BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4224/BTC-KHTC
V/v hướng dẫn công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2012

Kính gửi:

- Các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính;
- Các dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật NSNN số 01/2002/QH11 vàcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN, căn cứ Quyết định số 214/QĐ-BTC ngày27/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai TABMIS đến các Bộ,ngành Trung ương, căn cứ Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ trưởngBộ Tài chính quy định phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vựctài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng côngnghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là cácđơn vị thuộc Bộ), Bộ Tài chính hướng dẫn công tác lập dự toán, chấp hành vàquyết toán ngân sách nhà nước để thống nhất thực hiện trong các đơn vị thuộc Bộnhư sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Đơn vị dự toán trong ngànhTài chính:

a. Cấp 1: Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch– Tài chính).

b. Cấp 2:

- Cấp 2 thuộc Bộ Tài chính: Tổngcục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy banChứng khoán Nhà nước, Học viện Tài chính và các đơn vị khác trực thuộc Bộ Tàichính có từ hai đơn vị trực thuộc trở lên là đơn vị dự toán trực tiếp sử dụngngân sách.

- Cấp 2 thuộc các đơn vị có hệthống dọc: Cục thuế và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có tổchức đơn vị dự toán trực thuộc (cấp Chi cục – nếu có).

c. Cấp 3 (đơn vị dự toán trực tiếpsử dụng ngân sách): Là các đơn vị được đơn vị dự toán cấp 1 (hoặc cấp 2) theoquy định nêu trên giao dự toán ngân sách (bao gồm: Ban Quản lý các Dự án – BộTài chính, Ban Quản lý các Dự án – Tổng cục Thuế, Ban Quản lý các Dự án – Tổngcục Hải quan, Ban Quản lý các Dự án – Tổng cục Dự trữ Nhà nước).

2. Cấp phân bổ ngân sách tronghệ thống TABMIS:

a. Cấp 0: Bộ Tài chính (Vụ Ngânsách Nhà nước).

b. Cấp 1: Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch– Tài chính).

c. Cấp 2: Các đơn vị dự toán cấp 2thuộc Bộ Tài chính.

d. Cấp 3: Các đơn vị dự toán cấp 2 thuộccác đơn vị có hệ thống dọc.

e. Cấp 4: Các đơn vị dự toán cấp 3.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Lập dự toán thu, chi NSNN:

1.1. Nguyên tắc, yêu cầu lập dựtoán:

a. Việc lập dự toán ngân sách phảiđược thực hiện từ các đơn vị dự toán cấp 3 và được tổng hợp theo quy trình từcác đơn vị dự toán cấp dưới lên đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp. Dự toán đượclập căn cứ theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN, căncứ theo văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán của đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.

b. Các đơn vị dự toán cấp trên trựctiếp phải tổ chức thẩm định dự toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trước khitổng hợp báo cáo dự toán gửi đơn vị dự toán cấp trên. Trong quá trình thẩm địnhdự toán, đơn vị dự toán cấp trên có quyền yêu cầu đơn vị dự toán cấp dưới cungcấp thông tin, tài liệu, căn cứ pháp lý xây dựng dự toán (trường hợp cần thiếtcó thể tổ chức thảo luận dự toán trực tiếp).

c. Dự toán ngân sách phải phản ánhđầy đủ các nguồn thu, nhiệm vụ chi dự kiến thực hiện của năm kế hoạch và của nămtiếp theo để đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, hoạtđộng của đơn vị, kèm theo báo cáo thuyết minh rõ ràng về cơ sở, căn cứ tínhtoán xác định dự toán, trong đó:

- Dự toán thu phải dựa trên cơ sởcác khoản thu, mức thu được cấp có thẩm quyền cho phép thu.

- Dự toán chi (bao gồm cả chi từnguồn thu được để lại theo chế độ) phải dựa trên cơ sở cơ chế quản lý tài chínhđối với từng loại hình đơn vị, định mức phân bổ ngân sách, chính sách, chế độ,định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

- Nội dung chi phải được lập theotừng lĩnh vực chi và nhóm danh mục dự toán theo yêu cầu quản lý đã được quyđịnh tại Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,gồm: Chi đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư phát triển; Chi thường xuyên, giaothực hiện tự chủ; Chi không thường xuyên, không giao thực hiện tự chủ (hỗ trợđầu tư xây dựng; cải tạo, sửa chữa lớn; ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắmtài sản; nghiệp vụ chuyên môn đặc thù; đoàn ra; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức; nghiên cứu các đề tài khoa học; khác). Trong từng nhóm danh mục dự toán:nội dung chi tiết dự toán được lập, phân loại theo thẩm quyền phê duyệt của cáccấp quản lý: Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng, Tổng Giám đốc, Thủ trưởngđơn vị …

d. Dự toán phải được lập theo cácmẫu biểu thống nhất tại tất cả các đơn vị dự toán các cấp, đồng thời gửi filedữ liệu điện tử cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp để thuận lợi trong quátrình thẩm định, tổng hợp dự toán (theo mẫu biểu đính kèm và mẫu biểu khác –nếu có sẽ được quy định tại văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán hàng năm của đơnvị dự toán cấp trên).

e. Lập kế hoạch, dự toán chi ứngdụng công nghệ thông tin:

- Kế hoạch, dự toán chi ứng dụngcông nghệ thông tin phải được xây dựng, đảm bảo thống nhất gồm các nhóm nộidung:

+ Các dự án ứng dụng công nghệthông tin (Dự án chuyển tiếp; Dự án mới; Dự án chuẩn bị đầu tư).

Đối với các dự án mới: chỉ đưa vàokế hoạch, danh mục dự toán các dự án đã có trong Kế hoạch 5 năm ứng dụng côngnghệ thông tin được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợptại thời điểm lập dự toán mà dự án chưa đáp ứng đủ điều kiện này thì phải hoànthành thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định. Đến trước ngày 31/10,dự án chưa được phê duyệt hoặc chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư thì khôngđủ điều kiện phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán và phân bổ, bố trí ngân sáchđể thực hiện.

+ Các hoạt động ứng dụng công nghệthông tin lập đề cương và dự toán chi tiết (theo quy định tại Điều 63 Quyếtđịnh số 2699/QĐ-TTg ngày 10/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

+ Các hoạt động ứng dụng công nghệthông tin không phải lập dự án, không phải lập đề cương và dự toán chi tiết(theo quy định tại Điều 69 Quyết định số 2699/QĐ-BTC ngày 10/11/2011 của Bộtrưởng Bộ Tài chính).

- Nội dung chi tiết kế hoạch, dựtoán chi ứng dụng công nghệ thông tin phải bao gồm các nội dung chi: Hạ tầngtruyền thông; An toàn bảo mật; Phần mềm; Phần cứng; Đào tạo; Nội dung khác. Dựtoán từng nội dung công việc triển khai phải thể hiện được các thông tin chủyếu sau: Tổng dự toán được duyệt (hoặc khái toán); Dự toán đã bố trí lũy kế đếnthời điểm thực hiện; Dự toán dự kiến bố trí năm kế hoạch; Dự toán dự kiến bốtrí các năm tiếp theo. Đối với hệ thống nâng cấp cần có thuyết minh mô tả cácchức năng hiện có, kinh phí đã đầu tư.

- Khi lập kế hoạch, dự toán chi ứngdụng công nghệ thông tin phải lưu tuyên truyền đối với việc ưu tiên đầu tư, muasắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định của Nhànước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (cấp 1).

- Dự toán phải được xây dựng dựatrên khối lượng công việc cụ thể, các tiêu chuẩn, định mức, định mức chi phí(đơn giá) đã được Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính(cấp 1). Đối với các nội dung chưa có định mức chi phí và chưa có hướng dẫn vềlập dự toán chi phí, dự toán được xây dựng dựa vào khối lượng công việc cụ thể,chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

1.2. Quy trình lập, Thẩm định,tổng hợp và thảo luận dự toán:

Bước 1: Khi chưa được giaosố kiểm tra.

a. Tại đơn vị dự toán cấp 3:

- Đơn vị dự toán trực thuộc đơn vịdự toán cấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc: Lập dự toán gửi đơn vị dự toáncấp trên trực tiếp trước ngày 10/5.

- Đơn vị dự toán trực thuộc đơn vịdự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính: Lập dự toán gửi đơn vị dự toán cấp trên trựctiếp trước ngày 15/5.

- Đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Tàichính: Lập dự toán gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính trước ngày 20/5 (riêng nội dungdự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin đồng thời gửi Cục Tin học và Thống kêtài chính).

b. Tại đơn vị dự toán cấp 2 thuộccác đơn vị có hệ thống dọc:

Thẩm định dự toán của các đơn vị dựtoán cấp 3 trực thuộc và tổng hợp báo cáo dự toán của toàn đơn vị, gửi đơn vịdự toán cấp trên trực tiếp trước ngày 25/5.

c. Tại đơn vị dự toán cấp 2 thuộcBộ Tài chính:

Thẩm định dự toán của các đơn vị dựtoán cấp 2 và cấp 3 trực thuộc và tổng hợp báo cáo dự toán của toàn đơn vị, gửiVụ Kế hoạch – Tài chính trước ngày 15/6 (riêng nội dung dự toán chi ứng dụngcông nghệ thông tin đồng thời gửi Cục Tin học và Thống kê tài chính).

d. Tại đơn vị dự toán cấp 1:

- Cục Tin học và Thống kê tàichính:

Thẩm định và tổng hợp toàn bộ kếhoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc BộTài chính, đảm bảo phù hợp với Kế hoạch 5 năm hoặc chủ trương đầu tư ứng dụngcông nghệ thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng mục tiêu, yêucầu ứng dụng công nghệ thông tin trong năm kế hoạch và của năm tiếp theo, gửiVụ Kế hoạch – Tài chính trước ngày 20/6.

- Vụ Kế hoạch – Tài chính:

Thẩm định dự toán của các đơn vị dựtoán cấp 2 và cấp 3 trực thuộc Bộ Tài chính và tổng hợp sơ bộ dự toán thu, chingân sách của Bộ Tài chính, báo cáo Bộ xem xét, cùng với việc phân bổ số kiểmtra được Nhà nước giao cho Bộ Tài chính (dự kiến số kiểm tra sẽ phân bổ và giaocho các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong tháng 6).

Bước 2: Giao số kiểm tra vàtổ chức thực hiện rà soát, thẩm định và tổng hợp dự toán sau khi được giao sốkiểm tra.

a. Giao số kiểm tra:

- Vụ Kế hoạch – Tài chính:

Sau khi Bộ phê duyệt phân bổ sốkiểm tra được Nhà nước giao cho Bộ Tài chính, thực hiện giao số kiểm tra chocác đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc Bộ Tài chính làm cơ sở để các đơn vị ràsoát, sắp xếp, bố trí lại dự toán cho phù hợp (đồng thời thông báo số kiểm trachi ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính cho Cục Tinhọc và Thống kê tài chính biết để phối hợp thực hiện thẩm định dự toán).

- Các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc BộTài chính:

Trong thời gian tối đa 5 ngày làmviệc kể từ ngày Bộ Tài chính giao số kiểm tra, đơn vị thực hiện giao số kiểmtra cho các đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc phạm vi quản lý theo phân cấplàm cơ sở để các đơn vị rà soát, sắp xếp, bố trí lại dự toán cho phù hợp.

- Các đơn vị dự toán cấp 2 thuộccác đơn vị có hệ thống dọc:

Trong thời gian tối đa 3 ngày làmviệc kể từ ngày đơn vị dự toán cấp trên giao số kiểm tra, đơn vị thực hiện giaosố kiểm tra cho các đơn vị dự toán cấp 3 thuộc phạm vi quản lý theo phân cấplàm cơ sở để các đơn vị rà soát, sắp xếp, bố trí lại dự toán cho phù hợp.

b. Tổ chức thực hiện rà soát, thẩmđịnh và tổng hợp dự toán sau khi được giao số kiểm tra:

- Đơn vị dự toán cấp dưới được đơnvị dự toán cấp trên giao số kiểm tra phải tiến hành rà soát, sắp xếp lại nộidung dự toán cho phù hợp với số kiểm tra được giao. Trường hợp nhu cầu dự toáncao hơn số kiểm tra được giao phải có thuyết minh, giải trình rõ nhiệm vụ (sắpxếp nội dung, danh mục dự toán theo thứ tự ưu tiên), báo cáo dự toán với đơn vịdự toán cấp trên để xem xét, thẩm định và tổng hợp dự toán.

- Quy trình rà soát, thẩm định vàtổng hợp dự toán thực hiện như quy định tại bước 1. Riêng thời gian báo cáo dựtoán thực hiện theo quy định sau:

+ Đối với đơn vị dự toán cấp 3 trựcthuộc đơn vị dự toán cấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc: Trong thời giantối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị dự toán cấp trên giao số kiểm tra.

+ Đối với đơn vị dự toán cấp 3 trựcthuộc đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính: Trong thời gian tối đa 5 ngàylàm việc kể từ ngày đơn vị dự toán cấp trên giao số kiểm tra.

+ Đối với đơn vị dự toán cấp 3thuộc Bộ Tài chính: Trong thời gian tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tàichính giao số kiểm tra.

+ Đối với đơn vị dự toán cấp 2thuộc các đơn vị có hệ thống dọc: Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từngày đơn vị dự toán cấp trên giao số kiểm tra.

+ Đối với đơn vị dự toán cấp 2thuộc Bộ Tài chính: Trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tàichính giao số kiểm tra.

- Nếu trong phạm vi thời gian quyđịnh nêu trên, đơn vị dự toán cấp dưới không có báo cáo dự toán theo hướng dẫncủa bước 2 thì đơn vị dự toán cấp trên chủ động sắp xếp nội dung, danh mục dựtoán của đơn vị cấp dưới bằng số kiểm tra được giao (căn cứ nội dung đã thẩmđịnh dự toán tại bước 1), làm cơ sở để tổng hợp dự toán, báo cáo cơ quan quảnlý.

- Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp1) thẩm định và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính để gửi cáccơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3: Thảo luận chi tiếtdự toán.

- Khi Cơ quan Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư tổ chức thảo luận dự toán với Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1):Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí Lãnh đạo đơn vị, các đơn vị, bộ phậnnghiệp vụ có liên quan phối hợp tham gia thuyết minh, bảo vệ dự toán của đơnvị.

- Trong trường hợp cần thiết phảithảo luận dự toán với các đơn vị có báo cáo dự toán cao hơn số kiểm tra đượcgiao, đơn vị dự toán cấp trên tổ chức thảo luận dự toán chi tiết với các đơn vịdự toán cấp dưới để thống nhất nội dung, danh mục dự toán cho phù hợp với khảnăng ngân sách và khả năng tổ chức triển khai thực hiện. Riêng đối với kếhoạch, dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin sẽ do đơn vị chuyên môn về côngnghệ thông tin chủ trì thảo luận dự toán (đơn vị quản lý tài chính cùng cấpphối hợp tham gia).

- Sau khi thảo luận dự toán chitiết, đơn vị dự toán cấp trên phải thông báo cho đơn vị dự toán cấp dưới bằngvăn bản về kết quả thảo luận, thẩm định dự toán (nêu rõ lý do chênh lệch giữasố liệu thẩm định dự toán và số liệu dự toán đơn vị dự toán cấp dưới xây dựng),làm cơ sở để các đơn vị biết và chuẩn bị kế hoạch, phương án phân bổ dự toánkịp thời khi được cấp thẩm quyền giao kế hoạch và dự toán ngân sách chính thức.

2. Chấp hành dự toán ngân sách:

2.1. Phân bổ, giao dự toán:

a. Nguyên tắc, yêu cầu:

- Việc phân bổ, giao dự toán (baogồm cả phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán) tại tất cả các cấp, đơn vị dự toántrong ngành Tài chính phải hoàn thành trước ngày 31/12 hàng năm theo quy địnhcủa Luật NSNN.

- Các Quyết định phân bổ, giao dựtoán: Đơn vị được phân cấp quyết định phải gửi đơn vị dự toán cấp trên trựctiếp làm căn cứ kiểm tra, phân bổ, nhập dự toán chi NSNN vào hệ thống TABMIS.

- Các văn bản phê duyệt kế hoạch,danh mục dự toán theo phân cấp: Đơn vị được phân cấp phê duyệt phải gửi đơn vịdự toán cấp trên trực tiếp để quản lý, giám sát.

b. Quy trình thực hiện:

b1. Tại đơn vị dự toán cấp 1:

- Căn cứ dự toán ngân sách được Nhànước giao, căn cứ dự toán đã thẩm định, thảo luận với các đơn vị thuộc Bộ, VụKế hoạch – Tài chính trình Bộ trưởng:

+ Phương án phân bổ dự toán cho cácđơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc Bộ Tài chính sau 5 ngày làm việc kể từ ngàynhận được dự toán Nhà nước giao để phê duyệt, gửi Bộ Tài chính (Cơ quan Tàichính) thẩm tra.

+ Phê duyệt kế hoạch, danh mục dựtoán các nội dung chi sau:

./ Kế hoạch (vốn đầu tư và danh mụcdự án) đầu tư đối với các dự án đầu tư và các dự án cải tạo sửa chữa (làm tăngquy mô) có tổng mức đầu tư từ 2.000 triệu đồng trở lên của các đơn vị thuộc Bộ.

./ Kế hoạch, danh mục dự toán ứngdụng công nghệ thông tin (trừ nội dung chi tiết mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nângcấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị) của các đơn vị thuộc Bộ.

./ Danh mục dự toán mua sắm đối vớichủng loại (hoặc nhóm chủng loại) tài sản, hàng hóa của Tổng cục Thuế, Tổng cụcHải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, gồm: xe ô tô các loại;tàu và ca nô các loại; máy soi các loại của ngành Hải quan; hệ thống cameragiám sát của ngành Hải quan và các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyềnban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị.

/. Danh mục dự toán mua sắm đối vớitài sản, hàng hóa, dịch vụ và thực hiện nội dung công việc của các đơn vị còn lạithuộc Bộ Tài chính có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

- Trường hợp Bộ Tài chính (Cơ quanTài chính) có ý kiến thẩm tra thống nhất về phương án phân bổ dự toán của BộTài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính ký quyết định giao dự toán cho cácđơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc Bộ Tài chính. Dự toán giao theo lĩnh vựcchi (Loại, Khoản), tính chất nội dung chi như sau:

+ Dự toán chi thường xuyên, giaothực hiện tự chủ.

+ Dự toán chi không thường xuyên,không giao thực hiện tự chủ (gồm các nhiệm vụ chi: Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng;Chi cải tạo, sửa chữa lớn; Chi ứng dụng công nghệ thông tin; Chi mua sắm tàisản; Chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù; Chi đoàn ra; Chi đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức; Chi nghiên cứu các đề tài khoa học; Chi khác); trong đó:

./ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Bộ trưởng theo phân cấp: giao dự toánchi tiết từng nội dung chi.

./ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theophân cấp: giao dự toán tổng số của nhiệm vụ chi.

- Trường hợp Bộ Tài chính (Cơ quanTài chính) có ý kiến không thống nhất và đề nghị điều chỉnh phương án phân bổdự toán, Vụ Kế hoạch – Tài chính báo cáo Bộ trưởng về việc tiếp thu, điều chỉnhphương án phân bổ dự toán, gửi Bộ Tài chính (Cơ quan Tài chính) để thẩm trathống nhất. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính (Cơ quanTài chính), Vụ Kế hoạch – Tài chính trình Bộ trưởng, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ để xem xét, quyết định theo quy định của Luật NSNN.

b2. Tại đơn vị dự toán cấp 2 thuộcBộ Tài chính:

Trong thời gian tối đa 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Bộ trưởng Bộ Tài chính,Thủ trưởng đơn vị phải hoàn thành các nội dung công việc sau:

- Quyết định phân bổ, giao dự toáncho các đơn vị dự toán trực thuộc (dự toán giao theo lĩnh vực chi, tính chấtnội dung chi như điểm b1 nêu trên); trong đó:

+ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp: giaodự toán chi tiết từng nội dung chi.

+ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc theophân cấp: giao dự toán tổng số của nhiệm vụ chi.

- Phê duyệt kế hoạch, danh mục dựtoán các nội dung chi theo phân cấp (trừ các nội dung thuộc thẩm quyền phêduyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại mục b1 nêu trên).

b3. Tại đơn vị dự toán cấp 2 thuộccác đơn vị có hệ thống dọc:

Trong thời gian tối đa 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ trưởng đơn vị dự toáncấp trên, Thủ trưởng đơn vị phải hoàn thành các nội dung công việc sau:

- Quyết định phân bổ, giao dự toáncho các đơn vị dự toán trực thuộc (theo nguyên tắc quy định tại mục b2 nêutrên), trong đó:

+ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp: giaodự toán chi tiết từng nội dung chi.

+ Đối với các nhiệm vụ chi gắn vớithẩm quyền phê duyệt danh mục dự toán của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc theophân cấp: giao dự toán tổng số của nhiệm vụ chi.

- Phê duyệt kế hoạch, danh mục dựtoán các nội dung chi theo phân cấp (trừ các nội dung thuộc thẩm quyền phêduyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên).

b4. Tại các đơn vị dự toán cấp 3:

Trong thời gian tối đa 5 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ trưởng đơn vị dự toáncấp trên, Thủ trưởng đơn vị phải thực hiện:

- Gửi Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch để kiểm soát chi.

- Phê duyệt kế hoạch, danh mục dựtoán các nội dung chi theo phân cấp (Mua sắm tài sản cố định có giá trị dưới100 triệu đồng; Mua sắm các loại công cụ, dụng cụ; Sửa chữa, thay thế, bảo trì,bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị).

2.2. Nhập dự toán chi NSNN vàohệ thống TABMIS:

a. Nguyên tắc, yêu cầu:

- Dự toán chi NSNN của tất cả cácđơn vị dự toán, các Chủ đầu tư trong ngành Tài chính phải được quản lý thốngnhất trong hệ thống TABMIS.

- Đối với dự toán giao đầu năm:Phải hoàn thành nhập dự toán chi NSNN vào hệ thống TABMIS trong tháng 01 của nămsau.

- Đối với dự toán giao điều chỉnh,bổ sung trong năm: Phải hoàn thành nhập dự toán chi NSNN được giao điều chỉnh,bổ sung vào hệ thống TABMIS trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngàyđược cấp có thẩm quyền giao dự toán.

b. Quy trình thực hiện:

b1. Tại đơn vị dự toán cấp 1 (Vụ Kếhoạch – Tài chính):

- Đối với dự toán chi đầu tư pháttriển:

+ Thực hiện nhập dự toán chi đãphân bổ vốn đầu tư chi tiết cho các dự án trong toàn ngành (Phân bổ ngân sáchtừ cấp 1 → cấp 4), trong đó: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữNhà nước, Kho bạc Nhà nước sau khi quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư theophân cấp phải gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để làm căn cứ nhận dự toán chi vàoTABMIS.

+ Chuyển toàn bộ số liệu dự toánchi đầu tư phát triển của Bộ Tài chính đã thực hiện phân bổ, nhập vào hệ thốngTabmis gửi Cơ quan Tài chính (Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính) xem xét, phê duyệtchuyển thành dự toán chính thức trong TABMIS, làm căn cứ để thanh toán và kiểmsoát chi.

- Đối với dự toán chi thường xuyên:

+ Thực hiện nhập dự toán chi NSNNđã phân bổ, giao cho các đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc Bộ Tài chính (Phânbổ ngân sách từ cấp 1 → cấp 2, từ cấp 1 → cấp 4).

+ Thực hiện nhập dự toán chi NSNNcủa các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính (trừ Tổng cục Thuế, Tổng cụcHải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước) đã phân bổ, giao cho cácđơn vị dự toán cấp 3 (Phân bổ ngân sách từ cấp 2 → cấp 4).

+ Thực hiện kiểm tra, đối chiếu dựtoán chi NSNN của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước,Kho bạc Nhà nước đã nhập trong hệ thống TABMIS cho các đơn vị dự toán cấp 2 vàcấp 3 trực thuộc (Kiểm tra phân bổ ngân sách từ cấp 2 → cấp 4, từ cấp 2 → cấp 3→ cấp 4).

+ Chuyển toàn bộ số liệu dự toánchi thường xuyên của Bộ Tài chính đã thực hiện phân bổ, nhập vào hệ thốngTABMIS gửi Cơ quan Tài chính (Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp – Bộ Tài chính)xem xét, phê duyệt chuyển thành dự toán chính thức trong TABMIS, làm căn cứ đểthanh toán và kiểm soát chi.

b2. Tại đơn vị dự toán cấp 2 thuộcBộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Khobạc Nhà nước):

- Thực hiện nhập dự toán chi NSNN(đối với dự toán chi thường xuyên) đã phân bổ, giao cho các đơn vị dự toán cấp2 và cấp 3 trực thuộc (Phân bổ ngân sách từ cấp 2 → cấp 3, từ cấp 2 → cấp 4).

- Thực hiện nhập dự toán chi NSNN(đối với dự toán chi thường xuyên) của các đơn vị dự toán cấp 2 trực thuộc đãphân bổ, giao cho các đơn vị cấp 3 theo phân cấp (Phân bổ ngân sách từ cấp 3 →cấp 4).

2.3. Thực hiện dự toán chi NSNN:

a. Kế hoạch thực hiện dự toán chiNSNN quý:

- Căn cứ dự toán chi NSNN đượcgiao, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 chủ động lập Kế hoạch thực hiện dự toánchi NSNN quý (trong đó: đối với dự toán chi không thường xuyên, không thực hiệntự chủ lập kế hoạch chi tiết tổ chức thiết kế theo nội dung, danh mục dự toánđược duyệt; dự kiến khả năng thực hiện dự toán trong quý của từng nội dung,nhiệm vụ) để đăng ký với đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp làm căn cứ giám sát,đôn đốc thực hiện. Kế hoạch thực hiện dự toán chi NSNN quý được lập, gửi trướcngày 25 của tháng cuối quý trước quý kế hoạch (riêng quý 1: gửi trước ngày20/1).

- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ tổ chức thực hiện Kếhoạch thực hiện dự toán chi NSNN quý của đơn vị mình đã đăng ký.

- Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấptrên phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị dự toáncấp 3 tổ chức thực hiện đúng Kế hoạch thực hiện dự toán chi NSNN quý đã đăngký. Trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho cácđơn vị để thực hiện đúng Kế hoạch thực hiện dự toán chi NSNN quý hoặc phát hiệnviệc thực hiện dự toán chi NSNN không có khả năng chi hết dự toán trong năm thìkịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng đơn vị (theo thẩm quyền)quyết định điều chỉnh tổng mức dự toán nhiệm vụ chi và chi tiết nhiệm vụ chicho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc điều chỉnh dự toán quy định tại mục 2.4 côngvăn này.

b. Khóa sổ kế toán quý:

Hết kỳ kế toán quý, các đơn vị dựtoán cấp 3 phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán quý và thực hiện báo cáotình hình thực hiện dự toán chi NSNN quý theo quy định tại điểm c dưới đây. Saukhi đã khóa sổ kế toán, kế toán đơn vị tuyệt đối không được điều chỉnh hạchtoán kế toán các nghiệp vụ đã thực hiện trong quý khi chưa có sự đồng ý phêduyệt của Thủ trưởng đơn vị. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh của mình trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh hạch toán kế toán saukhi đã thực hiện khóa sổ kế toán quý.

c. Báo cáo tình hình thực hiện dựtoán chi NSNN quý:

- Đơn vị dự toán cấp 3: Trong thờihạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý phải có báo cáo với đơn vịdự toán cấp trên trực tiếp về tình hình thực hiện dự toán chi NSNN của quýtrước (theo mẫu biểu đính kèm).

Trong thời gian 3 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được báo cáo của đơn vị dự toán cấp dưới, đơn vị dự toán cấp trênphải xem xét, có ý kiến đôn đốc, hướng dẫn đơn vị dự toán cấp dưới tổ chứctriển khai thực hiện những nội dung, nhiệm vụ chưa đảm bảo yêu cầu về tiến độ,kế hoạch thực hiện dự toán đã đăng ký.

- Đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tàichính: Quy định cụ thể thời gian báo cáo của các đơn vị dự toán trực thuộc, đảmbảo việc tổng hợp báo cáo, gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính trong thời hạn tối đa là15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý (theo mẫu biểu đính kèm); đồng thờiThủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về số liệu tổnghợp báo cáo của đơn vị mình.

- Vụ Kế hoạch – Tài chính: Tổnghợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa là 20 ngày làm việckể từ ngày kết thúc quý.

2.4. Điều chỉnh dự toán chiNSNN:

Bộ Tài chính thực hiện xem xét,điều chỉnh dự toán chi NSNN vào thời điểm tháng 6 và tháng 10 hàng năm, trừnhững trường hợp đột xuất cần thiết phải điều chỉnh dự toán chi NSNN để đảm bảophù hợp với thực tế, hiệu quả sử dụng ngân sách, cụ thể:

a. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh điều chỉnh dự toán đối với các trường hợp sau:

- Điều chỉnh dự toán từ chi khôngthường xuyên, không thực hiện tự chủ sang chi thường xuyên, thực hiện tự chủcủa các đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 thuộc Bộ Tài chính (làm thay đổi phươngán phân bổ dự toán đã được Cơ quan Tài chính thẩm tra): Trường hợp này phải cóý kiến thống nhất của Cơ quan Tài chính trước khi thực hiện quyết định điềuchỉnh dự toán.

- Điều chỉnh dự toán từ chi thườngxuyên, thực hiện tự chủ sang chi không thường xuyên, không thực hiện tự chủ củacác đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Bộ Tài chính.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc làm thay đổi tổng mức dự toán giữa các nhiệm vụ chi khôngthường xuyên, không thực hiện tự chủ đã giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán đối với các nhiệm vụ chikhông thường xuyên, không thực hiện tự chủ đã giao cho đơn vị nhưng có thay đổichi tiết các nội dung chi thuộc thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toáncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởngvề điều chỉnh dự toán hoặc điều chỉnh kế hoạch, danh mục dự toán, ý kiến thống nhấtcủa Cơ quan Tài chính (đối với trường hợp nêu trên), Vụ trưởng Vụ Kế hoạch –Tài chính ký quyết định điều chỉnh dự toán và tổ chức thực hiện nhập lại dựtoán điều chỉnh vào hệ thống TABMIS cho phù hợp.

b. Thủ trưởng các đơn vị dự toáncấp 2 thuộc Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh dự toán đối với các trường hợpsau:

- Điều chỉnh dự toán giữa các đơnvị dự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán chi thường xuyên,thực hiện tự chủ đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán giữa các đơnvị dự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán của các nhiệm vụ chikhông thường xuyên, không thực hiện tự chủ đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giaocho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc (hoặc các đơn vị dự toán trực thuộc) từ chi thường xuyên,thực hiện tự chủ sang chi không thường xuyên, không thực hiện tự chủ nhưngkhông làm thay đổi tổng mức dự toán (tổng dự toán) đã được Bộ trưởng Bộ Tàichính giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán đối với các nhiệm vụ chikhông thường xuyên, không thực hiện tự chủ đã giao cho đơn vị nhưng có thay đổichi tiết các nội dung chi thuộc thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toáncủa Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính.

Sau khi ký quyết định điều chỉnh dựtoán hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, danh mục dự toán (nếu có) phải gửi VụKế hoạch – Tài chính để quản lý, giám sát và tổ chức thực hiện nhập lại dự toánđiều chỉnh vào hệ thống TABMIS cho phù hợp.

c. Thủ trưởng các đơn vị dự toáncấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc quyết định điều chỉnh dự toán đối vớicác trường hợp sau:

- Điều chỉnh dự toán giữa các đơnvị dự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán chi thường xuyên,thực hiện tự chủ đã được Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán giữa các đơnvị dự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán của các nhiệm vụ chikhông thường xuyên, không thực hiện tự chủ đã được Thủ trưởng đơn vị dự toáncấp trên giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc (hoặc các đơn vị dự toán trực thuộc) từ chi thường xuyên,thực hiện tự chủ sang chi không thường xuyên, không thực hiện tự chủ nhưngkhông làm thay đổi tổng mức dự toán (tổng dự toán) đã được Thủ trưởng đơn vị dựtoán cấp trên giao cho đơn vị.

- Điều chỉnh dự toán của một đơn vịdự toán trực thuộc không làm thay đổi tổng mức dự toán đối với các nhiệm vụ chikhông thường xuyên, không thực hiện tự chủ đã giao cho đơn vị nhưng có thay đổichi tiết các nội dung chi thuộc thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toáncủa Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc.

Sau khi ký quyết định điều chỉnh dựtoán hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, danh mục dự toán (nếu có) phải gửi đơnvị dự toán cấp trên trực tiếp để quản lý, giám sát và để thực hiện nhập lại dựtoán điều chỉnh vào hệ thống TABMIS cho phù hợp.

2.5. Bổ sung dự toán chi NSNN:

- Trường hợp Nhà nước giao bổ sungdự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh đã ghi rõ lĩnh vực chi, tính chất nộidung chi, đơn vị được bổ sung dự toán: Quy trình thực hiện phân bổ, giao dựtoán và nhập dự toán chi NSNN vào hệ thống TABMIS tại các đơn vị dự toán cáccấp như quy định tại mục 2.1 và 2.2 công văn này (không phải lập phương án phânbổ dự toán trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt để gửi Cơ quan Tài chính thẩmtra).

- Trường hợp Nhà nước giao bổ sungdự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh đã ghi rõ lĩnh vực chi và tính chất nộidung chi nhưng chưa rõ đơn vị được bổ sung dự toán: Quy trình thực hiện phânbổ, giao dự toán và nhập dự toán chi NSNN vào hệ thống TABMIS tại các đơn vị dựtoán các cấp như quy định tại mục 2.1 và 2.2 công văn này.

2.6. Xử lý ngân sách cuối năm:

a. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách(bao gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) đối với các nhiệm vụđược bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được thực hiện chậm nhấtđến hết ngày 31 tháng 12. Không thực hiện tạm ứng ngân sách (cả chi đầu tư pháttriển và chi thường xuyên) trong thời gian chỉnh lý quyết toán (trừ việc tạmứng để thực hiện giải phóng mặt bằng được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01năm sau). Thời hạn đơn vị dự toán cấp 3 (gồm cả chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng)gửi hồ sơ, chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến Kho bạcNhà nước nơi giao dịch chậm nhất trong ngày 31 tháng 12.

Trường hợp đã có khối lượng, côngviệc thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 (cả chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên) thì thời hạn chi ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 nămsau. Thời hạn đơn vị dự toán cấp 3 (gồm cả chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng)gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chếđộ quy định đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch chậm nhất trong ngày 25 tháng 01năm sau.

Ngoài hướng dẫn nêu trên, trườnghợp Kho bạc Nhà nước có hướng dẫn riêng hàng năm về thời hạn chi, tạm ứng ngânsách thì thực hiện theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.

b. Thời gian chỉnh lý quyết toán:

Thời gian chỉnh lý quyết toán ngânsách đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau. Trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngânsách, các đơn vị sử dụng ngân sách phải tổ chức rà soát, đối chiếu số liệu, xửlý sai sót trong quá trình hạch toán kế toán đối với các khoản thu, chi ngânsách đã phát sinh trong năm, hạch toán chi ngân sách đối với các khoản tạm ứngđã đủ thủ tục thanh toán, các khoản thực chi trong thời gian chỉnh lý quyếttoán cho khối lượng, công việc hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 để hoàn thành cácthủ tục xử lý ngân sách cuối năm đúng thời hạn quy định.

c. Xử lý số dư tài khoản tiền gửikinh phí ngân sách:

Số dư tài khoản tiền gửi kinh phíngân sách đến hết ngày 31 tháng 12 được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng01 năm sau và quyết toán vào ngân sách năm trước.

Trường hợp hết ngày 31 tháng 01 nămsau, tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách của các đơn vị còn dư và cần sử dụngtiếp cho năm sau thì chậm nhất đến hết ngày 10/02 năm sau, đơn vị sử dụng ngânsách phải đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịchvà chi tiết theo Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục số tiền còn dư theo mẫu biểu củaKho bạc Nhà nước để làm căn cứ hạch toán chuyển số dư sang năm sau. Trường hợpkhông cần sử dụng tiếp, đơn vị lập chứng từ nộp trả ngân sách nhà nước (ghi rõnội dung, chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước) gửi Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch để thực hiện.

d. Xử lý số dư dự toán ngân sách:

Hết thời gian chỉnh lý quyết toánngân sách, số dư dự toán ngân sách được giao chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hếtkhông được chi tiết và bị hủy bỏ, trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Số dư dự toán được đươngnhiên chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (không phải đề nghị cơquan có thẩm quyền xét chuyển) gồm:

+ Dự toán chi thường xuyên, giaothực hiện tự chủ.

+ Dự toán chi không thường xuyên,không giao thực hiện tự chủ (Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tàinghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trong thời gian thực hiện chươngtrình, dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủnhiệm chương trình; Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật).

+ Dự toán chi đảm bảo hoạt động củaTổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan (trừ vốn đầu tư xây dựng) và chi thường xuyêncủa Kho bạc Nhà nước.

Việc chuyển số dư dự toán củatrường hợp này thực hiện như sau:

./ Chậm nhất đến hết ngày 03/02 nămsau, đơn vị dự toán cấp 3 phải hoàn thành việc đối chiếu số dư dự toán với Khobạc Nhà nước nơi giao dịch theo mẫu biểu của Kho bạc Nhà nước để Kho bạc Nhànước nơi giao dịch thực hiện thủ tục chuyển số dư dự toán ngân sách năm trướcsang dự toán ngân sách năm sau.

./ Sau khi thực hiện đối chiếu sốdư dự toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, đơn vị dự toán cấp dưới tổnghợp, báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp (chi tiết theo từng nội dung,nhiệm vụ chi) để theo dõi, quản lý, điều hành, đảm bảo thời gian đơn vị dự toáncấp 2 thuộc Bộ Tài chính tổng hợp gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính trước ngày 01/3năm sau.

- Trường hợp 2: Số dư dự toán chikhông thường xuyên, không giao thực hiện tự chủ thuộc diện được cơ quan có thẩmquyền xem xét, cho phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng, gồm:

+ Các nhiệm vụ chi được bổ sung vàoquý IV.

+ Vốn đối ứng các dự án ODA, việntrợ không hoàn lại.

+ Các nhiệm vụ chi triển khai chậmdo nguyên nhân khách quan, các nhiệm vụ chi phải thực hiện tiếp trong năm saunhưng năm sau không bố trí dự toán và các nhiệm vụ chi đang thực hiện dở dang,cần thiết phải chuyển năm sau để tiếp tục thực hiện.

+ Vốn đầu tư của các dự án đầu tưxây dựng có các điều kiện sau: Các dự án được bố trí để mua sắm thiết bị nhậpkhẩu, đã đấu thầu, ký hợp đồng, mở L/C, đặt cọc hoặc thanh toán một phần tiềntheo hợp đồng nhưng hàng không về kịp để thanh toán đúng thời gian quy định.Các dự án được bố trí đủ vốn theo quyết định đầu tư đã phê duyệt để hoàn thànhđưa vào sử dụng (dự toán năm tiếp theo không bố trí vốn). Các dự án bố trí vốnđền bù, giải phóng mặt bằng mà phương án và dự toán đền bù, giải phóng mặt bằngđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xét chuyển số dư dự toán củatrường hợp này thực hiện như sau:

./ Chậm nhất đến hết ngày 03/02 nămsau, đơn vị dự toán cấp 3 phải hoàn thành việc đối chiếu số dư dự toán với Khobạc Nhà nước nơi giao dịch theo mẫu biểu của Kho bạc Nhà nước.

./ Chậm nhất đến hết ngày 05/02 nămsau, đơn vị dự toán cấp 3 phải có hồ sơ gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếpđề nghị chuyển số dư dự toán (hồ sơ gồm: Công văn đề nghị chuyển số dư dự toán,trong đó thuyết minh, giải trình rõ lý do đề nghị chuyển số dư dự toán của từngnội dung, nhiệm vụ chi; Bản đối chiếu số dư dự toán với Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch – bản chính). Để đảm bảo kịp thời gian đơn vị cấp trên thẩm định,tổng hợp: đơn vị đồng thời gửi văn bản và gửi fax hồ sơ chuyển số dư dự toántheo quy định trên.

./ Chậm nhất đến hết ngày 10/02 nămsau, đơn vị dự toán cấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc phải có hồ sơ gửiđơn vị dự toán cấp trên trực tiếp đề nghị chuyển số dư dự toán (hồ sơ gồm: Côngvăn đề nghị chuyển số dư dự toán, trong đó thuyết minh, giải trình rõ lý do đềnghị chuyển số dư dự toán của từng nội dung, nhiệm vụ chi; Bảng tổng hợp sốliệu dự toán của các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc, bao gồm cả số liệu dựtoán của các đơn vị không có số dư dự toán đề nghị xét chuyển). Để đảm bảo kịpthời gian đơn vị cấp trên thẩm định, tổng hợp: đơn vị đồng thời gửi văn bản vàgửi bản fax hoặc thư điện tử nội dung hồ sơ chuyển số dư dự toán theo quy địnhtrên.

./ Chậm nhất đến hết ngày 15/02 nămsau, đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính phải có hồ sơ gửi Vụ Kế hoạch –Tài chính đề nghị chuyển số dư dự toán (hồ sơ gồm: Công văn đề nghị chuyển sốdư dự toán, trong đó thuyết minh, giải trình rõ lý do đề nghị chuyển số dư dựtoán của từng nội dung, nhiệm vụ chi; Bảng tổng hợp số liệu dự toán của các đơnvị dự toán trực thuộc, chi tiết đến từng đơn vị dự toán cấp 3, bao gồm cả sốliệu dự toán của các đơn vị không có số dư dự toán đề nghị xét chuyển để theodõi, tổng hợp thống nhất về số liệu dự toán được giao của toàn đơn vị, hệthống). Để đảm bảo kịp thời gian Vụ Kế hoạch – Tài chính thẩm định, tổng hợp:đơn vị đồng thời gửi văn bản và gửi bản fax hoặc thư điện tử nội dung hồ sơchuyển số dư dự toán theo quy định trên.

./ Chậm nhất đến hết ngày 25/02 nămsau, Vụ Kế hoạch – Tài chính phải có hồ sơ gửi Bộ Tài chính (Cơ quan Tài chính)đề nghị chuyển số dư dự toán. Hồ sơ gồm: Công văn đề nghị chuyển số dư dự toán,trong đó thuyết minh, giải trình rõ lý do đề nghị chuyển số dư dự toán của từngnội dung, nhiệm vụ chi; Bảng tổng hợp số liệu dự toán của các đơn vị dự toántrực thuộc, chi tiết đến từng đơn vị dự toán cấp 3, bảo đảm cả số liệu dự toáncủa các đơn vị không có số dư dự toán đề nghị xét chuyển để theo dõi, tổng hợpthống nhất về số liệu dự toán được giao của toàn ngành).

./ Đến hết ngày 15/3 năm sau:Trường hợp Bộ Tài chính (Cơ quan Tài chính) không chấp nhận cho chuyển số dư dựtoán sang ngân sách năm sau chi tiếp thì số dư dự toán bị hủy bỏ. Trường hợp BộTài chính (Cơ quan Tài chính) chấp nhận cho chuyển số dư dự toán sang ngân sáchnăm sau chi tiếp, đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm thông báo và phê duyệtchi tiết nội dung, nhiệm vụ chi chuyển năm sau sử dụng từ số dư dự toán cho đơnvị dự toán cấp dưới trực tiếp để các đơn vị biết và thực hiện.

đ) Xử lý số dư tạm ứng sau thờigian chỉnh lý quyết toán ngân sách:

Hết thời gian chỉnh lý quyết toánngân sách, số tạm ứng còn lại chưa có chứng từ thanh toán tạm ứng với Kho bạcNhà nước nơi giao dịch (gọi là số dư tạm ứng) được xử lý như sau:

- Số dư tạm ứng của các nội dung,nhiệm vụ chi thuộc trường hợp 1, điểm d, mục 2.6 công văn này và tạm ứng vốnđầu tư xây dựng cơ bản theo chế độ quy định chưa thu hồi thì được đương nhiênchuyển sang ngân sách năm sau thanh toán. Thủ tục thực hiện xử lý số dư tạm ứngtương tự như việc chuyển số dư dự toán của trường hợp 1, điểm d, mục 2.6 côngvăn này.

- Số dư tạm ứng của các nội dung,nhiệm vụ chi thuộc trường hợp 2, điểm d, mục 2.6 công văn này được chuyển sangngân sách năm sau thanh toán khi được Bộ Tài chính (Cơ quan Tài chính) chấpnhận bằng văn bản cho chuyển sang ngân sách năm sau. Thủ tục thực hiện xử lý sốdư tạm ứng tương tự như việc chuyển số dư dự toán của trường hợp 2, điểm d, mục2.6 công văn này.

2.7. Ghi thu, ghi chi vào ngânsách nhà nước:

a. Các trường hợp phải thực hiệnthủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN:

- Số thu, chi từ nguồn thu học phí,lệ phí dự thi dự tuyển các hệ đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đượccấp thẩm quyền giao của các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Tài chính.

- Vốn vay nợ, viện trợ ngoài nướcthực hiện các chương trình, dự án thuộc Bộ Tài chính (bao gồm cả các chươngtrình, dự án đầu tư xây dựng).

b. Nguyên tắc ghi thu, ghi chi vàoNSNN:

- Số ghi chi vào NSNN là số đã thựcchi theo chế độ quy định. Số ghi thu vào NSNN phải tương ứng với số ghi chi. Sốthu chưa thực hiện ghi thu vào NSNN, được tiếp tục theo dõi quản lý để ghi thuvào NSNN khi đã thực hiện chi theo chế độ quy định.

- Các khoản ghi thu, ghi chi vàongân sách năm nào thì quyết toán vào thu, chi ngân sách năm đó.

c. Thủ tục thực hiện ghi thu, ghi chiNSNN:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp đàotạo thuộc Bộ Tài chính:

Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày kếtthúc năm, các đơn vị phải có văn bản gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính đề nghị ghithu, ghi chi vào NSNN (trong đó nêu rõ tổng mức thu; tổng số chi NSNN tương ứngvới số đề nghị ghi thu và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước; số thu chưathực hiện ghi thu, ghi chi) để Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp, đề nghị Bộ Tàichính (Cơ quan Tài chính), xem xét, ghi thu, ghi chi NSNN.

Vụ Kế hoạch – Tài chính thông báobằng văn bản cho các đơn vị về số liệu ghi thu, ghi chi vào NSNN sau khi đượcBộ Tài chính (Cơ quan Tài chính) chấp thuận, làm căn cứ để các đơn vị hạch toánkế toán và lập báo cáo quyết toán thu, chi NSNN năm theo quy định.

- Đối với các dự án vay nợ: Thựchiện theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫncơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và các hướng dẫn sửa đổi, bổ sung (nếu có) của Bộ Tài chính.

- Đối với các dự án viện trợ: Thựchiện theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nướcngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếucó) của Bộ Tài chính.

3. Quyết toán thu, chi ngânsách:

3.1. Lập và gửi báo cáo quyếttoán ngân sách năm:

a. Lập báo cáo quyết toán:

- Báo cáo quyết toán ngân sách nămđược lập sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách. Số liệu báo cáo quyếttoán phải phản ánh đầy đủ các nguồn kinh phí, nội dung thu, chi phát sinh tạiđơn vị trong năm ngân sách (đối với kinh phí địa phương hỗ trợ: căn cứ tínhchất, nội dung công việc và yêu cầu của địa phương để hạch toán kế toán, quyếttoán kinh phí được hỗ trợ cho phù hợp). Thủ trưởng và Kế toán trưởng đơn vịchịu trách nhiệm trước pháp luật, trước đơn vị dự toán cấp trên nếu để ngoài sổsách các nguồn kinh phí, nội dung thu, chi phát sinh tại đơn vị trong năm ngânsách.

- Báo cáo quyết toán ngân sách nămđược lập theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán áp dụng cho các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 2345/QĐ-BTC ngày 11/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Khi lập báo cáo quyết toán ngânsách năm, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 và Kế toán trưởng (hoặc kế toán tổnghợp) phải lưu ý các nội dung sau:

+ Số dư dự toán, kinh phí năm trướcchuyển sang phải đảm bảo khớp đúng số liệu tại Thông báo xét duyệt quyết toánngân sách năm trước của đơn vị dự toán cấp trên cho đơn vị.

+ Số dự toán được giao trong năm phảikhớp đúng với dự toán được Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên giao cho đơn vịtrong năm.

+ Số dự toán thực rút, thực nhậntrong năm và số dự toán, kinh phí còn dư chưa sử dụng, quyết toán phải khớpđúng với số liệu đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (tính đến hếtthời gian chỉnh lý quyết toán), trong đó số dư kinh phí đã nhận chưa đủ chứngtừ quyết toán tại đơn vị phải đảm bảo khớp đúng với số dư tạm ứng, chưa thanhtoán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Trường hợp số dư dự toán, số dư tạm ứngtại Kho bạc Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển năm sau tiếp tụcsử dụng, thanh toán thì số dư dự toán, kinh phí đã nhận trên báo cáo quyết toánnăm phải đảm bảo khớp đúng với số dư dự toán, số dư tạm ứng đã được cấp có thẩmquyền cho phép chuyển năm sau tiếp tục sử dụng, thanh toán.

+ Số kinh phí đề nghị quyết toánphải khớp đúng với kinh phí đã được Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm soátchi và theo đúng Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

+ Thuyết minh khái quát tình hìnhthực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; Thuyết minh cụ thể tình hình quyếttoán kinh phí so với dự toán được giao và tổng kinh phí được sử dụng trong năm,trong đó tập trung thuyết minh cụ thể đối với việc thực hiện từng nội dung,nhiệm vụ chi không thường xuyên, không giao tự chủ được cấp có thẩm quyền phêduyệt danh mục dự toán, nêu rõ nguyên nhân, lý do đối với các nội dung, nhiệmvụ triển khai giải ngân chậm, báo cáo những khó khăn vướng mắc và đề xuất kiếnnghị (nếu có).

+ Thuyết minh cụ thể số dư dự toán,số dư kinh phí đã nhận chưa quyết toán chuyển năm sau theo nội dung, danh mụcdự toán hoặc nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

+ Báo cáo tình hình chấp hành, thựchiện các kiến nghị và kết luận của các cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra,kiểm toán nội bộ (chi tiết kết quả thực hiện trong năm).

- Đối với các đơn vị dự toán cấp 2:Khi tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách năm của toàn đơn vị phải căn cứtrên cơ sở số liệu đã thực hiện Thông báo xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toánngân sách năm đối với các đơn vị dự toán trực thuộc. Số liệu tổng hợp quyếttoán, thuyết minh quyết toán và Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành, thực hiệncác kiến nghị và kết luận của các cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, kiểmtoán nội bộ phải đảm bảo đáp ứng các nguyên tắc, yêu cầu nêu trên.

b. Gửi báo cáo quyết toán:

- Các đơn vị dự toán cấp 3 thuộc BộTài chính gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính trước ngày 30/4 năm sau.

- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính trướcngày 30/6 năm sau.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Họcviện Tài chính và các đơn vị dự toán cấp 2 còn lại thuộc Bộ Tài chính gửi Vụ Kếhoạch – Tài chính trước ngày 31/5 năm sau.

- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 thuộcBộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể thời gian yêu cầu các đơn vị dựtoán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán năm cho phù hợp và đảm bảo hoàn thànhcông tác xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán để tổng hợp, lập báo cáo quyếttoán của toàn đơn vị gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính đảm bảo thời gian trên.

- Các đơn vị khi gửi báo cáo quyếttoán đồng thời gửi file số liệu báo cáo quyết toán theo địa chỉ email: vu_khtc@mof.gov.vn.Đối với các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính phải gửi kèm các Thôngbáo xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán ngân sách năm đối với các đơn vị dựtoán trực thuộc.

3.2. Xét duyệt quyết toán ngânsách năm:

a. Đơn vị được xét duyệt và thôngbáo xét duyệt quyết toán: Các đơn vị dự toán cấp 3.

b. Đơn vị thực hiện xét duyệt và thôngbáo xét duyệt quyết toán: Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị dự toáncấp 3. Trước khi xét duyệt quyết toán năm, phải thông báo kế hoạch xét duyệtquyết toán cho các đơn vị được xét duyệt quyết toán để biết và phối hợp thựchiện.

c. Nội dung xét duyệt quyết toán:

- Kiểm tra danh mục, mẫu biểu báocáo quyết toán và các sổ kế toán.

- Kiểm tra chứng từ thu phí, lệ phívà các khoản thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật (nếu có).

- Kiểm tra tính chính xác và pháplý của dự toán chi ngân sách được giao (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trongnăm).

- Kiểm tra tính chính xác và pháplý của dự toán; kinh phí thực nhận, thực rút tại Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch.

- Kiểm tra tính hợp pháp của cácnội dung chi, chứng từ chi (bảo đảm khoản chi phải có trong dự toán ngân sáchnhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quy định hoặc mức chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị vàđã được Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền quyết định chi).

Trường hợp số quyết toán chi ngânsách nhà nước không khớp đúng với số chi ngân sách đã được Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch kiểm soát chi:

+ Phải yêu cầu đơn vị làm rõ nguyênnhân và xác định trách nhiệm để xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước đối vớinhững khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức hoặc chưa có chứng từ theođúng quy định hiện hành, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch.

+ Nếu chưa đủ điều kiện quyết toánthì phải hoàn chỉnh thủ tục quyết toán theo quy định.

- Kiểm tra việc hạch toán, kế toáncác khoản thu, chi và đối chiếu số liệu với sổ kế toán, báo cáo quyết toán.

- Kiểm tra số dư dự toán, số dưkinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh toán:

+ Đối với số dư dự toán không đượccấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng: Phải hủy bỏ dựtoán.

+ Đối với số dư tạm ứng tại Kho bạcNhà nước nơi giao dịch không được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang nămsau thanh toán: Phải thu hồi nộp ngân sách nhà nước.

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch,danh mục dự toán chi ngân sách được phê duyệt (chi ứng dụng công nghệ thôngtin; mua sắm tài sản; cải tạo, sửa chữa tài sản; chi khác).

- Kiểm tra việc tổ chức đấu thầumua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật đấu thầu và Quychế đấu thầu của Bộ Tài chính.

- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng vàxử lý tài sản.

- Kiểm tra việc thực hiện các kiếnnghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, kiểmtra, kiểm toán nội bộ, xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán.

d. Lập và ký Biên bản xét duyệtquyết toán:

- Trong thời gian tối đa 10 ngàylàm việc kể từ ngày kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, đơn vị thực hiệnxét duyệt quyết toán phải lập và ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm với đơnvị được xét duyệt quyết toán.

- Trường hợp đơn vị được xét duyệtquyết toán có ý kiến khác với nội dung trong Biên bản: Được nêu rõ ý kiến tạiphần “Ý kiến của đơn vị được xét duyệt quyết toán” trong Biên bản quyếttoán và phải ký Biên bản để làm căn cứ Thủ trưởng đơn vị thực hiện xét duyệtquyết toán xem xét, quyết định.

đ. Thông báo xét duyệt quyết toán:

- Trong thời gian tối đa 10 ngàylàm việc kể từ ngày ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm, Thủ trưởng đơn vịthực hiện xét duyệt quyết toán phải ký ban hành Thông báo xét duyệt quyết toánnăm đối với đơn vị được xét duyệt quyết toán.

- Sau thời gian quy định nêu trênvề ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm, nếu đơn vị được xét duyệt quyết toánkhông kịp thời ký Biên bản xét duyệt quyết toán: Thủ trưởng đơn vị thực hiệnxét duyệt quyết toán căn cứ dự thảo Biên bản xét duyệt quyết toán năm để thựchiện ký ban hành Thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm đối với đơn vịđược xét duyệt quyết toán.

- Nội dung thông báo xét duyệtquyết toán: Ngoài việc thông báo số liệu quyết toán theo mẫu biểu quy định,phải thông báo chi tiết số dư kinh phí chưa quyết toán chuyển năm sau theo nộidung, nhiệm vụ đang triển khai thực hiện hoặc chưa triển khai (nếu có); trườnghợp nội dung, nhiệm vụ chi đã hoàn thành còn dư kinh phí hoặc có nội dung,nhiệm vụ chi không triển khai tiếp thì phải yêu cầu đơn vị được xét duyệt quyếttoán tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toánđối với số dư kinh phí chuyển năm sau làm căn cứ thực hiện.

3.3. Thẩm định quyết toán ngânsách năm:

a. Đơn vị được thẩm định và thôngbáo thẩm định quyết toán năm: Các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính vàcác đơn vị dự toán cấp 2 thuộc các đơn vị có hệ thống dọc.

b. Đơn vị thực hiện thẩm định vàthông báo thẩm định quyết toán năm: Đơn vị dự toán cấp 1 và các đơn vị dự toáncấp 2 thuộc Bộ Tài chính (đơn vị có hệ thống dọc). Trước khi thẩm định quyếttoán năm, phải thông báo kế hoạch thẩm định quyết toán cho các đơn vị được thẩmđịnh quyết toán để biết và phối hợp thực hiện.

c. Nội dung thẩm định quyết toán:

- Kiểm tra danh mục, mẫu biểu tổnghợp báo cáo quyết toán.

- Kiểm tra số liệu tổng hợp quyếttoán thu phí, lệ phí và các khoản thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sáchnhà nước.

- Kiểm tra số liệu tổng hợp quyết toántình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.

- Kiểm tra việc thực hiện và tổnghợp tình hình thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quacông tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, xét duyệt (hoặc thẩmđịnh) quyết toán.

- Kiểm tra, đánh giá công tác xâydựng và ban hành văn bản hướng dẫn chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mứcchi.

- Kiểm tra, đánh giá công tác lậpdự toán, phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán.

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiệnvà tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, danh mục dự án chi ngân sách được phêduyệt (chi ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm tài sản; cải tạo, sửa chữa tàisản; chi khác).

- Kiểm tra việc tổ chức thẩm định,phê duyệt đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của phápluật đấu thầu và Quy chế đấu thầu của Bộ Tài chính; việc tổ chức đấu thầu muasắm tập trung tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiệnvà tổng hợp tình hình thực hiện công tác quản lý, sử dụng và xử lý tài sản.

4. Lập và ký Biên bản thẩm địnhquyết toán:

- Trong thời gian tối đa 20 ngàylàm việc kể từ ngày kết thúc việc thẩm định quyết toán năm, đơn vị thực hiệnthẩm định quyết toán phải lập và ký Biên bản thẩm định quyết toán năm với đơnvị được thẩm định quyết toán.

- Trường hợp đơn vị được thẩm địnhquyết toán có ý kiến khác với nội dung trong Biên bản: Được nêu rõ ý kiến tạiphần “Ý kiến của đơn vị được thẩm định quyết toán” trong Biên bản quyếttoán và phải ký Biên bản để làm căn cứ Thủ trưởng đơn vị thực hiện thẩm địnhquyết toán xem xét, quyết định.

đ. Thông báo thẩm định quyết toán:

- Trong thời gian tối đa 10 ngàylàm việc kể từ ngày ký Biên bản thẩm định quyết toán năm, Thủ trưởng đơn vịthực hiện thẩm định quyết toán phải ký ban hành Thông báo thẩm định quyết toánnăm đối với đơn vị được thẩm định quyết toán.

- Sau thời gian quy định nêu trênvề ký Biên bản thẩm định quyết toán năm, nếu đơn vị được thẩm định quyết toánkhông kịp thời ký Biên bản thẩm định quyết toán: Thủ trưởng đơn vị thực hiệnthẩm định quyết toán căn cứ dự thảo Biên bản thẩm định quyết toán năm để thựchiện ký ban hành Thông báo thẩm định quyết toán ngân sách năm đối với đơn vịđược thẩm định quyết toán.

e. Xử lý chênh lệch số liệu quyếttoán:

Trường hợp số liệu Thông báo thẩmđịnh quyết toán có sự chênh lệch (thay đổi) so với số liệu của đơn vị được thẩmđịnh quyết toán: Sau khi nhận được Thông báo thẩm định quyết toán, đơn vị đượcthẩm định quyết toán phải ký ban hành Thông báo xét duyệt (hoặc thẩm định)quyết toán để thay thế các Thông báo xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán củacác đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Giao Thủ trưởng các đơn vị thuộcBộ:

a. Tổ chức quán triệt, hướng dẫncác đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của BộTài chính về công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nướcquy định tại công văn này. Trường hợp đơn vị hướng dẫn, cụ thể hóa nội dungcông văn này cho phù hợp với đặc thù của đơn vị và thực hiện thống nhất trongđơn vị, hệ thống thì không được trái với quy định tại công văn này; đồng thờiđơn vị phải gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để theo dõi, quản lý, giám sát.

b. Chịu trách nhiệm giám sát, kiểmtra và xử lý kỷ luật theo thẩm quyền đối với các tập thể, cá nhân không chấphành đúng quy định, quy trình nghiệp vụ đã hướng dẫn và nhiệm vụ quản lý tàichính được giao theo tinh thần Chỉ thị số 04/CT-BTC ngày 20/12/2011 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương khi thi hành công vụtrong ngành tài chính.

2. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính:

Kịp thời cập nhật các văn bản quyđịnh mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi của Nhà nước trong công tác lập dựtoán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước: báo cáo Bộ ban hành văn bảnhướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn ngành.

Trong quá trình triển khai thựchiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (quaVụ Kế hoạch – Tài chính) để nghiên cứu xem xét giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

Biểusố 01-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: …..

TỔNGHỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

Đơnvị: Triệu đồng

STT

CÁC KHOẢN CHI

Thực hiện năm trước

Năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Dự toán

Ước TH

A

PHẦN THU

1

Tổng số thu từ phí, lệ phí; thu khác

(chi tiết theo từng khoản thu)

2

Số thu được để lại chi

(chi tiết theo từng khoản thu)

3

Số thu nộp NSNN

(chi tiết theo từng khoản thu)

B

PHẦN CHI: (1)

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Trong đó: - Chi giáo dục-đào tạo

- Chi khoa học – công nghệ

1

Chi đầu tư XDCB

2

Chi đầu tư phát triển khác

II

CHI THƯỜNG XUYÊN

1

Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo

Trong đó chi tiền lương (2)

2

Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học

Trong đó chi tiền lương (2)

3

Chi sự nghiệp kinh tế

Trong đó chi tiền lương (2)

4

Chi đảm bảo xã hội

Trong đó chi tiền lương (2)

5

Chi quản lý hành chính

Trong đó chi tiền lương (2)

6

Chi trợ giá

7

Chi sự nghiệp khác

III

CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

Giáo dục – đào tạo

Phòng, chống ma túy


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với từng lĩnh vực chitrên, yêu cầu phải thuyết minh cụ thể theo các biểu mẫu kèm theo các cơ sở tínhtoán dự toán chi.

(2) Chi tiền lương của những đốitượng NSNN trực tiếp đảm bảo theo mức lương tối thiểu chung.


Biểusố 02-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

DỰTOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

I/ Thực hiện năm trước:

Đơnvị: Triệu đồng

STT

TÊN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

DỰ TOÁN NĂM ….

A/PHẦN THU

BAO GỒM

B/ PHẦN CHI

BAO GỒM

T. SỐ THU

SỐ ĐỂ LẠI

SỐ NỘP NS

I/ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

II. CHI THƯỜNG XUYÊN

GỒM

III/CHI CTMTQG

CHI SNKT

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

CHI SN ĐÀO TẠO

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

Tổng cộng

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

……..

II/ Ước thực hiện năm (năm thựchiện):

STT

TÊN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

DỰ TOÁN NĂM ….

A/PHẦN THU

BAO GỒM

B/ PHẦN CHI

BAO GỒM

T. SỐ THU

SỐ ĐỂ LẠI

SỐ NỘP NS

I/ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

II. CHI THƯỜNG XUYÊN

GỒM

III/CHI CTMTQG

CHI SNKT

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

CHI SN ĐÀO TẠO

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

Tổng cộng

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

……..

III/ Dự toán năm kế hoạch:

STT

TÊN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

DỰ TOÁN NĂM ….

A/PHẦN THU

BAO GỒM

B/ PHẦN CHI

BAO GỒM

T. SỐ THU

SỐ ĐỂ LẠI

SỐ NỘP NS

I/ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

II. CHI THƯỜNG XUYÊN

GỒM

III/CHI CTMTQG

CHI SNKT

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

CHI SN ĐÀO TẠO

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

Tổng cộng

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

……..

IV/ Dự toán năm tiếp theo

STT

TÊN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

DỰ TOÁN NĂM ….

A/PHẦN THU

BAO GỒM

B/ PHẦN CHI

BAO GỒM

T. SỐ THU

SỐ ĐỂ LẠI

SỐ NỘP NS

I/ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

II. CHI THƯỜNG XUYÊN

GỒM

III/CHI CTMTQG

CHI SNKT

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

CHI SN ĐÀO TẠO

TR.ĐÓ: T.LƯƠNG (1)

Tổng cộng

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

……..

Ghi chú: (1) Chi tiền lương củanhững đối tượng NSNN trực tiếp đảm bảo theo mức lương tối thiểu chung.


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)


Biểusố 03-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

TỔNGHỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

Đơnvị: Triệu đồng

Loại

Khoản

Mục

NỘI DUNG

Thực hiện năm trước

Năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Dự toán

Ước TH

TỔNG SỐ(I+II+III)

I. Chi thường xuyên, thực hiện tự chủ (1)

1. Thanh toán cá nhân:

6000

Tiền lương

6050

Tiền công

6100

Phụ cấp lương

6150

Học bổng học sinh, sinh viên

6200

Tiền thưởng

6250

Phúc lợi tập thể

6300

Các khoản đóng góp

6400

Thanh toán khác cho cá nhân

2. Chi nghiệp vụ chuyên môn:

6500

Thanh toán dịch vụ công cộng

6550

Vật tư văn phòng

6600

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

6650

Hội nghị

6700

Công tác phí

6750

Chi phí thuê mướn

6800

Chi đoàn ra

6850

Chi đoàn vào

6900

Chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ

7000

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn

3. Mua sắm, sửa chữa lớn:

6900

Sửa chữa lớn TSCĐ

9000

Mua tài sản vô hình

9050

Mua sắm tài sản cố định hữu hình

4. Các khoản chi khác:

7750

Chi khác

8000

Chi hỗ trợ, giải quyết việc làm

II. Chi không thường xuyên, không tự chủ (2)

6900

Sửa chữa lớn TSCĐ

7000

Chi phí ng.vụ c.môn (đặc thù ngoài chi t.xuyên)

9000

Mua tài sản vô hình (theo tiểu mục chi NSNN)

9050

Mua sắm tài sản cố định (theo tiểu mục NSNN)

III. Kinh phí NSNN cấp ngoài cơ chế quản lý tài chính (3)

8000

Tinh giản biên chế

….


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) (2) theo đúng nội dung quyđịnh tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP Nghị định 43/2006/NĐ-CP cơ chế quản lý tàichính của TCT, TCHQ, cơ chế tài chính của KBNN, UBCKNN.

(3) Những nội dung NSNN cấp ngoàikhoản của TCT, TCHQ, KBNN, UBCKNN

Biểusố 04-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

DỰTOÁN THU, CHI NSNN NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

(Dùngcho các cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP)

Đơnvị: Triệu đồng

STT

Loại

Khoản

NỘI DUNG

Thực hiện năm trước

Năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Dự toán

Ước TH

A

B

C

1

2

3

4

5

6

A- PHẦN THU

I

Tổng số thu từ phí, lệ phí, thu khác

(Chi tiết từng khoản thu)

II

Số thu nộp ngân sách nhà nước

(Chi tiết từng khoản thu)

III

Số thu được để lại

(Chi tiết từng khoản thu)

B- PHẦN CHI (1)

I

Kinh phí thực hiện tự chủ

Mục 6000 – Tiền lương

Mục 6050 – Tiền công

Mục 6500 – Thanh toán dịch vụ công

II

Kinh phí không thực hiện tự chủ

Mục 6900

Mục 9050

Trong đó:

I

DT CHI TỪ NGUỒN NSNN CẤP

1

Kinh phí thực hiện tự chủ

Mục 6000 – Tiền lương

Mục 6050 – Tiền công

Mục 6500 – Thanh toán dịch vụ công

2

Kinh phí không thực hiện tự chủ

Mục 6900

Mục 9050

II

DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI

1

Kinh phí thực hiện tự chủ

Mục 6000 – Tiền lương

Mục 6050 – Tiền công

Mục 6500 – Thanh toán dịch vụ công

2

Kinh phí không thực hiện tự chủ

Mục 6900

Mục 9050

Ghi chú: (1) Chi tiết theo từnglĩnh vực chi (khoản), từng nội dung chi và chi tiết theo Mục lục NSNN.


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Biểusố 05-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị:

DỰTOÁN THU, CHI NSNN NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

(Dùngcho các cơ quan hành chính thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày25/04/2006 của Chính phủ)

Đơnvị: Triệu đồng

STT

Loại

Khoản

NỘI DUNG

Thực hiện năm trước

Năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Dự toán

Ước TH

A

B

C

1

2

3

4

5

6

A

TỔNG SỐ THU

I

Tổng số thu từ phí, lệ phí, thu khác

1

Thu phí, lệ phí

(Chi tiết theo từng khoản phí, lệ phí)

2

Thu hoạt động SX, cung ứng dịch vụ

(Chi tiết từng loại SX, dịch vụ)

3

Thu sự nghiệp khác

(Chi tiết theo từng khoản thu)

II

Số thu nộp ngân sách nhà nước

1

Phí, lệ phí

(Chi tiết theo từng loại phí, lệ phí)

2

Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ

(Chi tiết từng loại SX, dịch vụ)

3

Hoạt động sự nghiệp khác

(Chi tiết theo từng loại thu)

III

Số thu được để lại đơn vị sử dụng theo chế độ quy định

1

Phí, lệ phí

(Chi tiết theo từng loại phí, lệ phí)

2

Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ

(Chi tiết từng loại SX, dịch vụ)

3

Hoạt động sự nghiệp khác

(Chi tiết theo từng loại thu)

IV

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp (1)

1

Dự toán chi thường xuyên (nếu có)

2

Chi thực hiện các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành

3

Chi thực hiện nh.vụ Nhà nước đặt hàng

4

Chỉ thực hiện CTMT quốc gia

5

Chỉ thực hiện tinh giản biên chế

6

Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC

7

Chi vốn đối ứng dự án

8

Chi mua sắm sửa chữa lớn TSCĐ

9

Chi khác (nếu có)

B

TỔNG SỐ CHI (III + IV) (1)

1

Chi hoạt động thường xuyên

a

Chi cho người lao động

b

Chi quản lý

c

Chi hoạt động nghiệp vụ

d

Chi tổ chức thu phí, lệ phí

đ

Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ

e

Chi mua sắm, SC thường xuyên TSCĐ

g

Chi hoạt động thường xuyên khác

2

Chi không thường xuyên

a

Chi thực hiện các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành

b

Chi thực hiện nh.vụ Nhà nước đặt hàng

c

Chi thực hiện CTMT quốc gia

d

Chi thực hiện tinh giản biên chế

e

Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC

g

Chi vốn đối ứng dự án

h

Chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ

i

Chi khác (nếu có)


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: (1) Chi tiết theo từnglĩnh vực chi (khoản), từng nội dung chi và chi tiết theo mục lục NSNN.


Biểusố 06-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

TỔNGHỢP DỰ TOÁN THU, CHI TỪ NGUỒN VAY NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ VỐN ĐỐI ỨNG NĂM (năm kếhoạch – năm tiếp theo)

Đơnvị tính: USD

STT

TÊN NƯỚC, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, DỰ ÁN

Thời gian thực hiện Dự án

Tổng số vốn ký kết theo Hiệp định

Lũy kế thực hiện đến 31/12 của năm trước

Đánh giá thực hiện năm thực hiện/năm trước

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Tổng số

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Tổng số

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Tổng số

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Tổng số

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Tổng số

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

TỔNG SỐ

I

ADB

1

Dự án ...

2

Dự án ...

II

WB

1

Dự án ...

2

Dự án ...

Ghi chú: (1) Chi tiết theo từnglĩnh vực chi NSNN: Quản lý hành chính, Giáo dục – Đào tạo; Khoa học công nghệ;…


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Biểusố 07-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

TỔNGHỢP THU, CHI TỪ NGUỒN VIỆN TRỢ VÀ VỐN ĐỐI ỨNG NĂM (năm kế hoạch – năm tiếptheo)

(Dùngcho các Dự án báo cáo đơn vị dự toán cấp trên)

Đơnvị tính: USD

STT

TÊN NƯỚC, TỔ CHỨC QUỐC TẾ/DỰ ÁN

Thời gian thực hiện Dự án

Tổng số vốn ký kết hoặc cam kết viện trợ

Tổng số vốn viện trợ chuyển cho VN nhận, sử dụng và vốn đối ứng cam kết

Lũy kế thực hiện đến 31/12 của năm trước

Đánh giá thực hiện năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Bằng tiền cho cân đối ngân sách

XDCB (1)

Sự nghiệp (1)

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

Vốn vay

Vốn đối ứng

TỔNG SỐ

I

ADB

1

Dự án A

2

Dự án B

II

WB

1

Dự án C

2

Dự án D

Ghi chú: (1) Chi tiết theo từnglĩnh vực chi NSNN: Giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học, CNTT…


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Biểusố 08-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

DỰTOÁN CHI BẰNG NGOẠI TỆ NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

(Dùngcho đơn vị sử dụng ngân sách có phát sinh ngoại tệ báo cáo đơn vị dự toán cấptrên)

STT

Loại

Khoản

NỘI DUNG

Thực hiện năm trước

Dự toán năm thực hiện

Ước TH năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Tiền VN (triệu đồng)

Quy ngoại tệ (USD)

Tiền VN (triệu đồng)

Quy ngoại tệ (USD)

Tiền VN (triệu đồng)

Quy ngoại tệ (USD)

Tiền VN (triệu đồng)

Quy ngoại tệ (USD)

Tiền VN (triệu đồng)

Quy ngoại tệ (USD)

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TỔNG SỐ CHI

1

Chi đoàn ra (1)

2

Niên liễm

3

Đào tạo lưu học sinh (2)

Ghi chú: (1), (2) ghi chi tiếtcho từng đoàn ra, từng đoàn đi học nằm trong kế hoạch đã được phê duyệt.


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Biểusố 09-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

DỰTOÁN CHI ĐẦU TƯ NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

(Dùngcho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên, báo cáo đơn vị dựtoán cấp I)

Đơnvị: triệu đồng

Loại

Khoản

TÊN DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Tổng dự toán được duyệt

Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12 năm thực hiện

Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12 năm thực hiện

Kế hoạch vốn đầu tư năm kế hoạch

Kế hoạch đầu tư năm tiếp theo

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Tổng

Tr.đó: Vốn đối ứng

Tổng

Tr.đó: Vốn vay

Tổng

Tr.đó: Vốn đối ứng

Tổng

Tr.đó: Vốn vay

Tổng

Tr.đó: Vốn đối ứng

Tổng

Tr.đó: Vốn vay

Tổng

Tr.đó: Vốn đối ứng

Tổng

Tr.đó: Vốn vay

TỔNG SỐ

A. DỰ ÁN NHÓM A

I. Dự án chuyển tiếp

1. Dự án …

II. Dự án khởi công mới

1. Dự án ...

B. DỰ ÁN NHÓM B

1. Dự án chuyển tiếp

1. Dự án …

II. Dự án khởi công mới

1. Dự án …

C. DỰ ÁN NHÓM C

1. Dự án chuyển tiếp

1. Dự án …

II. Dự án khởi công mới

1. Dự án ...


NGƯỜI LẬP(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)

…, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Biểusố 09.01-DT

BỘ TÀI CHÍNH

BIỂUĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH DANH MỤC, VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM (năm kế hoạch – năm tiếp theo)

(Dùngcho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên thẩm định, tổnghợp báo cáo đơn vị dự toán cấp I)

Đơnvị tính: triệu đồng

STT

DANH MỤC DỰ ÁN

Địa điểm xây dựng

Địa điểm mở TK (chi tiết đến quận, huyện)

Mã số dự án

Mã ngành kinh tế (Loại, Khoản)

Năng lực thiết kế

Năm KC-HT thực tế

QĐ duyệt dự án đầu tư

QĐ điều chỉnh DA (lần cuối)

QĐ duyệt thiết kế dự toán

KL TH, cấp phát đến 30/6 năm thực hiện

Ước TH, cấp phát đến 31/12 năm thực hiện

Nhu cầu vốn năm kế hoạch

Nhu cầu vốn năm tiếp theo

Ghi chú: Chỉ rõ công trình thuộc loại hoàn thành hay dự kiến hoàn thành

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

KC

HT

CQ duyệt, số, ngày tháng

Tổng vốn đầu tư

CQ duyệt, số, ngày tháng

Tổng vốn đầu tư

CQ duyệt, số, ngày tháng

Tổng

Trong đó

NSTT

Khác

NSTT

XL

TB

CK

DT chi TX

Quỹ …

DT chi TX

Quỹ …

TỔNG SỐ

I

Công trình chuyển tiếp

1

Dự án nhóm A

...

2

Dự án nhóm B

...

3

Dự án nhóm C

II

Công trình khởi công mới trong năm

1

Dự án nhóm A

...

2

Dự án nhóm B

...

3

Dự án nhóm C

III

Công trình chuẩn bị đầu tư

1

Dự án nhóm A

...

2

Dự án nhóm B

...

3

Dự án nhóm C

…., ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Biểusố 09.02-DT

BỘ TÀI CHÍNH
Đơn vị: ………..

BÁOCÁO TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CẢI TẠO VÀ SỬA CHỮA LỚN NĂM (năm kế hoạch – năm tiếptheo)

(Dùngcho đơn vị dự toán trực tiếp có phát sinh về XD, cải tạo, SCL)

Đơnvị: Triệu đồng

STT

TÊN CÔNG TRÌNH, NGUỒN VỐN

Thời gian KC-HT

DT được duyệt

Thực hiện KL năm thực hiện

Thanh toán năm thực hiện

Dự toán năm kế hoạch

Dự toán năm tiếp theo

Cơ quan QĐ

Tổng giá trị

Giá trị KLTH từ khởi công đến 30/6 năm thực hiện

Ước thực hiện cả năm thực hiện

Đã thanh toán từ khởi công đến 30/6 năm thực hiện

Ước thanh toán cả năm thực hiện

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Thanh toán KL các năm trước chuyển sang

Phát sinh mới trong năm kế hoạch

Thanh toán KL các năm trước chuyển sang

Phát sinh mới trong năm tiếp theo

TỔNG SỐ

- Vốn XDCB tập trung