BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2014

THÔNG TƯ1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNQUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2007/QĐ-TTG NGÀY 07/5/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNHQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠITRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mứcvà chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và công ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2007, đượcsửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức vàchế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và công ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn,định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số59/2007/QĐ-TTg ); Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm như sau:2

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1.3 Thông tư này hướng dẫn việc trang bị xe ô tô phụcvụ công tác theo tiêu chuẩn, định mức quy định cho các chức danh lãnh đạo; chếđộ khoán kinh phí và sử dụng dịch vụ cung ứng xe của thị trường đảm bảo phươngtiện đi lại cho các chức danh có tiêu chuẩn; chế độ trang bị, quản lý sử dụngphương tiện đi lại phục vụ công tác trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phíhoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình của nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) và các côngty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về doanhnghiệp.

2.4 Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư nàylà xe ô tô phục vụ công tác từ 16 chỗ ngồi trở xuống và xe ô tô chuyên dùng(gọi chung là xe ô tô) được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, cónguồn gốc ngân sách nhà nước và nguồn vốn của công ty do nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ (kể cả nguồn vốn vay, viện trợ, quà biếu của các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật).

3.5 Đối với xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe chở khách, xeô tô tải, trường hợp xác định là xe ô tô chuyên dùng thì được trang bị, quảnlý, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Đối với xe ô tô phục vụ côngtác tại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộtrưởng Bộ công an căn cứ vào Quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg đặcđiểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để xây dựng tiêuchuẩn định mức, quy chế quản lý, sử dụng xe phục vụ công tác trình Thủ tướngChính phủ quyết định ban hành.

5. Đối với xe ô tô phục vụ lễ tân,đối ngoại Nhà nước thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I.6 Hướng dẫn việc trang bị, thay thế xe ô tô cho cácchức danh quy định tại Điều 8, Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2007/QĐ-TTg như sau:

1. Các trường hợp được trang bịthay thế gồm:

a) Xe ô tô đã quá thời gian sửdụng (trên 10 năm) theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cáccơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sáchnhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tàichính mà không thể tiếp tục sử dụng;

b) Xe ô tô đã sử dụng ít nhất 250.000km (đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và vùng đặc biệt khó khănlà 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng;

c) Xe ô tô có giá trị còn lạitrên sổ sách kế toán dưới 20% nguyên giá nhưng bị hư hỏng và phải sửa chữa lớnmới đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng củanhà nước;

d) Xe ô tô đã điều chuyển theođúng thẩm quyền cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác để mang lại hiệu quả sửdụng cao hơn.

Việc trang bị thay thế xe ô tôphục vụ công tác không được vượt quá số xe ô tô mà cơ quan, đơn vị, tổ chức cótrước khi thực hiện việc xử lý xe ô tô quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.

2. Việc trang bị thay thế xe ôtô được thực hiện dưới 02 hình thức:

a) Nhận điều chuyển xe ô tô từcác cơ quan, tổ chức, đơn vị khác;

b) Mua mới, nếu không có xe ôtô để nhận điều chuyển.

3. Trường hợp thanh lý theohình thức bán thì số tiền bán xe sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan cóhóa đơn, chứng từ theo quy định được xử lý như sau: nộp vào ngân sách nhà nướcđối với các cơ quan hành chính và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhcủa nhà nước; bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với các đơn vịsự nghiệp công lập.

II. Hướng dẫn quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2007/QĐ-TTg như sau:

1. Đối với Ban Quản lý dự án sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn viện trợ nước ngoàithực hiện theo quy định của Hiệp định đã ký kết. Trường hợp Điều khoản của Hiệpđịnh không ghi cụ thể giá mua xe thì căn cứ theo đối tượng sử dụng xe, Ban quảnlý dự án được mua xe theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

2.7 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhtrọng điểm quốc gia; các dự án đầu tư nhóm A, nhóm B theo tuyến, thực hiện trênđịa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trở lên hoặc dự án triển khai trên địa bànvùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănthuộc danh mục các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tưnhưng các chức danh lãnh đạo không đủ mức hệ số phụ cấp lãnh đạo theo quy địnhtại khoản 1 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg thìcũng được trang bị xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển để phục vụ công tác. Trườnghợp không có xe điều chuyển thì được mua mới xe ô tô; mức giá tối đa 720 triệuđồng/xe. Đối với địa bàn phải mua xe 2 cầu thì mức giá tối đa 1.040 triệuđồng/xe. Nguồn kinh phí mua xe bố trí từ kinh phí hoạt động của Ban quản lý dựán được cấp có thẩm quyền giao.

3. Trên cơ sở đề nghị của Ban Quảnlý dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan khác ở Trung ương sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tàichính, quyết định số lượng xe ô tô được sử dụng đối với từng Ban quản lý dự ánthuộc trung ương quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượngxe ô tô được sử dụng đối với từng Ban quản lý dự án thuộc địa phương quản lýsau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Xe ô tô phục vụ hoạt động Banquản lý dự án sau khi kết thúc dự án phải thực hiện xử lý kịp thời theo các quyđịnh hiện hành về quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sáchnhà nước.

III. Hướng dẫn quy định tạiĐiều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg như sau:

1. Xe chuyên dùng quy định tạikhoản 1 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg baogồm:

a) Xe gắn kèm trang thiết bịchuyên dùng hoặc có cấu tạo theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ như: xe cứuthương, xe cứu hỏa, xe chở tiền, xe chở phạm nhân, xe quét đường, xe phun nước,xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xethu phát điện báo, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu,…;

b) Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thùcủa ngành, lĩnh vực như: xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưuđộng, xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viênđi luyện tập và thi đấu,... có dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe, ngoàinhiệm vụ quy định không được sử dụng cho việc khác;

c) Xe sử dụng cho các nhiệm vụ độtxuất, cấp bách theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội mà không thựchiện được việc thuê xe hoặc thuê xe không có hiệu quả như: xe phòng chống dịch,xe kiểm lâm, xe phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu,...

2.8 Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ởtrung ương quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng (số lượng,chủng loại, mức giá) đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơsở số lượng, chủng loại xe chuyên dùng đã thỏa thuận với Bộ Tài chính; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng(số lượng, chủng loại, mức giá) đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quảnlý trên cơ sở số lượng, chủng loại xe chuyên dùng đã được Thường trực Hội đồngnhân dân chấp thuận.

3. Căn cứ vào hoạt động cụ thể củatừng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có yêu cầu trang bị xe chuyên dùng,định mức và dự toán ngân sách được duyệt; hàng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết địnhviệc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng theo quy định hiện hành đối với cáccơ quan, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng để ápdụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý nhằm đảm bảo sử dụng xe đúngmục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

IV.9 Hướng dẫn về giá mua xe theo quy định tại điểm đkhoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg như sau:

1. Trường hợp có nhu cầu cầnthiết phải trang bị xe ô tô cho các chức danh có tiêu chuẩn và xe phục vụ côngtác cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ có giá cao hơn mức giá quy định tại khoản 3 Điều 1Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty xem xét, quyếtđịnh; song mức vượt tối đa không quá 5% so với mức giá quy định.

2. Trong các trường hợp sau đâyBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quankhác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trang bị xe cógiá cao hơn mức quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg songmức vượt tối đa không quá 15% sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của BộTài chính:

- Trường hợp mua xe 02 cầu phụcvụ công tác của các đồng chí lãnh đạo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số59/2007/QĐ-TTg .

- Trường hợp mua xe ô tô phụcvụ công tác đối ngoại.

"Hướng dẫn việc trangbị, thay thế xe ô tô của công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy địnhtại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg như sau: 10

1. Các chức danh được sử dụng01 xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác; mức giámua tối đa 840 triệu đồng/xe gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốccủa Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhthành lập hoặc quyết định chuyển đổi từ Công ty nhà nước (sau đây gọi chung làquyết định thành lập) và các chức danh tương đương.

2. Các chức danh được sử dụngxe ô tô khi đi công tác (không bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc);mức giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe gồm:

a) Ủy viên Hội đồng thành viên,Phó Tổng giám đốc của Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập và các chức danh tương đương;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên,Ủy viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc công ty mẹ - Tổngcông ty do Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập vàcác chức danh tương đương;

c) Chủ tịch Hội đồng thành viên(Chủ tịch Công ty), Giám đốc, Phó giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định thành lập và các chức danh tương đương.

3. Xe ô tô phục vụ công tácchung phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốnđiều lệ được trang bị với giá mua tối đa không vượt quá 720 triệu đồng/xe, nếuphải mua xe 02 cầu không vượt quá 1.040 triệu đồng/xe.

4. Việc trang bị thay thế xe ôtô phục vụ công tác tại các công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản tại doanh nghiệp vàkhả năng tài chính của công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quyết định".

Phần III

CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC

I. Chế độ quản lý, sử dụngphương tiện đi lại phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6, 7,8, 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg được hướng dẫn cụthể như sau:

1. Đối với các chức danh quy địnhtại Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2007/QĐ-TTg có điều kiện và tự nguyện đăng ký tự túc phương tiện thì Thủtrưởng đơn vị quyết định việc khoán kinh phí sử dụng phương tiện đi lại chochức danh theo từng công đoạn: đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc; đicông tác; đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác.

Số tiền khoán được chi trả cùngvới kỳ trả lương của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán. Đơngiá khoán là đơn giá thuê xe do Sở Tài chính thông báo sát với đơn giá thuê xeở địa bàn địa phương. Mức khoán cho từng chức danh trong cơ quan do thủ trưởngcơ quan quyết định theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp chức danh đăng kýkhoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày thì mức khoán đượcxác định như sau:

Mức khoán đưa đón (MKđđ) = Đơngiá khoán x Số km khoán x 4 lượt x 22 ngày, trongđó:

- Số km khoán là khoảng cách từnơi ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, dothủ trưởng cơ quan xác định.

- 4 lượt: bao gồm 2 lượt đón đi và2 lượt đưa về trong một ngày làm việc.

- 22 ngày: là số ngày làm việchàng tháng theo quy định của Bộ Luật lao động.

b) Trường hợp chức danh đăng kýkhoán đi công tác thì mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đi công tác (MKct) =Đơn giá khoán x Số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh.

Số km thực tế đi công tác hàngtháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tếcủa chức danh được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận.

c) Trường hợp chức danh nhận khoántoàn bộ đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác thì mức khoán đượctổng hợp từ hai mức khoán trên.

Mức khoán toàn bộ (MKtb) = MKđđ+ MKct

2. Đối với các chức danh quy địnhtại Điều 7 và Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg căn cứ vào mô hình tổ chức, quản lý số xe hiện có theo quyết định của cấp cóthẩm quyền, tình hình cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường và khảnăng ngân sách, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định bố trí phương tiện đi lạiphục vụ công tác cho các chức danh này theo các hình thức sau:

- Sử dụng số xe hiện có của cơquan;

- Thuê xe của các tổ chức cung ứngdịch vụ;

- Khoán kinh phí để tự túc phươngtiện đi lại.

Kinh phí sử dụng phương tiện đilại phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe được bố trítrong dự toán ngân sách được giao và xác định cho từng trường hợp cụ thể nhưsau:

a) Trường hợp sử dụng số xe hiệncó của cơ quan:

Sở Tài chính chủ trì phối hợp vớicác cơ quan liên quan xây dựng khung giá sử dụng xe (quy định mức giá tối đa,tối thiểu cho 1 km sử dụng đối với từng loại xe theo dung tích và số chỗ ngồi)để áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và trung ương quản lý trênđịa bàn trong trường hợp sử dụng số xe hiện có; khung giá sử dụng xe được xâydựng trên cơ sở khảo sát giá thị trường, tính toán các yếu tố chi phí sử dụngxe hợp lý thời kỳ trước (không bao gồm khấu hao xe), trình Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định và điều chỉnh khi các yếu tố chi phí có biến động làmchi phí sử dụng xe tăng hoặc giảm trên 20%.

- Căn cứ vào khung giá sử dụng xedo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, Thủ trưởng đơn vị quy định đơngiá khoán cho từng xe để làm cơ sở thanh toán chi phí sử dụng xe theo số kmthực tế sử dụng cho các đối tượng có tiêu chuẩn.

- Các cơ quan, đơn vị thực hiện mởsổ sách kế toán theo dõi chi phí sử dụng thực tế (không bao gồm chi phí khấuhao) đối với từng đầu xe bao gồm: tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chiphí sửa chữa xe (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và cácchi phí liên quan đến vận hành, sử dụng xe. Chi phí thực tế sử dụng xe đượccông khai hàng năm cùng với việc công khai sử dụng kinh phí chung của cơ quan.

- Việc xử lý số tiền chênh lệchgiữa số chi theo mức khoán và chi phí thực tế hàng năm thực hiện theo quy chếcủa từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên cơ sở cơ chế tài chính hiệnhành.

b) Trường hợp Thủ trưởng cơ quan,đơn vị chọn phương thức thuê xe của các tổ chức cung ứng dịch vụ phương tiện đilại trên thị trường để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn thìthực hiện thanh toán chi phí sử dụng xe theo Hợp đồng kinh tế ký kết với tổchức cung cấp dịch vụ theo hóa đơn song không cao hơn đơn giá thuê xe theo giáthị trường do Sở Tài chính thông báo.

c) Trường hợp cá nhân nhận khoánđể tự túc phương tiện để đi công tác thì mức khoán được tính bằng công thức: MKct= Đơn giá khoán x Số km bình quân đi công tác trong tháng của từng chức danh,trong đó đơn giá khoán là đơn giá thuê xe theo giá thị trường theo thông báocủa Sở Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào cácsố liệu thống kê của kỳ trước, tần suất đi công tác hàng tháng của mỗi chứcdanh để xác định số km bình quân hàng tháng cho từng chức danh.

II. Tổ chức, sắp xếp, quản lýsố xe hiện có tại cơ quan đơn vị quy định tại Điều 18 Quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Đối với số xe ô tô phục vụ chocác chức danh có tiêu chuẩn được trang bị xe quy định tại Điều 6 Quy định banhành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg được quản lý tại từng cơ quan, đơnvị và được thực hiện hạch toán chi phí sử dụng, số km sử dụng thực tế của từngxe để thực hiện công khai hàng năm cùng với việc công khai sử dụng kinh phíchung của cơ quan.

2. Đối với số xe ô tô phục vụ côngtác chung được trang bị trước ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thihành và xe ô tô phục vụ các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe mới trang bị; Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ởtrung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào số lượng xe, trình độquản lý và khả năng cung ứng dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường để tổchức quản lý, sử dụng đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác củacơ quan, đơn vị theo một trong hai phương thức:

- Giao cho các cơ quan, đơn vịtiếp tục quản lý, sử dụng số xe đã được trang bị;

- Tập trung số xe hiện có của cáccơ quan, đơn vị thành một hoặc một số đầu mối (theo mô hình đơn vị sự nghiệp cóthu) để phục vụ chung cho các cơ quan đơn vị có nhu cầu trên địa bàn.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đượcgiao quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm xây dựng Quy chế sử dụng xe ô tô phụcvụ công tác trong đó quy định rõ việc thuê phương tiện đi lại phục vụ công tác(thuê xe của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác hoặc dịch vụ của thịtrường).

Trường hợp cần cung cấp dịch vụcho các cá nhân trong cơ quan và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp kháccó nhu cầu phục vụ công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác định đơn giá dịchvụ theo nguyên tắc đảm bảo chi phí và thực hiện hạch toán số tiền thu được theoquy định; đồng thời trong Quy chế sử dụng xe phải quy định rõ đối tượng đượccung cấp dịch vụ, đơn giá cho thuê xe và cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc cungcấp dịch vụ theo cơ chế hiện hành.

3. Riêng xe ô tô của Văn phòngTrung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chínhphủ không thực hiện cung cấp dịch vụ cho các cá nhân trong cơ quan cũng như cáccơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác; việc quản lý, sử dụng xe ô tô tạicác cơ quan này thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục này.

4. Người lao động dôi dư trong quátrình tổ chức, sắp xếp theo mô hình mới và do số xe ô tô giảm dần (không đượcmua thay thế) theo quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tạiThông tư này, được giải quyết theo chế độ tinh giản biên chế trong các cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp.

III. Việc quản lý sử dụng xechuyên dùng quy định tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Xe chuyên dùng trang bị theoquy định tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg được giao quản lý tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp để sử dụng chonhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Từng cơ quan, đơn vị được giaoquản lý xe chuyên dùng phải xây dựng quy chế quản lý sử dụng xe, đơn giá sửdụng (đồng/km) của từng loại xe trình cấp giao dự toán phê duyệt để thực hiệnthanh toán và hạch toán chi phí sử dụng cho từng đầu xe. Quy chế sử dụng xe,đơn giá sử dụng xe và chi phí sử dụng thực tế xe chuyên dùng của cơ quan đơn vịphải thực hiện công khai cùng với việc công khai sử dụng kinh phí hàng năm củacơ quan.

Phần IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có trách nhiệm:

- Căn cứ vào dự toán ngân sáchđược giao, quyết định việc trang bị xe ô tô cho các đơn vị mới thành lập và cácchức danh có tiêu chuẩn trang bị xe quy định tại Điều 12 Quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vịthuộc phạm vi quản lý căn cứ vào khung giá sử dụng xe do Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định tại điểm a, khoản 2, mục I Phần III để xây dựng quy chếquản lý, sử dụng xe theo hướng dẫn tại Thông tư này.

- Tổ chức, quản lý số xe hiện cótheo quy định tại Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

- Rà soát lại số xe đã được trangbị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để quyết định hoặc đề nghị cấpcó thẩm quyền quyết định điều chuyển theo thẩm quyền số xe của các dự án đã kếtthúc, xe của các cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng cho các đơn vị chưađược trang bị xe ô tô phục vụ công tác; kiểm tra việc mua sắm, trang bị, quảnlý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan đơn vị thuộc phạm viquản lý để phát hiện xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời cácsai phạm theo quy định tại Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo SởTài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan:

- Xây dựng đơn giá thuê xe ở địabàn địa phương sau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành; điều chỉnh đơn giáthuê xe khi giá thị trường có biến động trên 20% trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định để các cơ quan, đơn vị trên địa bàn làm căn cứ tính toánmức chi trả cho các chức danh quy định tại Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Quy địnhban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg khi đăng ký thực hiện khoán.

- Xây dựng khung giá sử dụng xetrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành làm cơ sở cho cáccơ quan, đơn vị trên địa bàn quyết định đơn giá khoán cho từng xe hiện có đangsử dụng, hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe theo quy định.

- Căn cứ nhu cầu trang bị xe ô tôcho các đơn vị mới thành lập và các chức danh có tiêu chuẩn trang bị xe quyđịnh tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg vàhướng dẫn tại Thông tư này bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm trình cấp cóthẩm quyền quyết định và giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương thựchiện.

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổchức, quản lý số xe hiện có trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy địnhtại Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và hướngdẫn tại Thông tư này.

- Rà soát lại số xe đã được trangbị của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý để đề nghị Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định điều chuyển số xe của các dự án đã kết thúc, xe của các cơquan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng cho các đơn vị chưa được trang bị xe ô tôphục vụ công tác; kiểm tra việc mua sắm, trang bị, quản lý và sử dụng xe ô tôphục vụ công tác của các cơ quan đơn vị thuộc địa phương quản lý; phát hiện,báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định tại Điều 22Bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tạiThông tư này.

Phần V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN11

Thông tư ycó hiu lc sau 15 ngàyk t ngày đăng Công báo. Trong quátrình trin khai thc hin,nếu có phát sinh vưng mắc đ ngh các B, ngành,đaphương phnánh kp thi vB Tài chính đnghiên cu giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí



1 Văn bản này được hợp nhất từ 2 Thôngtư:

- Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mứcvà chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và công ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2007.

- Thông tư số 06/2011/TT-BTC sửađổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫnthực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụngphương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công tynhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

Văn bản hợp nhất này không thaythế 2 Thông tư nêu trên.

2Thông tư số 06/2011/TT-BTC sửa đổi, bổsung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiệnđi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước cócăn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy địnhtiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTgngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết địnhsố 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêuchuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi,bổ sung một số nội dung của Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướngdẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phươngtiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhànước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2007/TT-BTC ) như sau: ”

3Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

4Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sửdụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

5Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

6Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại Điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

7Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

8Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 5 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

9Mục này được sửa đổi theo quy định tạiĐiều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chínhsửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫnthực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụngphương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công tynhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

10Nội dung này đã được bổ sung theo quyđịnh tại Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý,sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcông ty nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

11Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, địnhmức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơnvị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3năm 2011 quy định như sau:

"Điều 7. Điều khoản thihành

1. Thông tư này có hiệu lực từngày 01 tháng 3 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiệnnếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phảnánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./."