kiệt là rừng sản xuất, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 7 năm 2013 quy định như sau:

Điều 9. Hiệu lựcthi hành

1. Bãi bỏ Khoản 2, Mục II, Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫnthực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 56/2012/TT-BNNPTNT ngày 06/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng7 năm 2013.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn xem xét, sửa đổi, bổ sung.”

[8]Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 củaThông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm2011.

[9]Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 củaThông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm2011.