CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký doanhnghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về hồsơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định vềcơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhànước về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đốitượng sau:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổchức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của phápluật Việt Nam;

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đìnhthực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này;

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;

4. Cơ quan thuế;

5. Tổ chức, cá nhân khác liên quanđến việc đăng ký doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thíchtừ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc ngườithành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập,doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin vềđăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng kýkinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quyđịnh của Nghị định này.

2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là hệ thống thông tinnghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưutrữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ côngtác đăng ký doanh nghiệp.

3. Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăngký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin vềđăng ký doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ công táccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trênphạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạngpháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.

5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điệntử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăngký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổngthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ theo quy địnhnhư hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng vănbản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý nhưhồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

7. Văn bản điện tử là dữ liệu điện tửđược tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng “.doc”hoặc “.pdf” vàthể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.

8. Chữ ký số công cộng là một dạngchữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thựcchữ ký số.

9. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tinquốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xácthực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khôngsử dụng chữ ký số công cộng.

10. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao được cấp từsổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩmquyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính.

11. Số hóa hồ sơ là việc quét dữ liệucó sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng vănbản giấy sang dạng văn bản điện tử.

12. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thựchiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổsung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động củadoanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăngký doanh nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giảiquyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanhnghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trườnghợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những ngườiđại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý nhưnhau.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịutrách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu tráchnhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanhnghiệp.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh khônggiải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặcvới tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 5. Quyền thành lập doanhnghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp

1. Thành lập doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

2. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định củaNghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinhdoanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếpnhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanhnghiệp.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp khôngđược ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặcđịa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các Bộ, cơ quanngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Khoản này hết hiệu lực thi hànhkể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 6. Giấy đề nghịđăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Mẫu Giấy đềnghị đăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trêncơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kýthuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấyphép kinh doanh.

3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địađiểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp tại cùng thờiđiểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòngđại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứngnhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nộidung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 7. Ghi ngành,nghề kinh doanh

1. Khi đăngký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghềkinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanhnghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngànhkinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng kýdoanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đềnghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinhdoanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệpvào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tếcấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởngBộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hànhQuy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tưkinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khácthì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bảnquy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinhdoanh không có trong Hệ thống ngành kinhtế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thìngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quyphạm pháp luật đó.

5. Đối với những ngành, nghề kinhdoanh không có trong Hệ thống ngành kinhtế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khácthì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xétghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báocho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanhmới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầuđăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệplựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam,sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấpbốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinhdoanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanhquy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điềunày; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

8. Doanh nghiệp được quyền kinh doanhngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quyđịnh của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quátrình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh cóđiều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệpthuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyênngành.

9. Trường hợp cơ quan đăng ký kinhdoanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinhdoanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điềukiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạmngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơquan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệpbáo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanhnghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211Luật Doanh nghiệp.

Điều 8. Mã số doanhnghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh

1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mãsố duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế củadoanh nghiệp.

2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trongsuốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cánhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã sốdoanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi,nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăngký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Cơ quan quản lý nhà nước thốngnhất sử dụng mã số doanh nghiệp để quản lý và trao đổi thông tin về doanhnghiệp.

5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanhnghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

6. Mã số của địa điểm kinh doanh làmã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này khôngphải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

7. Trường hợp doanh nghiệp, chinhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứthiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong cácgiao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứthiệu lực mã số thuế.

8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc,doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số,sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng kýkinh doanh theo quy định.

9. Đối với các doanh nghiệp đượcthành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồngthời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuếdo cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

Điều 9. Số lượng hồsơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh khôngđược yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanhnghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp theo quy định.

Điều 10. Các giấytờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căncước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếunước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Điều 11. Ủy quyền thực hiệnthủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp người thành lập doanhnghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyềnphải nộp bản sao hợp lệ một trong cácgiấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lậpdoanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chứclàm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanhnghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủtục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền theo quy định củapháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Điều 12. Cấp đăngký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng

1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quytrình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệthống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc phối hợp giải quyết thủ tụccấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trìnhdự phòng giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thực hiện theo quytrình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

3. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắcphục sự cố hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước về thờigian dự kiến để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc cấp đăng ký doanhnghiệp theo quy trình dự phòng.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quytrình dự phòng, cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mớiđã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 13. Cơ quanđăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổchức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh:Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung làPhòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinhdoanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảthuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánhsố theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăngký kinh doanh do Ủy ban nhân dânthành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kếhoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này(sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tàikhoản và con dấu riêng.

Điều 14. Nhiệm vụ,quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanhnghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vậnhành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩnhóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanhnghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Cung cấp thông tin về đăng kýdoanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trongphạm vi địa phương quản lý cho Ủy bannhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổchức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo vềviệc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp.

5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ,trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thànhlập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

6. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9Điều 7 Nghị định này.

7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62Nghị định này.

8. Đăng ký cho các loại hình kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộkinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vậnhành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; địnhkỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện,Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cấp huyện về tìnhhình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.

3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơđăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tìnhhình kinh doanh khi cần thiết;

5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừngkinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanhkhông đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộkinh doanh trong các trường hợp quy địnhtại Khoản 1 Điều 78 Nghị định này.

7. Đăng ký cho các loại hình kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quản lýnhà nước về đăng ký doanh nghiệp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Trình cấp có thẩm quyềnban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanhnghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểumẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký doanhnghiệp qua mạng điện tử;

b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp vàtổ chức, cá nhân có yêu cầu; đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện đăng ký doanh nghiệp;

c) Công bố nộidung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp lưugiữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liênquan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

d) Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanhthực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địaphương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

đ) Tổ chức xây dựng, quản lý, pháttriển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựngkinh phí phục vụ vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệptại địa phương;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chínhtrong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp vàHệ thống thông tin đăng ký thuế;

g) Phát hành ấn phẩm thông tin doanhnghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh nghiệp,thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệptrên toàn quốc;

h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vựcđăng ký doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệthống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng kýthuế nhằm cung cấpmã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh phục vụđăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin về doanh nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng kýdoanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện, địa điểm kinh doanh, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăngký doanh nghiệp.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nộidung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làgiả mạo.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướngdẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý viphạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước;rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tinquốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực kháccho cơ quan đăng ký kinh doanh để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Nghị định này.

Chương III

ĐĂNG KÝ TÊN DOANHNGHIỆP

Điều 17. Tên trùngvà tên gây nhầm lẫn

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặcgây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăngký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vitoàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lựccủa Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

2. Các trường hợp sau đây được coi làgây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Các trường hợp theo quy định tạiKhoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp trùngvới tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếngnước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệpđã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt củadoanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạmvi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệulực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theoGiấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

5. Khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượngvới nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếutố phân biệt tên doanh nghiệp.

Điều 18. Các vấnđề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thànhtố:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp.

2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanhnghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyềnchấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định củapháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theoGiấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời làGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sửdụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

Điều 19. Xử lý đốivới trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1. Không được sử dụng tên thương mại,nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tênriêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tênthương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp,người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu,chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉdẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

2. Căn cứ để xácđịnh tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo cácquy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trườnghợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sởhữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăngký đổi tên.

3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu côngnghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp. Chủ thể quyền sởhữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp choPhòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại Khoản 4 Điềunày.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh nghiệp khi nhận được thông báo của chủthể quyền sở hữu công nghiệp vềviệc quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Kèm theo thông báocủa chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có:

a) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhậnđăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng kýchỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăngký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơquan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp;bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tếđược bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều này, PhòngĐăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày raThông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu,Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơquan nhà nước có thẩm quyền để xửlý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyềnxử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biệnpháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếutố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thựchiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan cóthẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầudoanh nghiệp báo cáo giải trình theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 LuậtDoanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, PhòngĐăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theoquy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa họcvà Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 20. Tên chinhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chinhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nướcngoài và tên viết tắt

3. Phần tên riêng trong tên chinhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sửdụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp nhànước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì đượcphép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Chương IV

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊAĐIỂM KINH DOANH

Điều 21. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao hợp lệ của một trong cácgiấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10Nghị định này.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanhnghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổphần và công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổphần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trườnghợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong cácgiấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đạidiện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thànhlập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đốivới trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầutư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầutư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầutư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này củangười đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênđược tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủyquyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tạiĐiều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quyđịnh tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợplệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối vớitrường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tàiliệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty làNhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệpđược thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các vănbản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữucho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Điều 24. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp đối với các công ty đượcthành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập

1. Trường hợp chia công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải cóNghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản saohợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với côngty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia.

2. Trường hợp tách công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có Nghịquyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệbiên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc táchcông ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách.

3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quyđịnh tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công tyhợp nhất phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp vàbản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.

4. Trường hợp sáp nhập một hoặc mộtsố công ty vào một công ty khác, ngoài giấy tờ quy định tại Chương VI Nghị địnhnày, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của côngty nhận sáp nhập phải có thêm các giấy tờ quy định tạiĐiều 195 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đươngkhác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.

Điều 25. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển đổi công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổibao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theoquy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên và bản saohợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấytờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấytờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng,tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chứckhác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối vớitrường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

2. Trường hợp chuyển đổi công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theoquy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấytờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợpchủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công tylà tổ chức;

d) Bản sao hợp lệ một trong các giấytờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diệntheo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chứcquản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủyquyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tạiĐiều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm bKhoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu chongười được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốngóp trong công ty hoặc các giấy tờ chứngminh hoàn tất việc chuyển nhượng;

e) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

3. Trường hợp chuyển đổidoanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyểnđổi bao gồm:

a) Giấy đề nghịđăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theoquy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưathanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiệncó; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

d) Danh sách thành viên theo quy địnhtại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ mộttrong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của cácthành viên công ty đối với trường hợpthành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

đ) Văn bản cam kết của chủ doanhnghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mìnhđối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kếtthanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

e) Văn bản thỏa thuận với các bên củahợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếpnhận và thực hiện các hợp đồng đó;

g) Văn bản cam kết của chủdoanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thànhviên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanhnghiệp tư nhân.

4. Trường hợp chuyển đổi công tytrách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theoquy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công tyhoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc củaĐại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danhsách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản saohợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 LuậtDoanh nghiệp;

đ) Hợpđồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tấtviệc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận gópvốn đầu tư.

5. Việc chuyển đổi loại hình doanhnghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trườnghợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợpđồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyểnnhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủtục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kýdoanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểmkinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy địnhtại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơphải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuậncủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước ViệtNam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơđăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều43 Nghị định này. Trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họpcủa Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặcQuyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công tycổ phần được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định chỉ định người đại diện tổchức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước ViệtNam trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc thamgia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơđăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tươngứng tại Nghị định này, trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bảnhọp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đônghoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối vớicông ty cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việcchuyển nhượng được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 27. Tiếp nhận, xử lý hồsơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghịđịnh này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc giavề đăng ký doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tạiNghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vàoGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộphồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanhtrao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận vềviệc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tintrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăngký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

Điều 28. Thời hạn cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặctên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinhdoanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. PhòngĐăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanhnghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầusửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanhnghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà khôngđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhậnđược thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì ngườithành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 29. Cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1Điều 28 Luật Doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanhkể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện.

4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầuPhòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vàphải nộp phí theo quy định.

Điều 30. Chuẩn hóa,cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp thông tin đăng ký doanhnghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chưa chínhxác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trựctiếp thực hiện việc hiệu đính thông tin theo quy định.

2. Trường hợp thông tin đăng ký doanhnghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưachính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy do quá trìnhchuyển đổi dữ liệu, Phòng Đăng ký kinhdoanh hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, cập nhật thông tin theoquy định.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cậpnhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, email khi thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp.

4. Việc triển khai công tác chuẩn hóadữ liệu, số hóa hồ sơ, cập nhật và chuyển đổi bổ sung dữliệu đăng ký doanh nghiệp đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trước ngàyNghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo kế hoạch hàng năm củaPhòng Đăng ký kinh doanh.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫnchi tiết thi hành Điều này.

Điều 31. Cung cấp thông tin vềnội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơquan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinhdoanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà PhòngĐăng ký kinh doanh đã gửi.

2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi danh sách kèm thông tinvề các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý chuyênngành cùng cấp, Ủy ban nhân dân quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanhvới các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ bằngbản giấy hoặc qua mạng điện tử.

4. Các tổ chức, cá nhân có thể đềnghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăngký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanhnghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếptại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc tại Bộ Kếhoạch và Đầu tư và phải trả phí theo quy định.

Điều 32. Phí, lệphí đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp phải nộp phí, lệ phí đăng kýdoanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng kýdoanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyểnvào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điệntử. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽkhông được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Phương thức thanh toán phí, lệ phíqua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong phí, lệphí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phícông bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3. Khi phát sinh lỗi giao dịch trongquá trình sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức, cá nhân thanh toán phí,lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanhtoán điện tử để được giải quyết.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và việc sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp,đăng ký hộ kinh doanh, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí côngbố nội dung đăng ký doanh nghiệp đảm bảo bù đắp một phầnchi phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 33. Đăng kýhoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sởchi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động củachi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thôngbáo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệbiên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệmhữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với côngty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công tyhợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổnhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của ngườiđứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Thông báo lậpđịa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệpcó thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểmkinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơidoanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báolập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính củadoanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh đượcđặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinhdoanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểmkinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trựcthuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộcchi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ củadoanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tinquốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chinhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thờihạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấpGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trongCơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kýđịa điểm kinh doanh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chinhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thànhphố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơichi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửithông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặttrụ sở chính.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đạidiện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nướcđó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kểtừ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệpphải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đãđăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thôngtin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp.

Điều 34. Thông báosử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu

1. Doanh nghiệp có quyền quyết địnhvề hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

2. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫucon dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đạidiện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thôngbáo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở củadoanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

b) Số lượng condấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

3. Khi nhận thông báo mẫu con dấu củadoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấybiên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh khôngchịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phongmỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinhdo việc quản lý và sử dụng con dấu.

5. Trường hợp doanh nghiệp đã đượccấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chinhánh, văn phòng đại diện mới thì thôngbáo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, vănphòng đại diện của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Chương V

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPQUA MẠNG ĐIỆN TỬ

Điều 35. Đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọnhình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạngđiện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cánhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

2. Tổ chức, cá nhân lựa chọnsử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạngđiện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.

Điều 36. Hồ sơ đăng ký doanhnghiệp qua mạng điện tử hợp lệ

Hồ sơ đăngký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảmbảo đầy đủ các yêu cầu sau:

1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dungcác giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy vàđược chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tươngứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệpđược nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinhdoanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều 37. Trình tự,thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

1. Người đại diện theo pháp luật kêkhai thông tin, tải văn bản điện tử, kýsố vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanhtoán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổngthông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơđăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăngký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã sốdoanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng kýkinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi,bổ sung hồ sơ.

4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinhdoanh của doanh nghiệp.

Điều 38. Trình tự,thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

1. Người đại diện theo pháp luật kêkhai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoảnđăng ký kinh doanh.

2. Người đại diện theo pháp luật sửdụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử vàxác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơđăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thôngbáo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trongtrường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinhdoanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhậnđược mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo quamạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Sau khi nhận được thông báo vềviệc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luậtnộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồsơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tửđến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trựctiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bảngiấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạngđiện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng bảngiấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanhnghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chodoanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanhkhông nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệpkhông còn hiệu lực.

7. Người đại diện theo pháp luật chịutrách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so vớibộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy khôngchính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà ngườinộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tạithời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lýtheo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này.

8. Quy trình đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt độngchi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanhnghiệp.

Điều 39. Xử lý vi phạm, khiếunại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số công cộng, Tài khoản đăngký kinh doanh

Việc xác định và xử lý các tranhchấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ kýsố công cộng, Tài khoản đăng ký kinhdoanh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 40. Đăng ký thay đổi địachỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉtrụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liênquan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sởchính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự địnhchuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với côngty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung đượcsửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sởchính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơidoanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinhdoanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự địnhchuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dânhoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Bản sao hợp lệĐiều lệ đã sửa đổi của công ty;

- Danh sách thành viên đối với côngty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sáchngười đại diện theo ủy quyền đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lànhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nướcngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thànhviên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủsở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệpđã đăng ký.

4. Việc thay đổiđịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổiquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 41. Đăng ký đổi tên doanhnghiệp

1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệpgửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp,mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên dự kiến thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công tycổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định củachủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanhnghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệpkhông làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 42. Đăng ký thay đổithành viên hợp danh

Trường hợp chấm dứt tư cách thànhviên hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 180,Điều 181 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khácquy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danhmới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;

3. Chữ ký của tất cả thành viên hợpdanh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cáchthành viên hợp danh;

4. Những nội dung được sửa đổi trongĐiều lệ công ty.

Kèm theo Thôngbáo phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứngthực cá nhân quy định tại: Điều 10 Nghị định này của thành viên hợp danh mới.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểmtra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanhnghiệp.

Điều 43. Đăng kýthay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công tycổ phần

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đạidiện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồmcác giấy tờ sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theopháp luật;

b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diệntheo pháp luật của công ty;

c) Quyết định của chủ sở hữu công tyđối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệbiên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên vềviệc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổingười đại diện theo pháp luật trong trườnghợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làmthay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với côngty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệcông ty ngoài nội dung họ, tên, chữ kýcủa người đại diện theo pháp luậtcủa công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Nội dung Thông báo thay đổingười đại diện theo pháp luật gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặcHộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luậtcủa công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của côngty;

c) Họ, tên và chữ ký của một trongnhững cá nhân sau:

Chủ sở hữu công ty đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủtịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữulà tổ chức.

Chủ tịch Hội đồng thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hộiđồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thi người ký thông báo là Chủtịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.

Chủ tịch Hội đồng quản trị đối vớicông ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì ngườiký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏinơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thìphải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữucông ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dựvà biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đạidiện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báothay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinhdoanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấpGiấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điềulệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng kýthay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nộidung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa cómã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, sốChứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗithành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điềulệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh đượcủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốnđiều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyếtđịnh và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hộiđồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, muacổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đôngthông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giaoHội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèmtheo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phầnchào bán để tăng vốn điều lệ, trongđó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tụcđăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổphần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệcông ty.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanhnghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính củacông ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 45. Đăng kýthay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp tiếp nhận thành viênmới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉtrụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cánhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng vàgiá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của cácthành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khitiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn củathành viên mới của công ty;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lậphoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này củangười đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thànhviên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thànhviên là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đốivới trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồngthành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thànhviên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã sốthuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối vớitổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cánhân; phần vốn góp của người chuyểnnhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viênsau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc cácgiấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lậphoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bảnsao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này của người đại diện theo ủy quyềnvà quyết định ủy quyền tương ứng đối vớithành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấpthuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đốivới trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp thay đổi thành viên dothừa kế, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăngký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dânhoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từngngười nhận thừa kế;

c) Thời điểm thừa kế;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; bản saohợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định này củangười thừa kế.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tínhhợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

4. Trường hợp đăng ký thay đổi thànhviên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3Điều 48 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanhnơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối vớitổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn gópcủa thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn gópchưa góp được chào bán;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viêndo không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của côngty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dungđược sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinhdoanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

5. Đăng ký thay đổi thành viên dotặng cho phần vốn góp:

Việc đăng ký thay đổi thành viêntrong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượngphần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàntất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

Điều 46. Đăng kýthay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Trường hợp chủ sở hữucông ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thìngười nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăngký thay đổi bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữucũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệmột trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định nàycủa người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cánhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượnglà tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trongnhững giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của ngườiđại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữucho người được ủy quyền;

c) Bản sao hợp lệĐiều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặccác giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữucông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tạiKhoản 1 Điều này, trong đó, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thayđổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặccác giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng.

3. Trường hợp công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng kýthay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sởhữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổsung của công ty;

c) Bản sao hợplệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định nàycủa chủ sở hữu mới;

d) Bản sao hợplệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

4. Trường hợp có nhiều hơn một cánhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừakế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công tyđăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công tychuyển đổi;

c) Danh sách thành viên;

d) Bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này củacác thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trườnghợp thành viên là tổ chức;

đ) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế.

5. Việc đăngký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp tặng cho toàn bộ phần vốn gópthực hiện như đối với trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại Khoản1 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợpđồng tặng cho phần vốn góp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượnghoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểmtra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanhnghiệp.

Điều 47. Đăng kýthay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủdoanh nghiệp chết, mất tích

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhânbán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thìngười mưa, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủdoanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, ngườiđược tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanhnghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanhnghiệp tư nhân chết, mất tích;

2. Bản sao hợp lệ một trong nhữnggiấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua,người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặngcho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tưnhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người đượcthừa kế.

Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăngký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 48. Đăng ký thay đổi nộidung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉtrụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện các thủ tục với cơ quanthuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Khi thay đổi các nội dung đã đăngký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửiThông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạtđộng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh,văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thôngtin đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp cónhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. Trường hợp chuyển trụ sở chinhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơichi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổinội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng đăng kýkinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến.

Khi nhận được Thông báo của doanhnghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chinhánh, văn phòng đại diện dự định chuyểnđến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòngđại diện cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây chi nhánh, văn phòng đại diệnđặt trụ sở.

Điều 49. Thông báobổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trường hợp bổ sung, thay đổingành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanhnơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp củaHội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghềkinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nộidung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thayđổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việcthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổsung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, PhòngĐăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thôngbáo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trườnghợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theoquy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư.

Điều 50. Thông báothay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tưđã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phảigửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệpđã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốnđăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư;

c) Họ, tên, chữ ký của chủ doanhnghiệp tư nhân.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trongCơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhucầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận vềviệc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp hồ sơ thông báo thayđổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinhdoanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làmviệc.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thôngbáo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinhdoanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp cóthay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạttheo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếhoạch và đầu tư.

Điều 51. Thông báothay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

1. Cổ đông sáng lập quy định tạiKhoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danhsách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanhtại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thông tin cổđông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được mộtphần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinhdoanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã sốdoanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đôngsáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, sốChứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quyđịnh tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dânhoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tratính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sánglập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu,Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán sốcổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiênkhông còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm aKhoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lậpcủa công ty.

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổđông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờquy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thôngbáo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổđông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phầnhoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy địnhtại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

4. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổchức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanhnghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyểnnhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơđăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhấtdoanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

5. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sánglập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợpđồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đượcthay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyềnthừa kế hợp pháp.

6. Trường hợp hồ sơ thông báo thayđổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửađổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

7. Doanh nghiệp có trách nhiệm thôngbáo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định củapháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 52. Thông báo thay đổi cổđông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

1. Trường hợp công ty cổ phần chưaniêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanhnơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuếhoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Thông tin của cổ đông là nhà đầutư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nướcngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cánhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổphần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổphần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài làtổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổphần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phầnvà tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dânhoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách các cổđông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi; hợpđồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tấtchuyển nhượng; bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đươngkhác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều10 Nghị định này của người đại diện theo ủyquyền và quyết định ủy quyền tương ứngđối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệChứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quyđịnh tại Điều 10 Nghị định này của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cánhân; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tưchấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp củanhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Đại hộiđồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thôngtin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp cónhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp hồ sơ thông báo thayđổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanhthông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làmviệc.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thôngbáo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cóthay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xửphạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựckế hoạch và đầu tư.

Điều 53. Thông báothay đổi nội dung đăng ký thuế

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổinội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanhnghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sởchính.

Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanhnghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuếhoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.

2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhậnThông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trườnghợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việcthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 54. Thông báo thay đổithông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nướcngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tưnhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liênlạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác của người quảnlý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửithông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơidoanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch,số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cánhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần vàloại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đạidiện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp gửi thôngbáo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 171Luật Doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty cổ phần gửi thôngbáo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quyđịnh tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanhnghiệp tư nhân phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp cótrụ sở chính theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữucông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty gửi thông báo đến PhòngĐăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệptrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệpcó nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 55. Công bố nội dung đăngký doanh nghiệp

1. Việc công bố nội dung đăng kýdoanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp.

2. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinhdoanh, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài,doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3. Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tảinội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp.

Điều 56. Các trường hợp khôngthực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp không được thực hiệnviệc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh raThông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị raQuyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quá trình giải thể theoquyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơquan thi hành án hoặc cơ quan công an.

2. Doanh nghiệp quy định tại Khoản 1Điều này được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong cáctrường hợp sau:

a) Đã có biện pháp khắc phục những viphạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trườnghợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

b) Phải đăng ký thay đổi một số nộidung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơgiải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèmtheo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng kýthay đổi;

c) Đã thực hiện quyết định của Tòa ánhoặc Cơ quan thi hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòaán, Cơ quan thi hành án.

Chương VII

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢITHỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 57. Tạm ngừngkinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tụctạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạmngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh đã đăng ký.

2. Trường hợp doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặctiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địađiểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanhhoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếudoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tụctạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổngthời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bảnhọp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của cácthành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấybiên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinhdoanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanhnghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xácnhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanhđăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinhdoanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạmngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quanthuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Điều 58. Cấp lạiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầucấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bịtiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đềnghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcGiấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, PhòngĐăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơhợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để đượcxem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanhthực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

3. Trường hợp thông tin kê khai tronghồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo chocơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi cóquyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhànước có thẩm quyền, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơđể cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệpđã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các lần trước đó khôngcòn hiệu lực.

Điều 59. Trình tự,thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp

1. Trước khi thực hiện thủ tục đăngký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động cácchi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại PhòngĐăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp,doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu côngty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản saohợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, củacác thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

3. Sau khi nhận được hồ sơ giải thểcủa doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanhnghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiếnvề việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lýcủa doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ýkiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể củadoanh nghiệp.

5. Đối với doanh nghiệp sử dụng condấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trảcon dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấychứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhậnmẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tạiĐiểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thếbằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Điều 60. Chấm dứthoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việcchấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến PhòngĐăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Đối với việc chấm dứt hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện, kèm theo Thông báo phải có các giấy tờ quy định tạiKhoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong đó quyết định của doanh nghiệp vềviệc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm quyết định củachủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữuhoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổphần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danhvề việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, vănphòng đại diện.

2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơvà chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đạidiện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệpsang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báovề việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểmkinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanhngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và cơquan thuế. Trong trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bảnvề hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệpđến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúcthời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến giải trình thì PhòngĐăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Điều 61. Chấm dứt tồn tại củacông ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kểtừ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bịsáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty nàytrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chấm dứt tồn tại chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh củacông ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp công ty bị chia, công tybị hợp nhất, công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chínhngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty đượcchia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập, Phòng Đăng ký kinh doanh nơicông ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập gửi thông tin choPhòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sởchính công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập để thực hiện chấmdứt tồn tại đối với công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhậptrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 62. Thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Các trườnghợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanhnghiệp và Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lýthuế.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theohướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp cần xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi văn bản đề nghị cơ quancông an xác định hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của cơquan công an, Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghịđịnh này nêu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.

Điều 63. Trình tự,thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp nội dung kê khai tronghồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo:

Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạothì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệpvà ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vivi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở cácthông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đượccấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩmquyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng kýcó cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sởhữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hànhvi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Đối với công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổchức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinhdoanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bảnyêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng khôngđược quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo.Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thayđổi thành viên hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hànhvi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp vi phạmĐiểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báobằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thìPhòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp không gửibáo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp thì trongthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điểm dKhoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằngvăn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹntrong thông báo mà người được yêu cầu không đến thi Phòng Đăng ký kinh doanh raquyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡngchế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Khoản 26 Điều 1 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp củathủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiệnthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệptheo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Sau khi nhận được Quyết định thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục giảithể theo quy định tại Điều 203 Luật Doanh nghiệp.

7. Thông tin về việc thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đượcnhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi sang cơquan thuế.

Điều 64. Khôi phụctình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyếtđịnh hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôiphục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp trong trường hợp:

1. Phòng Đăng ký kinh doanh xác địnhdoanh nghiệp không thuộc trường hợp phảithu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận đượcvăn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghịkhôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bịthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi Phòng Đăng ký kinh doanhcập nhật tình trạng pháp lý đã giải thểcủa doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặctrong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Phòng Đăng ký kinhdoanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.

Điều 65. Giải quyếtthủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kểtừ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặcnội dung khác liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án gửiđề nghị đến Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký phải có bảnsao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Chương VIII

ĐĂNG KÝ HỘ KINHDOANH

Điều 66. Hộ kinhdoanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặcmột nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dướimười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạtđộng kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinhdoanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điềukiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địaphương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mườilao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Điều 67. Quyền thànhlập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, cónăng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thànhlập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chươngnày.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tạiKhoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cánhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanhnghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia gópvốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân,thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viênhợp danh còn lại.

Điều 68. Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tạiNghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộkinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanhngành, nghề phải có điều kiện.

4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấychứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bảnsao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.

Điều 69. Nguyên tắcáp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, người thành lập hộkinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộkinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của các thông tin kê khai tronghồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, khôngchịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh,hộ kinh doanh.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân trong hộ kinh doanh với nhauhoặc với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 70. Số lượnghồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quanđăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng kýthay đổi nội dung đã đăng ký.

Điều 71. Hồ sơ, trìnhtự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc ngườiđại diện hộ gia đình gửi Giấy đềnghị đăng ký hộ kinh doanhđến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dungGiấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địađiểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cưtrú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộchiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinhdoanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhânthành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ giađình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệThẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực củacác cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản saohợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhânthành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biênnhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộkinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnhồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản chongười thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận đượcGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầusửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh cóquyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiênhàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuếcùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyênngành cấp tỉnh.

Điều 72. Địa điểmkinh doanh của hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến,kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơiđăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinhdoanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinhdoanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thôngbáo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiếnhành hoạt động kinh doanh.

Điều 73. Đặt tênhộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng.Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại hình “Hộ kinh doanh”;

b) Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cáitrong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệuvi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa,đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

3. Hộ kinh doanh không được sử dụngcác cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

4. Tên riêng hộ kinh doanh không đượctrùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

Điều 74. Ngành, nghềkinh doanh của hộ kinh doanh

1. Khi đăng ký thành lập, đăng kýthay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinhdoanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăngký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin vềngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh được quyền kinhdoanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quyđịnh của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quátrình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điềukiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quyđịnh của pháp luật chuyên ngành.

3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinhdoanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩmquyền về việc hộ kinh doanh kinhdoanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đápứng đủ điều kiện theo quy định của phápluật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanhtạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báocho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Đăng kýthay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộkinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi vớicơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục nhưsau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thayđổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơiđã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biênnhận và cấp Giấychứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộkinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúngtheo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cầnsửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinhdoanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trườnghợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lạiGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyểnđịa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanhđã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăngký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải cóbản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăngký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhânthành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặcHộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đạidiện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thayđổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinhdoanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trướcđây hộ kinh doanh đã đăng ký.

Điều 76. Tạm ngừngkinh doanh của hộ kinh doanh

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thờigian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanhgửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanhđã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinhdoanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhậnthông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyệncấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Điều 77. Chấm dứthoạt động hộ kinh doanh

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộkinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốcGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chocơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồngthời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưathực hiện.

Điều 78. Thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấychứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trongcác trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

b) Không tiến hành hoạt động kinhdoanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 thángliên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăngký;

d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

đ) Hộ kinh doanh do những người khôngđược quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

e) Không báo cáo về tình hình kinhdoanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

2. Trường hợp nội dung kêkhai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết địnhthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thayđổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanhđược thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trêncơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền đểxử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp hộ kinh doanh khôngtiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt độngkinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinhdoanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quyđịnh tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyệnthông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đếncơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầukhông đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanhngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo vềhành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

5. Trường hợp hộ kinh doanh đượcthành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì:

a) Nếu hộ kinhdoanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinhdoanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạmvà ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

b) Nếu hộ kinhdoanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyềnthành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng kýkinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngàylàm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết địnhthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 79. Cấp lạiGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Trường hợp Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bịtiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có thể gửi Giấy đề nghị cấp lạiGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyệnnơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyệnnhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăngký hộ kinh doanh và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Trường hợpGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủtục theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xemxét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thờihạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hộ kinh doanh.

3. Trường hợp hộ kinh doanh được cấpGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 80. Xử lý vi phạm, khen thưởng

1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủtục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khókhăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao được khen thưởng theo quy định.

Điều 81. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫnviệc chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại cácPhòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký đầu tư sang Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp.

2. Thông tin trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế lưu giữ tại tất cả các Phòng Đăng ký kinh doanh vàthông tin về nội dung đăng ký kinh doanh trongGiấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời làGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) đều phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp.

3. Các thông tin đăng ký tại PhòngĐăng ký kinh doanh và thông tin đăng ký tạicơ quan đăng ký đầu tư là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quá trình chuyển đổidữ liệu được thực hiện.

4. Doanh nghiệp đã được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuếhoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tụchoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phảithực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theomẫu mới khi đăng ký thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệpcó nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèmtheo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhậnđăng ký thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuếtại Phòng Đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầuđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng kýkinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời làGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tưhoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời làGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và bản sao hợp lệ Giấychứng nhận đăng ký thuế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 82. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế Nghị địnhsố 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệpvà Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số43/2010/NĐ-CP.

Điều 83. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị địnhnày./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng