1. Văn bản phân chia di sản thừa kế như thế nào được coi là hợp pháp ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một câu hỏi mong được giải đáp: Gia đình tôi có 5 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Trong đó có 1 người đã mất tích 15 năm nay không có tin tức gì. 4 người còn lại đã lên uỷ ban nhân dân xã yêu cầu chứng thực văn bản họp phân chia di sản thừa kế trong đó có thỏa thuận chia cho người anh cả còn đang mất tích một khối tài sản lớn hơn rất nhiều so với số tài sản mà người này có thể được hưởng nếu đem chia theo thừa kế.
Vậy cho tôi được hỏi: văn bản phân chia này có hợp pháp không với lý do không đủ thành phần họp ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy, văn bản thỏa thuận việc phân chia di sản chỉ được tiến hành khi có mặt của tất cả những người thừa kế.

Hơn nữa, căn cứ theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

.......

Theo đó, văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa những người thừa kế để có hiệu lực pháp lý buộc phải qua thủ tục công chứng và phải có mặt của tất cả những người thừa kế nên đối với trường hợp của bạn nếu chưa có cơ sở hay quyết định tuyên bố mất tích đối với người kia thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản của bạn vẫn chưa được coi là hợp pháp vì vẫn thiếu người thừa kế tham dự thỏa thuận này.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Phân chia di sản thừa kế không di chúc ?

Xin chào Luật sư! Tôi nhờ Luật sư tư vấn cho trường hợp sau: Ông Bà tôi có mảnh đất là tài sản chung của ông bà, có trước năm 1986. Năm 1996 Ông tôi bệnh mất không có để lại di chúc. Ông Bà có 7 người con: 2 nam 5 nữ, (khi Ông mất 2 Gì út chưa đủ 18 tuổi, Mẹ tôi và Gì thứ 2 đã lấy chồng). Sau khi Ông mất, mọi người đồng ý chia mảnh đất đó làm 3 cho Bà và 2 Cậu, nhưng Cậu lớn không đồng ý đòi chia làm 2 cho 2 Cậu.
Mọi người sợ Cậu lớn quậy phá nên để chia 2, và sau 2 Cậu đã đăng ký quyền sử dụng cho mảnh đất của mình. Nay Gì tôi thấy không công bằng, muốn chia lại tài sản theo thừa kế tài sản không di chúc. Theo tôi biết thời hiệu khỏi kiện chia tài sản thừa kế không di chúc là 10 năm, nay đã hết. Nhưng tài sản thừa kế đó là tài sản chung của ông bà, nay Bà còn sống.
Hỏi còn khỏi kiện chia tài sản thừa kế không di chúc nữa không? Và mảnh đất đó 2 Cậu đã đăng ký quyền sử dụng đất tên mình rồi và Cậu bé đã bán đi 1 nửa mảnh đất của mình. Hỏi còn khởi kiện chia tài sản thừa kế không di chúc nữa không? Nếu chia được sẽ chia như thế nào?
Nhờ Luật sư tư vấn giùm. Cảm ơn Luật sư !

Phân chia di sản thừa kế không di chúc

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thi thời hiệu khởi kiện về phân chia di sản thừa kế là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế tức là khi hết thời hạn 10 năm đó thì các đồng thừa kế sẽ mất quyền khởi kiện về phân chia di sản thừa kế. Như vậy là dị của bạn trong trường hợp này sẽ không thể khởi kiện phân chia di sản thừa kế. tuy nhiên thi Căn cứ vào Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP:

2.4a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

.............

Và căn cứ vào Điều 684 Bộ luật dân sự năm 1999 Họp mặt những người thừa kế

1- Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2- Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vây là trong tinh huống này chúng ta chia ra làm 2 trường hợp .

Trường hợp 1 mọi người trong gia đình bạn có thỏa thuận chia ra tài sản đó cho 2 cậu nhưng thỏa thuận đó không lập thành văn bản. Như vậy trong trương hợp này thi thỏa thuận đó sẽ không được công nhận .chính vì vậy mà nó rơi vào trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung. Vi vậy mà dì của bạn có thể khởi kiện ra tòa yêu cầu phân chia tài sản chung. Và theo quy đinh của pháp luật thi đây thuộc tai sản sở hữu chung hợp nhất chinh vị vậy mà nêu như các bên không có thỏa thuận thi tái sản sẽ được chia đều cho các đồng sở hữu.

Trương hợp 2: thỏa thuận đó được lập thành văn bản. Theo quy định của phap luật thi thỏa thuận đó được công nhận chính vi vậy mà trong trường hợp này thi việc phân chía di sản sẽ tuân theo thỏa thuận đó chính vì vậy mà dì của bạn sẽ không thể khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn về chia di sản thừa kế trong gia đình ?

Xin chào quý Công ty và các luật sư. Tôi có 1 vào câu hổ muốn gửi tới quý công ty và các luật sư nhờ tư vấn giúp tôi. Gia đình tôi có 4 anh em. Tôi là con trai cả. Dưới là em gái và 2 em trai,Bố tôi đã mất cách đây 1 năm. Trước khi mất bố tôi có viết lại di chúc để lại cho tôi 1 nửa mảnh đất của ông bà để sau này lấy chỗ thờ cúng và 1 nửa còn lại chia cho chú thứ 3 (chú thứ 4 và cô thứ 2 đã xây dựng gia đình và bố mẹ tôi mua đất làm nhà cho chú thứ 4 rồi) đến bây giờ mẹ tôi lại bảo cho tất chú thứ 3 và không làm theo di chúc bố tôi để lại và bảo di chúc đã bị hủy( di chúc có được công chứng của cấp xã). Và bảo tôi ký vào giấy nhường lại cho chú thứ 3(vì chú thứ 3 không có nhu cầu sử dụng mảnh đất đó). Nên tôi không ký và không đồng ý. Vậy tôi xin quý công ty và các luật sư tư vấn giúp tôi mẹ tôi làm vậy có đúng pháp luật không, theo luật thừa kế đất đai thì tôi sẽ được thừa kế như thế nào trên mảnh đất đó. Và ai là người sẽ được thừa kế trong việc này. Quyền thừa kế là bao nhiêu khi mẹ tôi quyết định như vậy... xin cám ơn quý công ty và các luật sư. Chúc quý công ty ngày càng phát triển... Đây là câu hỏi của tôi lần trước và các luật sư đã tư vấn nhưng tôi còn 1 số thắc mắc cần giải đáp thêm.
Tôi xin kê ra 1 số điều sau. Tài sản bao gồm mảnh đất đó và bố tôi là người đứng tên. Nhưng ông đã mất. Kính mong các luật sư tư vấn thêm giúp tôi là bây giờ nếu tất cả 4 anh em chúng tôi đều muốn nhận thừa kế mảnh đất đó thì sẽ được chia như thế nào khi mẹ tôi vẫn muốn chia tất cho chú thứ 3 và muốn tôi ký vào giấy ủy quyền cho chú trên mảnh đất đó.trong khi di chúc đã mất rồi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 điều 640 Bộ luật dân sự 2015 quy định về sửa đổi, bổ sung ,thay thế, hủy bỏ di chúc như sau :

Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

.............

Căn cứ vào điều này thì những người trong gia đình bạn bao gồm mẹ bạn, bạn và 3 người em còn lại thuộc hàng thừa kế thứ nhất và số tài sản là mảnh đất bố bạn để lại sẽ được chia đều ra làm 5 phần bằng nhau cho 5 người có nghĩa là bạn được hưởng 1/5 phần đất từ mảnh đất đó, việc mẹ bạn bắt bạn ký vào giấy nhượng quyền đất lại cho chú em thứ 3 là không có căn cứ hợp pháp.Trong trường hợp nếu bạn đồng ý nhượng quyền sử dụng đất của mình cho chú thứ 3 thì bạn chỉ có quyền nhượng lại 1/5 đất mà bạn nhận được khi chia theo pháp luật này. Như vậy khi di chúc đã không còn thì số tài sản là mảnh đất của bố bạn đứng tên để lại sẽ được chia theo pháp luật thừa kế, mọi ngừơi trong hàng thừa kế đều được hưởng như nhau và không ai có quyền riêng trên tài sản đó nếu không được người mất giao cho.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Phân chia di sản thừa kế theo luật ?

Thưa Luật sư, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp : Ông Thành và bà Lan kết hôn năm 1980 có 2 con là A1 ( sinh năm 1982 ) và A2 ( sinh năm 1984 ). Bà Lan có mẹ là bà G. Do mâu thuẫn gia đình nên ông Thành đã ly thân với bà Lan từ năm 2009. Một lần đi đám cưới cháu mình, ông Thành bị tai nạn giao thông chết ngay tại chỗ.

Vào thời điểm ông Thành chết, xác định tài sản của ông Thành là 280 triệu đồng. Vậy di sản của ông Thành được chia như thế nào nếu :

A/ ông Thành chết không để lại di chúc, A1 từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật.

B/ Giả sử trước đó ông Thành có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho A1.

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Mặc dù vợ chồng ông Thành và bà Lan đã ly thân nhưng chưa ly hôn nên hôn nhân vẫn tồn tại và khi ông Thành mất, bà Lan vẫn được hưởng di sản thừa kế. Trong trường hợp hai vợ chồng đã chia tài sản chung nhưng chưa ly hôn thì bà Lan vẫn được hưởng di sản thừa kế.

"1. Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản."

A/ ông Thành chết không để lại di chúc, A1 từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật.

Vì ông Thành mất không để lại di chúc nên vợ ông Thành và các con được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Từ quy định trên, những người được thừa kế tài sản 280 triệu của ông Thành gồm:

- Vợ là bà Lan.

- Con A1: do A1 từ chối nên A1 sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

- Con A2.

Như vậy, bà Lan và con A2 mỗi người được hưởng 1/2 số di sản thừa kế.

B/ Giả sử trước đó ông Thành có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho A1.

Nếu di chúc của ông Thành hợp pháp, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Bộ luật dân sự 2015

"1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

............

Số tài sản đó sẽ được chia như sau:

Như vậy, ngoài A1 ra thì bà Lan sẽ được hưởng 2/3 số tài sản được thừa kế của một người thừa kế theo pháp luật, gồm bà Lan, A1, A2. Khi đó A1 sẽ phải chia số tài sản đó cho bàn Lan trừ khi bà Lan từ chối hưởng di sản này.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tư vấn chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu. Bà B có tài sản riêng là 180 triệu, có con chung là C (15 tuổi) và D (17 tuổi). Bà B có con riêng là E (20t).
TH1: Trước khi chết bà B đã lập di chúc cho M (em họ) 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu ?
TH2: Trước khi chết bà B đã lập di chúc cho M (em họ) 100 triệu, quỹ từ thiện 200 triệu ?
Xin cám ơn!
Người gửi: Thắm

Tư vấn chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu. Bà B có tài sản riêng là 180 triệu, có con chung là C (15 tuổi) và D (17 tuổi). Bà B có con riêng là E ( 20t ).

TH1: Trước khi chết bà B đã lập di chúc cho M (em họ) 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu.

Tài sản của bà B là: 600/2 + 180 = 480 triệu đồng

Chia tài sản theo di chúc : M = QUỸ TỪ THIỆN = 50 triệu đồng

Tài sản của bà B còn lại : 480 - 50 - 50 = 380 triệu đồng

Chia theo pháp luật: A= C= D = E = 380 : 4 = 95 triệu đồng

TH2: Trước khi chết bà B đã lập di chúc cho M (em họ) 100 triệu, quỹ từ thiện 200 triệu.

Tài sản của bà B là : 600/2 + 180 = 480 triệu đồng.

- Chia tài sản theo di chúc: M = 100 triệu đồng; Qũy từ thiện = 200 triệu đồng

- Tài sản của bà B còn lại: 480 - 100 - 200 = 180 triệu đồng

- Chia theo pháp luật : A = C = D = E = 180 : 4 = 45 triệu đồng

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?