BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2015

THÔNG TƯ[1]

HƯỚNG DẪN BẢO HIỂM HƯU TRÍ VÀ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện, cóhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 130/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện,có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

Căn cứ Luật kinh doanh bảohiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởngCục Quản lý, giám sát bảo hiểm,

Bộ trưởng Bộ Tài chínhban hành Thông tư hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện[2].

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn việctriển khai bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định tại khoản 1Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010.

2. Thông tư này áp dụng đốivới các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ triển khai bảo hiểm hưu trí (sau đây gọitắt là doanh nghiệp bảo hiểm) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2.Bảo hiểm hưu trí

1. Bảo hiểm hưu trí là sảnphẩm bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nhằm cung cấp thu nhậpbổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động.

2. Bảo hiểm hưu trí bao gồmbảo hiểm hưu trí cho từng cá nhân và bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động.Trường hợp bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động (sau đây gọi là bảo hiểmhưu trí nhóm), bên mua bảo hiểm là chủ sử dụng lao động, người lao động sẽ đượcnhận toàn bộ quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm sau một thời hạn nhất định theo thỏathuận giữa các bên và được ghi nhận tại hợp đồng bảo hiểm.

3.[3] Trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, người đượcbảo hiểm bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí khi đạt đến tuổi theo thỏa thuậntại hợp đồng bảo hiểm, nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60(sáu mươi) tuổi đối với nam, trường hợp pháp luật có quy định khác về độ tuổinghỉ hưu thì thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật đó về độ tuổi nghỉhưu.

4. Quyền lợi bảo hiểm cơ bảnbao gồm quyền lợi hưu trí định kỳ và quyền lợi bảo hiểm rủi ro.

5. Mỗi người được bảo hiểmtheo hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân hay hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm có mộttài khoản bảo hiểm hưu trí riêng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3.Quỹ hưu trí tự nguyện

1. Quỹ hưu trí tự nguyện đượchình thành từ phí bảo hiểm và là tập hợp các tài khoản bảo hiểm hưu trí của ngườiđược bảo hiểm.

2. Khi triển khai bảo hiểmhưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện, theo dõi,tách và hạch toán riêng doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn của quỹ hưutrí tự nguyện với các quỹ chủ hợp đồng khác và quỹ chủ sở hữu.

Điều 4.Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí

Khi triển khai sản phẩm bảohiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Vốn chủ sở hữu không thấphơn 1.000 (một nghìn) tỷ đồng.

2. Biên khả năng thanh toán caohơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 300 (ba trăm) tỷ đồng Việt Nam.

3. Thiết lập quỹ hưu trí tựnguyện theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.

4. Hệ thống công nghệ thôngtin theo dõi và quản lý chi tiết từng giao dịch của tài khoản bảo hiểm hưu trí.

5. Tối thiểu 05 (năm) cán bộtrực tiếp quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm quảnlý quỹ hưu trí hoặc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm.

6. Đại lý bán sản phẩm bảohiểm hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 25 Thông tư này.

7. Sản phẩm bảo hiểm hưu tríđược Bộ Tài chính phê chuẩn.

ChươngII

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1.QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM HƯU TRÍ

Điều 5.Quyền lợi bảo hiểm cơ bản của sản phẩm bảo hiểm hưu trí

1. Doanh nghiệp bảo hiểm đượcchủ động thiết kế sản phẩm bảo hiểm hưu trí nhưng phải bao gồm quyền lợi hưutrí định kỳ và quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này.

2. Đối với quyền lợi hưu tríđịnh kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm:

a) Quyền lợi hưu trí đượcchi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 (mườilăm) năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm vàbên mua bảo hiểm thỏa thuận về mức hưởng quyền lợi hưu trí mỗi kỳ, số kỳ nhậnquyền lợi hưu trí;

c) Tính lãi tích lũy từ phầnquyền lợi hưu trí chưa chi trả cho bên mua bảo hiểm, nhưng không thấp hơn lãisuất đầu tư cam kết tối thiểu thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

3. Đối với quyền lợi bảo hiểmrủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp trong thời hạn đóng phí bảo hiểm vàcó thể tiếp tục cung cấp quyền lợi này trong thời gian nhận quyền lợi hưu trí,tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro bao gồm tốithiểu các quyền lợi sau:

a) Quyền lợi trợ cấp maitáng:

Khi nhận được yêu cầu thanhtoán quyền lợi bảo hiểm tử vong, bất kể thuộc phạm vi bảo hiểm hay không, doanhnghiệp bảo hiểm phải chi trả ngay khoản trợ cấp mai táng cho người thụ hưởng sốtiền theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

b) Quyền lợi bảo hiểm tửvong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn:

- Khi người được bảo hiểm tửvong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn thuộc phạm vi bảo hiểm và trong thời hạnquy định, doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho người thụ hưởng số tiền bảo hiểmtheo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

- Bên mua bảo hiểm được lựachọn số tiền bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh số tiềnbảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực theo thỏa thuận tại hợpđồng bảo hiểm.

Điều 6.Quyền lợi bảo hiểm bổ trợ

1. Ngoài quyền lợi bảo hiểmcơ bản, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thểcung cấp thêm các quyền lợi bảo hiểm bổ trợ sau:

a) Quyền lợi điều chỉnh mứchưởng quyền lợi hưu trí định kỳ;

b) Quyền lợi bảo hiểm thấtnghiệp;

c) Quyền lợi chăm sóc y tế;

d) Quyền lợi hỗ trợ nằm viện;

đ) Quyền lợi bảo hiểm chongười phụ thuộc;

e) Quyền lợi bảo hiểm bệnhhiểm nghèo;

g) Quyền lợi bổ trợ kháctheo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

2. Phương thức đóng phí bảo hiểmcủa quyền lợi bảo hiểm bổ trợ sẽ do các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng bảohiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép khấu trừ phí bảo hiểm của quyền lợibảo hiểm bổ trợ từ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí.

Điều 7.Phí bảo hiểm

1. Phí bảo hiểm là khoảnđóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện định kỳ hoặc một lần theo thỏa thuận tại hợpđồng bảo hiểm hưu trí.

2. Phí bảo hiểm đóng thêm làphần đóng góp ngoài phần phí bảo hiểm định kỳ hoặc một lần đã thỏa thuận tronghợp đồng bảo hiểm, để đầu tư vào quỹ hưu trí tự nguyện.

Điều 8.Phí

1. Doanh nghiệp bảo hiểm đượckhấu trừ các loại phí sau đây:

a) Phí khấu trừ từ phí bảohiểm thu được, trước khi phân bổ vào tài khoản bảo hiểm hưu trí:

Phí ban đầu là khoản phídùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảohiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

b) Các loại phí khấu trừ từtài khoản bảo hiểm hưu trí:

- Phí bảo hiểm rủi ro là khoảnphí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm đượcchủ động lựa chọn bảng tỷ lệ tử vong và bảng tỷ lệ thương tật toàn bộ vĩnh viễnđể tính phí bảo hiểm rủi ro. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ tử vong áp dụng khôngcao hơn quy định tại bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 và tỷ lệ thương tật toàn bộvĩnh viễn không cao hơn 10% bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này;

- Phí quản lý hợp đồng bảohiểm là khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểmvà cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;

- Phí quản lý quỹ được dùngđể chi trả cho các hoạt động quản lý quỹ hưu trí tự nguyện và tối đa không quá2% giá trị tài sản đầu tư của quỹ trong năm;

- Phí chuyển tài khoản bảohiểm hưu trí là khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểmhiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoảnbảo hiểm hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.

Phí chuyển tài khoản bảo hiểmhưu trí tối đa không quá 5% giá trị tài khoản chuyển giao đối với hợp đồng bảohiểm năm đầu tiên, năm thứ 02 (hai) không quá 4%, năm thứ 03 (ba) không quá 3%,năm thứ 04 (tư) không quá 2% và từ năm thứ 05 (năm) trở đi không quá 1%;

- Các loại phí khác (nếu có)phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phảitính toán chính xác, công bằng và hợp lý các khoản phí nêu trên, phù hợp với sảnphẩm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn và thông báo cho bên mua bảo hiểm khi giaokết hợp đồng bảo hiểm hưu trí.

3. Hợp đồng bảo hiểm hưu tríphải quy định rõ các khoản phí tối đa áp dụng cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệpbảo hiểm phải công khai rõ ràng, đầy đủ các loại phí, cách xác định và tỷ lệcác khoản phí áp dụng cho bên mua bảo hiểm trong các tài liệu giới thiệu sản phẩmvà tài liệu minh họa bán hàng.

Điều 9.Phê chuẩn việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí

1. Doanh nghiệp bảo hiểm phảiđược Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi triển khai sản phẩm bảo hiểmhưu trí.

2. Hồ sơ xin phép triển khaisản phẩm bảo hiểm hưu trí bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê chuẩnsản phẩm bảo hiểm hưu trí theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưnày;

b) Phương án và giải trình kếhoạch triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, bao gồm các nội dung sau:

- Tóm tắt nội dung chính củasản phẩm bảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai, bao gồm các thông tin về thị trườngmục tiêu của sản phẩm, các quyền lợi bảo hiểm dự kiến cung cấp;

- Địa bàn dự kiến triển khaisản phẩm bảo hiểm hưu trí;

- Giải trình cơ sở vật chất kỹthuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, bao gồm: hệ thốngcông nghệ thông tin; hệ thống kế toán; quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đạilý phân phối sản phẩm; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm hưutrí; danh sách và hồ sơ của các cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm hưu trí;

- Cơ sở phân bổ các khoảnphí bảo hiểm;

- Phương án xử lý của doanhnghiệp bảo hiểm đối với quỹ hưu trí tự nguyện trong các trường hợp: khách hàngyêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyểngiao tài khoản bảo hiểm hưu trí; đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và các trường hợpkhác theo quy định tại quy tắc, điều khoản;

c) Cam kết bằng văn bản kèmtheo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiệnquy định tại Điều 4 Thông tư này và văn bằng chứng minh trình độ, năng lực,kinh nghiệm chuyên môn của các cán bộ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện;

d) Quy tắc, điều khoản và biểuphí sản phẩm bảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai;

đ) Cơ sở kỹ thuật của sản phẩmbảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai, trong đó nêu rõ công thức, phương pháp, giảitrình cơ sở kỹ thuật để tính phí, dự phòng nghiệp vụ;

e) Tài liệu giới thiệu sảnphẩm, tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, mẫu giấy chứng nhậnbảo hiểm và các loại giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký vào khi muabảo hiểm.

3. Trong thời hạn 30 (bamươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, BộTài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấpthuận, Bộ Tài chính giải thích rõ lý do.

4. Trong trường hợp doanhnghiệp bảo hiểm xin phép triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí mới ngoài sản phẩmbảo hiểm hưu trí đã được phê chuẩn, hồ sơ xin phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm hưutrí không bao gồm các tài liệu quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này, trừtrường hợp các tài liệu này có thay đổi so với thời điểm sản phẩm bảo hiểm hưutrí được Bộ Tài chính phê chuẩn trong thời gian trước đó.

Mục 2.THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Điều 10.Thiết lập và quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

1. Khi thiết lập quỹ hưu trítự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng quỹ chủ sở hữu đóng góp vào quỹhưu trí tự nguyện không thấp hơn 200 (hai trăm) tỷ đồng và phải duy trì tối thiểu200 (hai trăm) tỷ đồng tại quỹ này.

2. Quỹ hưu trí tự nguyện đượcquản lý và sử dụng đầu tư phù hợp quy định về chế độ tài chính áp dụng đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và quy định tại Thông tư này.

3. Tài sản của quỹ hưu trí tựnguyện bao gồm tài sản hình thành từ nguồn phí bảo hiểm, nguồn đóng góp củadoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản hìnhthành từ lợi nhuận đầu tư của các nguồn trên.

Doanh nghiệp bảo hiểm khôngđược sử dụng tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện để chi trả các khoản tiền phạtdo vi phạm pháp luật, các khoản nợ và các giao dịch không liên quan đến quỹ hưutrí tự nguyện.

4. Toàn bộ tài sản hìnhthành từ nguồn phí bảo hiểm của quỹ hưu trí tự nguyện thuộc về người được bảohiểm.

5. Người đại diện trước phápluật, chuyên gia tính toán và kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm chịutrách nhiệm về tính chính xác của việc tách quỹ, xác định nguyên tắc phân bổcác giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí liên quan đếntừng quỹ.

Điều11. Quy định về đầu tư tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện

1. Việc đầu tư tài sản củaquỹ hưu trí tự nguyện phải tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động đầu tư, bảo đảm tính an toàn, hiệu quả, phân tán rủi ro, thanh khoản,giá trị tài sản đầu tư tương xứng với trách nhiệm và đặc thù rủi ro của sản phẩmbảo hiểm hưu trí.

2. Tài sản của quỹ hưu trí tựnguyện không được trực tiếp đầu tư vào bất động sản, vàng, bạc, kim loại quý,đá quý; không được đầu tư vào cổ phiếu của các công ty chứng khoán, công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính.

3. Danh mục và hạn mức đầutư tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện cụ thể như sau:

a) Gửi tiền tại các tổ chứctín dụng không hạn chế, nhưng không quá 20% tổng giá trị tài sản đầu tư của quỹhưu trí tự nguyện vào một tổ chức tín dụng;

b) Mua trái phiếu Chính phủkhông hạn chế, nhưng không thấp hơn 40% tổng giá trị tài sản đầu tư của quỹ hưutrí tự nguyện;

c) Trái phiếu doanh nghiệpcó bảo lãnh của Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương không vượt quá 25%tổng giá trị tài sản đầu tư của quỹ hưu trí tự nguyện;

d) Mua cổ phiếu, trái phiếudoanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối đa khôngquá 20% tổng giá trị tài sản đầu tư của quỹ hưu trí tự nguyện.

Việc đầu tư vào cổ phiếu đãphát hành của một doanh nghiệp, trái phiếu doanh nghiệp không được vượt quá 5%khối lượng mỗi lần phát hành và không được vượt quá 5% tổng giá trị tài sản đầutư của quỹ hưu trí tự nguyện.

4. Tùy vào sự thay đổi củathị trường tài chính và hoạt động đầu tư, Bộ Tài chính có thể điều chỉnh danh mụcvà hạn mức đầu tư quy định tại Điều này.

Điều12. Công ty quản lý quỹ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm triểnkhai sản phẩm bảo hiểm hưu trí được quyền chủ động quản lý, đầu tư tài sản củaquỹ hưu trí tự nguyện hoặc ủy thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư tài sản củaquỹ hưu trí tự nguyện hoặc thuê công ty quản lý quỹ quản lý danh mục đầu tư cáctài sản của quỹ hưu trí tự nguyện theo đúng hạn mức, mục tiêu, chiến lược đầutư của quỹ hưu trí tự nguyện và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khi tham gia nhận ủy tháchoặc quản lý danh mục đầu tư các tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện, công ty quảnlý quỹ phải có tối thiểu 03 (ba) nhân viên có tối thiểu 03 (ba) năm kinh nghiệmquản lý quỹ hưu trí hoặc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm hoặc kinh nghiệm quản lýdanh mục đầu tư có thời hạn đầu tư bình quân trên 05 (năm) năm. Các nhân viênnày phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấphoặc là thành viên của Hiệp hội các nhà phân tích tài chính (CFA) hoặc tốt nghiệpđại học, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành tài chính hoặc đầu tư.

3. Công ty quản lý quỹ phảimở tài khoản riêng để quản lý tách biệt các tài sản đầu tư từ quỹ hưu trí tựnguyện của doanh nghiệp bảo hiểm với các quỹ khác của doanh nghiệp bảo hiểm vàcủa các khách hàng khác. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của quỹhưu trí tự nguyện để thực hiện bất kỳ giao dịch hay mục đích nào khác ngoài nộidung quy định tại hợp đồng ủy thác hoặc quản lý danh mục đầu tư của doanh nghiệpbảo hiểm.

4. Công ty quản lý quỹ phảichịu trách nhiệm với bất kỳ sai sót hoặc tổn thất nào gây ra từ việc ủy thác hoặcquản lý danh mục đầu tư các tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện.

Mục 3.TÀI KHOẢN BẢO HIỂM HƯU TRÍ

Điều13. Tài khoản bảo hiểm hưu trí

1. Tài khoản bảo hiểm hưutrí là tập hợp các khoản phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi phí ban đầu, đượcdoanh nghiệp bảo hiểm mở, theo dõi và quản lý tách bạch cho từng người được bảohiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phảicam kết lãi suất đầu tư tối thiểu của tài khoản bảo hiểm hưu trí tại hợp đồng bảohiểm. Cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố lãisuất đầu tư và giá trị tài khoản tích lũy đến thời điểm đó. Doanh nghiệp bảo hiểmcó trách nhiệm sử dụng tài sản của quỹ chủ sở hữu để bù đắp cho từng tài khoảnbảo hiểm hưu trí phần thâm hụt so với lãi suất đã cam kết.

3. Người được bảo hiểm khôngđược rút trước hạn tài khoản bảo hiểm hưu trí khi chưa đạt đến độ tuổi nhất địnhtheo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại Điều 14Thông tư này.

Điều14. Rút trước tài khoản bảo hiểm hưu trí

Người được bảo hiểm được quyềnyêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cho rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tàikhoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:

1. Người được bảo hiểm bịsuy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Người được bảo hiểm mắc bệnhhiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

3.[4] Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam được cơ quancó thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài.

Điều15. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí

1. Khi người được bảo hiểmchấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc và không còn là thành viên của hợp đồngbảo hiểm hưu trí nhóm, người được bảo hiểm có quyền sau đây:

a) Chuyển giá trị tài khoảnbảo hiểm hưu trí từ hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm sang hợp đồng bảo hiểm hưutrí cá nhân với giá trị tương ứng tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc

b) Chuyển tài khoản bảo hiểmhưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp mới. Hợpđồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanhnghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới.

2. Đối với trường hợp chuyểntài khoản bảo hiểm hưu trí trong cùng doanh nghiệp bảo hiểm, căn cứ vào văn bảnxác nhận đóng phí của bên mua bảo hiểm và văn bản đề nghị chuyển tài khoản củangười được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chuyển tài khoản theoyêu cầu của người được bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép thu phíchuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí.

3. Đối với trường hợp chuyểnsang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp bảo hiểm mới, trong thời hạn05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển tài khoản bảo hiểmhưu trí, bằng chứng chứng minh người được bảo hiểm không tiếp tục tham gia hợpđồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp cũ và là thành viên của hợp đồng bảohiểm hưu trí nhóm mới, doanh nghiệp bảo hiểm phải chuyển toàn bộ giá trị tàikhoản bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm nhận được yêu cầu chuyển tài khoảnsang doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao sau khi trừ đi phí chuyển tài khoản(nếu có).

4. Giá trị tài khoản bảo hiểmhưu trí được chuyển giao sẽ tích lũy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm hưutrí nhóm mới.

5. Doanh nghiệp bảo hiểm nhậnchuyển giao không được phép tính phí ban đầu đối với giá trị tài khoản bảo hiểmhưu trí được chuyển giao.

Điều16. Quy định về tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí

1. Bên mua bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về việc tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưutrí trong trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm.

2. Trong thời gian tạm thờiđóng tài khoản bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm không được phép tính bấtkỳ khoản phí nào cho bên mua bảo hiểm. Giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí đượctích lũy theo tỷ suất đầu tư do doanh nghiệp bảo hiểm công bố hàng năm theo thỏathuận tại hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ chi trảquyền lợi bảo hiểm trong thời gian này, trừ trường hợp chi trả quyền lợi hưutrí định kỳ khi người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi nhất định hoặc chi trả toànbộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm người được bảo hiểmtử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

3. Bên mua bảo hiểm có thểyêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm khôi phục lại tài khoản bảo hiểm hưu trí và tiếptục đóng phí bảo hiểm.

Mục 4.TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Điều17. Thông tin về bảo hiểm hưu trí

1. Doanh nghiệp bảo hiểm có tráchnhiệm công bố chính xác, đầy đủ và kịp thời cho bên mua bảo hiểm các thông tinliên quan đến hợp đồng bảo hiểm hưu trí đã giao kết. Thông tin cung cấp cho bênmua bảo hiểm phải phù hợp với sản phẩm bảo hiểm hưu trí được Bộ Tài chính phêchuẩn.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phảithành lập bộ phận chăm sóc khách hàng, chuyên trả lời, giải đáp thắc mắc liênquan đến hợp đồng bảo hiểm hưu trí.

3. Sau khi được Bộ Tài chínhphê chuẩn sản phẩm bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xây dựngwebsite về bảo hiểm hưu trí:

a) Hướng dẫn bên mua bảo hiểmtự thiết lập kế hoạch hưu trí của mình;

b) Bên mua bảo hiểm có thể tựkiểm tra thông tin của hợp đồng bảo hiểm hưu trí và các thông tin tư vấn của đạilý;

c) Người được bảo hiểm có thểkiểm tra giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí cá nhân tại từng thời điểm;

d) Các quyền lợi minh họacho sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải phân biệt rõ giữa quyền lợi bảo đảm và quyềnlợi giả định;

đ) Công khai và cập nhậttoàn bộ quy tắc, điều khoản đã được Bộ Tài chính phê chuẩn, tài liệu giới thiệusản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng, kết quả đầu tư của quỹ hưu trí tự nguyệntrong 05 (năm) năm liên tiếp gần nhất.

4. Bên mua bảo hiểm có quyềnyêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin và giải thích các điềukiện, điều khoản bảo hiểm để nhận thức được các rủi ro liên quan khi giao kết hợpđồng bảo hiểm hưu trí.

5. Doanh nghiệp bảo hiểm báocáo Bộ Tài chính kết quả hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện định kỳ hàng nămtheo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều18. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí

Hợp đồng bảo hiểm hưu trí phảiphù hợp với quy định của pháp luật và có đầy đủ các thông tin dưới đây:

1. Các khoản phí bảo hiểmđóng góp của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

2. Thời hạn hợp đồng bảo hiểmhưu trí bao gồm thời hạn đóng phí, tích lũy các khoản phí bảo hiểm và thời giannhận quyền lợi bảo hiểm cơ bản.

3. Trách nhiệm của các bêncó liên quan trong trường hợp tham gia bảo hiểm hưu trí nhóm.

4. Các lựa chọn và quyền lợicủa người được bảo hiểm trong trường hợp tham gia hợp đồng bảo hiểm hưu trínhóm.

5. Tỷ lệ, số tiền cụ thể, mứctối đa và cách thức tính toán các khoản phí liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hưutrí.

6. Quyền và nghĩa vụ của cácbên theo quy định pháp luật.

7. Đính kèm bảng minh họaquyền lợi hưu trí tại hợp đồng bảo hiểm.

8. Quy định quyền chuyển tàikhoản bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Điều19. Tài liệu giới thiệu sản phẩm

1. Tài liệu giới thiệu sảnphẩm đáp ứng các quy định của pháp luật và phải có tối thiểu các thông tin sauđây:

a) Chính sách đầu tư, mụctiêu và cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện;

b) Tỷ lệ và mức tối đa củaphí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ hưu trítự nguyện, phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí và các khoản phí khác;

c) Lãi suất đầu tư tối thiểucam kết với bên mua bảo hiểm đối với phần phí bảo hiểm được phân bổ vào tài khoảnbảo hiểm hưu trí;

d) Cơ sở và định kỳ xác địnhgiá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí;

đ) Thông tin rõ ràng cho bênmua bảo hiểm biết việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hưu trí là một cam kết dài hạnvà không được rút trước tài khoản bảo hiểm hưu trí trừ trường hợp quy định tạiĐiều 14 Thông tư này.

2. Thông tin trong tài liệugiới thiệu sản phẩm chính xác, khách quan, đầy đủ, trung thực và phù hợp với sảnphẩm bảo hiểm hưu trí đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.

Điều20. Tài liệu minh họa bán hàng

Tài liệu minh họa bán hàngđáp ứng các quy định của pháp luật và các quy định sau đây:

1. Tài liệu minh họa bán hàngcủa sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải được cung cấp cho bên mua bảo hiểm trước khigiao kết hợp đồng bảo hiểm và có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục IV banhành kèm theo Thông tư này.

2. Thuyết minh rõ cho bênmua bảo hiểm các quyền lợi mà khách hàng có thể được nhận khi giao kết hợp đồngbảo hiểm hưu trí, bao gồm quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi hưu trí định kỳ.

3. Các khoản phí và các hạnmức tối đa mà bên mua bảo hiểm phải trả được thể hiện rõ trên cơ sở tách bạchgiữa phí bảo hiểm cho các quyền lợi bảo hiểm rủi ro và các khoản phí khác.

4. Trong trường hợp hợp đồngbảo hiểm hưu trí có quyền lợi bảo hiểm bổ trợ, doanh nghiệp bảo hiểm phải thuyếttrình rõ trong tài liệu minh họa bán hàng các quyền lợi bổ trợ đó và tác động đốivới bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm.

5. Tài liệu minh họa bánhàng phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.

Điều21. Thông báo về tình trạng hợp đồng bảo hiểm

1. Thông báo về tài khoản bảohiểm hưu trí:

Trong thời hạn 90 (chínmươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng, doanh nghiệp bảohiểm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho người được bảohiểm về tình trạng của hợp đồng bảo hiểm hưu trí theo mẫu tại Phụ lục V banhành kèm theo Thông tư này.

2. Thông báo về kết quả hoạtđộng của quỹ hưu trí tự nguyện:

Trong thời hạn 90 (chínmươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm phải thôngbáo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm về các nội dungsau:

a) Thông tin tóm tắt về tìnhhình hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèmtheo Thông tư này;

b) Tình hình hoạt động củaquỹ hưu trí tự nguyện trong 05 (năm) năm gần nhất hoặc thời gian tồn tại thực tếcủa quỹ nếu thời gian hoạt động của quỹ chưa đủ 05 (năm) năm;

d) Chi tiết về các quyền lợiđầu tư đã chia và dự kiến sẽ phân bổ vào tài khoản bảo hiểm hưu trí trong nămbáo cáo;

đ) Xác nhận của công ty kiểmtoán độc lập về những thông tin nói trên.

Điều22. Ngôn ngữ sử dụng

Ngôn ngữ sử dụng tại các tàiliệu, thông tin liên quan đến sản phẩm bảo hiểm hưu trí là tiếng Việt. Đối vớitài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng, phông chữ sử dụng làTimes New Roman, cỡ chữ tối thiểu là 13 (mười ba) hoặc phông chữ khác với cỡ chữtương đương và phải phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Mục 5. KHẢNĂNG THANH TOÁN, DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ

Điều23. Khả năng thanh toán

1. Doanh nghiệp bảo hiểmnhân thọ phải luôn duy trì khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.

2. Biên khả năng thanh toántối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểmvà 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.

3. Biên khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểulà 300 (ba trăm) tỷ đồng.

Điều24. Trích lập dự phòng

1. Doanh nghiệp bảo hiểm phảitrích lập dự phòng nghiệp vụ như sau:

a) Dự phòng rủi ro bảo hiểm:là số lớn hơn giữa mức dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng và dựphòng tính theo phương pháp dòng tiền để đáp ứng được tất cả các khoản chi phítrong tương lai trong suốt thời hạn của hợp đồng;

b) Dự phòng bồi thường: đượctrích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thốngkê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã yêu cầu đòi bồi thường doanhnghiệp bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

c) Dự phòng nghiệp vụ đối vớitài khoản bảo hiểm hưu trí: là tổng giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí tại thờiđiểm trích lập;

d) Dự phòng lãi cam kết đầu tưtối thiểu: Dự phòng này dùng để đảm bảo lãi suất cam kết tối thiểu của doanhnghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm hưu trí.

2. Chuyên gia tính toán củadoanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xác định phương pháp, cơ sở và số liệu dựphòng nghiệp vụ để luôn đảm bảo các cam kết đối với bên mua bảo hiểm theo cácnguyên tắc và phương pháp tính toán được thừa nhận rộng rãi theo thông lệ quốctế.

Mục 6. ĐẠILÝ BẢO HIỂM, HOA HỒNG BẢO HIỂM VÀ PHÂN PHỐI BẢO HIỂM

Điều25. Điều kiện đối với đại lý bảo hiểm

1. Để triển khai sản phẩm bảohiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ sử dụng các đại lý bảo hiểm đáp ứng đủcác điều kiện sau:

a) Có chứng chỉ đại lý bảohiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp;

b) Không vi phạm quy tắc đạođức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian hành nghề đạilý;

c)[5] Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoànthành khóa học về sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phảichịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý của mìnhgây ra theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.

Điều26. Hoa hồng bảo hiểm

1. Hoa hồng bảo hiểm đối vớisản phẩm bảo hiểm hưu trí tối đa 3% tổng phí bảo hiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểmkhông được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm đối với trường hợp bên mua bảo hiểmchấm dứt hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hiện có và tham gia hợp đồng bảo hiểm hưutrí mới tại doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp bảo hiểmkhông được phép chi trả cho đại lý bảo hiểm bất kỳ khoản chi nào ngoài hoa hồngbảo hiểm và chi quản lý đại lý. Chi quản lý đại lý bao gồm chi đào tạo ban đầuvà thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyểndụng đại lý, chi khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý.

4. Đối với các đại lý bảo hiểmtuyển dụng từ doanh nghiệp bảo hiểm khác, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được chihoa hồng bảo hiểm và chi quản lý đại lý như đối với các đại lý hiện tại củadoanh nghiệp. Các khoản chi khác (nếu có) phải lấy từ lợi nhuận sau thuế của quỹchủ sở hữu.

Điều27. Hướng dẫn nghiệp vụ

Doanh nghiệp bảo hiểm triểnkhai sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải ban hành cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ về sảnphẩm bảo hiểm hưu trí, theo dõi, quản lý việc thực hiện cẩm nang này, bao gồmhoặc đính kèm các tài liệu dưới đây:

1. Quy tắc đạo đức nghề nghiệptrong phân phối sản phẩm bảo hiểm hưu trí.

2. Thống kê số lượng và tìnhtrạng các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã giao kết với bên mua bảo hiểm trước khigiao kết hợp đồng bảo hiểm hưu trí.

3. Tài liệu chứng minh kháchhàng đã đọc, được tư vấn và hiểu về sản phẩm bảo hiểm hưu trí.

4. Quy trình và yêu cầu kiểmtra chéo kết quả tư vấn của doanh nghiệp bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểmhưu trí.

5. Quy trình nghiệp vụ liênquan đến việc phân phối sản phẩm bảo hiểm hưu trí, phân công nhiệm vụ, tráchnhiệm và sự phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểmtrong quá trình phân phối sản phẩm bảo hiểm hưu trí.

6. Kiểm tra, kiểm soát nội bộđối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo quy định pháp luật.

7. Quy định về trách nhiệmtrong việc nâng cao nhận thức cho khách hàng về sản phẩm bảo hiểm hưu trí bảo đảmkhách hàng phải nhận thức được việc đóng góp, tích lũy tài khoản bảo hiểm hưutrí, các thuật ngữ, các loại phí, điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Điều28. Phân phối sản phẩm bảo hiểm hưu trí

Tổ chức, cá nhân phân phối sảnphẩm bảo hiểm hưu trí có trách nhiệm:

1. Tuân thủ quy định củapháp luật đối với hoạt động bảo hiểm, hợp đồng ký kết với doanh nghiệp bảo hiểmvà các quy tắc đạo đức nghề nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành.

2. Tư vấn đúng quy trình đãđược hướng dẫn và các quy trình khác do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành.

3. Bảo đảm có văn bản chứngminh khách hàng đã được tư vấn đầy đủ, hiểu biết và được giải thích rõ về quyềnlợi của sản phẩm, nhận thức được các đặc thù của sản phẩm đã lựa chọn trước khiký vào hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.

4. Báo cáo doanh nghiệp bảohiểm kết quả tư vấn khách hàng theo hướng dẫn nghiệp vụ. Báo cáo này là một phầntrong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN[6]

Điều29. Giám sát và xử lý vi phạm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, đạilý bảo hiểm, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu sự giám sát của Bộ Tài chínhtrong quá trình triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo quy định pháp luật.

2. Doanh nghiệp bảo hiểmkhông được giới thiệu, chào bán các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không thuộc nghiệpvụ bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Thông tư này với tên thương mại là bảo hiểmhưu trí hoặc các tên gọi khác gây hiểu nhầm cho khách hàng là các sản phẩm nàycung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, đạilý bảo hiểm, tổ chức và cá nhân có liên quan vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật.

Điều30. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lựckể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện,nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xemxét, giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC I

BẢNG TỶ LỆ TỬ VONG CSO 1980
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

Tuổi

Tỷ lệ tử vong

Tuổi

Tỷ lệ tử vong

Tuổi

Tỷ lệ tử vong

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0

0,00263

0,00188

34

0,00205

0,00161

67

0,03179

0,01813

1

0,00103

0,00084

35

0,00217

0,00170

68

0,03465

0,01959

2

0,00099

0,00080

36

0,00232

0,00182

69

0,03781

0,02123

3

0,00097

0,00078

37

0,00249

0,00196

70

0,04137

0,02316

4

0,00093

0,00077

38

0,00268

0,00213

71

0,04543

0,02553

5

0,00088

0,00075

39

0,00290

0,00232

72

0,05008

0,02847

6

0,00083

0,00073

40

0,00315

0,00253

73

0,05534

0,03199

7

0,00078

0,00071

41

0,00342

0,00275

74

0,06110

0,03605

8

0,00075

0,00070

42

0,00371

0,00298

75

0,06725

0,04056

9

0,00074

0,00069

43

0,00403

0,00320

76

0,07370

0,04545

10

0,00075

0,00068

44

0,00437

0,00344

77

0,08037

0,05068

11

0,00081

0,00070

45

0,00473

0,00368

78

0,08732

0,05632

12

0,00092

0,00073

46

0,00512

0,00392

79

0,09476

0,06257

13

0,00107

0,00077

47

0,00553

0,00419

80

0,10294

0,06967

14

0,00124

0,00082

48

0,00597

0,00448

81

0,11209

0,07783

15

0,00142

0,00087

49

0,00646

0,00479

82

0,12241

0,08725

16

0,00159

0,00092

50

0,00700

0,00513

83

0,13384

0,09790

17

0,00172

0,00096

51

0,00763

0,00550

84

0,14612

0,10962

18

0,00182

0,00100

52

0,00833

0,00592

85

0,15898

0,12229

19

0,00188

0,00103

53

0,00913

0,00638

86

0,17221

0,13582

20

0,00190

0,00106

54

0,01001

0,00685

87

0,18573

0,15018

21

0,00190

0,00108

55

0,01096

0,00733

88

0,19953

0,16538

22

0,00188

0,00110

56

0,01197

0,00780

89

0,21369

0,18154

23

0,00184

0,00112

57

0,01304

0,00825

90

0,22843

0,19885

24

0,00180

0,00115

58

0,01418

0,00870

91

0,24411

0,21768

25

0,00175

0,00117

59

0,01542

0,00920

92

0,26143

0,23869

26

0,00172

0,00120

60

0,01680

0,00980

93

0,28213

0,26341

27

0,00171

0,00124

61

0,01836

0,01054

94

0,30997

0,29523

28

0,00170

0,00128

62

0,02012

0,01149

95

0,35186

0,34102

29

0,00172

0,00132

63

0,02209

0,01263

96

0,42099

0,41388

30

0,00175

0,00137

64

0,02427

0,01392

97

0,54100

0,53724

31

0,00180

0,00142

65

0,02662

0,01529

98

0,74515

0,74396

32

0,00187

0,00147

66

0,02913

0,01671

99

1,00000

1,00000

33

0,00195

0,00154

PHỤ LỤC II

MẪU ĐƠN XIN PHÊ CHUẨN SẢN PHẨM BẢO HIỂMHƯU TRÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

Tên doanh nghiệp bảo hiểm
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......, ngày... tháng... năm...

Kính gửi:

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính

V/v đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm hưu trí (tên sản phẩm)

- Căn cứ Luật kinh doanh bảohiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảohiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

- Căn cứ Nghị định số45/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/3/2007 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

- Căn cứ Thông tư số.........ngày......... của Bộ Tài chính hướng dẫn thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện và triểnkhai bảo hiểm hưu trí;

- Căn cứ Giấy phép thành lậpvà hoạt động số...

(Tên doanh nghiệp) đề nghị BộTài chính phê chuẩn sản phẩm mới theo hồ sơ gửi kèm theo đây:

1. Tên sản phẩm và nghiệpvụ bảo hiểm:

STT

Tên sản phẩm

Nghiệp vụ bảo hiểm

Tên thương mại

1

Sản phẩm bảo hiểm hưu trí

Bảo hiểm hưu trí

....

2

Sản phẩm bổ trợ....

...

...

2. Các tài liệu trình kèmđơn đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Điều 9 Thôngtư này

(Tên doanh nghiệp) xin chịutrách nhiệm về sự chính xác, phù hợp với pháp luật của hồ sơ xin phê chuẩn sảnphẩm bảo hiểm hưu trí... nêu trên.

Chuyên gia tính toán

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC III

BÁO CÁO BỘ TÀI CHÍNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦAQUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

- Tên doanh nghiệp bảo hiểm:..........

- Báo cáo năm:....... từ........đến........

I. TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦAQUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Phần tương ứng của doanh nghiệp bảo hiểm trong quỹ

(1)

Phần tương ứng với các tài khoản bảo hiểm hưu trí

(2)

Quỹ hưu trí tự nguyện

(1+2)

1. Tài sản

- Tiền

- Danh mục các khoản đầu tư (liệt kê chi tiết)

- Các tài sản khác (chi tiết theo từng loại tài sản)

2. Nguồn vốn

- Chi tiết các khoản nợ phải trả

- Chi tiết các loại dự phòng theo quy định tại Thông tư này

- Phần đóng góp của DNBH

- Lợi nhuận đầu tư để lại

II. THU NHẬP VÀ CHI PHÍ CỦAQUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Nội dung

Quỹ hưu trí tự nguyện

Quỹ phân bổ cho chủ sở hữu

Quỹ phân bổ cho chủ hợp đồng

Thu nhập/Doanh thu

- Phí bảo hiểm (chi tiết theo quy định tại Điều 8 Thông tư này)

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư (chi tiết theo danh mục đầu tư)

- Thu khác

Tổng thu nhập/Tổng doanh thu

Chi phí:

- Chi tiết chi phí (chi tiết theo danh mục phù hợp với quy định)

- Chi phí phân bổ cho Quỹ hưu trí tự nguyện (theo báo cáo tách quỹ)

- Chi phí khác

Tổng chi phí

Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí Thu nhập chưa phân chia chuyển từ kỳ trước sang

Thu nhập phân chia

- Cho tài khoản bảo hiểm hưu trí

- Cho Chủ sở hữu (tối đa bằng với tỷ lệ phí quản lý quỹ đã được phê chuẩn)

- Cho chủ sở hữu (tương ứng với thu nhập từ quỹ mồi)

Thu nhập chưa phân chia chuyển sang năm sau

Chúng tôi xin đảm bảo nhữngthông tin trên là đúng sự thực.

.....Ngày....... tháng...... năm....

Người lập biểu

(Ký tên)

Chuyên gia tính toán

(Ký tên)

Kế toán trưởng

(Ký tên)

Người đại diện trước pháp luật

(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC IV

TÀI LIỆU MINH HỌA BÁN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Thông tin về doanh nghiệpbảo hiểm:

- Tên doanh nghiệp - Số giấy phép

- Lĩnh vực kinh doanh - Vốn điều lệ

- Trụ sở chính - Địa chỉ liên hệ

(địa chỉ, số điện thoại,số fax...)

2. Thông tin về bên mua bảohiểm, người được bảo hiểm

- Họ và tên - Tuổi

- Giới tính - Nghề nghiệp

- Số CMTND/Hộ chiếu - Địa chỉ liên hệ

3. Thông tin về đại lý bảohiểm

- Họ và tên - Mã số đại lý

- Số CMTND/Hộ chiếu

- Địa chỉ liên hệ - Văn phòng hoạt động

4. Thông tin về sản phẩm bảohiểm, sản phẩm bổ trợ (nếu có)

- Tên sản phẩm - Thời hạn bảo hiểm

- Quyền lợi cơ bản - Phí bảo hiểm

- Phương thức nộp phí bảo hiểm - Định kỳ đóng phí bảo hiểm

II. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Các quyền lợi bảo hiểm

1.1. Quyền lợi cơ bản:

1.2. Quyền lợi bổ trợ

2. Cơ chế phân bổ phí bảohiểm:

- Doanh nghiệp bảo hiểm phảiminh họa rõ tỷ lệ phí bảo hiểm được phân bổ vào quỹ hưu trí tự nguyện.

- Doanh nghiệp bảo hiểm phảiminh họa rõ các khoản phí được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Tỷ suất đầu tư dự kiến:

3.1. Doanh nghiệp bảo hiểmđược sử dụng lãi suất đầu tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm tối đa là 8% để thểhiện phạm vi dao động thu nhập của quỹ hưu trí tự nguyện.

3.2. Doanh nghiệp bảo hiểmphải khẳng định rõ:

- Tỷ suất đầu tư có thểtăng hoặc giảm

- Trong mọi trường hợp,doanh nghiệp bảo đảm tỷ suất đầu tư tối thiểu đã cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

III. MINH HỌA THỰC TẾ VỀPHÂN BỔ PHÍ BẢO HIỂM VÀ CÁC QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

Năm hợp đồng

Tổng phí bảo hiểm đóng

Các khoản phí liên quan

Phí bảo hiểm rủi ro

Phí phân bổ vào quỹ hưu trí tự nguyện

Quyền lợi cơ bản

Quyền lợi bổ trợ

Phí cho quyền lợi tử vong

Phí cho các sản phẩm bổ trợ

Quyền lợi hưu trí định kỳ

Quyền lợi bảo hiểm rủi ro

1

2

3

4

5

6

7

8

9

...

PHỤ LỤC V

THÔNG TIN TÀI KHOẢN BẢO HIỂM HƯU TRÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

Doanh nghiệp bảo hiểm: Năm báo cáo:

Tên chủ tài khoản bảo hiểm hưutrí:

Hợp đồng bảo hiểm số:

Giấy chứng nhận bảo hiểm số:

Số tiền bảo hiểm rủi ro:

Độ tuổi nhận quyền lợi hưutrí định kỳ:

Định kỳ thanh toán:

Thời hạn nhận quyền lợi bảohiểm:

1. Giá trị tài khoản bảo hiểmhưu trí đầu kỳ:

2. Tổng số phí bảo hiểm nộptrong năm:

+ Hợp đồng bảo hiểm cá nhân:

Phần đóng góp định kỳ của cánhân

Phần đóng thêm

+ Hợp đồng bảo hiểm nhóm:

Phần đóng góp của người sử dụnglao động

Phần đóng góp của người laođộng

3. Lợi nhuận đầu tư phátsinh trong kỳ:

4. Các khoản chi phí liênquan:

+ Phí ban đầu

+ Phí bảo hiểm rủi ro

+ Phí quản lý hợp đồng bảohiểm

+ Phí quản lý quỹ

+ Phí chuyển giao tài khoảnbảo hiểm hưu trí

5. Giá trị tài khoản bảo hiểmhưu trí cuối kỳ:

PHỤ LỤC VI

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HƯU TRÍ TỰNGUYỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện)

Doanh nghiệp bảo hiểm: Năm báo cáo:

I. PHÍ BẢO HIỂM VÀ GIÁ TRỊQUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TRONG NĂM

1. Tổng số phí bảo hiểm nộptrong năm:

+ Hợp đồng bảo hiểm cá nhân:

Phần đóng góp định kỳ của cánhân

Phần đóng thêm

+ Hợp đồng bảo hiểm nhóm:

Phần đóng góp của người sử dụnglao động

Phần đóng góp của người laođộng

2. Các khoản chi phí liênquan:

+ Phí ban đầu

+ Phí bảo hiểm rủi ro

+ Phí quản lý hợp đồng bảohiểm

+ Phí quản lý quỹ

+ Phí chuyển giao tài khoảnbảo hiểm hưu trí

3. Tổng số phí bảo hiểm đầutư vào quỹ hưu trí tự nguyện:

Tài sản

Đầu kỳ

Cuối kỳ

Nợ phải trả và tài sản thuần

Đầu kỳ

Cuối kỳ

Tài sản

Nợ phải trả

Tiền tại quỹ

Dự phòng nghiệp vụ

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng

Phải trả quyền lợi hưu trí

Trái phiếu Chính phủ

Phải trả các khoản phí quản lý hợp đồng

Trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh của Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương

Phải trả các khoản phí quản lý quỹ

Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào doanh nghiệp khác

Phải trả các khoản phí chuyển giao tài khoản bảo hiểm hưu trí

Phải thu lãi đầu tư

Phải trả Nhà nước

Phải thu từ đầu tư chứng khoán, trái phiếu

Phải trả lãi

Phải thu khác

Phải trả hoa hồng

Tài sản khác

Phải trả khác

Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản

Tài sản thuần

Giá trị quỹ hưu trí tự nguyệnđầu năm:.............

Giá trị quỹ hưu trí tự nguyệncuối năm:............

Tỷ suất đầu tư của quỹ hưutrí tự nguyện:

III. BÁO CÁO THU NHẬP VÀCHI PHÍ CỦA QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Nội dung

Năm trước

Năm nay

Ghi chú

Thu nhập

+ Từ nguồn phí bảo hiểm

+ Từ lãi đầu tư

+ Thu nhập khác

Tổng thu nhập

Chi phí

+ Phí ban đầu

+ Phí bảo hiểm rủi ro

+ Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm

+ Phí quản lý quỹ

+ Phí chuyển giao tài khoản bảo hiểm hưu trí

+ Chi trích lập dự phòng nghiệp vụ

+ Chi khác (nếu có theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm)

Tổng chi phí

Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí

Thu nhập trả cho bên mua bảo hiểm

Tỷ suất đầu tư thực tế

Tỷ suất đầu tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm



[1]Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số115/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểmhưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013;

- Thông tư số130/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểmhưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

Văn bản hợp nhất này khôngthay thế 02 Thông tư trên.

[2]Thông tư số 130/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi,bổ sung Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảohiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Kinh doanh bảohiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởngCục Quản lý, giám sát bảo hiểm,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửađổi, bổ sung Thông tư số 115/2013/ TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện.”

[3] Khoản nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2015/TT- BT C ngày 25 tháng 8 n ă m 2015 c ủa B ộ T à i c h ín h sử a đổi, b ổ sungThông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểmhưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

[4] Khoản nàyđược bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2015/ TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí vàquỹ hưu trí tự nguyện, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

[5] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2015/TT-BTC ngày 25tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tựnguyện, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

[6]Điều 2 Thông tư số 130/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính sửađổi, bổ sung Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện quy định như sau:

“Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.”