HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

(DỰ THẢO 2)

NGHỊ QUYẾT

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PHÁ SẢN

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật phá sản số 51/2014/QH13 ;

Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản về thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân, tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản quy định tại Điều 8, khoản 14 Điều 9, Điều 70 và Điều 104 của Luật phá sản.

Điều 2. Về tài sản ở nước ngoài và người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản

1. Tài sản ở nước ngoài” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

2. “Người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài”theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản là người tham gia thủ tục phá sản thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Là người nước ngoài, người không quốc tịch không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

b) Là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 3. Về tính chất phức tạp của vụ việc quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản

“Tính chất phức tạp của vụ việc” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 của Luật phá sản được xác định khi vụ việc phá sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản là doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật phá sản;

2. Doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản có từ 300 (ba trăm) lao động trở lên hoặc có vốn điều lệ 100.000.000.000đ (một trăm tỷ đồng) trở lên;

3. Việc tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng; việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

4. Doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; liên hiệp hợp tác xã hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã do cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ;

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản có khoản nợ được Nhà nước bảo đảm hoặc có liên quan đến việc thực hiện các Hiệp định, văn bản thỏa thuận về đầu tư với cơ quan tổ chức nước ngoài;

6. Vụ việc phá sản mà phải giải quyết tranh chấp về khoản nợ, giải quyết các tranh chấp bị tạm đình chỉ, tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 41, Điều 59 của Luật phá sản;

7. Vụ việc phá sản mà Tòa án phải tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau hoặc ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành phố khác nhau;

8. Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.

Điều 4. Về tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự quy định tại khoản 14 Điều 9 của Luật phá sản

Quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự quy định tại khoản 14 Điều 9 của Luật phá sản là quyết định giải quyết vụ việc phá sản được công bố là án lệ theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28-10-2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ. Việc tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự được thực hiện theo nguyên tắc áp dụng án lệ trong xét xử được hướng dẫn tại Điều 8 của Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP.

Điều 5. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 70 của Luật phá sản

1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản (kể từ thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản) người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 5 của Luật phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật phá sản để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

2. Căn cứ để áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật phá sản, như sau:

a) Cho bán hàng hoá dễ bị hư hỏng, hàng hoá sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hoá không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết phá sản mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài;

b) Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản;

Tài sản bị kê biên, niêm phong được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền hoặc lập biên bản giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án;

c) Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng, phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản;

d) Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã được áp dụng nếu việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo toàn tài sản, tài liệu của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, bảo đảm cho việc giải quyết phá sản;

đ) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được áp dụng nếu có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đó cho người khác;

e) Cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án, người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó;

g) Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản có căn cứ cho thấy doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết phá sản hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ việc phá sản đang được Tòa án giải quyết;

h) Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng nếu việc giải quyết phá sản có liên quan đến yêu cầu trả tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và cần thiết;

i) Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật là các biện pháp khẩn cấp tạm thời ngoài những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 70 của Luật phá sản mà pháp luật có quy định.

3. Thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Các quyết định này phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và người khác liên quan.

4. Việc thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

b) Thẩm phán ra quyết định không mở thủ tục phá sản;

c) Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;

d) Tòa án quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 của Luật phá sản;

đ) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Luật này.

Điều 6. Về quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng quy định tại Điều 104 của Luật phá sản

1. Trong quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng thì Tòa án phải quyết định rõ việc hoàn trả khoản vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác phải được thực hiện trước khi thanh toán khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 53 của Luật phá sản, các khoản khác theo thứ tự phân chia theo quy định tại Điều 101 của Luật phá sản.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng, Tòa án gửi quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.

Điều 7. Điều khoản hiệu lực

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày tháng năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.

Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28-4-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sảnhết hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.

2. Đối với những yêu cầu mở thủ tục phá sản mà Tòa án đã thụ lý nhưng chưa giải quyết thì áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để giải quyết.

Đối với quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để làm căn cứ kháng nghị, trừ trường hợp có căn cứ kháng nghị khác.

Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội; để giám sát
- Uỷ ban pháp luật của Quốc hội;
để giám sát
- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội;
để giám sát
- Ủy ban kinh tế của Quốc hội;
để báo cáo
- Văn phòng Trung ương Đảng;
để báo cáo
- Văn phòng Chủ tịch nước;
để báo cáo
- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; để phối hợp
- Bộ Tư pháp; để phối hợp
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; để phối hợp
- Bộ Tài chính; để phối hợp
- Tòa án nhân dân các cấp;
để thực hiện
- Các Thẩm phán và các đơn vị thuộc TANDTC;
để thực hiện
- Lưu: VT VP, VPC&QLKH (TANDTC).

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Trương Hòa Bình