BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2014

QUYẾTĐỊNH1

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢVÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, cóhiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2007.

2. Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/ QĐ-TTg ngày 09 tháng 01năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2008.

3. Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2009.

4. Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 10 năm 2011.

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghịquyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6 năm2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số 13/2002/QH11 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 vềPhương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La;

Căn cứ Nghị địnhsố 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị củaBộ trưởng Bộ Tài chính2,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La.

Điều 23. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thếcác Quyết định: số 459/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thủy điệnSơn La; số 1251/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư Dựán thủy điện Sơn La kèm theo Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004;khoản 1 Điều 2 Quyết định số 1007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc bố trí vốn đầu tư công trình phục vụ di dân, tái định cư Dựán thủy điện Sơn La.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tậpđoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG



Trần Văn Hiếu

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦYĐIỆN SƠN LA(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi, đối tượng và thời điểm áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy địnhnày áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng: tổ chức,hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất và thiệt hại tài sảnkhi nhà nước thực hiện Dự án thủy điện Sơn La, cụ thể như sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất ở, đất sản xuất và thiệt hại về tài sảntrên đất phải di chuyển đến nơi ở mới;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi một phần đất sản xuất và thiệt hại về tài sảntrên đất nhưng không phải di chuyển chỗ ở;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở và thiệt hại vềtài sản trên đất khi thực hiện tái định cư.

34. Thời điểm áp dụng là thời điểm Quyết định nàycó hiệu lực thi hành.

Các đối tượng bị thu hồi đấtphát sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực, chỉ được áp dụng Quy địnhnày nếu là hộ hợp pháp, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề nghịcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp cán bộ, công chức,viên chức được cấp có thẩm quyền điều động đến nhận công tác tại nơi có hộ dânphải di chuyển đến điểm tái định cư (nơi đi) sau thời điểm Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thểdi dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La có hiệu lực, có tài sản gắn liền vớiđất được hình thành trong thời gian công tác thì được bồi thường tài sản đó.

Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhcụ thể trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của Ủy bannhân dân cấp xã.

Điều 2.Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Vùng Dự án thủy điện Sơn Lalà vùng ngập lòng hồ, tổng mặt bằng công trường khi thực hiện dự án thủy điệnSơn La.

2. Đối tượng bị ảnh hưởng trựctiếp là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại về đất đai, nhà ở, hoa màu,cơ sở hạ tầng, công trình công cộng và tài sản khác khi thực hiện Dự án thủy điệnSơn La.

3. Đối tượng bị ảnh hưởng giántiếp là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng về cơ sở hạ tầng, công trìnhcông cộng khi thực hiện Dự án thủy điện Sơn La.

4. Hộ tái định cư là hộ dân(bao gồm hộ một người hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt độngtheo quy định của pháp luật Việt Nam, ở trong vùng Dự án thủy điện Sơn La bị ảnhhưởng trực tiếp phải di chuyển đến nơi ở mới.

5. Hộ tái định cư nông nghiệplà hộ tái định cư có một trong các điều kiện:

a) Có lao động trực tiếp sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;

b) Đang sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;

Căn cứ quy định này và điều kiệnthực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.

6. Hộ sở tại là hộ dân ở xã cótiếp nhận dân tái định cư.

7. Nơi đi là địa phương vùng Dựán thủy điện Sơn La có hộ dân bị ảnh hưởng phải di chuyển đến điểm tái định cư.

8. Nơi đến là địa phương tiếpnhận hộ tái định cư.

9. Hộ tái định cư tập trung làhộ tái định cư được quy hoạch đến ở một nơi mới tạo thành điểm dân cư mới.

10. Hộ tái định cư xen ghép làhộ tái định cư được quy hoạch đến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một điểmdân cư đã có trước.

11. Hộ tái định cư tự nguyện làhộ tự di chuyển đến nơi ở mới không theo quy hoạch tái định cư.

12. Điểm tái định cư là điểmdân cư được xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: đất ở, đất sản xuất, đất chuyêndùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng để bố trí dân tái địnhcư.

13. Khu tái định cư là địa bànđược quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, côngtrình công cộng, vùng sản xuất. Trong khu tái định cư có ít nhất một điểm tái địnhcư.

14. Vùng tái định cư là địa bàncác huyện, thị xã được quy hoạch để tiếp nhận dân tái định cư. Trong vùng tái địnhcư có ít nhất một khu tái định cư.

15. Tổng mặt bằng công trườnglà diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình chính, các hạng mục côngtrình phụ trợ, công trình công cộng, khu nhà ở công nhân, các mỏ vật liệu... phụcvụ thi công công trình Dự án thủy điện Sơn La được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3.Phạm vi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thiệt hại về đất do bị thu hồicủa các hộ phải di dời khỏi vùng Dự án thủy điện Sơn La, mặt bằng xây dựng khutái định cư và các công trình hạng mục công trình liên quan đến xây dựng khutái định cư.

2. Thiệt hại về tài sản gắn liềnvới đất, đất có mặt nước gồm: nhà, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi; các tàisản khác; các công trình văn hóa: đình, chùa, miếu, nhà thờ, nhà thờ họ....

3. Thiệt hại về đất và tài sảntrên đất khi xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng tại khu (điểm) tái địnhcư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Những nội dung bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khác được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4.Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Bảo đảm người dân tái địnhcư ổn định chỗ ở, ổn định cuộc sống, có điều kiện phát triển sản xuất, nâng caothu nhập, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cuộc sống vật chất và văn hóa tốthơn nơi ở cũ, ổn định lâu dài, bền vững góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội vùng Tây Bắc.

2. Bảo đảm hài hòa lợi ích ngườidân tái định cư với người dân sở tại.

3. Bố trí đủ đất sản xuất cho hộtái định cư, ưu tiên bố trí đủ đất sản xuất lương thực.

4. Việc bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư được thực hiện dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, đúng mụctiêu, đúng đối tượng và hiệu quả.

Điều 5. Nguồnvốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợvà tái định cư của Dự án thủy điện Sơn La được bố trí trong ngân sách nhà nướcvà vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam),được xác định theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La; Quyết định của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự ánthủy điện Sơn La.

Nguồn vốn nêu trên được sử dụngđể bồi thường thiệt hại đất đai, nhà ở, cây trồng, vật nuôi và các tài sảnkhác; đầu tư cơ sở hạ tầng, công trình công cộng tại khu, điểm tái định cư; hỗtrợ và tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư.

2. Nguồn vốn lồng ghép từ cácchương trình, mục tiêu, dự án khác trên địa bàn như: đầu tư hệ thống đường giaothông, xây dựng đô thị mới, dự án trồng mới 5 triệu hécta rừng, chương trìnhxóa đói, giảm nghèo và việc làm, kiên cố hóa trường lớp học....

3. Nguồn vốn hợp pháp khác: vốngóp và công sức lao động của người dân tham gia vào đầu tư sản xuất, xây dựngcơ sở hạ tầng, công trình công cộng. Vốn góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước đầu tư cho dự án bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆTHẠI VỀ ĐẤT

Điều 6.Nguyên tắc bồi thường

1. Người sử dụng đất khi bị thuhồi để thực hiện Dự án thủy điện Sơn La được bồi thường thiệt hại bằng đất hoặcbằng tiền.

2. Người sử dụng đất mới khaihoang phục hóa chưa đăng ký với nhà nước không được bồi thường thiệt hại về đất,nhưng được hỗ trợ chi phí đầu tư khai hoang phục hóa đất, mức hỗ trợ cụ thể do Ủyban nhân dân tỉnh quy định.

3. Người sử dụng đất khai hoangbằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án thì không đượcbồi thường mà chỉ được hỗ trợ một phần chi phí khai hoang nếu đất đó đã được cấpcó thẩm quyền giao cho hộ hoặc cá nhân sử dụng lâu dài. Mức hỗ trợ do Ủy bannhân dân tỉnh quy định.

Điều 7. Điềukiện để được bồi thường

Người bị Nhà nước thu hồi đất,có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường thiệt hại về đất:

1. Có giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

2. Có quyết định giao đất củacơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chunglà Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền đượcsử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trongquá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòavà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăngký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhàtình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyềnsử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993,nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giánhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấytờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụngđất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồiđất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănở miền núi, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sửdụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đấtđã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sửdụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hànhán của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đãđược sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất,mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệcác công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc;không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtbị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất mà trước đây nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế nhà nước chưa quản lý mà hộgia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụngđất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng vàkhông có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trongcác trường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao cóthu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sáchnhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng củangười sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từngân sách nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợppháp từ hộ gia đình, cá nhân.

Điều 8. Trườnghợp không được bồi thường

1. Người sử dụng đất không đủđiều kiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đấtthu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trảcho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồngdân cư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị Nhà nước thu hồi đấtcó một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định này nhưng thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

Điều 9. Diệntích, giá đất tính bồi thường

1. Diện tích đất tính bồi thường:

a) Trường hợp người có đất bịthu hồi có giấy tờ hợp pháp xác định được diện tích sử dụng, đủ điều kiện để đượcbồi thường thiệt hại về đất thì được tính bồi thường theo diện tích đất bị thuhồi;

b) Trường hợp người có đất bịthu hồi có đủ điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất nhưng trong giấy tờđó không xác định rõ diện tích đất sử dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quyhoạch và hạn mức giao đất của địa phương để quy định diện tích đất làm cơ sởtính bồi thường thiệt hại.

2. Giá đất tính bồi thường làgiá đất theo mục đích sử dụng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bốtheo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 củaChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại đất; khôngbồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp tại thời điểmcó quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

Điều 10. Bồithường thiệt hại về đất

1. Hình thức bồi thường:

a) Giao đất tại khu (điểm) táiđịnh cư;

b) Trả bằng tiền cho hộ tái địnhcư tự nguyện để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đến.

2. Hộ di chuyển đến điểm tái địnhcư tập trung:

a) Hộ tái định cư chuyển đến điểmtái định cư ở nông thôn: được bồi thường thiệt hại về đất bằng việc giao đất ở,đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đấtchuyên dụng (nếu có) theo quy hoạch điểm tái định cư được duyệt và theo quỹ đấtcủa điểm tái định cư;

b) Hộ tái định cư chuyển đến điểmtái định cư đô thị: được bồi thường thiệt hại về đất bằng việc giao đất ở, đấtsản xuất và đất chuyên dụng (nếu có) theo quỹ đất của điểm tái định cư;

Trường hợp điểm tái định cưtheo quy hoạch được duyệt có xây dựng nhà chung cư thì các hộ tái định cư đượcbồi thường bằng việc bố trí diện tích nhà ở chung cư tại điểm tái định cư đó.

3. Hộ đến điểm tái định cư xenghép:

Đối với hộ đến điểm tái định cưxen ghép (áp dụng ở nông thôn) được bồi thường thiệt hại về đất bằng việc giaođất ở, đất sản xuất và đất chuyên dụng khác (nếu có) phù hợp với quỹ đất của điểmtái định cư xen ghép nhưng tối thiểu đảm bảo diện tích đất cho mỗi hộ tái địnhcư tương đương với mức trung bình của hộ sở tại.

4. Xử lý chênh lệch giá trị đấtnơi đi và nơi đến:

a) Giá trị đất ở, đất sản xuấtđược giao thấp hơn giá trị đất ở, đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư đượcbồi thường phần giá trị chênh lệch;

b)5Giá trị đất ở, đất sản xuất đượcgiao cao hơn giá trị đất ở, đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư không phảinộp thêm phần giá trị chênh lệch;

c)6Giá trị chênh lệch đất ở, đất sản xuấtđược tính tại thời điểm chi trả

5. Hộ tái định cư tự nguyện: hộtái định cư tự nguyện phải viết đơn tự di chuyển được sự đồng ý bằng văn bản củaỦy ban nhân dân xã nơi đi, chủ đầu tư, được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; đượcđồng ý tiếp nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi đến, trong đó bảo đảm bố trí đủ đấtở, đất sản xuất cho hộ tái định cư như đối với hộ tái định cư xen ghép quy địnhtại khoản 3 Điều này, nếu đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định này thìđược bồi thường thiệt hại về đất bằng tiền theo giá đất tính bồi thường thiệt hạicủa từng loại đất bị thu hồi để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi mới.

6. Các trường hợp khác:

a) Đối với đất bán ngập: đấtbán ngập trong lòng hồ hình thành sau khi tạo thành hồ chứa thuộc quỹ đất chungdo xã quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Đối với hộ không phải dichuyển nhưng bị thu hồi đất: việc bồi thường thiệt hại về đất đối với hộ khôngphải di chuyển nhưng bị thu hồi đất áp dụng theo Điều 7, Điều 8 và Điều 9 củaQuy định này. Hộ sử dụng kinh phí được bồi thường để khai hoang, phục hóa, mở rộngdiện tích hoặc để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hộ dân khác tại địaphương;

c) Đối với hộ sở tại bị thu hồiđất để xây dựng khu tái định cư được bồi thường theo quy định tại Điều 7, Điều8, Điều 9 và khoản 1 Điều 10 của Quy định này.

d)7Trường hợp hộ tái định cư có đất sảnxuất ở vị trí trên cốt ngập, chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ thìđất sản xuất tại nơi ở cũ bị thu hồi, được bồi thường thiệt hại về đất và giaođất sản xuất tại điểm tái định cư.

Diện tích đất sản xuất bịthu hồi, giao chính quyền địa phương quản lý theo quy định hiện hành.

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứtình hình thực tế để quy định cụ thể.

ChươngIII

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀTÀI SẢN

Điều 11. Bồithường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối vớicác hộ tái định cư

1. Hộ tái định cư được bồi thườngthiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở bằng tiền hoặcvật tư để xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi ởmới (kể cả các hộ tái định cư có nguyện vọng tháo dỡ nhà ở tại nơi ở cũ đến điểmtái định cư để xây dựng lại).

2. Hộ sở tại bị thu hồi đất ở đểxây dựng khu tái định cư, phải di chuyển chỗ ở cũng được bồi thường như đối vớihộ tái định cư.

3. Hộ tái định cư tập trung,xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, phải di chuyểnchỗ ở được hỗ trợ làm nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở theoquy định tại Điều 23 của Quy định này.

4. Hộ tái định cư tự nguyện cóđủ điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy định này được bồi thườngnhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc kèm theo nhà ở bằng tiền.

5. Nhà ở, công trình phụ, vậtkiến trúc kèm theo nhà ở xây dựng trên đất không được bồi thường theo quy địnhtại Điều 8 của Quy định này mà trước thời điểm xây dựng đã có thông báo của cơquan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thì khôngđược bồi thường.

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫncụ thể quy định này.

Điều 12. Bồithường cho người lao động do ngừng việc

Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất,kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bịngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được ápdụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3, Điều 62 củaBộ luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểma, điểm b khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thờigian ngừng sản xuất, kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.

Điều 13. Bồithường cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, các công trình văn hóa, di tích lịchsử

1. Công trình công cộng đượcxây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu cầu xây dựnglại tại nơi tái định cư thì không phải bồi thường.

2. Bồi thường thiệt hại đối vớicơ sở hạ tầng, công trình công cộng.

a) Đối với các thôn, bản, cụmdân cư đô thị không phải di chuyển hoặc phải di chuyển một phần, bị mất toàn bộhay một số công trình công cộng thì được bồi thường với giá trị tương đương đểxây dựng công trình đó;

b) Đối với các thôn, bản, cụmdân cư đô thị không phải di chuyển hoặc phải di chuyển một phần, bị thiệt hại mộtphần hoặc toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thì được xem xét đầu tư cải tạo, nângcấp hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống với cộngđồng dân cư còn lại.

3. Bồi thường thiệt hại đối vớicông trình văn hóa, di tích lịch sử: đối với công trình văn hóa, đình chùa, nhàthờ, nhà thờ dòng họ, di tích lịch sử phải có phương án bảo tồn; trong trường hợpphải bồi thường thiệt hại thì do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin quyết định đối với công trình do Trung ương quản lý hoặc Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý.

Điều 14. Bồithường cây trồng, vật nuôi

1. Cây hàng năm, vật nuôi trênđất có mặt nước: mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đấtcó mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suấtbình quân của 3 năm trước đó và mức giá trung bình của nông sản, thủy sản cùngloại tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Cây lâu năm:

a) Đối với cây chưa cho thu hoạch:mức bồi thường tính bằng tổng chi phí đầu tư gồm cả công chăm sóc tính đến thờiđiểm phương án bồi thường, di dân, tái định cư được duyệt;

b) Đối với cây đang cho thu hoạch:mức bồi thường tính bằng giá trị hiện có của cây (không bao gồm giá trị đất) tạithời điểm phương án bồi thường, di dân tái định cư được duyệt theo đơn giá do Ủyban nhân dân tỉnh quy định.

3. Rừng trồng:

a) Hộ được giao đất và tự bỏ vốntrồng rừng: mức bồi thường thiệt hại rừng trồng được tính bằng diện tích trồngnhân với (x) đơn giá trồng cộng với (+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từkhi trồng đến thời điểm phương án bồi thường được duyệt;

b) Hộ trồng, chăm sóc rừng chodoanh nghiệp:

- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộđầu tư bằng nguồn vốn ngân sách được bồi thường phần công trồng, chăm sóc chưađược trả;

- Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừngsản xuất: bồi thường cho doanh nghiệp để hoàn trả tổ chức cho vay và công trồng,chăm sóc của các hộ chưa được trả. Mức bồi thường thiệt hại theo quy định tạiđiểm a khoản 3 Điều này;

Sau khi nhận bồi thường, hộ tiếptục được thu hoạch sản phẩm từ rừng cho đến khi có quyết định thu hồi đất.

Điều 15. Bồithường thiệt hại công trình, vật kiến trúc cho tổ chức

Bồi thường công trình, vật kiếntrúc gắn liền với mặt đất, đất có mặt nước cho tổ chức theo giá trị đầu tư mớicủa tài sản đó tại thời điểm bồi thường.

Chương IV

XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 16.Giao đất khu tái định cư

1. Đất ở:

a) Hộ tái định cư đến điểm táiđịnh cư tập trung nông thôn được giao đất ở tại điểm tái định cư từ 200 m2 -400 m2/hộ. Trường hợp có điều kiện về quỹ đất thì có thể giao mức cao hơn;

Hộ tái định cư đến điểm tái địnhcư đô thị được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư; Ủy ban nhân dân tỉnh quyđịnh diện tích. Trường hợp điểm tái định cư đô thị có quy hoạch xây dựng nhàchung cư thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy địnhnày.

b) Việc bố trí đất ở tại khutái định cư theo nguyên tắc: khoảng cách giữa các nhà ở phù hợp với điều kiện tựnhiên, giữ được cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Đất vườn: ngoài diện tích đấtở, hộ tái định cư có thể được xem xét giao đất vườn tuỳ theo quỹ đất của từngđiểm tái định cư (nên bố trí đất vườn liền kề đất ở).

3. Đất sản xuất:

- Đất sản xuất lương thực và trồngcây công nghiệp được giao cho mỗi hộ từ 1 ha trở lên. Ưu tiên bố trí diện tíchđất trồng lúa nước để hộ tái định cư tự túc được lương thực sau khi hết thờigian được hỗ trợ lương thực quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quy định này;

- Đất lâm nghiệp và đất có mặtnước nuôi trồng thủy sản được giao theo quỹ đất từng khu tái định cư tập trunghoặc xen ghép;

- Không giao đất nông nghiệp,lâm nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản cho hộ phi nông nghiệp, nhânkhẩu lao động nông nghiệp đã được hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi nghề phinông nghiệp;

- Mức giao đất cụ thể được xácđịnh trong quy hoạch chi tiết điểm tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 17.Xây dựng khu tái định cư tập trung nông thôn

1. Xây dựng cơ sở hạ tầng:

a) San nền: thực hiện san nền đểxây dựng nhà ở theo quy hoạch nhà ở điểm tái định cư;

b) Thủy lợi: căn cứ vào tìnhhình cụ thể tại khu tái định cư mà quyết định xây mới hoặc nâng cấp các côngtrình thủy lợi theo quy hoạch nhằm khai thác hiệu quả tối đa đất sản xuất nôngnghiệp. Khi thiết kế quy mô công trình phải xem xét đến việc điều tiết nước chosản xuất của dân sở tại:

- Đối với vùng có khả năng vềnguồn nước được nghiên cứu xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thủy lợi như hồ, đập,kênh, mương, trạm bơm... Hệ thống kênh mương (nếu có) phải xây dựng theo hướngcứng hóa, bảo đảm bền vững, ít chiếm đất và giảm tổn thất nước;

- Đối với vùng không có điều kiệnxây dựng hệ thống thủy lợi để khai thác nguồn nước mặt thì cần nghiên cứu đầutư xây dựng hệ thống khai thác nước ngầm và dự trữ nước mưa.

c) Giao thông nội đồng: hệ thốngđường giao thông nội đồng được quy hoạch và xây dựng phù hợp với quy hoạch sảnxuất chung của vùng;

d) Giao thông khu dân cư: hệ thốngđường giao thông khu tái định cư được xây dựng phù hợp với Quy hoạch tổng thểdi dân, tái định cư và quy hoạch giao thông chung của địa phương, cụ thể nhưsau:

- Đường nội bộ trong điểmtái định cư được xây dựng phù hợp với điều kiện địa hình thực tế nhưng không vượttiêu chuẩn đường loại B giao thông nông thôn8;

- Đường nối các điểm tái địnhcư, khu tái định cư với đường vào trung tâm xã, được xây dựng theo tiêu chuẩnloại A giao thông nông thôn có mặt đá gia cố chất kết dính láng nhựa;

- Đường liên xã được ghi danh mụcđầu tư trong Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, được xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN-4054 với cấpkỹ thuật 20;

- Đối với những vùng ven hồ cóđường giao thông chính là đường thủy thì được xem xét xây dựng bến đò.

đ) Nước sinh hoạt được cấp theoquy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCXD 33-1985 và các chỉ tiêu chất lượngđối với nước sinh hoạt.

Nếu là hệ thống nước tự chảy,tùy theo lượng nước nguồn và địa hình có thể chọn phương án cấp nước bằng đườngống tới từng hộ hoặc tới các điểm cấp nước công cộng cho 5 - 10 hộ;

Nếu khu tái định cư không có điểmcấp nước chung bằng đường ống thì cứ 4 - 5 hộ được đầu tư một giếng khoan kèmtheo một máy bơm tay cùng hệ thống bể lắng, bể lọc. Nếu việc sử dụng giếng đàođạt tiêu chuẩn về chất lượng nước thì đầu tư mỗi hộ một giếng đào;

Mỗi hộ được xây dựng một bể trữnước ăn có dung tích từ 2 m3 - 5 m3 (tùy theo nhân khẩutrong hộ và yêu cầu dự trữ nước ăn), sân bể, rãnh thoát nước kèm theo bể.

e) Điện sinh hoạt và sản xuất:

- Điện sinh hoạt: đầu tư xây dựngđường dây và trạm biến áp, điện sinh hoạt cấp đến đầu nhà từng hộ tái định cư;

Đối với công trình công cộng:phụ tải đầu vào được tính toán trên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cụ thể của côngtrình.;

Đối với những điểm chưa có điệnlưới quốc gia thì sẽ được đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện cho từng hộ dân táiđịnh cư theo tiêu chuẩn như trên;

- Điện sản xuất: được tính toántrên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cho từng hộ tái định cư.

g) Thoát nước và môi trường:

- Hệ thống thoát nước điểmtái định cư được tính chung cho việc thoát nước mưa và nước sinh hoạt bằng hệthống rãnh hở, bố trí dọc đường giao thông. Riêng rãnh thoát nước trong phạm vikhu dân cư là rãnh xây hoặc đổ bê tông, hở9.

- Công trình vệ sinh, chuồng trạichăn nuôi phải cách ly khu nhà ở, nguồn nước theo quy định.

h) Khu nghĩa địa, nghĩa trang:tại khu tái định cư được xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa địa, nghĩa trang hiệncó phù hợp với quy hoạch của địa phương.

i)10Hộ sở tại bị thu hồi đất và bị ảnh hưởngnguồn nước sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập trung nông thôn được hỗtrợ đầu tư nước sinh hoạt như đối với hộ tái định cư;

k)11Hộ sở tại bị thu hồi đất và bị ảnh hưởngnguồn điện sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập trung nông thôn được hỗtrợ đầu tư điện sinh hoạt như đối với hộ tái định cư.

2. Xây dựng công trình công cộng:

a) Quy mô công trình: được tínhtoán theo quy mô dân cư tại khu tái định cư có tính đến dân sở tại. Trường hợpđiểm tái định cư có số hộ nhỏ hơn 30 hộ và cách điểm dân sở tại dưới 1 km thìđược xem xét đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp các công trình đã có nhằm đáp ứng nhucầu chung cho cả dân tái định cư và dân sở tại;

b) Kết cấu công trình:

- Nhà thuộc công trình công cộngcủa khu tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp III với kết cấu từ 1tầng đến 2 tầng, tường gạch, mái ngói hoặc mái bằng, nền bê tông gạch vỡ, mặt nềnláng vữa xi măng hoặc lát gạch men, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ kính, nhômkính;

- Xây dựng nhà công cộng phảixây kèm theo các công trình phụ phù hợp với quy mô công trình chính, gồm: nhàcông vụ cho giáo viên (nếu có nhu cầu), nhà bán trú cho học sinh đối với trunghọc cơ sở và trung học phổ thông, nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, hệ thốngcấp thoát nước, cổng, hàng rào, cột cờ.

c) Thiết bị: thiết bị bên trongcông trình được lắp đặt theo thiết kế cụ thể của từng loại công trình và sử dụngthiết bị sản xuất tại Việt Nam;

d) Xây dựng công trình:

- Nhà trẻ, mẫu giáo: nhà trẻ, mẫugiáo được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế "Nhà trẻ, trường mẫugiáo" TCVN 3907-1984. Các lớp nhà trẻ, mẫu giáo được tính cho việc gửi trẻcả ngày. Nếu số cháu trong độ tuổi tại điểm tái định cư nhỏ hơn quy mô một lớpthì tại điểm dân cư đó cũng được xây dựng một lớp nhà trẻ kết hợp mẫu giáo theotiêu chuẩn nêu trên;

- Lớp học bậc tiểu học: số lượngcác lớp tiểu học được tính cho việc bố trí học sinh học cả ngày. Đối với nhữngđiểm dân cư nhỏ có từ 15 hộ trở lên nằm biệt lập, số học sinh không đủ cho việchình thành 1 lớp thì cũng được xây dựng 1 lớp học theo quy mô xây dựng như đốivới lớp học bậc phổ thông trung học cơ sở.

Nếu tại nơi đến đã có trường họcđủ điều kiện học tập bố trí cho học sinh của điểm tái định cư thì không xây dựnglớp học riêng cho điểm tái định cư; có thể xem xét hỗ trợ một phần kinh phí choviệc mở rộng hoặc nâng cấp trường học đó nếu thấy cần thiết. Kinh phí hỗ trợcho việc mở rộng hay nâng cấp trường học không được vượt kinh phí xây dựng mớilớp học ở điểm tái định cư.

- Lớp học bậc trung học cơ sở:số lượng lớp học được tính cho học sinh học cả ngày. Đối với khu tái định cư cósố học sinh lớn hơn 5 lớp thì được đầu tư xây dựng trường học mới tại nơi tái địnhcư theo tiêu chuẩn thiết kế "Trường trung học phổ thông" TCVN3978-1984.

Đối với những điểm tái định cưcó số học sinh nhỏ hơn 5 lớp thì bố trí học tại trường tập trung của xã hoặcthôn, bản sở tại. Các trường đó sẽ được hỗ trợ kinh phí mở rộng hoặc nâng cấp nếuthấy cần thiết. Kinh phí mở rộng không được vượt kinh phí xây dựng mới trường họcở điểm tái định cư tính theo quy mô học sinh của điểm tái định cư. Quy mô xây dựngnhư sau:

Quy mô 1 lớp: 1 phòng học, 1phòng phụ

Quy mô 2 lớp: 2 phòng học, 1phòng phụ

Quy mô 3 lớp: 3 phòng học, 2phòng phụ

Quy mô 4 lớp: 4 phòng học, 2phòng phụ

Diện tích phòng học từ 55 m2- 60 m2 sử dụng, diện tích phòng phụ từ 20 m2 - 25m2 sử dụng.

- Lớp học bậc trung học phổthông: nếu có đủ số lượng học sinh theo quy định thì được xây dựng lớp học nhưđối với trung học cơ sở;

- Trạm xá khu tái định cư: đốivới khu tái định cư có chức năng là trung tâm xã và ở đó chưa có trạm y tế đạttiêu chuẩn thì được đầu tư xây dựng trạm xá với quy mô theo tiêu chuẩn thiết kế"Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ở xã, hợp tác xã" TCVN 4454-1987. Thiếtbị y tế chuyên dùng trang bị cho trạm xá được đầu tư theo tiêu chuẩn ngành y tếViệt Nam.

Đối với khu tái định cư độc lậpkhông phải là trung tâm xã thì được đầu tư một tủ thuốc theo quy mô dân cư vàđược đào tạo một y tế viên. Mức chi phí tủ thuốc thông thường tính bằng 200.000đồng/hộ chia làm 2 năm.

- Nhà văn hóa: điểm tái định cưcó số hộ tái định cư lớn hơn 30 hộ, được đầu tư xây dựng 01 nhà văn hóa thôn, bảntheo quy mô:

Từ 30 - 50 hộ: 60 m2 sửdụng; từ trên 50 hộ: 100 m2 sử dụng.

Trang thiết bị cho nhà văn hóagồm điện chiếu sáng, quạt trần (1 - 2 cái), bàn ghế, 01 ti vi, 01 bộ tăng âm,loa phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế của địa phương.

- Sân thể thao: đối với các khutái định cư độc lập không phải là trung tâm xã có từ 50 hộ trở lên, nếu có quỹđất thì bố trí làm sân thể thao. Sân thể thao có thể bố trí trong khuôn viênnhà văn hóa hoặc ngoài khuôn viên nhà văn hóa. Chi phí đầu tư sân thể thao làchi phí san nền.

- Nơi họp chợ: khu tái định cưcó số hộ từ 100 hộ trở lên và cách điểm dân cư khác trong vòng 3 km - 5 kmkhông có chợ thì được bố trí đất để làm nơi họp chợ. Chi phí đầu tư nơi họp chợlà chi phí san nền.

Điều 18.Xây dựng khu tái định cư đô thị

1. Việc xây dựng nhà ở hộ tái địnhcư, cơ sở hạ tầng, công trình công cộng khu tái định cư tập trung tại đô thị,trụ sở làm việc của các tổ chức (bao gồm cả trụ sở và doanh trại của đơn vị lựclượng vũ trang) thực hiện theo quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chi tiếtkhu, điểm tái định cư đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc xây dựng các công trìnhquy định tại khoản 1 Điều này phải lập dự án đầu tư riêng theo tiêu chuẩn, địnhmức, quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước và quản lý, thực hiện dự án đầutư theo đúng quy định.

3. Quản lý, sử dụng nguồn vốntái định cư xây dựng đô thị.

a) Nguồn vốn tái định cư bao gồm:

- Tiền bồi thường thiệt hại trụsở làm việc, công trình phụ gắn liền với trụ sở của các tổ chức theo giá trị đầutư tài sản mới tại thời điểm bồi thường;

- Tiền bồi thường thiệt hại cơsở hạ tầng theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tại nơi cũ theo giá tại thời điểm bồithường;

- Tiền bồi thường công trìnhcông cộng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

- Tiền san ủi mặt bằng xây dựngđiểm tái định cư đô thị;

- Tiền bồi thường, hỗ trợ làmnhà ở của các hộ tái định cư (quy định tại Điều 11 và Điều 23 của Quy địnhnày).

b) Chủ đầu tư được phép ứng trướcnguồn vốn tái định cư theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này (trừ tiền bồithường, hỗ trợ làm nhà ở của các hộ tái định cư) để xây dựng các công trình thiếtyếu liên quan đến việc tiếp nhận các hộ dân đến khu tái định cư đô thị và phù hợpvới tiến độ tái định cư;

c) Thực hiện lồng ghép các nguồnvốn xây dựng khu tái định cư đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh phải ưu tiên sử dụngnguồn vốn theo quy định của Luật Ngân sách và nguồn vốn quy định tại Điều 5 củaQuy định này để đầu tư xây dựng đồng bộ, dứt điểm các công trình tại khu, điểmtái định cư đô thị.

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụthể việc quản lý, sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 19.Xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng điểm tái định cư xen ghép

Các xã tự nguyện tiếp nhận dântái định cư đến ở xen ghép vào cộng đồng dân cư của mình được hỗ trợ kinh phí đểcải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình công cộng, cơ sở hạ tầng của xã do ảnh hưởngcủa việc tăng dân cư trên địa bàn. Mức kinh phí hỗ trợ là 25 triệu đồng/ngườitái định cư hợp pháp. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.

Điều 20.Xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái địnhcư (viết tắt là xây dựng nhà ở).

1. Việc xây dựng nhà ở tại điểmtái định cư phải theo quy hoạch chi tiết tái định cư được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

2. Hộ sử dụng tiền bồi thườngnhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ theo quy định tạiĐiều 11 của Quy định này và tiền Hỗ trợ quy định tại Điều 23 của Quy định này đểxây dựng nhà ở.

3. Hộ tự quyết định hình thứcxây dựng nhà ở.

4. Phần giá trị xây dựng nhà ởdo hộ tự xây dựng không phải nộp các khoản thuế xây dựng.

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫncụ thể quy định này.

Điều 21.Quản lý và bàn giao khu tái định cư

Toàn bộ các công trình công cộng,cơ sở hạ tầng sau khi xây dựng tại khu tái định cư được bàn giao cho các tổ chứcvà địa phương tự quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 22.Quy định khác

Hộ tái định cư được giao đất, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật.

Chương V

HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 23. Hỗtrợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái địnhcư

1. Hộ tái định cư tập trung, hộtái định cư xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư,ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúckèm theo nhà ở tại nơi cũ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này, hộ còn đượchỗ trợ tiền để làm nhà ở như sau:

a) Hộ có 1 người được hỗ trợtương đương 15 m2 sàn;

b) Hộ có nhiều người thì từ ngườithứ 2 trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ tương đương 5 m2 sàn.

2. Kết cấu nhà để tính mức hỗtrợ: tường bao che bằng gạch 110 mm, mái ngói hoặc tấm lợp, nền lát gạch hoa, cửabằng gỗ hoặc kết hợp gỗ - kính hoặc nhôm kính, hiên tây bằng bê-tông cốt thép.Các kết cấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc vật liệu thay thế tương đương.

3. Đơn giá để tính hỗ trợ theođơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xây dựng.

Điều 24. Hỗtrợ di chuyển

1. Hộ tái định cư được hỗ trợchi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặtlại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèmtheo nhà ở và công trình công cộng.

a) Hình thức hỗ trợ:

- Thuê phương tiện vận chuyển;

- Khoán tiền để các hộ dân tựthuê phương tiện vận chuyển hoặc tự vận chuyển.

b) Hỗ trợ làm đường công vụ dichuyển dân:

- Đối với những nơi thuộc vùngngập lòng hồ không thể di chuyển bằng thủ công hoặc bằng các phương tiện vậnchuyển: được san gạt, đào đắp tạo nền đường một số đoạn đường phục vụ di chuyểndân từ điểm tập kết di dân đến điểm đã có đường giao thông. Việc đầu tư đườngcông vụ thực hiện theo quy định hiện hành;

- Trường hợp các hộ tái định cưtại nơi phải di chuyển có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển tài sản,con người nếu bảo đảm an toàn thì được hỗ trợ tiền để tự vận chuyển và khônglàm đường công vụ di chuyển dân.

c) Hỗ trợ hộ tái định cư gặp rủiro khi di chuyển:

- Nếu bị thương nặng phải điềutrị ở các cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh: được hỗ trợ một lần từ 500.000 đồng -1.000.000 đồng/người;

- Nếu không may bị chết được hỗtrợ một lần từ 1 triệu đồng/người đến 2 triệu đồng/người.

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫncác hộ cam kết bảo đảm an toàn khi tự vận chuyển người, tài sản và quy định cụthể các trường hợp và mức hỗ trợ.

Chủ phương tiện tham gia vậnchuyển người và tài sản của hộ tái định cư phải mua bảo hiểm theo quy định hiệnhành.

2. Đối với hộ tái định cư tựnguyện: mức hỗ trợ bao gồm kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinhphí di chuyển:

a) Kinh phí đi lấy xác nhận tạinơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về), tiền ănvà ngủ nhà trọ;

b) Mức hỗ trợ cho hộ tái địnhcư tự nguyện:

- Di chuyển trong nội tỉnh: hỗtrợ bằng chi phí thuê xe tải loại trọng tải 5 tấn từ nơi đi đến nơi ở mới; vớihộ có 1 người tính cho 1 chuyến xe, hộ từ 2 người trở lên tính cho 2 chuyến xe;

- Di chuyển ngoài tỉnh: mức hỗtrợ di chuyển xác định theo cự ly di chuyển, mức hỗ trợ tối đa: di chuyển đếncác tỉnh thuộc miền Bắc là 4 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miềnTrung là 5 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miền Nam là 6 triệu đồng/hộ.

Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy bannhân dân tỉnh quy định.

3. Hỗ trợ di chuyển đối với tổchức: hỗ trợ theo dự toán di chuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hỗ trợ di chuyển mồ mả: hỗtrợ di chuyển mồ mả cho các đối tượng nằm trong vùng phải di chuyển, gồm cácchi phí: đào, bốc, di chuyển đến nơi mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại vàcác chi phí khác theo phong tục tập quán của từng dân tộc tại thời điểm di chuyển.Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 25. Hỗtrợ đời sống

112. Hỗ trợ lương thực:

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp củahộ tái định cư đã xác định tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cưthủy điện Sơn La được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kggạo/người/tháng trong 03 năm.

b) Hộ không phải di chuyểnnhưng bị thu đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tùy theo diện tích đất bịthu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền. Ủy bannhân dân tỉnh căn cứ vào diện tích đất bị thu hồi để quy định cụ thể về mức vàthời gian hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 kg gạo/người/tháng với thờigian không quá 03 năm (đối với hộ bị thu hồi 100% đất sản xuất).

Giá gạo tính theo giá gạo tẻtrung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ

213. Hỗ trợ y tế: hộ tái định cư được hỗ trợ về y tếđể phòng, chống dịch bệnh tại nơi ở mới với mức hỗ trợ là 150.000 đồng/hộ (cấpmột lần).

3. Hỗ trợ giáo dục: học sinh phổthông các cấp thuộc hộ tái định cư được cấp 01 bộ sách giáo khoa theo giá quy địnhcủa nhà nước.

414. Hỗ trợ tiền sử dụng điện thắp sáng: hộ tái địnhcư được hỗ trợ tiền sử dụng điện hoặc dầu thắp sáng (với nơi chưa có điện)trong 01 năm đầu, kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ bằng tiền tươngđương 02 lít dầu hỏa/người/tháng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dầu hỏa tạithời điểm hỗ trợ.

515. Hỗ trợ chất đốt: đối với khu tái định cư có khókhăn về chất đốt, được hỗ trợ về chất đốt trong 01 năm đầu. Mức hỗ trợ bằng tiềntương đương 04 lít dầu hỏa/người/tháng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dầu hỏatại thời điểm hỗ trợ.

6. Cán bộ, công chức, côngnhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàngtháng hiện đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển được hỗ trợ mộtlần 500.000 đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới. Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhcụ thể.

Điều 26. Hỗtrợ sản xuất

1. Đối với hộ tái định cư:

a) Điều kiện:

- Tái định cư theo quy hoạch đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Được giao đất sản xuất;

- Có phương án sản xuất có hiệuquả kinh tế đảm bảo ổn định cuộc sống tại nơi tái định cư, phù hợp với quy hoạchsản xuất của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền cấp huyện chấp thuận;

- Có cam kết sử dụng kinh phí hỗtrợ đúng mục đích.

b)16Mức hỗ trợ: hộ tái định cư được hỗ trợtiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàngnăm, cây lâu năm và chăn nuôi. Mức hỗ trợ như sau:

- Hộ có 1 người được hỗ trợ7 triệu đồng;

- Hộ có nhiều người thì từngười thứ 2 trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ 3 triệu đồng.

c) Phương thức hỗ trợ: hỗ trợtheo tiến độ thực hiện phương án sản xuất được chấp thuận;

d) Hỗ trợ kinh phí khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; mức hỗ trợtheo dự toán được duyệt thực hiện theo phương thức chủ đầu tư thanh toán trựctiếp cho đơn vị thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

đ) Trường hợp phải khai hoang đểđảm bảo đủ đất sản xuất (theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) cho hộtái định cư thì được hỗ trợ không quá 7,5 triệu đồng/ha thực tế khai hoang. Ủyban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.

2. Hộ không phải di chuyểnnhưng bị thu hồi đất sản xuất, hộ sở tại bị thu hồi đất sản xuất được hỗ trợtheo diện tích đất sản xuất bị thu hồi. Mức hỗ trợ 1.000 đồng/m2đất thu hồi.

3. Các tổ chức kinh tế trongvùng tái định cư được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tạiNghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước.

Điều 27. Hỗtrợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động

1. Lao động nông nghiệp sau khitái định cư chuyển sang nghề phi nông nghiệp được hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyểnđổi nghề với điều kiện: là nhân khẩu tái định cư hợp pháp; có đơn đề nghị (cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý dự án).

2. Lao động nông nghiệp sau khitái định cư chuyển sang nghề phi nông nghiệp được hỗ trợ chi phí mua sắm công cụlao động làm nghề mới tối đa không quá 5 triệu đồng/lao động (hỗ trợ một lần).

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụthể mức hỗ trợ của Điều này.

Điều 28. Hỗtrợ gia đình chính sách

Hộ gia đình có người đang hưởngchế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 3 năm 2000 phải di chuyển được hỗ trợ một lần là 1triệu đồng/người hưởng trợ cấp.

Điều 29. Hỗtrợ hộ tái định cư tự nguyện

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vàocác Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28 và Điều 31 Chương V của Quy định này để quy địnhcụ thể mức hỗ trợ cho hộ tái định cư tự nguyện.

Điều 30. Hỗtrợ thôn, bản bị ảnh hưởng khi thực hiện Dự án thủy điện Sơn La

1. Đối với thôn, bản không phảidi chuyển hoặc phải di chuyển một phần, bị thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sởhạ tầng, công trình công cộng thì được xem xét hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấphoặc xây mới, đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân. Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định mức độ đầu tư hợp lý trong phạm vi tổng mức vốn đầutư giao cho địa phương và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Hỗ trợ đầu tư khai hoang, phụchóa, mở rộng diện tích đất sản xuất để tăng thêm quỹ đất bồi thường cho các hộbị mất đất sản xuất. Mức hỗ trợ đầu tư khai hoang không quá 7,5 triệu đồng/hathực tế khai hoang. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các trường hợp cụ thể phảikhai hoang, phục hóa và quy định mức hỗ trợ phục hóa

Điều 31. Hỗtrợ khác

1. Hỗ trợ chi phí đào tạo cán bộcơ sở cho cộng đồng dân cư ở điểm tái định cư không quá 3 triệu đồng/người (hỗtrợ một lần) theo phương thức chủ đầu tư thanh toán cho tổ chức nhà nước thựchiện đào tạo.

2. Hỗ trợ chi phí hồ sơ điều chỉnhquản lý đất đai:

a) Đối với hộ dân tái định cư:mức hỗ trợ không quá 500.000 đồng/hộ;

b) Đối với hộ dân sở tại nhườngđất, hộ không phải di dời nhưng bị mất đất sản xuất: mức hỗ trợ không quá300.000 đồng/hộ;

Thực hiện theo phương thức chủđầu tư thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai.

3. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tụcrời nhà cũ, nhận nhà mới: mức hỗ trợ là 300.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần).

4. Các hộ gia đình có thuyềnđánh bắt cá, chở đò trên sông, hồ tại nơi ở cũ, khi đến điểm tái định cư khôngcó sông, hồ, không đánh bắt cá, không sử dụng thuyền được hỗ trợ 30% giá trị mớicủa thuyền.

5. Hỗ trợ khuyến khích di chuyểntheo tiến độ: các hộ di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội đồngBồi thường được thưởng tiền tối đa không quá 5 triệu đồng/hộ (thưởng 01 lần). Ủyban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.

6. Hỗ trợ 6 tháng lương hoặc phụcấp lương đối với cán bộ giữ chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang hưởnglương hoặc phụ cấp lương do Nhà nước chi trả ở nơi đi, khi chuyển đến điểm táiđịnh cư không còn giữ chức vụ đó nữa. Mức hỗ trợ tương đương với mức lương hoặcphụ cấp mà cán bộ đó đang hưởng hàng tháng ở nơi đi.

7. Hỗ trợ kinh phí điều chỉnh địagiới hành chính các xã phải điều chỉnh địa giới hành chính do phải thực hiệntái định cư Dự án thủy điện Sơn La. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Tổchức bồi thường thiệt hại

1. Huyện có dân phải di chuyểnthành lập Hội đồng Bồi thường di dân do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện làm Chủ tịch Hội đồng.

Thành phần Hội đồng, nhiệm vụ củaHội đồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng12 năm 2004 của Chính phủ.

2. Huyện có dân đến tái địnhcư: tùy theo quy mô tiếp nhận dân tái định cư (kể cả tái định cư xen ghép), Ủyban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập Ban Quản lý dự án tái định cư huyệnthuộc Ban Quản lý dự án bồi thường di dân, tái định cư tỉnh hoặc trực thuộc Ủyban nhân dân huyện để thực hiện quản lý trực tiếp dự án tái định cư tại địaphương. Căn cứ tình hình cụ thể của huyện, Ủy ban nhân dân huyện thành lập BanTái định cư cấp xã.

3. Trình tự thực hiện bồi thường,trách nhiệm của các ngành, các cấp của tỉnh trong việc lập, thẩm định, phê duyệtphương án bồi thường di dân tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành.

Căn cứ tình hình cụ thể, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệtphương án bồi thường.

Điều 33.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh:Sơn La, Điện Biên, Lai Châu có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện bồi thường,hỗ trợ, xây dựng khu tái định cư theo đúng Quy định này. Căn cứ vào nội dung củaQuy định này và điều kiện của địa phương để quy định cụ thể các nội dung thuộcthẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc xây dựng khu tái địnhcư phải thực hiện theo quy hoạch và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

2. Xây dựng kế hoạch bồi thường,di dân tái định cư hàng năm của từng tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệtvà tổ chức thực hiện kế hoạch đã được giao.

3. Tổ chức tuyên truyền, vận độngnhân dân chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này nhằm thực hiện đúng tiến độ Dự ánthủy điện Sơn La.

Điều 34.Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan thẩm định Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuộc Dự án thủyđiện Sơn La trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định hiện hành;

- Chủ trì tổng hợp và cân đối kếhoạch vốn đầu tư về bồi thường, di dân, tái định cư theo tiến độ, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan căn cứ vào đề nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, ĐiệnBiên, Lai Châu để cân đối và bố trí đủ nguồn vốn đầu tư xây dựng các đô thị,các công trình trong vùng Dự án thủy điện Sơn La không được đầu tư bằng vốn táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La nhưng trực tiếp phục vụ di dân, tái định cư tạicác tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Việc bố trí vốn đầu tư xây dựngnêu trên phải phù hợp với tiến độ di dân, tái định cư hàng năm của từng tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất các chínhsách khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế tại vùng tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La, chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất tại vùng tái định cư;

- Hướng dẫn, kiểm tra công tácgiám sát và đánh giá đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

2. Bộ Tài chính:

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầutư trong việc cân đối, bảo đảm vốn và hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc cấp vốnđầu tư trong quá trình thực hiện dự án;

- Chủ trì việc quản lý, cấp vốnvà thanh toán vốn bồi thường, di dân tái định cư. Thống nhất quản lý nguồn vốnngân sách, vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Tham gia ý kiến với Ủy bannhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong việc ban hành chính sách cụthể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tỉnh; tổ chức kiểm tra việc thựchiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

3. Bộ Xây dựng: hướng dẫn, kiểmtra việc lập quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn, khu đô thị; quy hoạchxây dựng nhà ở và xây dựng nông thôn mới; về tiêu chuẩn, định mức, dự toán xâydựng các công trình trong khu tái định cư.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn:

- Chỉ đạo quy hoạch và kế hoạchbồi thường, di dân tái định cư;

- Chỉ đạo quy hoạch, hướng dẫncác tỉnh trong việc bố trí sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụsản phẩm vùng tái định cư;

- Xây dựng cơ chế, chính sách,tiêu chuẩn, định mức để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp đối với vùng tái địnhcư;

- Kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫnviệc thực hiện bồi thường, di dân tái định cư thuộc Dự án thủy điện Sơn La.

5. Bộ Công nghiệp:

- Xây dựng quy hoạch phát triểncông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp gắn với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ởvùng tái định cư;

- Tham gia chỉ đạo xây dựng tổngtiến độ di dân, tái định cư phù hợp với tổng tiến độ xây dựng của Dự án thủy điệnSơn La.

6. Ủy ban Dân tộc: chủ trì, phốihợp với các bộ, ngành, địa phương kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc tạivùng tái định cư, tuyên truyền vận động đồng bào thực hiện tốt các chính sách củaĐảng và Nhà nước; tham gia ý kiến về các quy hoạch tái định cư phù hợp vớichính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường:chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra việc thực hiện chínhsách về quy hoạch và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tài nguyên nước;tham gia ý kiến về quy hoạch tái định cư phù hợp với chính sách của Nhà nước vềđất đai, tài nguyên, môi trường.

8. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dâncác tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong việc xây dựng dự án quy hoạch tổngthể và kế hoạch bồi thường, di dân tái định cư;

- Đảm bảo kinh phí đầy đủ, kịpthời cho công tác bồi thường, di dân tái định cư;

- Thông báo cho Ủy ban nhân dâncác tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu về tiến độ xây dựng Dự án thủy điện SơnLa.

Điều 35.Trách nhiệm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânthuộc đối tượng bồi thường, di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La có tráchnhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này; tham gia giám sát việc thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 36. Sửađổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiệnQuy định này, có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung Ủy ban nhân dân các tỉnh:Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đề xuất, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành liên quan tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định./.



1 Văn bản này được hợp nhất từ 05 Quyết định sau:

-Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điệnSơn La, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2007.

-Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 17tháng 9 năm 2007.

-Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18tháng 3 năm 2008.

-Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6năm 2009.

-Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 10năm 2011.

Văn bản hợp nhất nàykhông thay thế 05 Quyết định trên.

2Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết địnhsố 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứban hành như sau:

“Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căncứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6năm 2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số13/2002/QH11 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 vềPhương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La;

Căncứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căncứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căncứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”

-Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căncứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6năm 2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số13/2002/QH11 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 vềPhương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La;

Căncứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căncứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căncứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủyđiện Sơn La;

Xétđề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”

-Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6năm 2009, có căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căncứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6năm 2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số13/2002/QH11 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 vềPhương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La;

Căncứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căncứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căncứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủyđiện Sơn La; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính”

-Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 10năm 2011, có căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6năm 2001 về chủ trương đầu tư Dự án Nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số13/2002/QH11 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 vềphương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La;

Căncứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căncứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căncứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyềnsử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căncứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,”

31. Điều 2 Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết địnhsố 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lựckể từ ngày 17/9/2007 quy định như sau:

“Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.”

2.Điều 2 Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18/3/2008quy định như sau:

Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.”

3.Điều 2 Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25/6/2009quy định như sau:

“Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2009.”

4.Điều 2 Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 06/10/2011quy định như sau:

“Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2011.”

4Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản1 Điều 1 Quyết định số 31/2008/ QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kểtừ ngày 18 tháng 3 năm 2008.

5Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 10năm 2011.

6Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 10năm 2011.

7Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18tháng 3 năm 2008.

8Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng10 năm 2011.

9Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng10 năm 2011

10Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18tháng 3 năm 2008.

11Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18tháng 3 năm 2008.

12Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều1 Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 06tháng 10 năm 2011.

13Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều1 Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25tháng 6 năm 2009.

14Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều1 Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25tháng 6 năm 2009.

15Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều1 Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25tháng 6 năm 2009.

16Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 17tháng 9 năm 2007