QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Số: 13/2003/QH11

Hà Nội , ngày 26 tháng 11 năm 2003

LUẬT

SỐ13/2003/QH11 CỦA QUỐC HỘINƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ ĐẤT ĐAI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyếtsố 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về quản lý và sử dụng đất đai.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Luật này quyđịnh về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân vềđất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai,quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Đối tượng ápdụng Luật này bao gồm:

1. Cơ quannhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đấtđai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;

2. Người sử dụngđất;

3. Các đối tượngkhác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Áp dụngpháp luật

1. Việc quảnlý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của Luật này. Trường hợp Luật nàykhông quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập cóquy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốctế đó.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong Luậtnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà nướcgiao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính chođối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

2. Nhà nướccho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất.

3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụngđất ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu chongười đó.

4. Nhận chuyểnquyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người khác chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyểnđổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyềnsử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.

5. Thu hồi đấtlà việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thulại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theoquy định của Luật này.

6. Bồi thườngkhi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đốivới diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.

7. Hỗ trợ khiNhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông quađào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.

8. Hồ sơ địagiới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính.

9. Bản đồ địagiới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địavật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính.

10. Bản đồhành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danhvà một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội.

11. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giớixác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

12. Hồ sơ địachính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.

13. Bản đồ địachính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lậptheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxác nhận.

14. Sổ địachính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụngđất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.

15. Sổ mục kêđất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đấtvà các thông tin về thửa đất đó.

16. Sổ theodõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổitrong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụngđất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất.

17. Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểmxác định, được lập theo đơn vị hành chính.

18. Bản đồquy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thểhiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.

19. Đăng kýquyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửađất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất.

20. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất.

21. Thống kêđất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạngsử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lầnthống kê.

22. Kiểm kê đấtđai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địavề hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đaigiữa hai lần kiểm kê.

23. Giá quyềnsử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tíchđất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụngđất.

24. Giá trịquyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diệntích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

25. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trảtrong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với mộtdiện tích đất xác định.

26. Tranh chấpđất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiềubên trong quan hệ đất đai.

27. Hủy hoạiđất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễmđất làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

28. Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩmquyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, cóchức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.

Điều 5. Sở hữu đấtđai

1. Đất đaithuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.

2. Nhà nướcthực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:

a) Quyết địnhmục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất,kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);

b) Quy định vềhạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;

c) Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Định giá đất.

3. Nhà nướcthực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tàichính về đất đai như sau:

a) Thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất;

b) Thu thuế sửdụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

c) Điều tiếtphần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất manglại.

4. Nhà nướctrao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, chothuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định;quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Điều 6. Quản lýnhà nước về đất đai

1. Nhà nướcthống nhất quản lý về đất đai.

2. Nội dungquản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

a) Ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiệncác văn bản đó;

b) Xác định địagiới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hànhchính;

c) Khảo sát,đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Quản lý việcgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Đăng kýquyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất;

g) Thống kê,kiểm kê đất đai;

h) Quản lýtài chính về đất đai;

i) Quản lý vàphát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩavụ của người sử dụng đất;

l) Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạmpháp luật về đất đai;

m) Giải quyếttranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quảnlý và sử dụng đất đai;

n) Quản lýcác hoạt động dịch vụ công về đất đai.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệmvụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủnăng lực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.

Điều 7. Nhà nướcthực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lýnhà nước về đất đai

1. Quốc hộiban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củacả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đấtđai trong phạm vi cả nước.

2. Chính phủquyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; thốngnhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.

Bộ Tài nguyênvà Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về đấtđai.

3. Hội đồngnhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về đất đaitại địa phương.

4. Uỷ bannhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhànước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.

Điều 8. Quyền hạnvà trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặttrận và công dân

Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền hạn vàtrách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ quannhà nước trong việc bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quảnlý và sử dụng đất đai.

Điều 9. Người sửdụng đất

Người sử dụngđất quy định trong Luật này bao gồm:

1. Các tổ chứctrong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công,đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sauđây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhậnquyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;

2. Hộ giađình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được Nhànước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyềnsử dụng đất;

3. Cộng đồngdân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp,bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quánhoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất;

4. Cơ sở tôngiáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêngcủa tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo đượcNhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;

5. Tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủViệt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quanhoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất;

6. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa học thườngxuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, chothuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

7. Tổ chức,cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nướcViệt Nam cho thuê đất.

Điều 10. Nhữngbảo đảm cho người sử dụng đất

1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụngđất.

2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đấtđã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủCách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam.

3. Nhà nướccó chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có đất để sản xuất; đồng thời có chínhsách ưu đãi đầu tư, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho laođộng ở nông thôn phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyểnđổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Điều 11. Nguyêntắc sử dụng đất

Việc sử dụngđất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mụcđích sử dụng đất;

2. Tiết kiệm,có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng củangười sử dụng đất xung quanh;

3. Người sử dụngđất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Khuyếnkhích đầu tư vào đất đai

Nhà nước cóchính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn vàáp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào các việc sau đây:

1. Bảo vệ, cảitạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;

2. Khaihoang, phục hoá, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặtnước hoang hoá vào sử dụng;

3. Phát triểnkết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.

Điều 13. Phânloại đất

Căn cứ vào mụcđích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đấtnông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất trồngcây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng câyhàng năm khác;

b) Đất trồngcây lâu năm;

c) Đất rừng sảnxuất;

d) Đất rừngphòng hộ;

đ) Đất rừng đặcdụng;

e) Đất nuôitrồng thuỷ sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nôngnghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

2. Nhóm đấtphi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở gồmđất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựngtrụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

c) Đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đấtsản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

đ) Đất sử dụngvào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trìnhvăn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trìnhcông cộng khác theo quy định của Chính phủ;

e) Đất do cáccơ sở tôn giáo sử dụng;

g) Đất cócông trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

h) Đất làmnghĩa trang, nghĩa địa;

i) Đất sông,ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phinông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

3. Nhóm đấtchưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Điều 14. Căn cứđể xác định loại đất trên thực địa

Việc xác địnhloại đất trên thực địa theo các căn cứ sau đây:

1. Theo hiệntrạng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt;

2. Theo quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền;

3. Theo đăngký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyểnmục đích sử dụng đất.

Điều 15. Nhữnghành vi bị nghiêm cấm

Nhà nướcnghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai; không sử dụng, sử dụng đất không đúngmục đích; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; huỷ hoạiđất; không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi sử dụng các quyền củangười sử dụng đất; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, tráchnhiệm của người sử dụng đất.

Nhà nướcnghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếutrách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái các quy định về quản lý đất đai.

CHƯƠNG II

QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐIVỚI ĐẤT ĐAI VÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ ĐẤT ĐAI

MỤC 1

LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊAGIỚI HÀNH CHÍNH VÀ

CÁC LOẠI BẢN ĐỒ VỀĐẤT ĐAI

Điều 16. Địa giớihành chính

1. Chính phủchỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính các cấp trong phạm vi cả nước.

Bộ Nội vụ quyđịnh về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới vàhồ sơ địa giới hành chính.

Bộ Tài nguyênvà Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế trong việc cắm mốc địagiới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

2. Uỷ bannhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thựcđịa, lập hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.

Điều 17. Hồ sơđịa giới hành chính

1. Hồ sơ địagiới hành chính bao gồm:

a) Quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành chính hoặc điềuchỉnh địa giới hành chính (nếu có);

b) Bản đồ địagiới hành chính;

c) Sơ đồ vịtrí các mốc địa giới hành chính;

d) Bảng tọa độcác mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính;

đ) Bản mô tảtình hình chung về địa giới hành chính;

e) Biên bảnxác nhận mô tả đường địa giới hành chính;

g) Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liênquan đến địa giới hành chính;

h) Biên bảnbàn giao mốc địa giới hành chính;

i) Thống kêcác tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp dưới.

2. Hồ sơ địagiới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân cấp đó, Uỷ ban nhândân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Hồ sơ địagiới hành chính cấp dưới do Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơđịa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận.

4. Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chínhtrên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê dịch, hưhỏng phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh.

Điều 18. Bản đồhành chính

1. Bản đồ hànhchính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính củađịa phương đó.

2. Việc lập bảnđồ hành chính được quy định như sau:

a) Bộ Tàinguyên và Môi trường chỉ đạo việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vicả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương;

b) Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập bảnđồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 19. Bản đồđịa chính

1. Bản đồ địachính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà nước vềđất đai.

2. Bộ Tàinguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địachính trong phạm vi cả nước.

3. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc khảo sát,đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương.

4. Bản đồ địachính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn.

Điều 20. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạchsử dụng đất

1. Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất được lập năm năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai quyđịnh tại Điều 53 của Luật này để phục vụ cho việc quản lý quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất.

2. Bản đồ quyhoạch sử dụng đất được lập mười năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đấtquy định tại Điều 24 của Luật này.

Bản đồ quy hoạchsử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập trên bản đồ địa chính gọi là bảnđồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

3. Bộ Tàinguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ hiệntrạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và tổchức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụngđất của cả nước.

4. Uỷ bannhân dân có trách nhiệm thực hiện việc kiểm kê đất đai ở địa phương nào thì tổchức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương đó.

Uỷ ban nhândân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của địaphương nào thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của địaphương đó.

MỤC 2

QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT

Điều 21. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp vớichiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh;

2. Được lập từtổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định,xét duyệt;

3. Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;

4. Sử dụng đấttiết kiệm và có hiệu quả;

5. Khai tháchợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

6. Bảo vệ,tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;

7. Dân chủ vàcông khai;

8. Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuốicủa kỳ trước đó.

Điều 22. Căn cứđể lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Căn cứ đểlập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Chiến lược,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cảnước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

b) Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

c) Điều kiệntự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

d) Hiện trạngsử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

đ) Định mức sửdụng đất;

e) Tiến bộkhoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

g) Kết quả thựchiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

2. Căn cứ đểlập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Quy hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

b) Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;

c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình,cá nhân, cộng đồng dân cư;

d) Kết quả thựchiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

đ) Khả năng đầutư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.

Điều 23. Nộidung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Nội dungquy hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Điều tra,nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiệntrạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;

b) Xác địnhphương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;

c) Xác địnhdiện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh;

d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiệncác công trình, dự án;

đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạođất và bảo vệ môi trường;

e) Giải pháptổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

2. Nội dung kếhoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Phân tích,đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

b) Kế hoạchthu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng;phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; quốcphòng, an ninh;

c) Kế hoạchchuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mụcđích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp;

d) Kế hoạchkhai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích;

đ) Cụ thể hoákế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm;

e) Giải pháptổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 24. Kỳ quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Kỳ quy hoạchsử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm.

2. Kỳ kế hoạchsử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm.

Điều 25. Lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủtổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

3. Uỷ bannhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộchuyện.

Uỷ ban nhândân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân thị xã,thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấpdưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Uỷ bannhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạchsử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địaphương.

5. Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lậpchi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết);trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiệnviệc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.

Kế hoạch sử dụngđất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi làkế hoạch sử dụng đất chi tiết).

6. Uỷ bannhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

7. Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội.

Điều 26. Thẩmquyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Quốc hộiquyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do Chính phủ trình.

2. Chính phủxét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương.

3. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều25 của Luật này.

Điều 27. Điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điềuchỉnh mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt mà sự điều chỉnh đó làm thay đổicơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác độngcủa thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sửdụng đất;

c) Có sự điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạchsử dụng đất của cấp mình;

d) Có sự điềuchỉnh địa giới hành chính của địa phương.

2. Việc điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

3. Nội dungđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung quy hoạch sử dụngđất. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế hoạchsử dụng đất.

4. Cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cấp đó.

Điều 28. Công bốquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong thời hạnkhông quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bốcông khai theo quy định sau đây:

1. Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷban nhân dân;

2. Cơ quan quảnlý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đạichúng;

3. Việc côngbố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thựchiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.

Điều 29. Thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủtổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước;kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương.

Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhtổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dướitrực tiếp.

Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất trái với quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

2. Trường hợpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tích đất phải thu hồimà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằngthì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định trước khicông bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhucầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy địnhcủa pháp luật.

Nhà nướcnghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đấtphải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp có nhucầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làmthay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép.

3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được côngbố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sửdụng đất mà sau ba năm không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nướccó thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ vàcông bố.

Điều 30. Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trình Chínhphủ xét duyệt.

2. Chính phủquy định cụ thể việc lập, xét duyệt, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

MỤC 3

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 31. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất

Căn cứ để quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

2. Nhu cầu sửdụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất.

Điều 32. Giao đất,cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Việc quyết địnhgiao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ đượcthực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó.

Điều 33. Giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trongcác trường hợp sau đây:

1. Hộ giađình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luậtnày;

2. Tổ chức sửdụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

3. Đơn vị vũtrang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

4. Tổ chức sửdụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;

5. Hợp tác xãnông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhàkho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựngtrụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luậtnày; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi;đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thểthao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mụcđích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

7. Cộng đồngdân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quyđịnh tại Điều 99 của Luật này.

Điều 34. Giao đấtcó thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ giađình, cá nhân được giao đất ở;

2. Tổ chứckinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

3. Tổ chức kinhtế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê;

4. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sảnxuất, kinh doanh;

5. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng cómục đích kinh doanh;

6. Tổ chứckinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối;

7. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư.

Điều 35. Chothuê đất

1. Nhà nướccho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ giađình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối;

b) Hộ giađình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạnmức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hếttheo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

c) Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất donhận chuyển quyền sử dụng đất;

d) Hộ giađình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạtđộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

đ) Hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

e) Tổ chứckinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuêđất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng côngtrình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồgốm;

g) Tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.

2. Nhà nướccho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trườnghợp sau đây:

a) Người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dựán đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làmmặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng cómục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở đểbán hoặc cho thuê;

b) Tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Điều 36. Chuyểnmục đích sử dụng đất

Việc chuyển mụcđích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thựchiện như sau:

1. Trường hợpchuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnbao gồm:

a) Chuyển đấtchuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôitrồng thuỷ sản;

b) Chuyển đấtrừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;

c) Chuyển đấtnông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

d) Chuyển đấtphi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phinông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

đ) Chuyển đấtphi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

2. Trường hợpchuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì ngườisử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăngký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọichung là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi cóđất;

3. Khi chuyểnmục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chế độ sửdụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất saukhi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy địnhtại Điều 68 của Luật này;

4. Khi chuyểnmục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy địnhsau đây:

a) Nộp tiền sửdụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợpchuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiềnsử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;

b) Nộp tiền sửdụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyềnsử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất doNhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối vớitrường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sảnxuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thutiền sử dụng đất;

c) Nộp tiền sửdụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi tiền sử dụngđất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyểnđất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

d) Trả tiềnthuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp ngườisử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất;

đ) Việc tínhgiá trị quyền sử dụng đất được áp dụng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theoquy định của Chính phủ.

Điều 37. Thẩmquyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơsở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan cóthẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền.

MỤC 4

THU HỒI ĐẤT

Điều 38. Cáctrường hợp thu hồi đất

Nhà nước thuhồi đất trong các trường hợp sau đây:

1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể,phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

3. Sử dụng đấtkhông đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

4. Người sử dụngđất cố ý hủy hoại đất;

5. Đất đượcgiao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

6. Đất bị lấn,chiếm trong các trường hợp sau đây:

a) Đất chưa sửdụng bị lấn, chiếm;

b) Đất khôngđược chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đấtdo thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7. Cá nhân sửdụng đất chết mà không có người thừa kế;

8. Người sử dụngđất tự nguyện trả lại đất;

9. Người sử dụngđất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

10. Đất đượcNhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

11. Đất trồngcây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồngcây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồngrừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

12. Đất được Nhànước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thờihạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng sovới tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địamà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đấtđó cho phép.

Điều 39. Thu hồiđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng

1. Nhà nướcthực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đấtphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt.

2. Trước khithu hồi đất, chậm nhất là chín mươi ngày đối với đất nông nghiệp và một trămtám mươi ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phảithông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch dichuyển, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.

3. Sau khi cóquyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái địnhcư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, cóhiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết địnhthu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất raquyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết địnhcưỡng chế và có quyền khiếu nại.

Điều 40. Thu hồiđất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế

1. Nhà nướcthực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trongtrường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế vàcác dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ.

Việc thu hồiđất được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật này.

2. Đối với dựán sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thìnhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyềnsử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thựchiện thủ tục thu hồi đất.

Điều 41. Việcthu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi

1. Nhà nướcquyết định thu hồi đất và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập để thực hiện việc thuhồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã thuhồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố màchưa có dự án đầu tư.

2. Nhà nướcthu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư để thựchiện dự án đối với các trường hợp đã có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt.

3. Cơ quan cóthẩm quyền thu hồi đất thực hiện việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy địnhtại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật này thì đấtđã thu hồi thuộc khu vực nông thôn được giao cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý,thuộc khu vực đô thị và khu vực đã được quy hoạch để phát triển đô thị đượcgiao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

Điều 42. Bồithường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi

1. Nhà nướcthu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bị thu hồi đất được bồithường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật này.

2. Người bịthu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mụcđích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trịquyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

3. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án táiđịnh cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thuhồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được quy hoạch chung chonhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốthơn nơi ở cũ.

Trường hợpkhông có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền vàđược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đôthị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyềnsử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đấtđược bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.

4. Trường hợpthu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồithường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền,người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạochuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.

5. Trường hợpngười sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất mà chưa thực hiệnnghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi giátrị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị được bồi thường, hỗ trợ.

6. Chính phủquy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và việc hỗtrợ để thực hiện thu hồi đất.

Điều 43. Nhữngtrường hợp thu hồi đất mà không bồi thường

1. Nhà nướcthu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đấttrong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và12 Điều 38 của Luật này;

b) Đất rừngphòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trìnhsự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷlợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dụcthể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đấtlàm nghĩa trang, nghĩa địa;

c) Đất nôngnghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

d) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

đ) Đất thuê củaNhà nước;

e) Trường hợpkhông đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 củaLuật này;

g) Đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Khi Nhà nướcthu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về tài sản gắn liền vớiđất trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản gắnliền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn đã được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Tài sản gắnliền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi đất mà trái với mụcđích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thờiđiểm xây dựng công trình đó;

c) Đất bị thuhồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của Luậtnày.

3. Người bịthu hồi đất quy định tại khoản 1 nhưng không thuộc khoản 2 Điều này được bồithường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.

4. Chính phủquy định việc xử lý đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tưtrên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11và 12 Điều 38 của Luật này.

Điều 44. Thẩmquyền thu hồi đất

1. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối vớitổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đốivới hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoàithuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Cơ quannhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nàykhông được uỷ quyền.

Điều 45. Trưngdụng đất có thời hạn

1. Nhà nướctrưng dụng đất có thời hạn trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiếntranh, thiên tai hoặc trong tình trạng khẩn cấp khác.

Hết thời hạntrưng dụng đất hoặc đã thực hiện xong mục đích trưng dụng đất, Nhà nước trả lạiđất và bồi thường thiệt hại cho người bị trưng dụng đất do việc trưng dụng đấtgây ra.

2. Chính phủquy định cụ thể về việc trưng dụng đất.

MỤC 5

ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNGKÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 46. Đăngký quyền sử dụng đất

Việc đăng kýquyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trongcác trường hợp sau đây:

1. Người đangsử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Người sử dụngđất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, chothuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đấttheo quy định của Luật này;

3. Người nhậnchuyển quyền sử dụng đất;

4. Người sử dụngđất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đấthoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;

5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết địnhgiải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thihành.

Điều 47. Lập vàquản lý hồ sơ địa chính

1. Hồ sơ địachính bao gồm:

a) Bản đồ địachính;

b) Sổ địachính;

c) Sổ mục kêđất đai;

d) Sổ theodõi biến động đất đai.

2. Nội dung hồsơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

a) Số hiệu,kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;

b) Người sử dụngthửa đất;

c) Nguồn gốc,mục đích, thời hạn sử dụng đất;

d) Giá đất,tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưathực hiện;

đ) Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;

e) Biến động trong quá trìnhsử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.

3. Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lývà quản lý hồ sơ địa chính.

Điều 48. Giấychứng nhận quyền sử dụng đất

1. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhấttrong cả nước đối với mọi loại đất.

Trường hợp cótài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký bất động sản.

2. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.

3. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.

Trường hợpquyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Trường hợp thửađất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chứcđồng quyền sử dụng.

Trường hợp thửađất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đạidiện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.

Trường hợp thửađất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhấtcủa cơ sở tôn giáo đó.

Chính phủ quyđịnh cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư,nhà tập thể.

4. Trường hợpngười sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấychứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luậtnày. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Điều 49. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Nhà nước cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

1. Người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

2. Người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luậtnày có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Người đangsử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

4. Người đượcchuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mớiđược hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đượcthi hành;

6. Người trúng đấu giá quyềnsử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

7. Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91và 92 của Luật này;

8. Người muanhà ở gắn liền với đất ở;

9. Người đượcNhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

Điều 50. Cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sửdụng đất

1. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thìđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấytờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan cóthẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Namvà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cótên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợppháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờchuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đãsử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ vềthanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ docơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnxác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trựctiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùngcó điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ bannhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranhchấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sửdụng đất.

4. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993,nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranhchấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quyhoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phảinộp tiền sử dụng đất.

5. Hộ giađình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật.

6. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngàyLuật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đượcxét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

7. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

8. Cộng đồngdân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhàthờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có đơn đềnghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Được Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung chocộng đồng và không có tranh chấp.

Điều 51. Cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

1. Tổ chứcđang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diệntích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Phần diệntích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được giải quyết như sau:

a) Nhà nướcthu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụngkhông hiệu quả;

b) Tổ chức phảibàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nướcgiao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đấtlàm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàngiao cho địa phương quản lý.

3. Đối với tổchức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Cơ sở tôngiáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có cácđiều kiện sau đây:

a) Cơ sở tôngiáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

b) Có đề nghịbằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;

c) Có xác nhậncủa Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất củacơ sở tôn giáo đó.

Điều 52. Thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổchức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyềncho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.

Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

Điều 53. Thốngkê, kiểm kê đất đai

1. Việc thốngkê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đơn vị thốngkê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;

b) Việc thốngkê đất đai được tiến hành một năm một lần;

c) Việc kiểmkê đất đai được tiến hành năm năm một lần.

2. Trách nhiệmthực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

a) Uỷ bannhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địaphương;

b) Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn báocáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân cấptrên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáokết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Bộ Tàinguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê đất đai hàngnăm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;

d) Chính phủbáo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng thời với kế hoạch sử dụngđất năm năm của cả nước.

3. Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương pháp thống kê, kiểmkê đất đai.

MỤC 6

TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI VÀGIÁ ĐẤT

Điều 54. Nguồnthu ngân sách nhà nước từ đất đai

1. Nguồn thungân sách nhà nước từ đất đai bao gồm:

a) Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiềnsử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thutiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từhình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất;

b) Tiền thuêđất đối với đất do Nhà nước cho thuê;

c) Thuế sử dụngđất;

d) Thuế thunhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

đ) Tiền thu từviệc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

e) Tiền bồithường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

g) Phí và lệphí trong quản lý, sử dụng đất đai.

2. Chính phủ quy định việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gâythiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 55. Giá đất

Giá đất đượchình thành trong các trường hợp sau đây:

1. Do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá theo quy định tạikhoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này;

2. Do đấu giáquyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;

3. Do người sửdụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện cácquyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyềnsử dụng đất.

Điều 56. Giá đấtdo Nhà nước quy định

1. Việc định giá đất của Nhà nước phải bảo đảm cácnguyên tắc sau đây:

a) Sát vớigiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiệnbình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp;

b) Các thửa đấtliền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau,có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mứcgiá như nhau;

c) Đất tạikhu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có điều kiệntự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mụcđích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.

2. Chính phủquy định phương pháp xác định giá đất; khung giá các loại đất cho từng vùng,theo từng thời gian; trường hợp phải điều chỉnh giá đất và việc xử lý chênhlệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại khoản 1 Điềunày, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyđịnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng giá đất cụthể tại địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi quyếtđịnh.

4. Giá đất doUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định được công bốcông khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm căn cứ để tính thuế sửdụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất vàtiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụngđất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giaođất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đấtđai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.

Điều 57. Tư vấngiá đất

1. Tổ chức cóđủ điều kiện, năng lực và được hoạt động dịch vụ về giá đất thì được tư vấn giáđất.

2. Việc xác địnhgiá đất tư vấn phải tuân theo các nguyên tắc định giá đất, phương pháp xác địnhgiá đất do Chính phủ quy định.

3. Giá đất tưvấn được sử dụng để tham khảo trong quản lý nhà nước về tài chính đất đai vàtrong hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất.

Điều 58. Đấugiá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

1. Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sửdụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đầu tư xâydựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

b) Đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng;

d) Sử dụng đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

đ) Cho thuê đấtthuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Các trườnghợp khác do Chính phủ quy định.

2. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án, xử lý hợp đồngthế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

3. Giá trúngđấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không đượcthấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyđịnh.

4. Việc đấugiá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này đ­ược thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấuthầu.

Điều 59. Giá trịquyền sử dụng đất trong tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất và trong tài sản của doanh nghiệp nhà nước

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thìgiá trị quyền sử dụng đất được tính vào giá trị tài sản giao cho tổ chức đó; tổchức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.

2. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhậnchuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì số tiền đó được ghivào giá trị vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm bảotoàn quỹ đất.

3. Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải xác định lại giá trị quyền sử dụngđất đó sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.

4. Chính phủquy định cụ thể việc tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 60. Miễn,giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Người sử dụngđất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất được miễn, giảmtiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Sử dụng đấtđể xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

c) Thực hiệnchính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn;

d) Nhà máy,xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch;

đ) Sử dụng đấtđể xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinhviên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai;

e) Các trườnghợp khác theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn, giảm tiềnsử dụng đất, tiền thuê đất.

MỤC 7

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONGTHỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 61. Đất đượctham gia thị trường bất động sản

Đất được thamgia thị trường bất động sản bao gồm:

1. Đất mà Luậtnày cho phép người sử dụng đất có một trong các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

2. Đất thuêmà trên đó có tài sản được pháp luật cho phép tham gia vào thị trường bất độngsản.

Điều 62. Điềukiện để đất tham gia thị trường bất động sản

Đất được thamgia thị trường bất động sản nếu người sử dụng đất đó có đủ các điều kiện quy địnhtại khoản 1 Điều 106 của Luật này.

Đối với trườnghợp đất mà Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư thì phải đầutư vào đất theo đúng dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 63. Quản lý đất đai trong việc phát triển thị trường bấtđộng sản

Nhà nước quảnlý đất đai trong việc phát triển thị trường bất động sản bằng các biện pháp sauđây:

1. Tổ chứcđăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất;

2. Tổ chức đăngký hoạt động phát triển quỹ đất, đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản;

3. Tổ chứcđăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường bất động sản;

4. Bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch về quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản;

5. Thực hiệncác biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai.

MỤC 8

TỔ CHỨC CƠ QUAN QUẢN LÝĐẤT ĐAI

Điều 64. Cơquan quản lý đất đai

1. Hệ thống tổchức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở.

2. Cơ quan quảnlý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan quảnlý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Cơ quan quảnlý đất đai cấp nào trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp đó.

Cơ quan quảnlý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịchvụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồsơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ.

Điều 65. Cán bộđịa chính xã, phường, thị trấn

1. Xã, phường,thị trấn có cán bộ địa chính.

2. Cán bộ địachính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương.

3. Cán bộ địachính xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁCLOẠI ĐẤT

MỤC 1

THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 66. Đất sửdụng ổn định lâu dài

Người sử dụngđất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng;

2. Đất nôngnghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật này;

3. Đất ở;

4. Đất làm mặtbằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

5. Đất xây dựngtrụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này;

6. Đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất do cơ sởtôn giáo sử dụng quy định tại Điều 99 của Luật này;

8. Đất có cáccông trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

9. Đất giaothông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đàotạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộngkhác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh;

10. Đất làmnghĩa trang, nghĩa địa.

Điều 67. Đất sửdụng có thời hạn

Người sử dụngđất được sử dụng đất có thời hạn trong các trường hợp sau đây:

1. Thời hạngiao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho hộ giađình, cá nhân sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 70 của Luật này làhai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ giađình, cá nhân sử dụng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 70 của Luật này lànăm mươi năm.

Thời hạn chothuê đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho hộ giađình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê đất trồngcây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quánăm mươi năm.

Thời hạn giaođất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê trướcngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày15 tháng 10 năm 1993.

Khi hết thờihạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhucầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sửdụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;

2. Thời hạn sửdụng đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do được giao trước ngày 01tháng 01 năm 1999 bằng một phần hai thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, sauđó phải chuyển sang thuê đất;

3. Thời hạngiao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ giađình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Namđược xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuêđất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồivốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địabàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thìthời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.

Khi hết thờihạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sửdụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đấtđai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được xét duyệt;

4. Thời hạncho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này là không quá chín mươi chínnăm.

Khi hết thờihạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam xem xétgia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu có nhu cầu sử dụng đất;

5. Thời hạncho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê đất trước ngày 01tháng 01 năm 1999 thì thời hạn thuê đất được xác định theo hợp đồng thuê đất.

Điều 68. Thời hạnsử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Thời hạn sửdụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quyđịnh như sau:

a) Trường hợpchuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thìthời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đíchsử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục đích sửdụng đất;

b) Trường hợpchuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụngthì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

c) Trường hợpchuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đấttrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thìhộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đãđược giao, cho thuê.

Khi hết thờihạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuêđất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trongquá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược xét duyệt;

d) Trường hợpchuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sửdụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đíchsử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục đích sửdụng đất;

đ) Trường hợpchuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đấtphi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thờihạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhânđược sử dụng đất ổn định lâu dài.

2. Thời hạn sửdụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, khu côngnghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quyđịnh tại khoản 3 Điều 67 của Luật này.

3. Tổ chứckinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dàisang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sửdụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chứckinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Điều 69. Thời hạnsử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1. Thời hạn sửdụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạnlà thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi chuyển quyềnsử dụng đất.

2. Người nhậnchuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì đượcsử dụng đất ổn định lâu dài.

MỤC 2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 70. Hạn mứcgiao đất nông nghiệp

1. Hạn mứcgiao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộgia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mứcgiao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc tađối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối vớicác xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mứcgiao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân khôngquá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất.

4. Trường hợphộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đấtnuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm hécta.

Trường hợp hộgia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồngcây lâu năm là không quá năm héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồngbằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trungdu, miền núi.

Trường hợp hộgia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừngsản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta.

5. Hạn mứcgiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng chohộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

6. Chính phủquy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng vùng.

Điều 71. Đấtnông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

1. Đất nôngnghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nướcgiao, cho thuê; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộgia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng choquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ giađình, cá nhân được quy định như sau:

a) Hộ giađình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại;

b) Đối với nhữngđịa phương chưa giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luậtvề đất đai thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập phương ángiao đất và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhquyết định giao đất;

c) Đối với nhữngđịa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thươnglượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, phápluật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến nay đã sử dụng ổn định thìđược tiếp tục sử dụng;

d) Thời hạn sửdụng đất đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này đượcxác định theo quy định tại khoản 1 Điều 66 và Điều 67 của Luật này.

3. Hạn mức nhậnchuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Chính phủ trìnhUỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.

4. Đất nôngnghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:

a) Đất đượcNhà nước giao cho cộng đồng dân cư sử dụng để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn vớiphong tục, tập quán của các dân tộc thiểu số;

b) Cộng đồngdân cư được giao đất nông nghiệp có trách nhiệm bảo vệ diện tích đất được giao,được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷsản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

Điều 72. Đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

1. Căn cứ vàoquỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹđất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đấttrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản để phục vụcho các nhu cầu công ích của địa phương.

Đất nông nghiệpdo tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhànước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổsung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thịtrấn.

Đối với nhữngnơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thìdiện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đấtkhác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưađược giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn được sử dụngđể xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trìnhcông cộng của địa phương; cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sảnxuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và được sử dụng vào các mục đích kháctheo quy định của Chính phủ.

Tiền thu đượctừ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phảinộp vào ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý vàchỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định củapháp luật.

3. Quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý sử dụng.

Điều 73. Đấtnông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài sử dụng

1. Tổ chứckinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

Người ViệtNam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệtthì được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàngnăm để thực hiện dự án đầu tư.

Tổ chức, cánhân nước ngoài có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thìđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặcthu tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư.

2. Doanh nghiệpnhà nước đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vàomục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trướcngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất hoặc được giao đất có thutiền sử dụng đất.

3. Tổ chức đượcNhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đíchhoặc sử dụng không có hiệu quả thì Nhà nước thu hồi đất để giao cho địa phươngđưa vào sử dụng theo quy định của Luật này.

Điều 74. Đấtchuyên trồng lúa nước

1. Nhà nướccó chính sách bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất chuyên trồnglúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phảichuyển một phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đíchkhác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụngđất chuyên trồng lúa nước.

Nhà nước cóchính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và côngnghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượngcao.

2. Người sử dụngđất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôitrồng thuỷ sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cho phép.

Điều 75. Đất rừngsản xuất

1. Đất rừng sảnxuất được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp.

Đất rừng sảnxuất được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.

Đất rừng sảnxuất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêhoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thựchiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.

2. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sảnxuất được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâunăm.

3. Tổ chứckinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sửdụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái -môi trường dưới tán rừng.

4. Đất rừng sảnxuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp cho hộ giađình, cá nhân thì được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừngkết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

Điều 76. Đất rừngphòng hộ

1. Đất rừngphòng hộ bao gồm:

a) Đất rừngphòng hộ đầu nguồn;

b) Đất rừngphòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

c) Đất rừngphòng hộ chắn sóng, lấn biển;

d) Đất rừngphòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Nhà nướcgiao đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý,bảo vệ và phát triển rừng.

3. Tổ chức quảnlý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho hộ gia đình, cánhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng. Uỷ ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ giađình, cá nhân đó sử dụng.

4. Đất rừngphòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý và đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ đượcgiao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ có nhu cầu và khả năng để bảo vệvà phát triển rừng.

5. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho tổ chức kinh tếthuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, dulịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.

6. Chính phủquy định cụ thể việc giao, giao khoán đất rừng phòng hộ; quyền, nghĩa vụ và lợiích của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, được giao khoán đất rừng phònghộ.

Điều 77. Đất rừngđặc dụng

1. Nhà nướcgiao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệtheo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xétduyệt.

2. Tổ chức quảnlý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệnghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vựcđó để bảo vệ rừng.

3. Tổ chức quảnlý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh tháicho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và pháttriển rừng.

4. Uỷ bannhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định giao đất, cho thuêđất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụngvào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốcphòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm.

5. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho tổ chức kinh tếthuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, dulịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.

6. Chính phủquy định cụ thể việc giao khoán đất rừng đặc dụng; quyền, nghĩa vụ và lợi íchcủa tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao khoán đất rừng đặc dụng; giao đất,cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng; cho thuê đất rừng đặc dụng kết hợp vớikinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.

Điều 78. Đất cómặt nước nội địa

Việc sử dụngđất có mặt nước nội địa để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp được quyđịnh như sau:

1. Ao, hồ, đầmđược Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinhtế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, sản xuấtnông nghiệp.

Ao, hồ, đầmđược Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêhoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đểthực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp.

Ao, hồ, đầmđược Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thutiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự ánđầu tư nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp;

2. Đối với hồ,đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộcđịa phận nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử dụng do Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương thì việc sử dụng do Chính phủ quy định.

Điều 79. Đất cómặt nước ven biển

1. Đất có mặtnước ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.

Đất có mặt nướcven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự án đầu tưnuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.

2. Việc sử dụngđất có mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,làm muối theo quy định sau đây:

a) Đúng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;

b) Bảo vệ đất,làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;

c) Bảo vệ hệsinh thái, môi trường ­và cảnh quan;

d) Không cảntrở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

Điều 80. Đấtbãi bồi ven sông, ven biển

1. Đất bãi bồiven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãibồi ven biển và đất cù lao trên biển.

2. Đất bãi bồiven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn đó quản lý.

Đất bãibồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý và bảo vệ theo quy địnhcủa Chính phủ.

3. Đất bãi bồiven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa sử dụng đượcNhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương chưa được giao đất hoặcthiếu đất sản xuất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối.

Đất bãi bồiven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối vớingười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiệndự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

4. Hộ giađình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển thì đượctiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại.

5. Nhà nướckhuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi vensông, ven biển vào sử dụng.

Điều 81. Đấtlàm muối

1. Đất làm muốiđược Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinhtế, hộ gia đình, cá nhân để sản xuất muối.

Đất làm muốiđược Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêhoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đểthực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.

Đất làm muốiđược Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thutiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự ánđầu tư sản xuất muối.

2. Những vùngđất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việcsản xuất muối.

3. Nhà nướckhuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muốiphục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.

Điều 82. Đất sửdụng cho kinh tế trang trại

1. Nhà nướckhuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm khaithác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng caohiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

2. Đất sử dụngcho kinh tế trang trại bao gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụngđất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối quy định tại Điều 70 của Luậtnày; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế,được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình, cá nhân góp.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tếtrang trại được chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo phươngán sản xuất, kinh doanh đã được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh xét duyệt.

4. Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnxác nhận là không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:

a) Trường hợpđất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thìđược tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại;

b) Trường hợpđất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếpsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì phải chuyểnsang thuê đất;

c) Trường hợpsử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậnkhoán của tổ chức, do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụngtheo quy định của Luật này.

5. Nghiêm cấmviệc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai khôngvì mục đích sản xuất.

MỤC 3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 83. Đất ởtại nông thôn

1. Đất ở củahộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng cáccông trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cưnông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triểnnông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ giađình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tạiđịa phương.

3. Việc phân bổđất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quyhoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sảnxuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hoá nôngthôn.

4. Nhà nướccó chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơsở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trênđất nông nghiệp; nghiêm cấm việc xây dựng nhà ở ven các trục đường giao thông tráivới quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 84. Đất ởtại đô thị

1. Đất ở tạiđô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sốngtrong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựngđô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Đất ở tạiđô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trìnhcông cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thịhiện đại.

3. Nhà nướccó quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điềukiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giaođất ở hoặc cho thuê đất ở tại đô thị trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất ởcho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện theo dự án đầutư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

b) Cho thuê đấtở thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổchức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê;

c) Cho thuê đấtở thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của Chính phủ.

5. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căncứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đấtở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưađủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

6. Việc chuyểnđất ở sang đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải bảo đảmphù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị và tuân thủ các quy định về trật tự, antoàn, bảo vệ môi trường đô thị.

Điều 85. Đấtxây dựng khu chung cư

1. Đất khuchung cư bao gồm đất để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình trựctiếp phục vụ đời sống của những hộ trong nhà chung cư theo quy hoạch xây dựngđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Việc quyhoạch đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các côngtrình công cộng, bảo vệ môi trường.

3. Chính phủ quy định cụ thể về chế độ sử dụng đất khu chungcư.

Điều 86. Đất sửdụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

1. Đất sử dụngđể chỉnh trang, phát triển đô thị bao gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành,nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thịmới.

Đất sử dụng đểchỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn bao gồm đất chỉnh trang trong khudân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.

2. Việc sử dụngđất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xâydựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và cácquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức việc lập và giao cho tổchức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoàithực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư để chỉnh trang hoặc xâydựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải đượcphân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồmđất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trìnhcông cộng, công trình sự nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinhdoanh. Đất cho dự án chỉnh trang, xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn mớibao gồm đất để mở rộng, xây dựng đường và đất hai bên đường phù hợp với yêu cầubảo đảm cảnh quan đô thị hiện đại.

4. Cộng đồngdân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồngbằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự nguyện gópquyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụngđất đó thoả thuận.

Điều 87. Xác địnhdiện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn,ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dâncư.

2. Đối vớitrường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn,ao đó được xác định là đất ở.

3. Đối vớitrường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trongcác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất cóvườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối vớitrường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trongcác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đấtcó vườn, ao được xác định như sau:

a) Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều kiện, tập quántại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu tronghộ gia đình;

b) Trường hợpdiện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tíchđất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợpdiện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tíchđất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở cóvườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quyđịnh tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.

Điều 88. Đấtxây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

1. Đất xây dựngtrụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm:

a) Đất xây dựngtrụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcsự nghiệp công;

b) Đất xây dựngtrụ sở của các tổ chức khác do Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy địnhtại điểm a khoản này;

c) Đất xây dựngcác công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xãhội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công.

2. Việc sử dụngđất quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Người đứngđầu cơ quan, tổ chức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất đượcgiao, sử dụng đất đúng mục đích.

Nghiêm cấm việcsử dụng đất được giao để xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệpvào mục đích khác.

Điều 89. Đất sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đất chocác đơn vị đóng quân;

b) Đất làmcăn cứ quân sự;

c) Đất làmcác công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốcphòng, an ninh;

d) Đất làmga, cảng quân sự;

đ) Đất làmcác công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốcphòng, an ninh;

e) Đất làmkho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

g) Đất làmtrường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi huỷ vũ khí;

h) Đất xây dựngnhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

i) Đất làmnhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

k) Đất làm trạigiam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quảnlý;

l) Đất xây dựngcác công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý nhà nướcđối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương.

Bộ Quốcphòng, Bộ Công an phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, anninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốcphòng, an ninh.

3. Đối với nhữngkhu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh nhưngchưa có nhu cầu sử dụng thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đếnkhi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng khôngđược làm biến dạng địa hình tự nhiên.

Điều 90. Đấtkhu công nghiệp

1. Đất khucông nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chếxuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.

2. Việc sử dụngđất để xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết,kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Khi lập quy hoạch chi tiết xâydựng khu công nghiệp phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch nhà ở, công trình côngcộng phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp.

3. Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàngnăm đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đấtthu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng nămđối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để đầutư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

Đối với diệntích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp thì nhàđầu tư không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

4. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu côngnghiệp được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuêđất của Nhà nước; nhận chuyển nhượng, thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạtầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết cấuhạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạtầng khu công nghiệp.

Người ViệtNam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệpđược lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất của Nhànước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đấthàng năm; thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế,người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạtầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

Tổ chức, cánhân nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp được lựachọn hình thức thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạtầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết cấu hạtầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạtầng khu công nghiệp.

5. Người sử dụngđất trong khu công nghiệp phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy địnhcủa Luật này.

Trường hợpchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp thì người nhận chuyểnnhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

6. Người thuêlại đất trong khu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trảtiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc trả trước tiền thuê lại đấtcho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất là năm nămthì tổ chức kinh tế có các quyền quy định tại Điều 110 của Luật này, hộ gia đình,cá nhân có các quyền quy định tại Điều 113 của Luật này.

Điều 91. Đất sửdụng cho khu công nghệ cao

1. Đất sử dụngcho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồmcác loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩmcông nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhânlực công nghệ cao.

2. Ban quảnlý khu công nghệ cao được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnggiao đất một lần cho toàn khu công nghệ cao, được giao lại đất, cho thuê đấtthu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân; giao lại đất, cho thuê đấtthu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng nămđối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cánhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao.

Người sử dụngđất được Ban quản lý khu công nghệ cao giao lại đất trong khu công nghệ cao cócác quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;người sử dụng đất được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất trong khucông nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quyđịnh của Luật này.

3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết được lập chung cho toàn khu công nghệ cao.

4. Nhà nướckhuyến khích các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ caovà khuyến khích tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,cá nhân nước ngoài sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.

5. Người sử dụngđất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định,được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quyđịnh của Luật này.

Trường hợpchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao thì người nhận chuyểnnhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

6. Chính phủquy định cụ thể việc quản lý, sử dụng đất trong khu công nghệ cao.

Điều 92. Đất sửdụng cho khu kinh tế

1. Đất sử dụngcho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu vàcác khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhautrong khu vực riêng biệt nhằm khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động đầu tư vàxuất khẩu.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cho Ban quản lý khukinh tế đối với diện tích đất đã thu hồi theo quy hoạch phát triển khu kinh tếđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Ban quản lýkhu kinh tế được giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối vớitổ chức, hộ gia đình, cá nhân; giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người ViệtNam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thờigian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoàisử dụng đất trong khu kinh tế.

Người sử dụngđất được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế có các quyền vànghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này; người sử dụng đấtđược Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế có các quyền và nghĩavụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.

3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết được lập chung cho toàn khu kinh tế.

4. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinhdoanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mụcđích phát triển kinh tế.

5. Chế độ sửdụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được ápdụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.

6. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụngđất trong khu kinh tế.

Điều 93. Đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Đất làm mặtbằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuấtcông nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanhthương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.

2. Việc sử dụngđất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạchsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị,quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và các quy định vềbảo vệ môi trường.

3. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,kinh doanh được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặcthuê đất của Nhà nước; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất,nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhânkhác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầngcủa tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Người ViệtNam định cư ở nước ngoài sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinhdoanh được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đấtcủa Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuêđất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân,người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầngcủa tổ chức, cá nhân nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đốitượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này còn được nhận thừa kế, đượctặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Tổ chức, cánhân nước ngoài sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanhđược lựa chọn hình thức thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất của tổchức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấuhạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác.

Điều 94. Đất sửdụng cho hoạt động khoáng sản

1. Đất sử dụngcho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác, chế biến khoángsản.

2. Đất đểthăm dò, khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng nămđối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản.

Đất để làm mặtbằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cóchế độ sử dụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quyđịnh tại Điều 93 của Luật này.

3. Việc sử dụngđất cho hoạt động khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:

a) Có giấyphép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất để thăm dò, khai tháckhoáng sản hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để làm mặt bằng chế biếnkhoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thực hiệncác biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác để khônggây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;

c) Sử dụng đấtphù hợp với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản; khi kết thúc việc thăm dò,khai thác khoáng sản, người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với trạngthái được quy định trong hợp đồng thuê đất;

d) Trường hợpthăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không ảnh hưởngđến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất.

Điều 95. Đất sảnxuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

1. Đất sản xuấtvật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất đểlàm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

2. Đất để khaithác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức,hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xâydựng, làm đồ gốm; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vậtliệu xây dựng, làm đồ gốm.

Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng,làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sửdụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tạiĐiều 93 của Luật này.

3. Việc sử dụngđất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải tuân theo các quy định sauđây:

a) Có quyết địnhcho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu hoặc quyết định giao đất, chothuê đất để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của cơ quan nhànước có thẩm quyền;

b) Thực hiệncác biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnhhưởng xấu đến môi trường;

c) Khi kếtthúc việc khai thác nguyên liệu, người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đấtđúng với trạng thái được quy định trong hợp đồng thuê đất.

Điều 96. Đất sửdụng vào mục đích công cộng

1. Việc sử dụngđất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kếhoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Nhà nướckhuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hoá, y tế, giáo dụcvà đào tạo, thể dục thể thao.

3. Đất để làmmặt bằng xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh có chế độ sử dụngđất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều93 của Luật này.

Điều 97. Đấtxây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

1. Đất xây dựngcông trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệthống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệthống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liênlạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này.

2. Việc sử dụngđất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kếthợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại côngtrình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy địnhcủa pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công trình.

3. Người đangsử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ antoàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xácđịnh và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.

Trường hợp việcsử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trìnhvà người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thìNhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan, tổchức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm côngbố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu trách nhiệmchính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ an toàncông trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêucầu Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn,chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.

5. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có công trình cóhành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếpquản lý công trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn côngtrình; công bố mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình;kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệan toàn công trình.

Điều 98. Đất códi tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

1. Đất có ditích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ thì phải đượcquản lý nghiêm ngặt.

2. Trong trườnghợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh vào mục đích khác thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

Điều 99. Đất docơ sở tôn giáo sử dụng

1. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng gồm đất thuộcchùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôngiáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nướccho phép hoạt động.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chính sách tôn giáocủa Nhà nước và quỹ đất của địa phương, quyết định diện tích đất giao cho cơ sởtôn giáo.

Điều 100. Đấtcó các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ

1. Việc sử dụngđất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ phải đúngmục đích, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Việc xây dựng,mở rộng các công trình của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

Điều 101. Đấtlàm nghĩa trang, nghĩa địa

1. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạchthành khu tập trung, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng,hợp vệ sinh và tiết kiệm đất.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức đất và chế độ quảnlý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩađịa.

Điều 102. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng

1. Căn cứ vàomục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng được quản lý và sử dụng theo quy định sau đây:

a) Nhà nướcgiao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyêndùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồngvà khai thác thuỷ sản;

b) Nhà nướccho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;

c) Nhà nướccho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối vớingười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiệndự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.

2. Việc khaithác, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải bảođảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuântheo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy địnhvề bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; khônggây cản trở giao thông đường thuỷ.

MỤC 4

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Điều 103. Quảnlý đất chưa sử dụng

1. Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụngtại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý đất chưa sử dụng tại cácđảo chưa có người ở.

Điều 104. Đưađất chưa sử dụng vào sử dụng

1. Căn cứ vàoquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Uỷ ban nhân dân các cấp có kếhoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sửdụng.

2. Nhànước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận và đầu tư để đưa đất chưasử dụng vào sử dụng.

3. Đối với diệntích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao chohộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

CHƯƠNG IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦANGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYỀNVÀ NGHĨA VỤ CỦA

NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 105. Quyềnchung của người sử dụng đất

Người sử dụngđất có các quyền chung sau đây:

1. Được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Hưởngthành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

3. Hưởng cáclợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

4. Được Nhànước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

5. Được Nhànước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

6. Khiếu nại,tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mìnhvà những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 106. Quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồithường khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụngđất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 110; khoản 2 và khoản 3 Điều 112; cáckhoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113; khoản 2 Điều 115; điểm b khoản 1, cácđiểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2Điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;

b) Đất khôngcó tranh chấp;

c) Quyền sử dụngđất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thờihạn sử dụng đất.

2. Người sử dụngđất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Mục 4 Chương IIcủa Luật này.

Điều 107. Nghĩavụ chung của người sử dụng đất

Người sử dụngđất có các nghĩa vụ chung sau đây:

1. Sử dụng đấtđúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu tronglòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòngđất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;

2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tụckhi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyềnsử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật;

3. Thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

4. Thực hiệncác biện pháp bảo vệ đất;

5. Tuân theocác quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất có liên quan;

6. Tuân theocác quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;

7. Giao lại đấtkhi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất.

Điều 108. Quyềnlựa chọn hình thức giao đất, thuê đất

1. Tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sảnxuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinhdoanh; tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngđể chuyển nhượng hoặc cho thuê, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được lựa chọn hình thức giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

2. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được lựa chọnhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàngnăm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

3. Tổ chức,cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, tổ chức nước ngoàicó chức năng ngoại giao được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàngnăm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

4. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã thuê đấtcủa Nhà nước để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng côngtrình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê thì được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sửdụng đất nếu có nhu cầu và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật.

MỤC 2

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦATỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 109. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

1. Tổ chức đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy địnhtại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.

2. Tổ chức đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất.

3. Tổ chứckinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các côngtrình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộcsở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếptục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

Điều 110. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Tổ chứckinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụquy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.

2. Tổ chứckinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đãtrả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sauđây:

a) Chuyển nhượngquyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắnliền với đất;

b) Cho thuêquyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắnliền với đất;

c) Tặng choquyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cưđể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhàtình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quyđịnh của pháp luật;

đ) Góp vốn bằngquyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tácsản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất mà tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có cácquyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật này.

Điều 111. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê

1. Tổ chứckinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật này;

b) Thế chấp, bảolãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chứctín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theoquy định của pháp luật;

c) Bán tài sản,góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tàisản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê lạiđất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinhtế;

đ) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gianthuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã đượctrả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tạiĐiều 110 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhucầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sửdụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tạiĐiều 110 của Luật này.

2. Tổ chứckinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chứckinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định củapháp luật về dân sự.

Điều 112. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất

1. Tổ chứckinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất cócác quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 củaLuật này.

Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trảcho việc nhận chuyển nhượng đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật này.

3. Quyền vànghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đấtcó thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trường hợptiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế sử dụng đất chọn hình thức giao đất cóthu tiền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110của Luật này;

b) Trường hợp tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đíchsử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế sử dụngđất chọn hình thức thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểmb, c và d khoản 1 Điều 111 của Luật này;

c) Trường hợptiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều 109 của Luật này.

MỤC 3

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦAHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN,

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯSỬ DỤNG ĐẤT

Điều 113. Quyềnvà nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê

Hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật này;

2. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng mộtxã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

3. Chuyển nhượngquyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có điều kiện theo quy định củaChính phủ;

4. Cho tổ chức,hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Namthuê quyền sử dụng đất;

5. Cá nhân cóquyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình đượcNhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất củathành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợpngười được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quyđịnh tại khoản 1 Điều 121 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này thì đượchưởng giá trị của phần thừa kế đó;

6. Tặng choquyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này; tặngcho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cưở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này;

7. Thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tạiViệt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh;

8. Góp vốn bằngquyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất thuê

1. Hộ giađình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật này;

b) Bán, để thừakế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua,người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuêđất theo mục đích đã được xác định;

c) Thế chấp,bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chứctín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đểvay vốn sản xuất, kinh doanh;

d) Góp vốn bằngtài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất vớitổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tácsản xuất, kinh doanh.

2. Hộ giađình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuêđất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là nămnăm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8Điều 113 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhucầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sửdụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tạiĐiều 113 của Luật này.

3. Hộ giađình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụquy định tại khoản 1 Điều này.

4. Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộctrường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự.

Điều 115. Quyềnvà nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khôngthu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

1. Hộ giađình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đấtsang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có các quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.

2. Quyền vànghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đấtsang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:

a) Trường hợpchọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụquy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113 của Luật này;

b) Trường hợpchọn hình thức thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm b, cvà d khoản 1 Điều 114 của Luật này.

Điều 116. Giảiquyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ giađình, cá nhân trước đây đã cho cơ quan nhà nước mượn đất, nay có nhu cầu sửdụng thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngnơi có đất cho mượn. Hồ sơ gồm có:

a) Một trongcác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5Điều 50 của Luật này;

b) Giấy tờ cho mượn đất mà các bên đã ký kết tạithời điểm cho mượn đất;

c) Đơn yêu cầutrả lại quyền sử dụng đất.

2. Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét, giảiquyết. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì giải quyết theo các phương thức sau đây:

a) Trả lạiquyền sử dụng đất đã mượn nếu đất đó chưa giao cho người khác sử dụng;

b) Bồi thườngbằng tiền hoặc giao đất mới, chỗ ở mới nếu đất đó đã giao cho người khác sử dụng.

3. Chính phủquy định cụ thể về việc giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ giađình, cá nhân.

Điều 117. Quyềnvà nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất

1. Cơ sở tôngiáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều105 và Điều 107 của Luật này.

2. Cơ sở tôngiáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất.

MỤC 4

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦANGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở

NƯỚC NGOÀI, TỔCHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 118. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụsau đây:

1. Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

2. Xây dựngcác công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩmquyền;

3. Sở hữucông trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất;

4. Ngoài cácquyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được hưởng các quyền theođiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;được hưởng các quyền khác ghi trong hợp đồng thuê đất.

Điều 119. Quyềnvà nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

1. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đấtcó thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều110 của Luật này.

2. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩavụ sau đây:

a) Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tạicác tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; trường hợp người mua tài sản là tổchức, cá nhân thì được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đấthàng năm; trường hợp người mua tài sản là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêhoặc thu tiền thuê đất hàng năm. Người được giao đất, thuê đất tiếp tục sử dụngtheo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;

d) Cho thuênhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.

3. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêcó các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật này;

b) Chuyển nhượngquyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trongthời hạn thuê đất;

c) Cho thuê lạiquyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thờihạn thuê đất;

d) Thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thờihạn thuê đất;

đ) Góp vốn bằngquyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợptác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn thuê đất;

e) Trường hợpđược phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì có quyền bán hoặc cho thuê nhà ởtheo quy định của Chính phủ; người mua nhà ở được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của Luật này.

Điều 120. Quyềnvà nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật này;

b) Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

2. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê lại đấttrong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụsau đây:

a) Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Bán, thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấtthuê, đất thuê lại đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm;

c) Chuyển nhượngquyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tàisản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạtđộng tại Việt Nam; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác liên doanh với tổ chức, cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trongthời hạn thuê đất, thuê lại đất đối với trường hợp đã trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê, thời gian thuê lại.

Điều 121. Quyềnvà nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây thì được mua nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

a) Người về đầutư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam;

b) Người cócông đóng góp với đất nước;

c) Những nhàhoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại ViệtNam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước;

d) Người cónhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam;

đ) Các đối tượngkhác theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

2. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại ViệtNam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Bán nhà ởgắn liền với đất ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thế chấpnhà ở gắn liền với đất ở tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại ViệtNam;

d) Để thừa kếnhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự; trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nướcngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cá nhân nướcngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

đ) Tặng chonhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng chonhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này; tặng chonhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

CHƯƠNG V

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 122.Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho người được giao đất, thuê đất

1. Việc nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất được quyđịnh như sau:

a) Tổ chức,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin giao đất,thuê đất nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nơi có đất.

Hộ gia đình,cá nhân xin giao đất, thuê đất nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai củahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất;

b) Hồ sơ xingiao đất, thuê đất gồm đơn xin giao đất, thuê đất; dự án đầu tư của tổ chứctheo quy định của pháp luật về đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có dự án đầu tư và bản sao giấyphép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư có chứng nhận của công chứngnhà nước.

2. Việc giaođất, cho thuê đất đối với đất đã được giải phóng mặt bằng được quy định như sau:

a) Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhkhu đất xin giao, xin thuê; xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định và trao quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho ngườiđược giao đất, thuê đất;

b) Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày người được giao đất, thuê đất thựchiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan quản lý đấtđai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, tổ chức bàn giao đất trênthực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất,thuê đất.

3. Việc giao đất,cho thuê đất đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng được quy định như sau:

a) Trong thờihạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quantiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc giới thiệu địa điểm; trích lụcbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, xin thuê; xác địnhmức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thực hiện các thủ tục về giao đất, chothuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định và trao quyếtđịnh giao đất hoặc cho thuê đất cho người được giao đất, thuê đất;

b) Căn cứ vàoquyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc bồithường, giải phóng mặt bằng;

c) Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc giải phóng mặtbằng và người được giao đất, thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất.

Điều 123.Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụngđất

1. Việc nộp hồsơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Người xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển chovăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ xincấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật này (nếu có), văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (nếu có).

2. Trong thờihạn không quá năm mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lýđất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xácđịnh theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệuđịa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thựchiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ vàthông báo lý do cho người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biết.

3. Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính,người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ để nhậngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 124.Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp khôngphải xin phép

1. Người cónhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụngđất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dânxã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thờihạn không quá bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tratờ khai đăng ký, chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan quản lýđất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất để chỉnh lý và chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lýđến nơi đã nhận hồ sơ để trả lại người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 125.Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Việc nộp hồsơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép được quy địnhnhư sau:

a) Tổ chức,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin chuyển mụcđích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nơi có đất.

Hộ gia đình,cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đaihuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất;

b) Hồ sơ xinchuyển mục đích sử dụng đất gồm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, dự án đầu tư của tổ chức theo quy định của pháp luật vềđầu tư.

2. Trong thờihạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quantiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất; xác định mức thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp phảinộp tiền sử dụng đất, thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp không đủ điềukiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin chuyển mục đích sử dụngđất biết.

3. Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày người được phép chuyển mục đích sửdụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quantiếp nhận hồ sơ trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho ngườiđược phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 126.Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

1. Việc nộp hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất đượcquy định như sau:

a) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyểnđổi quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất và giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyểnđổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.

2. Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

Trường hợpcác bên chuyển đổi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đóđược xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtgửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyểnđổi thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạnkhông quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cácbên chuyển đổi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Điều 127. Trìnhtự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồsơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ chuyểnnhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trườnghợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dânxã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyểnnhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợphợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựachọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Trong thờihạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơquan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợpcác bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chínhđó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtgửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bênchuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạnkhông quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cácbên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Điều 128.Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồsơ cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cho thuê quyềnsử dụng đất) được quy định như sau:

a) Hồ sơ chothuê quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợphộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xãnơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chothuê quyền sử dụng đất gồm hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

Hợp đồng thuêquyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồngthuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thứcchứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có đất.

2. Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đấtvào hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trả lại hợp đồng thuêquyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người cho thuê đấttại nơi đã nộp hồ sơ.

Điều 129. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế, tặng cho quyềnsử dụng đất

1. Việc nộp hồsơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ thừakế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trườnghợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dânxã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ thừakế quyền sử dụng đất gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án,quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhândân đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợpngười được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị vàgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ tặngcho quyền sử dụng đất gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặcquyết định của tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

Văn bản cam kếttặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.

2. Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơquan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợpbên nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tàichính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo chobên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạnkhông quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, ngườinhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồsơ.

Điều 130.Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụngđất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ

1. Việc đăngký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ đăngký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ nộp tại văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp bên thế chấp, bên được bảo lãnh là hộ giađình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyểncho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Hợp đồng thếchấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhànước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của hộ giađình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nướchoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

b) Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thếchấp, bên được bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký thế chấp, bảolãnh theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địachính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả lại giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho bên nhận bảo lãnh, bên nhận thế chấp.

2. Việc xoáđăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được quy định nhưsau:

a) Sau khihoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thế chấp, đã được bảo lãnh bằng quyền sửdụng đất gửi đơn xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh đến nơi đã đăngký thế chấp, bảo lãnh;

b) Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin xoá đăng ký thếchấp, xoá đăng ký bảo lãnh, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việchoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảolãnh và thực hiện việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh trong hồ sơđịa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp cần thu hồi hoặc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đãbảo lãnh để thu hồi nợ thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơquan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền để làm thủ tục thuhồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Việc xử lýquyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ được quy định như sau:

a) Khi bên thếchấp, bên được bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng thì quyền sử dụng đất đã thếchấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, hợp đồngbảo lãnh; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng thìbên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đấtđã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác để thu hồi nợ hoặc yêu cầu cơquan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc khởi kiện tạiToà án nhân dân theo quy định của pháp luật;

b) Người nhậnquyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này được cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các quyền, nghĩavụ theo quy định của Luật này trong thời hạn sử dụng đất còn lại; đối với đất ởthì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu dài.

Điều 131.Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và xử lýquyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn

1. Việc đăngký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đăngký góp vốn gồm hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất. Hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp bêngóp vốn là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xãnơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Hợp đồng gópvốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trườnghợp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì đượclựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

b) Trong thờihạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủđiều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và giấychứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp việc góp vốn phát sinh pháp nhân mớithì gửi hồ sơ đăng ký góp vốn đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho pháp nhân mới đó.

2. Việc góp vốnbằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạngóp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b) Một bên hoặccác bên đề nghị theo thoả thuận trong hợp đồng góp vốn; trường hợp liên doanhvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phảiđược Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chấp thuận;

c) Bị thu hồiđất theo quy định tại Điều 38 của Luật này;

d) Bên góp vốnbằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liêndoanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;

đ) Cá nhântham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố mất tích; bị mất hoặc hạn chế nănglực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợpđồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;

e) Pháp nhântham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải dopháp nhân đó thực hiện.

3. Việc xóađăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Người sử dụngđất chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này gửiđơn xin xoá đăng ký góp vốn đến nơi đã đăng ký góp vốn;

b) Trong thờihạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin xoá đăng ký góp vốn,văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc xoá đăng ký góp vốn trong hồsơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp cần thu hồi hoặccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chấm dứt góp vốn thì văn phòng đăngký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhândân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục thuhồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Việc xử lýquyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:

a) Trường hợphết thời hạn góp vốn hoặc do thoả thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốnthì bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thờihạn còn lại.

Trường hợp thờihạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất không còn nhucầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho doanh nghiệp liên doanh tiếp tục thuê đất;nếu doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động thì Nhà nước thu hồi đất đó;

b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nướcthu hồi đất đó;

c) Trường hợpdoanh nghiệp liên doanh hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị phá sản thìquyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản củaToà án nhân dân.

Người nhậnquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Toà án nhândân là tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được tiếp tụcsử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại.

Người nhận quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Toà án nhân dân làtổ chức, cá nhân nước ngoài thì được Nhà nước cho thuê đất và phải sử dụng đấtđúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại.

Trường hợpkhông có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nướcthu hồi đất đó và tài sản đó;

d) Trường hợpcá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được đểthừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Trường hợpcá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố mất tích, mất hoặc hạn chế năng lựchành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;

e) Trường hợpdoanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổchức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thoả thuận giữacác bên phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan.

CHƯƠNG VI

THANH TRA, GIẢI QUYẾTTRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VÀ XỬ LÝVI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

MỤC 1

THANH TRA ĐẤT ĐAI

Điều 132.Thanh tra đất đai

1. Thanh trađất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai.

Bộ Tài nguyênvà Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đaitrong cả nước.

Cơ quan quảnlý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đaitại địa phương.

2. Nội dungthanh tra đất đai bao gồm:

a) Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai củaUỷ ban nhân dân các cấp;

b) Thanh traviệc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cánhân khác.

3. Thanh trađất đai có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh traviệc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việcquản lý và sử dụng đất đai;

b) Phát hiện,ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.

4. Chính phủquy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về đất đai.

Điều 133. Quyềnhạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai

1. Đoàn thanhtra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất vàcác đối tượng khác có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đềcần thiết cho việc thanh tra;

b) Quyết địnhtạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quyết định xử lý;

c) Xử lý theothẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạmpháp luật về đất đai;

d) Các quyềnkhác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Đoàn thanhtra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trìnhquyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh tra;

b) Thực hiệnchức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật;

c) Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình;

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định củapháp luật về thanh tra.

Điều 134. Quyềnvà nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

1. Đối tượngthanh tra có các quyền sau đây:

a) Yêu cầuđoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành công vụ giải thích rõ các yêu cầuvề thanh tra;

b) Giải trìnhtrong quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra; trường hợpkhông nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật củathanh tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

c) Tố cáo vớicơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên vi phạm lợiích hợp pháp của mình, của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân;

d) Các quyềnkhác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Đối tượngthanh tra có nghĩa vụ sau đây:

a) Không đượccản trở, gây khó khăn cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ;

b) Cung cấptài liệu, giải trình các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra đấtđai; chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quátrình thanh tra và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanhtra;

c) Thực hiệncác nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

MỤC 2

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 135. Hoàgiải tranh chấp đất đai

1. Nhà nướckhuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấpđất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.

2. Tranh chấpđất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giảitranh chấp đất đai.

Thời hạn hoàgiải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnnhận được đơn.

Kết quả hoàgiải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bêntranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđể giải quyết theo quy định về quản lý đất đai.

Điều 136. Thẩmquyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đấtđai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặccác bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì doToà án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:

a) Trường hợpChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lầnđầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thìcó quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

b) Trường hợpChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầumà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì cóquyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.

Điều 137. Giảiquyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính

1. Tranh chấpđất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính do Uỷ ban nhân dân củacác đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được sự nhất tríhoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyếtđược quy định như sau:

a) Trường hợptranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định;

b) Trường hợptranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính phủ quyết định.

2. Bộ Tàinguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấpcác tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giảiquyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính.

Điều 138. Giảiquyết khiếu nại về đất đai

1. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chínhhoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Việc giảiquyết khiếu nại được thực hiện như sau:

a) Trường hợpkhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịchUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu màngười khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiệntại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyếtcuối cùng;

b) Trường hợpkhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu màngười khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiệntại Toà án nhân dân;

c) Thời hiệukhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai là bamươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vihành chính đó. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyềnkhiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

3. Việc giảiquyết khiếu nại về đất đai quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm trườnghợp khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 2Điều 136 của Luật này.

Điều 139. Giảiquyết tố cáo về đất đai

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quảnlý và sử dụng đất đai.

2. Việc giảiquyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

MỤC 3

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 140. Xửlý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai

Người nào lấn,chiếm đất đai, không sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, chuyển mụcđích sử dụng đất trái phép, huỷ hoại đất, không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ các nghĩa vụ tài chính, các thủ tục hành chính, các quyết định của Nhànước trong quản lý đất đai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc các hành vikhác vi phạm pháp luật về đất đai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bịxử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

Tổ chức đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất được Nhànước công nhận quyền sử dụng đất nhưng không phải chuyển sang thuê đất hoặckhông phải trả tiền sử dụng đất mà để đất bị lấn, chiếm, thất thoát thì phảibồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với giá trị quyền sửdụng đất của diện tích đất bị lấn, chiếm, thất thoát.

Chính phủ quyđịnh cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và biện pháp xử lý hànhchính.

Điều 141. Xửlý đối với người quản lý vi phạm pháp luật về đất đai

Người nào lợidụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, chothuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất,thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đấtđai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc cóhành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngườisử dụng đất thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 142. Xửlý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác

Người nào cóhành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho ngườikhác, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Luật nàycòn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bịthiệt hại.

Điều 143.Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngănchặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

1. Chủ tịch Uỷban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời nhữngvi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.

2. Chủ tịch Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thờiviệc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép;phát hiện và áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc xây dựng các côngtrình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộcngười có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.

Điều 144. Xửlý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đấtđai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trong việc vi phạm trìnhtự thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức,cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cáccấp, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự,thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíchsử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có quyền gửi đơn kiến nghị đếnngười có thẩm quyền theo quy định sau:

a) Đối với viphạm của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chứcthuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quanquản lý đất đai cấp đó;

c) Đối với viphạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Uỷban nhân dân cùng cấp.

2. Trong thờihạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịchUỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghịbiết.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 145. Hiệulực thi hành

Luật này cóhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Luật này thaythế Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đainăm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001.

Bãi bỏ Pháp lệnhvề quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam năm1994.

Điều 146. Hướngdẫn thi hành

1. Chính phủquy định về thời hạn hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chongười đang sử dụng đất trong phạm vi cả nước. Trong thời hạn này, người đang sửdụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thì cũng được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy địnhcủa Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật nàyđã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Văn An