NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 43/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2013, được sửa đổi, bổsung bởi:

Nghị định số 8 0/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán khôngdùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2016.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam số 46/2010/Q H12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6năm 2010;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam,

Chính phủ ban hành Nghị địnhvề thanh toán không dùng tiền mặt 1 ,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịchvụ thanh toán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quảnlý và giám sát các hệ thống thanh toán.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt.

2. Tổ chức cung ứngdịch vụ trung gian thanh toán.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọichung là người sử dụng dịch vụ).

Điều 3. Thanhtoán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế

1. Thanh toán bằng ngoại tệ và thanhtoán quốc tế phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặccác thỏa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia.

2. Trong thanh toán quốc tế, trường hợppháp luật Việt Nam chưa quy định thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu không trái vớinhững nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoảnthanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán củakhách hàng.

2. Thanh toán quốc tế là hoạt độngthanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tàikhoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) gồm:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, chinhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và mộtsố tổ chức khác.

4. 2 Tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là:

a) Tổ chức không phải là ngân hàng đượcNgân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán;

b) Ngân hàng thương mại, chi nhánhngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ví điện tử.

5. 3 Chủtài khoản thanh toán (sau đây gọi là chủ tài khoản) là cá nhân đứng tên mở tàikhoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tàikhoản của tổ chức.

6. 4 Phươngtiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đâygọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước.

7. 5 Phươngtiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanhtoán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này.

8. 6 Dịchvụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử địnhdanh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vậtmang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưugiữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với sốtiền được chuyển từ tài khoản thanh toán củakhách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứngdịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.

Điều 5. Trách nhiệmquản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặctrình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thanhtoán không dùng tiền mặt.

2. Tổ chức, quản lý, vận hành, giámsát hệ thống thanh toán quốc gia; tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành củacác hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.

3. Cấp, thu hồi Giấy phép và giám sáthoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xửlý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức và cánhân có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt.

5. Quản lý, giám sát các hoạt động hợptác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán.

Điều 6. Các hành vi bị cấm

1. Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, thaythế phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.

2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập,phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, cơ sở dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thốngmạng máy tính để trục lợi.

3. Cung cấp thông tin không trung thựctrong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gianthanh toán.

4. Tiết lộ, cung cấp thông tin cóliên quan đến tiền gửi của chủ tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán không đúng theo quy định của pháp luật.

5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanhtoán nặc danh, mạo danh.

6. 7 Pháthành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.

Chương II

MỞ VÀ SỬ DỤNGTÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 7. Mở và sửdụng tài khoản thanh toán

Việc mở và sử dụng tài khoản thanhtoán phải được thực hiện bằng hợp đồng giữa các bên liênquan, trong đó xác định rõ quyền và trách nhiệm của các bên theo đúng quy địnhcủa pháp luật.

Điều 8. Mở và sửdụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước

1. 8 Ngânhàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam, khoản 4 Điều 55 Luật ngân sách nhà nước và các Điều101, Điều 109, Điều 114, khoản 4d Điều 118, Điều 121 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoảnthanh toán cho ngân hàng trung ương các nước, các ngân hàng nước ngoài, tổ chứctiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên thamgia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ.

3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoảnthanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thựchiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên tham gia.

Điều 9. Mở và sửdụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

1. Việc mở và sử dụng tài khoản thanhtoán giữa các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổchức tín dụng. Tài khoản thanh toán mở giữa các tổ chức tín dụng chỉ phục vụcho mục đích thanh toán, không được sử dụng cho mục đích khác.

2. Ngân hàng Nhà nước cho phép ngânhàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động ngoại hối được mở tài khoảnthanh toán bằng ngoại tệ. Việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệthực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Điều 10. Mở tàikhoản thanh toán cho cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng phù hợp với quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. 9 Ngườimở tài khoản thanh toán là cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Người chưa đủ 15 tuổi,người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luậtViệt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc người đại diệntheo pháp luật.

3. Tài khoản thanh toán chung là tàikhoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủtài khoản thanh toán chung là tổ chức hoặc cá nhân. Mục đích sử dụng tài khoảnthanh toán chung, quyền và nghĩa vụ của các chủ tài khoản thanh toán chung vàcác quy định liên quan đến việc sử dụng tài khoản chung phải được xác định rõ bằngvăn bản.

Điều 11. Sử dụngvà ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán

1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoảnthanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánthực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản có quyền yêu cầu tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán.

2. Chủ tài khoản có thể ủy quyền cóthời hạn bằng văn bản cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủcác quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanhtoán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập, trừ trường hợpcó thỏa thuận khác với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tàikhoản.

5. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán không hợplệ của chủ tài khoản, hoặc khi trên tài khoản thanh toán không đủ tiền, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp từ chối tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán phải thông báo ngay lý do cho chủ tài khoản.

Điều 12. Tạm khóa và phong tỏatài khoản thanh toán

1. Tài khoản thanh toán được tạm khóa(tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tàikhoản khi chủ tài khoản yêu cầu hoặc theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoảnvà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

2. Tài khoản thanh toán bị phong tỏamột phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản trong các trường hợp sau:

a) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằngvăn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của phápluật;

b) 10 Khitổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán khôngvượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;

c) 11 (được bãi bỏ)

d) Khi có tranh chấp giữa các chủ tàikhoản thanh toán chung.

3. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoảnthanh toán được thực hiện khi có quyết định của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luậthoặc các tranh chấp theo quy định tại khoản 2 Điều này đã được giải quyết.

4. Việc phong tỏa tài khoản thanhtoán nếu trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khoản thì bên ra lệnh phong tỏatài khoản phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định củapháp luật.

Điều 13. Đóngtài khoản thanh toán

1. Việc đóng tài khoản thanh toán đượcthực hiện khi:

a) Chủ tài khoản có yêu cầu và đã thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanhtoán;

b) Chủ tài khoản là cá nhân bị chết,mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấmdứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

d) Chủ tài khoản vi phạm hợp đồng mởvà sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

đ) Chủ tài khoản hoặc tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán vi phạm Điều 6 Nghị định này và các quy định pháp luật kháctrong hoạt động thanh toán;

e) Các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Xử lý số dư khi đóng tài khoảnthanh toán:

a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tàikhoản hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủtài khoản là cá nhân chết, mất tích hoặc theo yêu cầu củangười giám hộ hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự;

b) Chi trả theo quyết định của tòaán;

c) Xử lý theo quy định của pháp luậtđối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đến nhận.

Chương III

DỊCH VỤ THANHTOÁN VÀ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Điều 14. Dịch vụ thanh toán

1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoảnthanh toán của khách hàng, bao gồm:

a) Cung ứng phương tiện thanh toán;

b) Thực hiện dịch vụ thanh toán séc,lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng,chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;

c) Các dịch vụ thanh toán khác.

2. Các dịch vụ thanh toán qua tài khoảnthanh toán của khách hàng được thực hiện:

a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịchvụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Ngân hàng thương mại, chi nhánhngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cảcác dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Ngân hàng hợptác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

3. 12 Dịchvụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: Dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.

4. Các dịch vụ thanh toán không quatài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện:

a) Các ngân hàng được quy định tạikhoản 2 Điều này được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanhtoán cho khách hàng;

b) Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứngdịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viêncủa mình;

c) Tổ chức tài chính vi mô được cung ứngdịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tàichính vi mô;

d) Các tổ chức khác cung ứng dịch vụthanh toán không qua tài khoản thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàngNhà nước.

Điều 15. Các dịch vụ trunggian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ này

1. Dịch vụ trung gian thanh toán baogồm:

a) Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanhtoán điện tử;

b) Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán;

c) Các dịch vụ trung gian thanh toánkhác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trunggian thanh toán

Các tổ chức không phải là ngân hàngmuốn cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiệnsau:

a) 13 Cógiấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cấp;

b) 14 Cóphương án kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán được phê duyệt theo đúng quyđịnh về thẩm quyền đầu tư tại điều lệ hoạt động của tổ chức, trong đó tối thiểuphải có các nội dung: Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép; cơ chế đảm bảokhả năng thanh toán; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; các nguyên tắcchung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; quytrình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quyền vànghĩa vụ của các bên có liên quan trong quá trình cung ứng dịch vụ;

c) Có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷđồng;

d) Điều kiện về nhân sự:

Người đại diện theo pháp luật, TổngGiám đốc (Giám đốc) của tổ chức xin phép phải có trình độ chuyên môn hoặc kinhnghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực phụ trách.

Đội ngũ cán bộ thực hiện dịch vụtrung gian thanh toán có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảmnhiệm;

đ) 15 Điều kiện về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệthông tin, giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu của hoạt động cung ứng dịchvụ trung gian thanh toán; hệ thống kỹ thuật dự phòng xây dựng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi hệ thống chính có sự cố và tuân thủ các quy định khác vềđảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tintrong hoạt động ngân hàng;

e) 16 Đốivới dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịchvụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liênquan;

g) 17 Đốivới dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cungứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tửđược Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch và xử lý bù trừ cácnghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổchức;

h) 18 Trongquá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán phải có hệ thống thông tin kế toán quản trị đảm bảo theo dõi riêng được nguồn vốn, tài sản vàxác định được kết quả của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

3. 19 Tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trừ ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài) đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

4. 20 Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cung ứng dịch vụ ví điệntử chịu sự quản lý và kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 16. Quytrình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịchvụ trung gian thanh toán

1. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép

a) Tổ chức xin cấp Giấy phép gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (bao gồm 05 bộ) qua đườngbưu điện hoặc trực tiếp tới Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức xin cấp Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trướcpháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tincung cấp;

b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra hồ sơ theo các điều kiện quy định tại khoản2, Điều 15 Nghị định này;

c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thẩm định và cấp Giấy phép hoặc cóvăn bản từ chối cấp phép trong đó nêu rõ lý do;

d) Tổ chức được cấp Giấy phép hoạt độngcung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải nộp lệ phí theo quy định của phápluật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt độngcung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫudo Ngân hàng Nhà nước quy định;

b) Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồngthành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điềulệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán;

c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gianthanh toán;

d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuậtvà Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác;

đ) 21 Hồsơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từsổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếucác văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những ngườiđại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giámđốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịchvụ trung gian thanh toán;

e) 22 Giấyphép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thựchoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đốichiếu).

3. Thời hạn Giấy phép

Thời hạn của Giấy phép là 10 năm tínhtừ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

4. Thu hồi Giấy phép

a) Tổ chức được cấp phép sẽ bị thu hồiGiấy phép và phải chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đốivới một trong các trường hợp sau:

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đượccấp Giấy phép, tổ chức đó không tiến hành triển khai hoạt động cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán được cấp phép mà không có lý do chính đáng; trong thời hạn3 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nướccó văn bản thông báo cho tổ chức có vi phạm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định này và phải thựchiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phụcđược; tổ chức bị giải thể hoặc phá sảntheo quy định của pháp luật liên quan.

b) Quy trình, thủ tục thu hồi Giấyphép:

Khi tổ chức được cấp phép vi phạm một trong các trường hợp nêu tại điểm a, khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản gửi tổ chức được cấp phép thôngbáo về việc thu hồi Giấy phép và thông báo lý do thu hồi Giấy phép. Ngân hàngNhà nước sẽ công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép củatổ chức đó trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Ngay khi nhận được thông báo bằngvăn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phảilập tức ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhậnđược thông báo của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bị thu hồiGiấy phép phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chứcvà cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ trách nhiệm giữa các bên.

5. Cấp lại Giấy phép

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàngNhà nước sẽ xem xét và cấp lại Giấy phép hoặc có văn bảnthông báo từ chối trong đó nêu rõ lýdo đối với các trường hợp sau đây:

a) Hết hạn Giấy phép

Trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất60 ngày, tổ chức được cấp Giấy phép phải gửi văn bản xin cấp lại Giấyphép và bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàngNhà nước.

b) Bị thu hồi Giấy phép

Sau thời hạn 6 tháng, kể từ ngày khắc phục được hoàn toàn nguyên nhân bị thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép có văn bảngiải trình và xin cấp lại Giấy phép tới Ngân hàng Nhà nước.

c) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép

Khi có nhu cầuthay đổi nội dung quy định trong Giấy phép tổ chức phải cóvăn bản đề nghị trong đó nêu chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổinội dung Giấy phép cùng bản sao Giấy phép đang có hiệu lựctới Ngân hàng Nhà nước.

d) Trong trường hợp Giấy phép bị mất,bị hư hỏng không sử dụng được, tổ chức phải gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấyphép và nêu rõ lý do tới Ngân hàng Nhà nước.

Điều 17. Phí dịchvụ

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ấn định và phải niêm yếtcông khai các mức phí cung ứng dịch vụ.

2. Trong trường hợp hoạt động ngânhàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng,Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định phí dịch vụthanh toán và phí dịch vụ trung gian thanh toán.

Điều 18. Bồi thườngthiệt hại

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và người sử dụng dịch vụ cótrách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại do vi phạm thỏa thuận giữacác bên liên quan và theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Giảiquyết tranh chấp

Trường hợp không có thỏa thuận về cácđiều khoản liên quan đến giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Đảm bảoan toàn trong thanh toán

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp đảm bảoan toàn trong thanh toán theo quy định của pháp luật. Người sử dụng dịch vụ cónghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán theo quy địnhvà hướng dẫn của các tổ chức cung ứng dịch vụ.

Chương IV

THÔNG TIN, BÁOCÁO VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

Điều 21. Quyền vềthông tin, báo cáo

1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầucác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ trunggian thanh toán cung cấp thông tin có liên quan tới thanh toán theo định kỳ vàđột xuất.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có quyền yêu cầu người sửdụng dịch vụ cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ của mình.

Điều 22. Nghĩa vụvề thông tin, báo cáo

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nghĩa vụ báo cáo vàcung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cónghĩa vụ cung cấp thông tin về giao dịchvà số dư trên tài khoản thanh toán cho chủ tài khoản theothỏa thuận.

Điều 23. Bảo mật thông tin

1. Quyền từ chối cung cấp thông tin

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có quyền từchối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thôngtin về chủ tài khoản, giao dịch và sốdư trên tài khoản thanh toán của khách hàng, trừtrường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấpthuận của chủ tài khoản.

2. Nghĩa vụ bảo mật thông tin

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm giữ bí mật cácthông tin liên quan đến chủ tài khoản,giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của người sửdụng dịch vụ của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chương V

TỔ CHỨC, QUẢNLÝ, VẬN HÀNH VÀ GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN

Điều 24. Tổ chức, quản lý, vậnhành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia

1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quảnlý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia để đảm bảo sự thông suốt,an toàn và hiệu quả của hoạt động thanh toán trong hệ thống ngân hàng, góp phầnduy trì sự phát triển ổn định và an toàn của hệ thống tài chính quốc gia.

2. Ngân hàng Nhà nước quy định điềukiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán quốcgia, các biện pháp đảm bảo an toàn hoạt động của hệthống thanh toán quốc gia.

Điều 25. Tổ chức,vận hành và giám sát hệ thống thanh toán nội bộ

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán nộibộ nhằm đảm bảo thực hiện an toàn, có chất lượng dịch vụthanh toán qua tài khoản cho khách hàng và điều hòa vốn hiệu quả trong hệthống.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán quy định quy trình, các biện pháp đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thốngthanh toán nội bộ.

Điều 26. Giám sát các hệ thốngthanh toán trong nền kinh tế

1. Ngân hàng Nhà nước xây dựng chiếnlược, chính sách và các quy định về giám sát các hệ thốngthanh toán để đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của các hệ thốngthanh toán trong nền kinh tế.

2. Ngân hàng Nhà nước quy định tiêuchí và xác định các hệ thống thanh toán quan trọng chịu sự giám sát của Ngânhàng Nhà nước.

3. Ngân hàng Nhà nước giám sát các hệthống thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biệnpháp khác khi cần thiết.

4. Các tổ chức vận hành hệ thốngthanh toán có trách nhiệm chấp hành các quy định và các khuyến nghị về giám sát của Ngân hàng Nhà nước; ban hành các quy định nội bộvề kiểm soát rủi ro và đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH 23

Điều 27. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 26 tháng 3 năm 2013.

2. Nghị định này thay thế cho Nghị địnhsố 64/2001/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ vềhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Điều 28. Tráchnhiệm thi hành

1. Thống đốcNgân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


- Ban lãnh đạo NHNN;- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);- Cổng thông tin điện tử NHNN;- Lưu: VP, PC3 (2).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến



1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chínhphủ về thanh toán không dùng tiền mặt, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6năm 2010;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật các công cụ chuyển nhượngngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủvề thanh toán không dùng tiền mặt.”

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

4 Khoản này được bổ sung đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 củaNghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

5 Khoản này được bổ sung đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 củaNghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

6 Khoản này được bổ sung đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 củaNghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanhtoán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanhtoán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toánkhông dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

12 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

14 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toánkhông dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

15 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán khôngdùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

16 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toánkhông dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

17 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2016.

18 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2016.

19 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản9 Điều 1 của Nghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủvề thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

20 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toánkhông dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

21 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùngtiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

22 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghịđịnh số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanhtoán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

23 Điều 2 và Điều 3 của Nghị địnhsố 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương và các tổ chức,nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.”