BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2014

THÔNG TƯ1

HƯỚNGDẪN QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯDỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA

Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toánvốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La, có hiệulực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thôngtư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điệnSơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xâydựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tưvà xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình vàNghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thựchiện Dự án thủy điện Sơn La và Quyết định số 11/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủyđiện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ;

Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điệnSơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủtướng Chính phủ;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc quảnlý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự ánthủy điện Sơn La như sau:2

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụngThông tư:

Các dự án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư Dự án thủy điện Sơn La phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Thuộc phạm vi, đối tượng, thờiđiểm áp dụng Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện SơnLa ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg và Quyết định số141/2007/QĐ-TTg;

- Nằm trong Quy hoạch tổng thể didân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La được phê duyệt tại Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La;

- Nằm trong quy hoạch chi tiết khu(điểm) tái định cư được Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Biênphê duyệt;

- Thực hiện theo các quyết địnhcó liên quan của Thủ tướng Chính phủ, của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, LaiChâu, Điện Biên;

- Đảm bảo thủ tục đầu tư và xâydựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành3.

- Được bố trí kế hoạch vốn đầu tưhàng năm thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dựán:

- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ;

- Nguồn vốn đầu tư của Tập đoànĐiện lực Việt Nam (viết tắt là EVN).

Các nguồn vốn trên được chuyển choNgân hàng phát triển Việt Nam (viết tắt là Ngân hàng phát triển) thực hiện kiểmsoát, thanh toán (không hưởng phí thanh toán).

- Các nguồn vốn khác: được quảnlý theo các quy định hiện hành tương ứng với từng nguồn vốn đó.

II. ĐĂNG KÝ, THẨM TRA VỐN ĐẦUTƯ HÀNG NĂM

1. Đăng ký nhu cầu vốn đầu tư:

Hàng năm, theo quy định về thờigian lập dự toán ngân sách nhà nước; căn cứ Quy hoạch tổng thể di dân tái định cưdự án thủy điện Sơn La được phê duyệt trên địa bàn tỉnh, mục tiêu và tiến độ didân của Dự án, tình hình thực tế và khả năng thực hiện của địa phương; Ủy bannhân dân tỉnh chỉ đạo Ban Quản lý dự án tỉnh lập kế hoạch tái định cư và nhucầu vốn đầu tư hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét và đăng ký nhu cầu vốn đầu tư gửi Văn phòng Chính phủ đồng gửi Ban Chỉ đạonhà nước Dự án thủy điện Sơn La, các Bộ liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và EVN trước ngày 20 tháng 7năm trước (theo Phụ lục 1- không chi tiết từng khu, điểm tái định cư theo điểmB của phụ lục) để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch năm.

2. Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư:

- Trong thời hạn 30 ngày làm việckể từ ngày Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn hàng năm; Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo Ban Quản lý dự án tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ cácquy định hiện hành, kiểm tra thủ tục đầu tư các dự án, lập phương án phân bổvốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gửiBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàEVN (theo Phụ lục 1).

- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư hàngnăm được Thủ tướng Chính phủ giao, phương án phân bổ vốn của Ủy ban nhân dântỉnh, kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ và kế hoạch nguồn vốn của EVN; BộTài chính thẩm tra, có ý kiến về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư không đủ thủtục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn gửi Ủy bannhân dân tỉnh, Ngân hàng phát triển và EVN. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmphân bổ lại theo đúng quy định hiện hành và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng pháttriển để cấp phát thanh toán. Ý kiến của Bộ Tài chính về phương án phân bổ vàphương án phân bổ đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh là căn cứ để Ngân hàngphát triển cấp phát thanh toán.

- Căn cứ phương án phân bổ vốn củaỦy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính; Ngân hàng phát triểnthông báo cho chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam tại các tỉnh (viết tắt làchi nhánh Ngân hàng phát triển).

3. Điều chỉnh phân bổ kế hoạchvốn đầu tư4:

- Thời hạn điều chỉnh phân bổkế hoạch vốn đầu tư là trước ngày 25/12 hàng năm.

- Kế hoạch vốn đầu tư hàng nămđược thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến hết ngày 31/12năm kế hoạch; thời hạn thanh toán kế hoạch vốn hàng năm (kể cả kế hoạch điềuchỉnh) là đến hết ngày 31/01 năm sau. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gianthanh toán vốn đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản báo cáo Bộ Tài chínhtrước ngày 31/01 năm sau để phối hợp giải quyết.

III. CHUYỂN VỐN

1. Căn cứ chuyển vốn:

- Kế hoạch vốn đầu tư được Thủ tướngChính phủ giao;

- Phương án phân bổ vốn đầu tư củađịa phương;

- Ý kiến thẩm tra phân bổ vốn đầutư của Bộ Tài chính;

- Tiến độ thực hiện dự án.

2. Trình tự chuyển vốn:

- Căn cứ nhu cầu vốn thanh toáncủa các dự án; Ngân hàng phát triển lập kế hoạch thanh toán vốn hàng quý gửi Khobạc nhà nước (Trung ương), đồng gửi Bộ Tài chính vào ngày 15 của tháng cuốiquý.

- Trên cơ sở kế hoạch của Ngân hàngphát triển; Kho bạc nhà nước (Trung ương) chuyển vốn sang Ngân hàng phát triểnđể thanh toán.

IV. TẠM ỨNG, THANH TOÁN, THUHỒI TẠM ỨNG

1. Mở tài khoản:

Ban Quản lý dự án mở tài khoản tạichi nhánh Ngân hàng phát triển; chi nhánh Ngân hàng phát triển hướng dẫn BanQuản lý dự án thủ tục mở tài khoản.

2. Tạm ứng, thanh toán, thu hồitạm ứng vốn đầu tư chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, khối lượng hoàn thành khácvà lập dự án quy hoạch chi tiết khu (điểm) tái định cư:

Thực hiện theo quy định tại Thôngtư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệpcó tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3. Thanh toán đường công vụ dichuyển dân

a) Hồ sơ bao gồm:

- Quyết định của cấp có thẩmquyền: phê duyệt thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu.

- Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư.

- Chứng từ chuyển tiền.

- Bảng tính giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng.

- Xác nhận hoàn thành việc dichuyển dân bằng con đường này (của Ban quản lý dự án và Ủy ban nhân dân xã nơicó dân di dời).

b) Thanh toán:

- Trong thời hạn 3 ngày làmviệc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của nhà thầu theo quy định, hợplệ; Ban Quản lý dự án phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toántới Chi nhánh Ngân hàng.

- Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Ban Quản lý dự án theo quyđịnh, hợp lệ; chi nhánh Ngân hàng phát triển thanh toán cho nhà thầu toàn bộgiá trị công trình theo hợp đồng.

45. (Được bãi bỏ)

5. Tạm ứng, thanh toán xây dựngcơ sở hạ tầng, công trình công cộng điểm tái định cư xen ghép:

Việc tạm ứng, thanh toán xâydựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng điểm tái định cư xen ghép thực hiệntheo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộcngân sách xã, thị trấn.

6. Tạm ứng, thanh toán, thu hồichi phí bồi thường:

6.1. Quy định về hồ sơ:

a) Hồ sơ gửi một lần và gửi bổsung trong trường hợp có điều chỉnh, bổ sung, bao gồm:

- Phương án bồi thường, hỗ trợtái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng kinh tế (trường hợpdo nhà thầu thực hiện).

b) Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư của Ban Quản lý dự án cho mỗi lần tạm ứng, thanh toán và dự toán chitiết từng nội dung bồi thường;

c) Các khoản chi bồi thườngthanh toán trực tiếp cho hộ tái định cư và hộ sở tại đều phải có bảng kê tạmứng, thanh toán chi tiết theo từng hộ dân có địa chỉ cụ thể.

Trường hợp đặc biệt, chưa cóphương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư và dự toán bồi thường được duyệt nhưngphải thực hiện di chuyển theo tiến độ thì Ban quản lý dự án được tạm ứng tối đakhông quá 70% khái toán của nội dung bồi thường trong khái toán tổng mức đầu tưcủa dự án quy hoạch chi tiết khu tái định cư, điểm tái định cư được duyệt đểtạm ứng cho hộ dân.

6.2. Tạm ứng, thanhtoán, thu hồi:

a) Hộ tái định cư và hộ sở tạiphải di dời nhà ở được thanh toán toàn bộ chi phí bồi thường trước khi di dờitoàn bộ gia đình;

b) Hộ tái định cư tự nguyện:

Phải có đơn tự nguyện di chuyểntheo quy định tại khoản 5, điều 10 của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09/01/2007 và được thanh toán toàn bộ chi phí bồi thường trước khi di dời toànbộ gia đình.

6.3. Thời hạn và trình tự thanhtoán:

- Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán (hoặc tạm ứng) của Ban Quản lýdự án theo quy định (bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và dự toán chitiết từng nội dung bồi thường kèm theo bảng kê chi tiết xác định giá trị từngnội dung bồi thường đối với từng hộ dân); chi nhánh Ngân hàng phát triển kiểmsoát, chuyển vốn cho Ban Quản lý dự án để Ban Quản lý dự án để thanh toán chocác hộ dân (hoặc chi nhánh Ngân hàng phát triển đồng thời thanh toán cho nhàthầu theo đề nghị của chủ đầu tư đối với trường hợp nhà thầu thực hiện).

- Trong thời hạn không quá 10ngày làm việc kể từ ngày được chi nhánh Ngân hàng phát triển chuyển vốn; BanQuản lý dự án có trách nhiệm thanh toán trực tiếp chi phí bồi thường cho các hộdân. Từng hộ dân phải ký nhận, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

- Việc thanh toán chi phí bồithường cho hộ dân phải hoàn thành trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngàybắt đầu thanh toán.

- Trong thời hạn không quá 5ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cho các hộ dân; Ban Quản lýdự án phải tổng hợp báo cáo chi nhánh Ngân hàng phát triển tình hình thanh toánchi phí bồi thường và hoàn lại số tiền chưa thanh toán hết (kèm theo báo cáothuyết minh).

- Chi phí bồi thường đã tạm ứngđược thu hồi dần từng lần thanh toán.

7. Tạm ứng, thanh toán, thu hồichi phí hỗ trợ tái định cư:

7.1. Quy định về hồ sơ:

Thực hiện theo quy định tạiĐiểm 6.1, Phần IV của Thông tư này.

7.2. Tạm ứng, thanh toán chiphí hỗ trợ làm nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở:

Thực hiện theo tiến độ làm nhàở của hộ dân; tiền hỗ trợ làm nhà được thanh toán tối đa không quá 2 lần.

- Lần 1: tạm ứng tối đa 70% mứchỗ trợ.

- Lần 2: thanh toán bằng 100%mức hỗ trợ, đồng thời thu hồi tạm ứng (có biên bản xác định hoàn thành toàn bộcông trình có chữ ký của chủ hộ, xác nhận của ban quản lý dự án và Ủy ban nhândân xã nơi đến).

7.3. Tạm ứng, thanh toán chiphí hỗ trợ di chuyển:

- Trường hợp Ban quản lý dự ánthuê phương tiện vận chuyển: thanh toán 1 lần sau khi thực hiện đúng các nộidung ghi trong hợp đồng (có xác nhận của ban quản lý dự án, Ủy ban nhân dân xãnơi đến).

- Trường hợp hộ tái định cưnhận khoán tiền để thuê phương tiện vận chuyển hoặc tự vận chuyển: thanh toán 1lần ngay sau khi hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm tái định cư (có xácnhận của ban quản lý dự án, Ủy ban nhân dân xã nơi đến).

- Hỗ trợ rủi ro khi di chuyển:hỗ trợ 1 lần ngay sau khi xảy ra tai nạn chết người hoặc có hồ sơ nhập viện(đối với người bị thương phải điều trị).

- Hỗ trợ di chuyển mồ mả: hỗtrợ 1 lần theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7.4. Tạm ứng, thanh toán chiphí hỗ trợ đời sống:

a) Hỗ trợ lươngthực:

- Thực hiện hỗ trợ bằng tiềnhoặc bằng lương thực.

- Lần đầu được hỗ trợ tối đa 3tháng (thực hiện ngay sau khi hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cưhoặc trước khi di dời).

- Lần hỗ trợ tiếp theo: thựchiện hỗ trợ định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời gian hỗ trợ lươngthực: thực hiện theo Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10/8/2011 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số02/2007/QĐ-TTg ngày 08/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ6.

b) Hỗ trợ y tế: thực hiện saukhi đã hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm tái định cư theo yêu cầu củaTrung tâm Y tế huyện và Ủy ban nhân dân xã để phòng chống dịch bệnh tại điểmtái định cư;

c) Hỗ trợ giáo dục: thực hiệnsau khi đã hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm tái định cư, trước năm họcmới;

d) Hỗ trợ tiền sử dụng điệnthắp sáng:

- Lần đầu được hỗ trợ tối đa 3tháng (thực hiện sau khi đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cư hoặcngay trước khi di dời).

- Lần hỗ trợ tiếp theo: thựchiện hỗ trợ định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Hỗ trợ chất đốt:

- Lần đầu được hỗ trợ tối đa 3tháng (thực hiện ngay sau khi đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cưhoặc trước khi di dời).

- Lần hỗ trợ tiếp theo: thựchiện hỗ trợ định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Hỗ trợ cán bộ, công chức,công nhân, viên chức... đang sinh sống cùng gia đình: thực hiện hỗ trợ sau khicả gia đình đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cư.

7.5. Tạm ứng, thanh toán chiphí hỗ trợ sản xuất:

a) Hỗ trợ hộ tái định cưthực hiện phương án sản xuất7:

Căn cứ phương án sản xuấtđược cơ quan có thẩm quyền cấp huyện phê duyệt, thực hiện thanh toán một lầncho hộ tái định cư.

b) Hỗ trợ khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư:

- Lần đầu tạm ứng tối đa 50%giá trị hợp đồng.

- Lần thanh toán tiếp theo:thực hiện theo tiến độ thực hiện hợp đồng.

c) Hỗ trợ hộ sở tại, hộ khôngphải di dời nhưng bị thu hồi đất sản xuất được hỗ trợ một lần.

7.6. Thanh toán chi phí hỗ trợkhai hoang, phục hóa, mở rộng diện tích đất sản xuất:

Thanh toán theo khối lượng hoànthành.

7.7. Tạm ứng, thanh toán chiphí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp:

a) Hỗ trợ đào tạo:

- Trường hợp thực hiện qua đơnvị đào tạo: lần đầu tạm ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng, lần thanh toán tiếpthực hiện sau khi hoàn thành hợp đồng đào tạo (có cấp chứng chỉ hoặc giấy chứngnhận hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Trường hợp người lao động tựliên hệ cơ sở đào tạo: thanh toán trực tiếp một lần cho người lao động sau khixuất trình chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo phù hợp với nghề nghiệp đãđăng ký chuyển đổi.

b) Hỗ trợ mua sắm công cụ laođộng theo nghề chuyển đổi:

Thanh toán trực tiếp một lầncho người lao động.

7.8. Thanh toán chi phí hỗ trợchi phí đào tạo cán bộ cơ sở cho cộng đồng:

Thanh toán trực tiếp một lầncho tổ chức nhà nước thực hiện đào tạo sau khi chương trình, kế hoạch hoặc hợpđồng đào tạo hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền của địa phương xác nhận.

7.9. Thanh toán, chi phí hỗ trợgia đình chính sách:

Thanh toán một lần trước khigia đình chính sách di dời.

7.10. Thanh toán chi phí hỗ trợhộ tái định cư tự nguyện:

Hộ tái định cư tự nguyện phảicó đơn tự nguyện di chuyển theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 của Quyết định số02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 và được thanh toán toàn bộ chi phí hỗ trợ trướckhi di dời toàn bộ gia đình.

7.11. Thanh toán hỗ trợ chi phíhồ sơ điều chỉnh quản lý đất đai:

Thanh toán một lần cho cơ quancó thẩm quyền quản lý đất đai sau khi đã hoàn thành hồ sơ điều chỉnh đất đai(được cơ quan có thẩm quyền của địa phương xác nhận).

7.12. Thanh toán chi phí hỗ trợkinh phí rời nhà cũ, nhận nhà mới:

Hỗ trợ 1 lần theo quy định củacơ quan có thẩm quyền của địa phương.

7.13. Thanh toán chi phí hỗ trợhộ tái định cư có thuyền đánh bắt cá, chở đò trên sông hồ tại nơi ở cũ, khi đếnđiểm tái định cư không có sông hồ, không đánh bắt cá, không sử dụng thuyền:

Thanh toán một lần cho hộ táiđịnh cư sau khi đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cư.

7.14. Thanh toán chi phí hỗ trợkhuyến khích di chuyển theo tiến độ:

Thực hiện theo quyết định củaỦy ban nhân dân tỉnh.

7.15. Thanh toán chi phí hỗ trợđối tượng giữ chức vụ đang hưởng lương hoặc phụ cấp lương do nhà nước chi trả ởnơi đi, khi đến điểm tái định cư không giữ chức vụ cũ:

Thanh toán một lần (hoặc địnhkỳ) từ tháng đầu tiên ngay sau khi hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm táiđịnh cư.

7.16. Thanh toán chi phí hỗ trợkinh phí điều chỉnh địa giới hành chính các xã phải điều chỉnh địa giới hànhchính do thực hiện tái định cư:

Thực hiện theo quyết định củaỦy ban nhân dân tỉnh.

7.17. Thời hạn và trình tựthanh toán:

Thực hiện theo quy định tạiĐiểm 6.3, Phần IV của Thông tư này.

8. Thanh toán chi phí tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

8.1. Nguồn kinh phí:

Được trích theo quy định hiệnhành của Chính phủ từ nguồn vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dựán thủy điện Sơn La được giao kế hoạch hàng năm.

8.2. Quản lý, sử dụng:8

Thực hiện theo quy định tạiThông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dựtoán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

9. Thanh toán chi phí quản lýdự án:

9.1. Nguồn kinh phí:

- Được bố trí trong kế hoạchvốn thực hiện tái định cư Dự án thủy điện Sơn La hàng năm từ hoạt động quản lýdự án, công trình theo thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chiphí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Ban quản lý dự án tỉnh đượcbổ sung kinh phí hoạt động để thực hiện các công việc quản lý chung của dự ántừ dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành đốivới đơn vị hành chính.

9.2. Quản lý, sử dụng chi phíquản lý dự án:

- Thực hiện theo thông tư củaBộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dựán sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Đối với nguồn kinh phí hìnhthành từ dự toán được duyệt theo quy định hiện hành đối với đơn vị hành chính:Ban Quản lý dự án tỉnh phải lập dự toán chi phí thực hiện các nội dung côngviệc: tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra...trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thựchiện quyết toán theo quy định hiện hành.

V. QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

1. Quyết toán vốn đầu tư:9(Được bãi bỏ).

2. Quyết toán nguồn vốn:10

Vào ngày 01/4 năm sau, Ngânhàng Phát triển Việt Nam báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính và Tập đoàn Điệnlực Việt Nam về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn của dự án đến hết ngày31/01 năm sau.

3. Chế độ kế toán:

Ban Quản lý dự án bồi thường,di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La của các tỉnh Sơn La, Điện Biên, LaiChâu thực hiện chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ban hành theo quyđịnh của Bộ Tài chính.

4. Các khoản chi bị xuất toánthu hồi được xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định hiệnhành.

VI. BÁO CÁO

1. Đối với chủ đầu tư (Ủy bannhân dân tỉnh):

Hàng tháng, hàng quý và kếtthúc năm kế hoạch; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước dự án thủyđiện Sơn La, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện kế hoạchvốn đầu tư (theo Phụ lục 2).

2. Đối với Ngân hàng phát triển:

- Hàng tháng, Ngân hàng pháttriển báo cáo Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước tình hình thanh toán vốn đầu tưcủa dự án (theo Phụ lục 3) .

- Hàng quý, chi nhánh Ngân hàngphát triển báo cáo Ngân hàng phát triển, Sở Tài chính về tình hình tiếp nhận,cấp vốn, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành và các thông tin liên quan. Ngânhàng phát triển báo cáo Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, EVN tình hình tiếp nhậnvà thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo Phụ lục 4).11

Báo cáo 13 tháng(thay cho báo cáo cả năm) được lập vào ngày 20/02 năm sau.12

3. Đối chiếu sốliệu thanh toán vốn đầu tư:

- Vào ngày 15 củatháng đầu quý sau, chi nhánh Ngân hàng phát triển và Ban Quản lý dự án thực hiệnđối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư trong quý trước.

- Trước khi lập báo cáoquyết toán về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn của dự án, Ngân hàngPhát triển Việt Nam đối chiếu với Bộ Tài chính và Tập đoàn Điện lực Việt Nam vềsố vốn đã tiếp nhận và thanh toán trong năm13.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN14

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh:Sơn La, Điện Biên, Lai Châu:

- Chịu trách nhiệm quản lý, tổchức thực hiện các dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng chế độ,chính sách của Nhà nước và tiến độ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chỉ đạo các cơ quan chức năngcủa tỉnh kiểm tra, đôn đốc các Ban Quản lý dự án thực hiện kế hoạch, tiếp nhậnvà sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng quy định hiện hành.

- Báo cáo theo quy định, vàchịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.

2. Ban Quản lý dự án:

- Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện, quản lý, kiểm tra và giám sát đầu tư dự án theo nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao đúng quy định hiện hành;

- Tiếp nhận và sử dụng vốn đúngmục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả;

- Kiểm tra, giám sát việc thựchiện về khối lượng và chất lượng công trình, hạng mục công trình (kể cả nhà ởvà khối lượng công việc do hộ dân đảm nhận);

- Khi có khối lượng xây dựng cơbản hoàn thành đủ điều kiện thanh toán, tiến hành nghiệm thu, làm thủ tục thanhtoán kịp thời cho nhà thầu;

- Chịu trách nhiệm về tínhchính xác, hợp pháp của khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành thanh toán và sốliệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng phát triển và cơ quan chức năng của Nhànước;

- Thực hiện báo cáo định kỳ vàquyết toán vốn đầu tư theo quy định.

3. Ngân hàng phát triển:

- Ban hành Quy trình kiểm soátthanh toán theo đúng quy định của Thông tư này đảm bảo đơn giản hóa thủ tụchành chính, tạo thuận lợi cho các Ban Quản lý dự án.

- Thông báo mức vốn đầu tư chocác chi nhánh Ngân hàng phát triển, chỉ đạo và kiểm tra các chi nhánh Ngân hàngphát triển thực hiện việc kiểm soát thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng quy định;

- Báo cáo và quyết toán vốn đầutư theo quy định;

- Kịp thời báo cáo Bộ Tài chínhnhững khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanhtoán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

- Chi nhánh Ngân hàng pháttriển chịu trách nhiệm kiểm soát thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, báo cáo định kỳ, thực hiện đốichiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này và báo cáokịp thời Ngân hàng phát triển những khó khăn vướng mắc trong quá trình thựchiện kiểm soát thanh toán vốn.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư:

- Nhận, sử dụng đúng mục đích,đúng số lượng và chất lượng công việc thực hiện và hiệu quả số tiền bồi thường,hỗ trợ.

- Giám sát việc thực hiện vềkhối lượng và chất lượng các công việc do Ban Quản lý dự án, nhà thầu thực hiệngắn với hộ và cộng đồng.

- Kiểm tra, đối chiếu với chếđộ chính sách quy định của Nhà nước về tính chính xác, hợp pháp của các khoảnbồi thường, hỗ trợ đã nhận.

Thông tư này có hiệu lực sau 15ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 104/2005/TT-BTC ngày25/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dựán bồi thường, di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu, hướng dẫn,bổ sung, sửa đổi./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG



Trần Văn Hiếu


Phụ lục 1

(Kèm theo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………. ngày tháng năm 200…..

ĐĂNGKÝ NHU CẦU (PHÂN BỔ) VỐN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC KẾ HOẠCH NĂM…..

TT

Chỉ tiêu

Thời gian KC-HT

TMĐT được duyệt (triệu đồng)

DT (TDT) được duyệt(triệu đồng)

Lũy kế g. trị k. lượng t. hiện đến hết năm trước(triệu đồng)

Ước thanh toán đến hết năm trước(triệu đồng)

Kế hoạch vốn năm….(triệu đồng)

A

TỔNG SỐ

I

Vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư

II

Vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư

1. Bồi thường

(chi tiết từng nội dung bồi thường)

2. Hỗ trợ tái định cư

(chi tiết từng nội dung hỗ trợ)

III

Vốn xây dựng dự án, công trình khu tái định cư

IV

Vốn xây dựng khu tái định cư đô thị

V

Vốn xây dựng công trình, dự án khác phục vụ TĐC

VI

Chi phí QLDA, chi phí khác

B

CHI TIẾT THEO KHU (ĐIỂM) TÁI ĐỊNH CƯ

I

Khu (điểm) tái định cư…

(Chi tiết từng nội dung tương tự như mục A)

II

Khu (điểm) tái định cư….

….

Thuyết minhkèm theo


Nơi nhận:

- Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Phụ lục 2

(Kèm theo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………. ngày tháng năm 200…..

BÁOCÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ QUÝ…. NĂM…

Đơn vị: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

KH năm nay

G. trị k.lượng t. hiện từ đầu năm đến cuối kỳ BC

Vốn đã th. toán (kể cả số dư tạm ứng) từ đầu năm đến cuối kỳ BC

Tổng số

Trong đó KH năm nay

Tổng số

Trong đó KH năm nay

A

TỔNG SỐ

I

Vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư

II

Vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư

1. Bồi thường

(chi tiết từng nội dung bồi thường)

2. Hỗ trợ tái định cư

(chi tiết từng nội dung hỗ trợ)

III

Vốn xây dựng dự án, công trình khu tái định cư

IV

Vốn xây dựng khu tái định cư đô thị

V

Vốn xây dựng công trình, dự án khác phục vụ TĐC

VI

Chi phí QLDA, chi phí khác

B

CHI TIẾT THEO KHU (ĐIỂM) TÁI ĐỊNH CƯ

I

Khu (điểm) tái định cư…

(Chi tiết từng nội dung tương tự như mục A)

II

Khu (điểm) tái định cư….

….


Nơi nhận:

- Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Phụ lục 3

(Kèm theo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính)

BÁOCÁO TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆNSƠN LA

(tháng….. năm…..)

Chỉ tiêu báo cáo

Tổng số

Sơn La

Lai Châu

Điện Biên

1. Kế hoạch vốn năm

- Tổng số (triệu đồng)

- Trái phiếu Chính phủ

- EVN

2. Vốn đầu tư đã thanh toán (1)

2.1. Lũy kế từ đầu năm đến kỳ b.cáo (triệu đồng)

- Trái phiếu Chính phủ

- EVN

2.1. Riêng trong kỳ b.cáo (triệu đồng)

- Trái phiếu Chính phủ

- EVN

Chú thích: (1): baogồm cả số vốn đã tạm ứng chưa thu hồi

Nhậnxét, đánh giá:


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước.

Hà Nội, ngày tháng năm
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Phụ lục 4

(Kèm theo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………. ngày tháng năm 200…..

BÁOCÁO SỬ DỤNG VỐN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC KẾ HOẠCH NĂM….

Đơn vị: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

Kế hoạch đầu tư trong năm (1)

Số vốn đã nhận (2)

Vốn thanh toán

Dư tạm ứng năm trước

Ghi chú

Tổng số

Tr đó: KH năm nay

Tổng số

Tr đó: KH năm nay

Tổng số

Vốn thanh toán

Dư tạm ứng

Tổng số

Tr đó: KH năm nay

Tổng số

Tr đó: KH năm nay

I

Vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư

(1) Lấy theo phân bổ KH của tỉnh.

(2) Không chi tiết từng khối lượng đầu tư

II

Vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư

1. Bồi thường

(chi tiết từng nội dung bồi thường)

2. Hỗ trợ tái định cư

(chi tiết từng nội dung hỗ trợ)

III

Vốn xây dựng dự án, công trình khu tái định cư

IV

Vốn xây dựng khu tái định cư đô thị

V

Vốn xây dựng công trình, dự án khác phục vụ TĐC

VI

Chi phí QLDA, chi phí khác

B

CHI TIẾT THEO TỈNH

I

Tỉnh Sơn La (chi tiết từng nội dung tương tự như mục A)

II


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;
- Kho bạc nhà nước;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Phụlục 5

(Kèmtheo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính)

BÁOCÁO QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THUỘC KẾ HOẠCH NĂM...

(Đơnvị tính: triệu đồng)

STT

Chỉ tiêu báo cáo

Nguồn vốn

Tổng số

Trái phiếu chính phủ

EVN

1

Tổng nguồn vốn đã nhận (1.1 + 1.2)

1.1

Lũy kế nguồn vốn đã nhận đến trước năm kế hoạch

1.2

Nguồn vốn đã nhận của năm kế hoạch

2

Tổng nguồn vốn đã sử dụng (2.1 + 2.2)

2.1

Lũy kế nguồn vốn đã sử dụng đến trước năm kế hoạch

2.2

Nguồn vốn của năm kế hoạch đã sử dụng

3

Tổng nguồn vốn còn lại (1.3 - 2.3)

3.1

Lũy kế nguồn vốn của năm trước còn lại (1.1 - 2.1)

3.2

Nguồn vốn của năm kế hoạch còn lại (1.2 - 2.2)


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Hà Nội, ngày..... tháng..... năm…
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Phụlục 61

(Kèmtheo Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính)

ĐỀNGHỊ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC HỘ DÂN Năm........

STT

Nội dung chi phí

Số tiền
(đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

TỔNG SỐ

I

Chi phí bồi thường

1

Chi trả đối tượng được bồi thường

Bồi thường thiệt hại về đất

Bồi thường thiệt hại nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở

Bồi thường cây trồng, vật nuôi

......

2

Chi phí tổ chức thực hiện

3

Chi phí khác (chi phí quyết toán, kiểm toán…)

II

Chi phí hỗ trợ tái định cư

Hỗ trợ làm nhà ở

Hỗ trợ lương thực

...........


Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)


Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

......... Ngày.... tháng.... năm....
Chủ đầu tư
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1. Phụ lục này phản ánh các khoảnchi phí bằng tiền thanh toán trực tiếp cho các hộ dân.

2. Kèm theo các bảng kê và các chứngtừ liên quan.



1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thôngtư sau:

-Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư dự án Thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2007;

-Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi,bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2012.

Vănbản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.

2Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốnđầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La, có căn cứ banhành như sau:

Căncứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày19/6/2009;

Căncứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghịđịnh số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ vềHợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư vàxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị địnhsố 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầuvà lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căncứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căncứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La;Quyết định số 141/2007QĐ-TTg ngày 24/8/2007, Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày25/02/2008, Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 và Quyết định số43/2011/QĐ-TTg ngày 10/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điệnSơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủtướng Chính phủ;

Thựchiện Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án Thủy điện Sơn La;

3 Gạch đầudòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư dự án Thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

4Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản2 Điều 1 của Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toánvốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

5Điểm nàyđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 159/2011/TT-BTCngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tạiThông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

6Gạch đầudòng này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

7Mục này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

8Điểm nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

9Điểm nàyđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 159/2011/TT-BTCngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tạiThông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

10Điểm nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

11Đoạn “Riêngbáo cáo quý IV được thay thế bằng báo cáo cả năm vào ngày 20 tháng 01 năm sau”được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 159/2011/TT-BTCngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tạiThông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

12Đoạn “Báocáo 13 tháng (thay cho báo cáo cả năm) được lập vào ngày 20/02/năm sau” được bổsung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thôngtư số 138/2007/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quảnlý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủyđiện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

13Gạch đầudòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tưsố 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungmột số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợvà tái định cư dự án Thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

14Điều 2 của Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán,quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn Laquy định như sau:

“Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.

Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, các cơ quan phản ánh kịpthời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”

1Phụ lục nàyđược bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tạiThông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý,thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủyđiện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.