Số 21 - 04 - 03 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 06/2010/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 11 tháng 02 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁGỖ, BẢNG GIÁ ĐỘNG VẬT RỪNG, PHỤC VỤ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰCQUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG
VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 2498/TTr-SNN-VP ngày 02/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá gỗ, giá động vật rừng phục vụ xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh ĐồngNai (đính kèm phụ lục).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 124/QĐ .UBT ngày 17/01/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quyđịnh giá lâm sản để áp dụng trong xử lý thu phạt và bán lâm sản trái phép.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâmvà các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc


PHỤ LỤC 1

BẢNG KÊ CHI TIẾT BẢNG GIÁ GỖ PHỤC VỤXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của UBNDtỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

I- Bảng giá gỗ tròn

Nhóm gỗ

Đường kính dưới 25cm

Đường kính từ 25cm đến 40cm

Đường kính trên 40cm

Dài dưới 2m

Dài từ 2m đến 4m

Dài trên 4m

Dài dưới 2m

Dài từ 2m đến 4m

Dài trên 4m

Dài dưới 2m

Dài từ 2m đến 4m

Dài trên 4m

I

6.500.000

7.500.000

8.500.000

10.500.000

12.500.000

13.500.000

14.500.000

14.500.000

15.000.000

II

2.600.000

3.000.000

3.400.000

3.800.000

4.200.000

4.600.000

5.000.000

5.400.000

5.800.000

III

2.100.000

2.400.000

2.700.000

3.000.000

3.300.000

3.600.000

3.900.000

4.200.000

4.500.000

IV

1.700.000

2.000.000

2.300.000

2.800.000

3.100.000

3.400.000

3.700.000

4.000.000

4.300.000

V

1.200.000

1.500.000

1.800.000

2.300.000

2.600.000

2.900.000

3.400.000

3.700.000

4.000.000

VI-VIII

1.000.000

1.300.000

1.600.000

2.100.000

2.400.000

2.700.000

3.000.000

3.300.000

3.600.000

Ghi chú: Các loại gỗ xẻ quy đổi ra gỗ tròn bằng cách nhânvới hệ số 1,6

II- Hệ số điều chỉnh giá một số loại gỗ

STT

Tên loại/nhóm gỗ

Hệ số điều chỉnh

Ghi chú

1

Nhóm I

- Cẩm lai, trắc

1,50

- Gỗ đỏ, giáng hương

1,25

- Muồng đen

0,80

- Sơn huyết

0,40

2

Nhóm II

- Lim xanh

2,00

- Sao, căm xe

1,50

- Kiền, kiền

1,45

3

Nhóm III

- Bằng lăng, dổi, chò

1,50

- Huỷnh, vên vên

1,25

4

Nhóm IV

- Dầu

1,25

5

Nhóm V

- Dái ngựa

1,25

6

Nhóm VI – VIII

Xoan đào

2,00


PHỤ LỤC SỐ 2

BẢNG KÊ CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐỘNG VẬTRỪNG PHỤC VỤ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của UBNDtỉnh)

STT

Tên loài

Giá (đồng)

Tính theo con

Tính theo kg

I

Bộ cánh da

1

Chồn bay

500.000

II

Bộ linh trưởng

2

Cu ly các loại

150.000

3

Khỉ đuôi dài

500.000

4

Khỉ sư tử

300.000

5

Khỉ đuôi lợn

325.000

6

Khỉ vàng

200.000

7

Khỉ mặt đỏ

400.000

8

Khỉ mốc

400.000

9

Voọc các loại

1.500.000

10

Vượn các loại

1.350.000

11

Tinh tinh

5.000.000

III

Bộ thú ăn thịt

12

Báo gấm

10.000.000

13

Báo hoa mai

7.000.000

14

Beo lửa

5.000.000

15

Cáo lửa

300.000

16

Cầy giông

100.000

17

Cầy mũi đỏ

100.000

18

Cầy vằn

150.000

19

Chồn gấu

2.000.000

20

Chó rừng

500.000

21

Chồn vàng

120.000

22

Cầy vòi mốc

230.000

23

Chồn hương

140.000

24

Cầy vòi đốm

250.000

25

Hổ

3.500.000

26

Gấu ngựa

20.000.000

27

Gấu chó

10.000.000

28

Mèo rừng các loại

2.000.000

29

Triết các loại

250.000

30

Rái cá các loại

500.000

IV

Bộ móng guốc

31

Bò rừng

10.000.000

32

Bò xám

15.000.000

33

Bò tót

30.000.000

34

Cheo cheo

120.000

35

Hươu vàng

10.000.000

36

Hươu xạ

5.000.000

37

Heo rừng

90.000

38

Mang các loại

100.000

39

Mễn

85.000

40

Nai

90.000

41

Nai cà tong

100.000

42

Sao la

5.000.000

43

Sơn dương

5.000.000

44

Trâu rừng

10.000.000

V

Bộ cá sấu

45

Cá sấu các loại

95.000

VI

Bộ thỏ rừng

46

Thỏ vằn (rừng)

60.000

VII

Bộ hạc

47

Cò - diệc

15.000

48

Cò thìa

30.000

49

Hạc cổ trắng

300.000

50

Già đẫy các loại

200.000

51

Quắm cánh xanh

50.000

52

Quắm lớn

200.000

VIII

Bộ gà

53

Công

1.500.000

54

Gà tiền mặt đỏ

200.000

55

Gà tiền mặt vàng

150.000

56

Gà lôi các loại

200.000

57

Trĩ các loại

250.000

58

Chim đa đa

40.000

59

Gà rừng

90.000

IX

Bộ sếu

60

Sếu đầu đỏ

300.000

61

Trích (gà nước)

50.000

62

Ô tác

60.000

X

Bộ cu cu

63

Bìm bịp

70.000

64

Phướn

50.000

XI

Bộ cắt

65

Chim cắt

30.000

66

Diều đầu trắng

120.000

67

Diều hâu

150.000

68

Đại bàng

900.000

XII

Bộ chim lặn

69

Le le

40.000

70

Niệc các loại

400.000

XIII

Bộ ngỗng

71

Vịt trời

50.000

XIV

Bộ sả

72

Cao cát

150.000

73

Hồng hoàng

1.000.000

XV

Bộ có vảy

74

Cắc ké

10.000

75

Tắc kè

20.000

76

Giông

70.000

77

Rắn hổ mang chúa

500.000

78

Rắn ráo trâu (hổ trâu)

150.000

79

Rắn hổ ngựa (sọc dưa)

120.000

80

Rắn lục

80.000

81

Rắn hổ hành

95.000

82

Rắn hổ mây

95.000

83

Rắn ráo thường (rắn lải)

85.000

84

Rắn choàm quạp

85.000

85

Rắn nước, ri voi, ri cá

50.000

86

Rắn cạp nia

100.000

87

Rắn cạp nong (mai gầm)

100.000

88

Rắn hổ mang thường

100.000

89

Rắn hổ đất

240.000

90

Trăn các loại

70.000

91

Thằn lằn núi

100.000

92

Tê tê các loại

800.000

93

Kỳ tôm

90.000

XVI

Bộ rùa

94

Ba ba trơn

110.000

95

Cua đinh

230.000

96

Rùa bagờ

450.000

97

Rùa cổ bự

100.000

98

Rùa răng

100.000

99

Rùa đầu to

100.000

100

Rùa đất các loại

100.000

101

Rùa hộp các loại

100.000

102

Rùa núi viền

100.000

103

Rùa núi vàng

150.000

104

Rùa trung bộ

100.000

105

Rùa xanh (rùa tai đỏ)

50.000

XVII

Bộ sẻ

106

Bồ chao

20.000

107

Chích chòe các loại

60.000

108

Chèo bẻo

30.000

109

Chim sẻ

5.000

110

Chim lá mía

5.000

111

Chim cu đất

15.000

112

Chim nghệ

25.000

113

Chim di (sắc ô), chim sâu

5.000

114

Chim giẻ cùi xanh (thanh loan)

15.000

115

Chim oanh tai bạc

15.000

116

Chìa vôi

100.000

117

Chào mào

50.000

118

Họa mi

75.000

119

Khướu các loại

50.000

120

Quạ

50.000

121

Sáo các loại

20.000

122

Yểng (nhồng)

250.000

123

Vành khuyên

50.000

XVIII

Bộ vẹt

124

Vẹt các loại

33.250

XIX

Bộ bồ nông

125

Bồ nông các loại

150.000

XX

Bộ cú

126

Cú lợn các loại

120.000

127

Cú mèo

150.000

128

Dù dì

80.000

XXI

Bộ dơi

129

Dơi ngựa

50.000

130

Dơi quạ

50.000

XXII

Bộ yến

131

Yến hoàng

30.000

132

Yến phụng

20.000

XXIII

Bộ gặm nhấm

133

Don

100.000

134

Dúi

70.000

135

Nhím

170.000

136

Sóc bay các loại

100.000

137

Sóc

125.000

PHỤ LỤC 3

BẢNG KÊ CHI TIẾT BẢNG GIÁ LÂM SẢNKHÁC PHỤC VỤ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của UBNDtỉnh)

STT

Tên loại

ĐVT

Giá (đồng)

Ghi chú

1

- Chai cục

Kg

5.000

2

- Nhựa thông

Kg

10.000

3

- Dầu rái

Kg

5.000

4

- Than hầm

Kg

3.000

5

- Bột nhang

Kg

3.000

6

- Củi tròn, gốc cây nhóm I và nhóm IIA

Ste

5.500.000

7

- Tre

Cây

4.000

8

- Lồ ô

Cây

8.000

9

- Nứa, mum

Cây

3.000

10

- Le

Cây

1.000

11

- Mây song <04m

Cây

6.000

12

- Mây song 04m - 06m

Cây

8.000

13

- Mây song >06m

Cây

10.000

14

- Mây chỉ, mây cát

Kg

3.000

15

- Nguyên liệu giấy

Tấn

300.000