BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

THÔNG TƯ[1]

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘTSỐ ĐIỂM VỀ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của BộTài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách, cóhiệu lực sau 15 ngày đăng công báo và áp dụng từ năm ngân sách 2009, được sửađổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 196/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 của BộTài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhànước, có hiệu lực từ ngày 02 tháng 2 năm 2014.

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchNhà nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày05/01/2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảolãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày27/11/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàichính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước[2]

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số điểm vềquản lý, điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thôngtin quản lý ngân sách và Kho bạc (viết tắt là Tabmis).

b) Trong thời gian đang triển khai áp dụng Tabmisrộng trên phạm vi cả nước (năm 2009-2010); đối với những địa bàn chưa áp dụngTabmis, Kho bạc Nhà nước vẫn áp dụng chương trình Kế toán Kho bạc (viết tắt làKTKB) hiện hành thì:

- Việc phân bổ dự toán ngân sách cấp xã (chi tiếtđến khoản); quy định về hạch toán các khoản tạm ứng ngân sách; và việc giao dựtoán, cấp phát, thanh toán, quyết toán các khoản chi kinh phí ủy quyền, thựchiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

- Đối với các quy định về quản lý, kế toán dự toánchi ngân sách (bao gồm cả dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách và dự án đầutư thuộc ngân sách trung ương giao dịch tại Kho bạc Nhà nước địa phương chưa ápdụng Tabmis); chi trả, thanh toán các khoản chi bằng lệnh chi tiền; quản lý, kếtoán các khoản vay và trả nợ của ngân sách nhà nước; và quy định về hạch toánghi thu, ghi chi ngân sách đối với các khoản vay và viện trợ nước ngoài củaChính phủ, chưa áp dụng quy định của Thông tư này, mà vẫn thực hiện theo quyđịnh hiện hành. Khi chuyển sang áp dụng Tabmis thì phải thực hiện theo đúng quyđịnh của Thông tư này.

2. Giải thích từ ngữ

a) Tabmis là hệ thống thông tin tích hợp, đượctriển khai tại Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp, các cơ quan tài chínhcấp tỉnh, huyện và một số đơn vị sử dụng ngân sách theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo khả thi Dựán cải cách quản lý tài chính công.

b) Cơ quan, đơn vị đã tham gia vào Tabmis là các cơquan, đơn vị được kết nối và thực hiện tác nghiệp trên Tabmis.

c) Nhập dự toán vào Tabmis là việc cơ quan tàichính, Kho bạc Nhà nước (đối với ngân sách cấp xã), các đơn vị dự toán cấp I,II đã tham gia vào Tabmis, căn cứ quyết định phân bổ và giao dự toán của cấp cóthẩm quyền thực hiện nhập dữ liệu dự toán vào Tabmis và chịu trách nhiệm vềtính chính xác, đúng đắn của số liệu dự toán trong Tabmis.

d) File dữ liệu dự toán là file dữ liệu điện tử vềdự toán các đơn vị dự toán cấp I, cấp II (trong trường hợp được đơn vị dự toáncấp I ủy quyền phân bổ, giao dự toán) phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụngngân sách, các dự án đầu tư trực thuộc. Các đơn vị dự toán cấp I chưa tham giavào Tabmis có trách nhiệm tạo file dữ liệu dự toán theo các mẫu định dạng quyđịnh, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

đ) Cập nhật dự toán vào Tabmis là việc cơ quan tàichính cập nhật dữ liệu dự toán vào Tabmis trên cơ sở các file dữ liệu dự toáncủa các đơn vị dự toán cấp I gửi đến.

e) Chuyển thành dự toán chính thức trong Tabmis làviệc cơ quan tài chính xem xét, phê duyệt dữ liệu dự toán trong Tabmis đã đượccác đơn vị dự toán cấp I, II đã tham gia vào Tabmis nhập vào hoặc được cập nhậtvào Tabmis từ file dữ liệu của các đơn vị dự toán cấp I gửi đến.

g) Dự toán tạm cấp là mức dự toán được cơ quan tàichính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp theo quy định tại Điều 45 Nghị định số60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính trong trường hợp vàođầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa đượccơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Về nhập dự toán chi ngân sách vào Tabmis

a) Các loại dự toán được quản lý trong Tabmis, gồm:

- Dự toán chi theo lĩnh vực của ngân sách trungương, ngân sách các cấp tỉnh, huyện và xã được Quốc hội, Hội đồng nhân dânquyết định hàng năm.

- Dự toán chi ngân sách Thủ tướng Chính phủ (đốivới ngân sách trung ương), Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) giaohoặc ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các đơn vị dự toán cấp I, các dựán đầu tư.

- Dự toán chi ngân sách đơn vị dự toán cấp I phânbổ, giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư (bao gồm cả dự toánđược ứng trước ngân sách năm sau).

b) Dự toán chi ngân sách trong Tabmis là một căn cứđể cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi, thanh toántheo quy định. Khi thực hiện thanh toán và kiểm soát chi, Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, nếu phát hiện giữa dự toán giao chocác đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩmquyền (bản dự toán do đơn vị gửi đến) không khớp đúng với dự toán trong Tabmisthì phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp (đối với dự toán của các đơn vị sửdụng ngân sách cùng cấp) hoặc báo cáo Kho bạc Nhà nước cấp trên (đối với dựtoán của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên) để tổng hợp báocáo cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định.

c) Về trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vàoTabmis:

(1) Đối với dự toán chi ngân sách Quốc hội, Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định và dự toán chi ngân sách Thủ tướngChính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện giao hoặc ứng trước dự toán ngânsách năm sau cho các đơn vị dự toán và các dự án đầu tư (thuộc ngân sách địaphương): căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân về dự toán ngânsách, quyết định giao dự toán hoặc ứng trước dự toán ngân sách năm sau của Thủtướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân; Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương),Sở Tài chính (đối với ngân sách cấp tỉnh) và Phòng Tài chính - Kế hoạch (đốivới ngân sách cấp huyện) thực hiện nhập dự toán chi ngân sách cấp mình vàoTabmis.

(2) Đối với dự toán chi ngân sách và ứng trước dựtoán ngân sách năm sau đơn vị dự toán cấp I phân bổ, giao cho các đơn vị sửdụng ngân sách, các dự án đầu tư:

- Đối với dự toán chi ngân sách giao đầu năm:

+ Sau khi gửi cơ quan tài chính cùng cấp phương ánphân bổ dự toán ngân sách để thẩm tra theo quy định, trường hợp đã tham gia vàoTabmis, đơn vị dự toán cấp I thực hiện nhập phương án phân bổ vào Tabmis;trường hợp chưa tham gia vào Tabmis, đơn vị dự toán cấp I gửi kèm file dữ liệuvề phương án phân bổ được tạo theo mẫu quy định để cơ quan tài chính cập nhậtvào Tabmis. Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về nội dung mẫu biểu vàcách thức tạo file dữ liệu.

Cơ quan tài chính thực hiện thẩm tra phương án phânbổ của đơn vị dự toán cấp I theo quy định; đồng thời, trên cơ sở kết quả thẩmtra, cơ quan tài chính xem xét, thực hiện chuyển dữ liệu phương án phân bổ ngânsách (đã được đơn vị dự toán cấp I nhập vào Tabmis hoặc cơ quan tài chính cậpnhật vào Tabmis từ file dữ liệu của đơn vị dự toán cấp I gửi đến) thành dữ liệudự toán chính thức trong Tabmis đối với những trường hợp đã phân bổ đúng quyđịnh, làm căn cứ để thanh toán và kiểm soát chi.

Đối với những trường hợp không được cơ quan tàichính thống nhất, đơn vị dự toán cấp I thực hiện điều chỉnh lại phương án phânbổ theo quy định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trongtrường hợp không thống nhất với yêu cầu điều chỉnh của cơ quan tài chính. Saukhi thực hiện điều chỉnh lại phương án phân bổ, nếu đã tham gia vào Tabmis thìđơn vị dự toán cấp I đồng thời điều chỉnh lại phương án phân bổ đã nhập trongTabmis; trường hợp chưa tham gia vào Tabmis thì đơn vị dự toán cấp I điều chỉnhlại file dữ liệu phương án phân bổ và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cậpnhật điều chỉnh lại trong Tabmis. Trên cơ sở đó, cơ quan tài chính xem xét,thực hiện chuyển thành dữ liệu dự toán chính thức trong Tabmis.

+ Trường hợp thực hiện ủy quyền cho các đơn vị dựtoán cấp II phân bổ, giao dự toán theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục IVThông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ; việc nhập dự toán chivào Tabmis thực hiện như sau:

• Sau khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sửdụng ngân sách, nếu đơn vị dự toán cấp II đã tham gia vào Tabmis thì đơn vị dựtoán cấp II có trách nhiệm nhập dự toán vào Tabmis.

Trường hợp đơn vị dự toán cấp II chưa tham gia vàoTabmis thì đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm nhập dự toán vào Tabmis (đối vớicác đơn vị dự toán cấp I đã tham gia vào Tabmis) hoặc tạo file dữ liệu dự toántheo mẫu quy định (đối với các đơn vị dự toán cấp I chưa tham gia vào Tabmis)gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cập nhật vào Tabmis.

• Trên cơ sở đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơquan tài chính xem xét, chuyển dữ liệu dự toán đã được đơn vị dự toán cấp I, IInhập vào Tabmis hoặc cơ quan tài chính cập nhật vào Tabmis từ file dữ liệu dođơn vị dự toán cấp I gửi đến, thành dự toán chính thức trong Tabmis.

- Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩmquyền giao bổ sung dự toán hoặc ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thựchiện nhiệm vụ phát sinh; sau khi thực hiện phân bổ, giao dự toán theo quy định,đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm nhập dự toán vào Tabmis (đối với các đơn vịdự toán cấp I đã tham gia vào Tabmis) hoặc tạo file dữ liệu dự toán theo mẫuquy định (đối với các đơn vị dự toán cấp I chưa tham gia vào Tabmis) gửi cơquan tài chính cùng cấp để cập nhật vào Tabmis.

Căn cứ dự toán chi ngân sách đã được đơn vị dự toáncấp I nhập hoặc cơ quan tài chính cập nhật vào Tabmis từ file dữ liệu dự toándo đơn vị dự toán cấp I gửi đến và đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơ quantài chính thực hiện chuyển thành dữ liệu dự toán chính thức trong Tabmis.

- Trường hợp trong năm cần thực hiện điều chỉnh dựtoán đã giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc; nếu không làm thay đổi tổng mứcvà chi tiết từng lĩnh vực chi được giao và không điều chỉnh từ kinh phí khôngthực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ hoặc từ kinh phíkhông thường xuyên sang kinh phí thường xuyên thì đơn vị dự toán cấp I khôngphải xin ý kiến cơ quan tài chính cùng cấp trước khi quyết định điều chỉnh; nếulàm thay đổi tổng mức và chi tiết thì phải trình cấp có thẩm quyền quyết định;trường hợp điều chỉnh từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phíthực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyênthì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính trước khi thực hiện điềuchỉnh. Sau khi quyết định điều chỉnh theo quy định, đơn vị dự toán cấp I gửi cơquan tài chính cùng cấp để thực hiện điều chỉnh dự toán trong Tabmis, đồng thờigửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, cấp phát, thanhtoán.

Căn cứ quyết định điều chỉnh của đơn vị dự toán cấpI, cơ quan tài chính kiểm tra số dư dự toán và thực hiện điều chỉnh trongTabmis.

- Trường hợp vào đầu năm ngân sách thực hiện tạmcấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003của Chính phủ và quy định của Bộ Tài chính (riêng với Bộ Quốc phòng và Bộ Côngan được tạm cấp từ tháng 12 năm trước); khi thực hiện tạm cấp, cơ quan tàichính (đối với các khoản chi bằng lệnh chi tiền) và Kho bạc Nhà nước (đối vớicác khoản chi theo hình thức rút dự toán) phải nhập dự toán ngân sách tạm cấpvào Tabmis và thực hiện thu hồi sau khi có dự toán chi ngân sách chính thứcđược giao.

(3) Đối với ngân sách cấp xã, căn cứ dự toán thu,chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp xã được Hội đồng nhândân quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phân bổ dự toán chi ngân sáchcấp xã, trong đó đối với dự toán chi thường xuyên phân bổ chi tiết đến loại, khoảncủa Mục lục ngân sách nhà nước theo quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nướcnơi giao dịch (01 bản) làm căn cứ nhập vào Tabmis và thanh toán, kiểm soát chitheo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa bản dự toán do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến trước khi thực hiện nhập vàoTabmis.

2. Về hạch toán cáckhoản tạm ứng ngân sách

Khi thực hiện tạm ứng ngân sách, Kho bạc Nhà nướchạch toán, kế toán theo quy định của Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạtđộng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước; trong đó, đốivới những trường hợp đã rõ nội dung chi, có thể chi tiết đến tiểu mục thì phảihạch toán chi tiết đến tiểu mục; trường hợp chưa rõ về nội dung, không thể xácđịnh được tiểu mục thì hạch toán tạm ứng vào tiểu mục khác của mục; khi thanhtoán tạm ứng thực hiện hạch toán theo đúng các tiểu mục thực tế phát sinh.

3. Về chi trả,thanh toán đối với các khoản chi bằng lệnh chi tiền của ngân sách trung ương vàngân sách các cấp tỉnh, huyện.

a) Nguyên tắc kiểm soát dự toán:

- Đối với các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền giaotrong dự toán (bao gồm cả dự toán bổ sung trong năm) của các cơ quan hành chínhnhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các đơn vị dự toán khác, thực hiện kiểm soátdự toán trong Tabmis; khi phân bổ dự toán, đơn vị dự toán cấp I phải giao dựtoán chi tiết đến các đơn vị sử dụng ngân sách làm cơ sở để nhập vào Tabmis vàcơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp kiểm soát dự toán khi cấp phát,thanh toán chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.

- Đối với chi bằng lệnh chi tiền để thực hiện cácnhiệm vụ chi viện trợ trực tiếp cho nước ngoài; chi cho các doanh nghiệp, cáctổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách và chi cácnhiệm vụ đột xuất, cấp bách bằng lệnh chi tiền theo quyết định của cấp có thẩmquyền: không thực hiện kiểm soát dự toán trong Tabmis khi thực hiện cấp phát,thanh toán, chi trả cho các đối tượng.

b) Quy trình chi trả, thanh toán các khoản chi bằnglệnh chi tiền:

- Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giaovà yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, cơ quan tài chính kiểm tra, kiểm soát và ra lệnhchi tiền, đồng thời nhập vào Tabmis để yêu cầu Kho bạc Nhà nước cùng cấp xuấtquỹ chi trả, thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra tính hợplệ, hợp pháp của lệnh chi tiền trong Tabmis của cơ quan tài chính; căn cứ nộidung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ chi trả, thanh toán cho các đốitượng thụ hưởng trong phạm vi thời gian chế độ quy định; đồng thời in phục hồichứng từ để lưu và thông báo cho đơn vị. Trường hợp chứng từ không hợp lệ, hợppháp thì Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho cơ quan tài chính chậm nhất ngaysau 01 ngày kể từ ngày nhận được chứng từ.

4. Về giao dự toán,cấp phát, thanh toán và quyết toán các khoản chi kinh phí ủy quyền.

- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủyquyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năngcủa mình thì phải phân bổ nguồn kinh phí cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.

- Khi thực hiện phân bổ và giao kinh phí ủy quyền,cơ quan ủy quyền coi cơ quan cấp dưới được ủy quyền là đơn vị dự toán đặc biệtvà thực hiện phân bổ, giao dự toán như đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trựcthuộc; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan được ủy quyền biết đểphối hợp chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí ủy quyền đúng mục đích,đúng chế độ quy định.

Trường hợp các Bộ đồng thời ủy quyền cho các cơquan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện ở địa phương, nếu không có điều kiện phân bổ,giao dự toán trực tiếp đến các đơn vị cấp huyện thì có thể giao đến cơ quan cấptỉnh và ủy quyền cho các đơn vị này phân bổ, giao dự toán tiếp đến các đơn vịcấp huyện.

- Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí ủyquyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là ủy quyền về kinh phíthường xuyên và cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là ủy quyền về vốn đầu tư. Khicấp phát, thanh toán các khoản kinh phí ủy quyền, thực hiện hạch toán vàochương và cấp ngân sách của đơn vị ủy quyền.

- Kho bạc Nhà nước và đơn vị được ủy quyền thựchiện kế toán, báo cáo riêng các khoản chi về kinh phí ủy quyền. Đơn vị được ủyquyền thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí trực tiếp với đơn vị ủy quyền; đơnvị ủy quyền xét duyệt và tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách của mình theoquy định.

5. Về quản lý, kế toán các khoản vay, trả nợ củangân sách trung ương, các khoản huy động để đầu tư theo khoản 3 Điều 8 LuậtNgân sách nhà nước và trả nợ của ngân sách cấp tỉnh

a) Quản lý, kế toán các khoản vay của ngân sáchtrung ương, huy động đầu tư của ngân sách cấp tỉnh:

- Các khoản vay trong nước, ngoài nước của ngânsách trung ương và các khoản huy động để đầu tư của ngân sách cấp tỉnh theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, là khoản nợ phải trả, đượcquản lý, kế toán trên các tài khoản phải trả của ngân sách các cấp tương ứng.

+ Đối với các khoản chênh lệch giá bán trái phiếuso với mệnh giá và các khoản chiết khấu được kế toán theo dõi trên tài khoảnriêng; cuối năm, trường hợp có dư Có sẽ được tính là khoản thu của ngân sách,trường hợp dư Nợ sẽ được tính là khoản chi của ngân sách.

+ Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ, được theodõi, hạch toán bằng tiền đồng Việt Nam, đồng thời phải theo dõi, kế toán theonguyên tệ. Việc quy đổi theo tỷ giá hạch toán hàng tháng thực hiện theo quyđịnh của Bộ Tài chính. Định kỳ vào đầu tháng, Kho bạc Nhà nước thực hiện điềuchỉnh lại số dư nợ bằng tiền đồng Việt Nam trên các tài khoản phải trả của cáccấp ngân sách theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định; đồng thời, sốphát sinh chênh lệch tăng, giảm (nếu có) tương ứng do đánh giá lại dư nợ được hạchtoán, theo dõi riêng trên tài khoản chênh lệch tỷ giá (không hạch toán vào thu,chi ngân sách) để đảm bảo cân đối thu, chi ngân sách theo đúng tỷ giá đã hạchtoán ngân sách tại thời điểm phát sinh.

- Đối với các khoản vay ngoài nước để chi cho cácdự án theo phương thức ghi thu, ghi chi, căn cứ thông báo giải ngân của Nhà tàitrợ và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, thực hiện hạch toán ngân sách nhà nướcnhư quy định tại khoản 7 Mục II Thông tư này.

b) Quản lý, kế toán các khoản chi trả nợ:

- Chi trả nợ lãi và phí (nếu có) các khoản vaytrong nước và ngoài nước của ngân sách: thực hiện hạch toán vào chi ngân sáchcác cấp tương ứng.

- Đối với các khoản trả nợ gốc, bao gồm cả trả cáckhoản huy động để đầu tư của ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 điều8 Luật Ngân sách nhà nước: thực hiện hạch toán giảm nợ trên các tài khoản phảitrả của các cấp ngân sách tương ứng, nhưng vẫn được tổng hợp báo cáo chung vàochi của ngân sách nhà nước để đảm bảo cân đối ngân sách theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.

6. Về chi trả nợ của ngân sách trung ương

a) Chi trả nợ trong nước:

- Đối với các khoản trái phiếuChính phủ (gồm cả bán lẻ, đấu thầu, bảo lãnh, phát hành theo lô lớn, trái phiếuđặc biệt), tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc; phí phát hành tráiphiếu đấu thầu qua thị trường chứng khoán và bảo lãnh phát hành; phí thanh toánđối với các Trung tâm lưu ký chứng khoán; không thực hiện kiểm soát dự toán đốivới từng khoản thanh toán, chi trả, nhưng phải đảm bảo trong phạm vi tổng dựtoán chi trả nợ của ngân sách trung ương Quốc hội quyết định hàng năm. Trườnghợp nhu cầu chi trả nợ vượt tổng dự toán chi trả nợ của ngân sách trung ươngđược duyệt cả năm, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, Kho bạcNhà nước thực hiện xuất quỹ để thanh toán, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đốivới các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi (đối với các khoản trả lãi, phí) củangân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản 5 Mục II Thông tư này.

- [3]Đốivới các khoản phí phát hành, hoán đổi trái phiếu Chính phủ Kho bạc Nhà nướcđược hưởng theo chế độ quy định, thực hiện như sau: Hàng năm căn cứ kế hoạchnhiệm vụ huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, nhiệm vụ hoánđổi trái phiếu Chính phủ đã giao Kho bạc Nhà nước thực hiện, Bộ Tài chính giaodự toán chi ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ pháthành và hoán đổi trái phiếu Chính phủ. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước đượcBộ Tài chính giao, định kỳ hàng quý Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm trích tàikhoản ngân sách trung ương số phí Kho bạc Nhà nước được hưởng và hạch toán chingân sách trung ương theo quy định; đồng thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính vềtình hình trích để chi trả các khoản phí phát hành, thanh toán, hoán đổi tráiphiếu Chính phủ (bao gồm cả phần trích phí cho Kho bạc Nhà nước và trích cho cácđối tượng khác). Mức tạm trích tối đa không vượt quá mức phí Kho bạc Nhà nước đượchưởng theo chế độ quy định tính trên kết quả thực hiện phát hành, hoán đổi tráiphiếu Chính phủ thành công trong quý và tổng số kinh phí tạm trích phải trongphạm vi dự toán chi ngân sách được giao. Trường hợp số phí Kho bạc Nhà nướcđược hưởng theo chế độ vượt dự toán chi ngân sách nhà nước đã giao cả năm, Khobạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định giao dự toán bổ sung choKho bạc Nhà nước. Kết thúc năm, Kho bạc Nhà nước báo cáo quyết toán kết quảthực hiện phát hành, hoán đổi trái phiếu Chính phủ; số kinh phí Kho bạc Nhànước được báo cáo quyết toán kết quả thực hiện phát hành, hoán đổi trái phiếuChính phủ; số kinh phí Kho bạc Nhà nước được hưởng phục vụ công tác phát hành,thanh toán, hoán đổi trái phiếu Chính phủ; số kinh phí Kho bạc Nhà nước đã tạm tríchvà việc quản lý, sử dụng số kinh phí này với Bộ Tài chính để xét duyệt theo quyđịnh. Trường hợp số phí đã tạm trích lớn hơn số kinh phí được duyệt chính thứcthì số đã trích thừa phải nộp trả ngân sách trung ương theo quy định. Trườnghợp số phí đã tạm trích nhỏ hơn số kinh phí được duyệt chính thức thì số chênhlệch thiếu được xử lý vào dự toán ngân sách năm sau. Số dư dự toán ngân sáchhàng năm, sau khi Kho bạc Nhà nước đã thực hiện trích phí được hưởng theo chếđộ, thì hủy bỏ theo quy định.

- Đối với những khoản nợ trongnước khác do Bộ Tài chính trực tiếp vay và theo dõi, quản lý nợ, thực hiện chitrả bằng lệnh chi tiền theo quy định hiện hành. Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tàichính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ để thanh toán, chi trả, đồng thờihạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi (đối vớicác khoản trả lãi, phí) của ngân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản5 Mục II Thông tư này.

b) Chi trả nợ ngoài nước:

- Không thực hiện kiểm soát dựtoán đối với từng khoản chi trả nợ ngoài nước, nhưng phải đảm bảo trong phạm vitổng dự toán chi trả nợ nước ngoài của ngân sách trung ương Quốc hội quyết địnhhàng năm.

- Căn cứ yêu cầu thanh toán, trướcngày đến hạn trả nợ 07 ngày làm việc (trừ những trường hợp phải chờ thông báocủa chủ nợ mới xác định được số phải thanh toán, chi trả), Bộ Tài chính lậplệnh chi, kèm theo lịch trả nợ và các tài liệu có liên quan (nếu có) gửi Khobạc Nhà nước để hạch toán vào Tabmis, trong đó hạch toán giảm khoản vay và hạchtoán chi của ngân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản 5 Mục II Thôngtư này, và thực hiện xuất quỹ thanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởngtheo quy định.

7. Về hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách đối với các khoản vay và việntrợ nước ngoài của Chính phủ tài trợ trực tiếp cho dự án.

Ngay sau khi nhận được thông báogiải ngân vốn ngoài nước của các nhà tài trợ cho các dự án và các hồ sơ, chứngtừ có liên quan, Bộ Tài chính lập lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước đểthực hiện hạch toán kịp thời vào ngân sách, trong đó, hạch toán thu ngân sáchnếu là các khoản viện trợ không hoàn lại, hạch toán theo dõi nợ trên tài khoảnphải trả nếu là các khoản vay theo quy định; đồng thời, hạch toán ghi chi ngânsách cho các dự án trong trường hợp đã đủ các điều kiện thực hiện ghi chi theoquy định tại Quyết định số 19/2007/QĐ-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành quy chế hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối vớicác khoản vay và viện trợ nước ngoài của Chính phủ; trường hợp chưa đủ điềukiện ghi chi ngân sách thì theo dõi trên các tài khoản tạm ứng để quản lý vàhạch toán vào chi ngân sách sau khi đã có các đủ điều kiện chi theo quy định.

III. Tổ chức thực hiện[4]

Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng từ năm ngân sách 2009; cácquy định trước đây trái với Thông tư này đều không còn hiệu lực thi hành.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vịtrực thuộc và cấp dưới tổ chức thực hiện.

Trong giai đoạn triển khai Tabmis,Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Chế độ kế toán ngânsách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước áp dụng cho Tabmis; thựchiện chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống phần mềm tin học hiện hành của Kho bạcNhà nước sang Tabmis, đảm bảo an toàn, hiệu quả và đáp ứng kịp thời các thôngtin phục vụ công tác quản lý điều hành ngân sách.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, PC

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung



[1] Văn bản này đượchợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hànhngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo vàđược áp dụng từ năm 2009

- Thông tư số 196/2013/TT-BTC ngày18/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của BộTài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhànước có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2014. Văn bản hợp nhất này không thaythế 02 Thông tư trên.

[2] Thông tư số 196/2013/TT-BTCngày 18/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sáchnhà nước có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số01/2002/QH11 ngày 16/12/2002

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếuđược Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngânsách nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhthông tư số sửa đổi, bổ sung Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướngdẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước (sau đây gọilà Thông tư số 107/2008/TT-BTC )

[3] Đoạn “Đối vớicác khoản phí phát hành, thanh toán trái phiếu, công trái xây dựng tổ quốc pháthành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc (bán lẻ), Kho bạc Nhà nước được hưởng theoquy định, Bộ Tài chính thực hiện giao dự toán và cấp bằng lệnh chi tiền theo quyđịnh hiện hành” đã được sửa đổi bởi đoạn “Đối với các khoản phí pháthành, hoán đổi trái phiếu Chính phủ Kho bạc Nhà nước được hưởng theo chế độ quyđịnh, thực hiện như sau: Hàng năm căn cứ kế hoạch nhiệm vụ huy động vốn thôngqua phát hành trái phiếu Chính phủ, nhiệm vụ hoán đổi trái phiếu Chính phủ đãgiao Kho bạc Nhà nước thực hiện, Bộ Tài chính giao dự toán chi ngân sách nhànước cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phát hành và hoán đổi tráiphiếu Chính phủ. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được Bộ Tài chính giao,định kỳ hàng quý Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm trích tài khoản ngân sách trungương số phí Kho bạc Nhà nước được hưởng và hạch toán chi ngân sách trung ươngtheo quy định; đồng thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình trích đểchi trả các khoản phí phát hành, thanh toán, hoán đổi trái phiếu Chính phủ (baogồm cả phần trích phí cho Kho bạc Nhà nước và trích cho các đối tượng khác).Mức tạm trích tối đa không vượt quá mức phí Kho bạc Nhà nước được hưởng theochế độ quy định tính trên kết quả thực hiện phát hành, hoán đổi trái phiếu Chínhphủ thành công trong quý và tổng số kinh phí tạm trích phải trong phạm vi dựtoán chi ngân sách được giao. Trường hợp số phí Kho bạc Nhà nước được hưởngtheo chế độ vượt dự toán chi ngân sách nhà nước đã giao cả năm, Kho bạc Nhànước báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định giao dự toán bổ sung cho Kho bạcNhà nước. Kết thúc năm, Kho bạc Nhà nước báo cáo quyết toán kết quả thực hiệnphát hành, hoán đổi trái phiếu Chính phủ; số kinh phí Kho bạc Nhà nước đượchưởng phục vụ công tác phát hành, thanh toán, hoán đổi trái phiếu Chính phủ; sốkinh phí Kho bạc Nhà nước đã tạm trích và việc quản lý, sử dụng số kinh phí nàyvới Bộ Tài chính để xét duyệt theo quy định. Trường hợp số phí đã tạm trích lớnhơn số kinh phí được duyệt chính thức thì số đã trích thừa phải nộp trả ngânsách trung ương theo quy định. Trường hợp số phí đã tạm trích nhỏ hơn số kinhphí được duyệt chính thức thì số chênh lệch thiếu được xử lý vào dự toán ngân sáchnăm sau. Số dư dự toán ngân sách hàng năm, sau khi Kho bạc Nhà nước đã thựchiện trích phí được hưởng theo chế độ, thì hủy bỏ theo quy định”theo quyđịnh tại Điều 1 Thông tư số 196/2013/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổsung Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổsung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ ngày02 tháng 02 năm 2014

[4]Điều 2 Thông tưsố 196/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điềuhành ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2014 quy định nhưsau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành từ ngày 02 tháng 02 năm 2014 và áp dụng từ năm ngân sách 2014.

2. Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,hướng dẫn./.