ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1290/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 04 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ĐÔTHỊ THÀNH PHỐ TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị;

Xét Tờ trình số 76/TTr-SXD ngày 11 tháng 6năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch -kiến trúc thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và Báo cáo số 106/BC-SXD ngày 11tháng 6 năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc tổng hợp, tiếp thu, giảitrình các ý kiến đóng góp cho dự thảo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúcthành phố Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hànhkèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị thànhphố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Ủy bannhân dân thành phố Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thànhphố Trà Vinh tổ chức công bố công khai Quy chế này để các cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan biết, thực hiện.

Điều 3. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế Quyết định số 1632/QĐ-CTT-98 ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc côngbố phạm vi lộ giới các tuyến đường trong thị xã Trà Vinh (nay là thành phố TràVinh); Quyết định số 866/QĐ-CTT ngày 17 tháng 5 năm 2004 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về việc điều chỉnh lộ giới một số tuyến đường nội ô thị xã TràVinh (nay là thành phố Trà Vinh), tỉnh Trà Vinh.

Điều 4. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân thành phố Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộcthành phố Trà Vinh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

QUY CHẾ

QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ĐÔTHỊ THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH(Ban hành kèm theo Quyết định số1290/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Mụctiêu: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi thành phố TràVinh; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển đô thị thành phố; quy địnhcụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền thànhphố.

2. Đốitượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới thành phốTrà Vinh. Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đếnkhông gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thành phố Trà Vinh có trách nhiệm thựchiện theo đúng quy chế này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chỉgiới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địađể phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất đượcdành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian côngcộng khác.

2. Chỉgiới xây dựng là đường giới hạn phần đất cho phép xây dựng nhà, công trình trênlô đất.

3.Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng;

4. Mậtđộ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựngtrên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các côngtrình như: Các tiểu cảnh trang trí, bể cảnh, sân thể thao ngoài trời, trừ sântennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trênmặt đất).

5.Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thịbao gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông ngầm, công trìnhcông cộng, công trình cấp thoát nước, thông tin truyền thông….

Điều 3. Tóm tắt đặc điểm về hiện trạng thành phố Trà Vinh

1. Đặc điểm về hiện trạng

a) Vị trí, phạmvi ranh giới:

- Thành phố TràVinh nằm bên bờ sông Cổ Chiên, cách bờ biển Đông khoảng 40 km, có tọa độ địa lýtừ 106018’ đến 106025’ kinh độ Đông và từ 9031’đến 1001’ vĩ độ Bắc. Thành phố Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 140 km theo Quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ khoảng 100 km theo Quốc lộ53;

- Ranh giới thànhphố Trà Vinh được giới hạn như sau:

+ Phía Đông giápxã Hoà Thuận, xã Hoà Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Nam giápxã Lương Hoà, xã Đa Lộc huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Tây giápxã Nguyệt Hoá huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Bắc giápxã Đại Phước huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, sông Cổ Chiên.

b) Tính chất vàphân loại đô thị:

- Là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh, là đầu mối giao lưu với các huyệnthị trong tỉnh; giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuậtvới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh; là đô thị có vịtrí quan trọng trong vùng Duyên Hải đồng bằng sông Cửu Long;

- Là đô thị loạiIII trực thuộc tỉnh, theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ.

c) Quy mô diệntích, dân số (theo niên giám thống kê 2011):

- Tổng diện tích:68,16 km2;

- Quy mô dân số:102.506 người;

- Mật độ dân sốbình quân trên địa bàn thành phố: 1.504 người/km2.

2. Các đơn vịhành chính (phường, xã): Thành phố Trà Vinh hiện có 10 đơn vị hành chính cấpxã, phường gồm:

- Phường 1: Diệntích 253,27 ha; dân số 11.110 người;

- Phường 2: Diệntích 28,59 ha; dân số 4.097 người;

- Phường 3: Diệntích 17,34 ha; dân số 3.804 người;

- Phường 4: Diệntích 155,63 ha; dân số 9.773 người;

- Phường 5: Diệntích 227,48 ha; dân số 7.532 người;

- Phường 6: Diệntích 101,95 ha; dân số 12.074 người;

- Phường 7: Diệntích 586,96 ha; dân số 17.300 người;

- Phường 8: Diệntích 360,11 ha; dân số 8.435 người;

- Phường 9: Diệntích 1176,35 ha; dân số 10.759 người;

- Xã Long Đức: Diệntích 3.908,52 ha; dân số 17.622 người.

Chương II

QUYĐỊNH CỤ THỀ

Mục 1. ĐỐI VỚI QUY HOẠCH

Điều 4. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc cảnhquan đô thị thành phố Trà Vinh

1. Đối với những khuvực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu quản lý không gian,kiến trúc cảnh quan đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạchphân khu được duyệt.

2. Khu vực chưacó quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, việc quản lý không gian kiến trúc cảnhquan thực hiện theo đồ án Quy hoạch điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thànhphố Trà Vinh, quy mô đô thị loại III được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệttại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 12 tháng 04 năm 2007, và quy định của Quy chếnày.

3. Đối với khônggian đô thị: Quản lý không gian đô thị theo các khu vực: đô thị hiện hữu, đô thịmới, trung tâm chính trị - hành chính tỉnh, bảo tồn, cảnh quan, các trục đườngtuyến phố chính, khu vực công nghiệp, khu vực giáp ranh nội, ngoại thị,… đảm bảoliên hệ chặt chẽ về không gian, cảnh quan, hệ thống giao thông hiện có, hệ thốngcây xanh, mặt nước nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, nâng cao hiệu quả sử dụng khônggian và bảo vệ môi trường đô thị.

4. Đối với cảnh quan đô thị:

- Không gian khuvực cảnh quan đô thị thành phố Trà Vinh phải được bảo vệ, duy trì trong quátrình khai thác sử dụng nhằm phát huy những giá trị đặc trưng về cảnh quan kiếntrúc;

- Việc xây dựng,cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan trongđô thị, không được làm thay đổi địa hình và đảm bảo phát triển bền vững của môitrường tự nhiên;

- Đối với khu vựccó cảnh quan gắn với di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vực bảotồn, các cơ quan chức năng được giao quản lý, căn cứ Luật Di sản văn hoá và cácquy định hiện hành, đồng thời đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác phù hợp.

5. Đối với kiến trúc đô thị:

- Các công trìnhkiến trúc trên địa bàn thành phố Trà Vinh khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnhtrang, nâng cấp phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, thiết kế đô thị đượcduyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy chế này;

- Không được chiếmdụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng côngtrình và các mục đích khác;

- Diện tích khu đấtxây dựng công trình hoặc nhà ở phải đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiệnhành và các quy định tại Quy chế này.

Điều 5. Phân chia khu vực đô thị

Thành phố TràVinh được chia thành 2 khu vực chính: Khu vực nội thành: Các phường1,2,3,4,5,6,7,8,9; khu vực ngoại thành: XãLong Đức.

1. Khu vực ngoại thành: Không gian cảnh quan và cáccông trình kiến trúc được quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới,quy hoạch chi tiết hay quy hoạch phân khu trên địa bàn đã được phê duyệt, phù hợpvới đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Trà Vinh (nay là thành phố TràVinh) quy mô đô thị loại III và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

2. Khu vực nội thành: Gồm khu đô thị hiện hữu, khuđô thị cải tạo và chỉnh trang, đô thị mới, khu trung tâm chính trị - hànhchính, khu bảo tồn, khu đặc thù, khu dự trữ phát triển và quốc phòng an ninh,khu vực cảnh quan đô thị.

Điều 6. Khu đô thị hiện hữu: Gồm một phần diện tích phường 1,2,4 và toàn bộ diện tích phường 3, giớihạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 19/5, từ đường 19/5 đến đường PhạmNgũ Lão, từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Quang Trung, đường Bạch Đằng, trongkhu vực đô thị hiện hữu các chỉ tiêu quy hoạch từng tuyến đường được quy địnhtheo Phụ lục 01 đính kèm.

Điều 7. Khu đô thị cải tạo chỉnh trang:

- Khu dân cư phường1, quy mô: 108,05 ha;

- Đồ án quy hoạchphân khu một phần phường 1, phường 4, xã Long Đức, quy mô: 82,12 ha;

- Khu dân cư phường5 theo đồ án quy họach chi tiết khu dân cư phường 5, tỉ lệ 1/500, 103,5 ha;

- Khu dân cư phường6, phường 7 theo đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư phường 6,7, thành phố TràVinh;

- Khu dân cư phường8, thành phố Trà Vinh, quy mô: 158,58 ha;

- Khu dân cư phường9, thành phố Trà Vinh, quy mô: 155,86 ha;

- Một phần phường1 và một phần xã Long Đức, quy mô: 23,13 ha;

- 23 Khu Lia’sthuộc dự án nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long tiểu dự án nâng cấp đôthị thành phố Trà Vinh trên địa bàn các phường 1,2,3,4,5,6,7,8,9 việc quản lýkhông gian, kiến trúc cảnh quan, các công trình hạ tầng, nhà ở thực hiện đúngtheo hồ sơ thiết kế của dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

Điều 8. Khu đô thị mới: Gồm các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu được phêduyệt trên địa bàn các phường cụ thể như sau:

- Khu dân cư vàthương mại dịch vụ phường 4, quy mô 38,167 ha;

- Khu tái định cưphục vụ dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh, quy mô: 20 ha;

- Khu đô thị dịchvụ thương mại - dân cư phía sau trung tâm chính trị - hành chính tỉnh, quy mô:98,3069 ha;

- Khu nhà ở, đất ởcho cán bộ giáo viên có thu nhập thấp tại phường 5 thành phố Trà Vinh, quy mô:9 ha;

- Khu đô thị phíaNam thành phố Trà Vinh thuộc phường 5,6,7,8,9 quy mô: 717 ha;

- Một phần khuvăn hoá dịch vụ - du lịch Ao Bà Om, thành phố Trà Vinh, quy mô: 21,03 ha;

- Khu dân cư đôthị Naviland phường 7, thành phố Trà Vinh, quy mô: 64,93 ha;

- Quy hoạch chitiết khu dân cư phường 7, quy mô: 57,12 ha;

- Tuyến đô thị mớiphía Đông đường Mậu Thân thuộc phường 6, phường 9 thành phố Trà Vinh, quy mô:10,16 ha.

Điều 9. Khu vực bảo tồn

- Không gian khuvực bảo tồn gồm:

+ Khu vực chùaPhước Minh Cung (chùa Ông) giới hạn bởi đường Điện Biên Phủ, Lê Lợi và khu dâncư phường 2;

+ Khu vực di tíchvăn hoá Ao Bà Om và chùa Âng giới hạn khu vực theo quyết định công nhận di tíchvăn hoá Ao Bà Om cấp quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

+ Khu vực Đền thờChủ tịch Hồ Chí Minh phạm vi giới hạn theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Đềnthờ Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Long Đức, quy mô diện tích: 5,3635 ha.

- Trong khônggian khu vực bảo tồn có các công trình cần bảo tồn:

+ Chùa Phước MinhCung (chùa Ông) phường 2 thành phố Trà Vinh.

+ Chùa Âng (chùaKhmer) phường 8 thành phố Trà Vinh;

+ Nhà tưởng niệmChủ tịch Hồ Chí Minh, nhà sàn (tỉ lệ 97%), hồ nước cây xanh cảnh quan trongkhuôn viên Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh;

+ Tượng đài Toàndân đoàn kết nổi dậy lập công phường 8, thành phố Trà Vinh;

+ Hồ nước, câyxanh trong khuôn viên Ao Bà Om.

- Không gian cảnhquan cây xanh cổ thụ, mặt nước xung quanh và các công trình kiến trúc, di tíchlịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, cây xanh cổ thụ trong khu vực bảo tồn đượcgiữ gìn, quản lý đúng theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá;

- Nghiêm cấm việclàm thay đổi địa hình, không gian cảnh quan, cây xanh, mặt nước, cảnh quan tựnhiên trong khu vực bảo tồn.

Điều 10. Khu vực không gian cảnh quan trong đô thị:

1. Không gian khuvực cảnh quan thành phố Trà Vinh gồm các khu vực sau:

a) Khu vực cảnhquan mặt nước sông Long Bình: Gồm mặt sông Long Bình và 2 tuyến đường phố 2 bờsông, từ ấp Vĩnh Yên đến giáp ranh huyện Châu Thành (bờ phải), từ ấp Vĩnh Bảoxã Hoà Thuận đến hết ranh đất thành phố Trà Vinh (bờ trái).

b) Khu vực côngviên tượng đài Toàn dân đoàn kết nổi dậy lập công là khu vực điểm nhấn cửa ngỏvào trung tâm thành phố Trà Vinh.

c) Khu công viênhồ nước phía trước khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh giới hạn bởi đườngNguyễn Thị Minh Khai, khu dân cư đô thị NaViLand, đường vành đai đến giáp ranhBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

d) Khu công viêntập trung thành phố: Giới hạn bởi đường Lê Thánh Tôn, Nguyễn Thái Học, ranh khuđất Ủy ban nhân dân tỉnh, đường Lê Lợi.

e) Hoa viên câyxanh trong dãy phân cách các đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Nguyễn Đáng, đườngra Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu vực đài nước ngã ba đuôi cá, cây xanh cổthụ đường phố trong nội thành và ngoại thành.

f) Cây xanh cổ thụtrong khuôn viên các cơ quan trên địa bàn thành phố Trà Vinh.

2. Việc trồng mới,dịch chuyển, chặt hạ cây xanh, chăm sóc, bảo vệ được thực hiện đúng theo quy địnhtại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quảnlý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thịvà đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

3. Nhằm đảm bảo mỹquan đô thị, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, trong các khu vực cảnhquan đô thị phải bố trí các bảng hướng dẫn, thùng rác công cộng, nghiêm cấm việcmua bán hàng hoá gây mất trật tự, chặt phá cây xanh, vứt đổ rác bừa bãi trongkhu vực cảnh quan đô thị. Các bảng quảng cáo ngoài trời phải lắp đặt mỹ quan,phù hợp quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn2010 - 2015, định hướng 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết địnhsố 131/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011.

Điều 11. Khu vực trung tâm chính trị - hành chính tỉnh:Gắn với khu thương mại dịch vụ và dân cư tại phường7 thành phố Trà Vinh (sân bay cũ), phạm vi ranh giới được xác định theo đồ ánquy hoạch chi tiết được duyệt, bao gồm các công trình trụ sở làm việc cơ quankhối Đảng, các cơ quan khối chính quyền (Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân -Sở, Ban, ngành tỉnh), công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch được thực hiệntheo đồ án quy hoạch chi tiết khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh TràVinh.

Điều 12. Khu vực công nghiệp: Khu công nghiệp Long Đức quy mô diện tích 100 ha, gắn với Cảng Trà Vinhtrên sông Cổ Chiên, do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh quản lý khai thácphải đảm bảo khoảng cách ly với các khu dân cư bên ngoài đúng theo quy hoạchchi tiết đã được duyệt, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đáp ứng nhu cầu họatđộng của khu công nghiệp, an toàn môi trường, kiến trúc cảnh quan thông thoáng,sạch đẹp.

Điều 13. Khu vực dự trữ phát triển và an ninh quốcphòng:

1. Khu vực dự trữ phát triển:

a) Khu vực dự trữphát triển thành phố Trà Vinh là các khu vực chưa triển khai lập quy hoạch phânkhu, quy hoạch chi tiết xây dựng, cụ thể như sau:

- Khu vực phíaTây thành phố Trà Vinh thuộc phường 1, phường 7, quy mô khoảng 257 ha. Giới hạnbởi: Đường vành đai 2, đường Phú Hòa, ranh giới xã Long Đức và giáp ranh xãNguyệt Hóa huyện Châu Thành;

- Khu vực phíaTây phường 1, quy mô: 19,95 ha. Giới hạn bởi: Đường Phú Hòa, vành đai 2, đườngN, Phạm Ngủ Lão, xã Long Đức, ranh tái định cư 20 ha phường 1, xã Long Đức;

- Khu vực phíaĐông phường 4, quy mô: 17 ha. Giới hạn bởi: Sông Long Bình, ranh đồ án quy hoạchchi tiết khu thương mại dịch vụ phường 4; ranh đồ án quy hoạch quy hoạch phânkhu một phần phường 1, 4, xã Long Đức;

- Khu vực Bắc phường5, quy mô: 66 ha. Giới hạn bởi: Sông Long Bình, ranh Lia‘s 6, ranh quy hoạchchi tiết phường 5, xã Hoà Thuận, huyện Châu Thành;

- Khu vực phíaĐông phường 5, quy mô: 47 ha. Giới hạn bởi: Giáp ranh quy hoạch chi tiết phường5, trường Cao đẳng y tế Trà Vinh, trường Đại học Trà Vinh khu 1, phường 9, xãHoà Lợi;

- Khu vực phường9, qui mô: 441 ha. Giới hạn bởi: Ranh quy hoạch phân khu phường 5,6,7,8,9, quyhoạch chi tiết phường 9, xã Đa Lộc huyện Châu Thành.

b) Trong khu vựcdự trữ phát triển, không gian cảnh quan, kiến trúc và các công trình hạ tầng kỹthuật được quản lý phù hợp với định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, khuyến khích trồng cây xanh, hoamàu theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ cao.

2. Khu vực quốc phòng an ninh gồm các cơ quan, doanh trại quân đội, côngan nhân dân đóng trên địa bàn thành phố Trà Vinh, cụ thể:

a) Khu quân sự:

- Bộ Chỉ huy Quânsự tỉnh và các đơn vị doanh trại quân đội trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnhtrên địa bàn các phường 1,6,7,8,9, xã Long Đức;

- Bộ Chỉ huy Bộ độiBiên phòng trên địa bàn phường 1, thành phố Trà Vinh.

b) Trụ sở làm việcCông an tỉnh và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn các phường: 1,5,6,7,8,9, xãLong Đức. Các công trình phục vụ quốc phòng an ninh được quy định quản lý theođồ án quy hoạch được duyệt, các quy định chuyên ngành và tuân thủ theo quy địnhtại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quảnlý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.

Điều 14. Khu vực đặc thù.

- Không gian khuvực đô thị thành phố Trà Vinh có tính chất đặc thù, bao gồm:

+ Trung tâm vănhoá, thể dục thể thao tại phường 8, thành phố Trà Vinh;

+ Sân vận động tỉnhTrà Vinh tại phường 1, thành phố Trà Vinh;

+ Trung tâm sinhhoạt thanh thiếu niên tại phường 2, thành phố Trà Vinh;

+ Nhà thờ tại phường1, thành phố Trà Vinh;

+ Các chùa Khmertrên địa bàn thành phố Trà Vinh.

- Không gian khuvực đặc thù thể hiện tính đặc trưng riêng của đô thị, việc quản lý, sử dụng phảigiữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của công trình kiến trúc, khuôn viên cảnhquan khu vực, tạo ra các không gian mở, đảm bảo cơ cấu không gian phù hợp vớichức năng sử dụng của công trình chính. Các công trình xây dựng mới, sửa chữa,tôn tạo trong khuôn viên khu vực đặc thù đảm bảo phù hợp truyền thống văn hoá củađịa phương, hình thức kiến trúc, màu sắc của công trình hài hoà cảnh quan khu vực,phù hợp các chỉ tiêu quy hoạch, quy chuẩn xây dựng và các quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 15. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thành:

- Là khu vực tiếpgiáp xã Long Đức và phường 1, phường 4, thành phố Trà Vinh;

- Việc quản lýkhông gian cảnh quan, kiến trúc phải tuân thủ định hướng quy hoạch chung xây dựngđược duyệt, khuyến khích duy trì và phát triển các nhà vườn nông thôn có giá trịđặc trưng kiến trúc truyền thống, hài hoà cảnh quan khu vực. Hạn chế xây dựngnhà ở mật độ cao, nhà liên kế kiểu nhà phố.

Điều 16. Các đường trục chính, đường phố chínhthành phố Trà Vinh:

Các đường trụcchính như sau: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Điện Biên Phủ, Phạm Thái Bường, NguyễnĐáng, Hùng Vương, Phạm Ngũ Lão (từ 19/5 đến Cảng Trà Vinh); các đường phố chínhnhư sau: Đường Trần Phú, 19/5, Đồng Khởi, Đồng Khởi (nối dài), Kiên Thị Nhẫn,Sơn Thông, Lê Lợi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phan Đình Phùng, Quang Trung, Lê Lợi, TôThị Huỳnh, Lý Thường Kiệt, Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Lê Thánh Tôn, Phạm Ngọc Thạch,Nguyễn Du, Trần Quốc Tuấn, Lý Tự Trọng, Trưng Nữ Vương, Nguyễn Thái Học, NguyễnAn Ninh, Nguyễn Đình Chiểu, Võ Thị Sáu, Bạch Đằng, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Trãi,Phan Chu Trinh, Nguyễn Thị Út, Châu Văn Tiếp, Hai Bà Trưng, Nguyễn Văn Trỗi,Ngô Quyền, Trương Vĩnh Ký, Kho Dầu, Lò Hột, Vành Đai.

Trên những đườngtrục chính, đường phố chính được xây dựng các công trình dân dụng phục vụ nhu cầuở, văn phòng làm việc, dịch vụ, thương mại, các công trình phúc lợi công cộng đảmbảo tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch:

1. Các chỉ tiêuquy hoạch:

a) Chỉ giới đườngđỏ (lộ giới hoặc hành lang an toàn giao thông) và chiều cao tối đa của côngtrình xây dựng được quy định như bảng Phụ lục 01 đính kèm;

b) Chỉ giới xây dựng,khoảng lùi công trình, mật độ xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn xây dựng ViệtNam 01: 2008/BXD và được quy định tại bảngPhụ lục 02 đính kèm;

c) Cốt cao độ tựnhiên: Lấy bằng mặt vỉa hè của đường phố;

d) Các công trìnhxây dựng tại vị trí góc phố giao nhau, phải đảm bảo vạt góc tầm nhìn, cụ thểsau:

- Góc cắt giaonhau với lộ giới > 900< 1350; hoặctuyến đường có lộ giới > 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: ­3mx 3m;

- Góc cắt giaonhau với lộ giới > 450< 900; hoặc tuyếnđường có lộ giới lớn hơn 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: 4m x 4m;

- Trường hợp haituyến đường giao nhau, tuyến đường có lộ giới lớn hơn 19m thì kích thước vạtgóc tầm nhìn: 4m, tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 19m thì kích thước vạtgóc tầm nhìn: 3m;

- Các trường hợpkhác áp dụng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353:2005 “Nhà ởliên kế - Tiêu chuẩn thiết kế”.

e) Khoảng cách tốithiểu giữa các công trình xây dựng riêng lẻ hoặc dãy nhà liên kế (gọi chung làcác dãy nhà) theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.

f) Phần nhà đượcphép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉgiới đường đỏ:

- Trong khoảngkhông từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhôquá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Đường ống đứngthoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: Được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m vàphải đảm bảo mỹ quan;

+ Từ độ cao 1m(tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phépvượt đường đỏ không quá 0,2m.

- Trong khoảngkhông từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà(ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, máihè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau:

+ Độ vươn ra(tính từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiềurộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định cụ thể như sau: Đườngphố có lộ giới 7 - 12 m, độ vươn ra 0,9 m; đường phố có lộ giới lớn hơn 12 - 15m, độ vươn ra 1,2 m; đường phố có lộ giới lớn hơn 15 m, độ vươn ra 1,4m; đồngthời, phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1m, phải đảm bảo các qui định vềan toàn lưới điện và tuân thủ qui định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể chokhu vực;

+ Vị trí độ caovà độ vươn ra cụ thể của ban - công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệutrong hình thức công trình kiến trúc, đảm bảo kiến trúc cảnh quan trong từng cụmnhà hài hòa với tổng thể không gian kiến trúc của khu vực;

+ Trên phần nhôra chỉ được làm ban - công, không được che chắn tạo thành lô - gia hay buồng.

g) Phần ngầm dướiđất: Mọi bộ phận ngầm dưới đất của công trình đều không vượt quá chỉ giới đườngđỏ.

4. Về kiến trúc:

- Trên các đườngtrục chính và đường phố chính của thành phố, các công trình xây dựng mới phải đảmbảo hình khối kiến trúc đẹp, màu sắc vật liệu hoàn thiện bên ngoài trang nhã,hài hoà chung cảnh quan khu vực gắn kết với các công trình khác tạo thành tổ hợpkiến trúc đô thị, có mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ về công năng kỹ thuật giữacác hạng mục công trình đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng,thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại mang bản sắc riêng, phù hợp truyền thốngvăn hoá dân tộc của địa phương;

- Không được chiếmdụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng côngtrình, mặt ngoài mái công trình không được sử dụng màu sắc gây phản cảm, gắn vẽcác biểu tượng, hình tượng kỳ dị trên mái nhà, mặt tiền nhà ảnh hưởng mỹ quanđô thị;

- Cổng - hàngrào: Cổng ra vào các công trình phải đảm bảo hình khối kiến trúc đẹp, thanh gọn,khang trang, màu sắc hài hoà với công trình chính và cảnh quan khu vực, thể hiệntính trang trọng, công năng sử dụng của công trình chính; hàng rào xây dựng phảithoáng, đẹp, chiều cao tối đa 2,2 m, phần xây đặc chiếm tỷ lệ 30% - 50% diệntích hàng rào; cổng - hàng rào không được xây dựng vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Mục 2. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Điều 17. Quy định đối với các công trình công cộng:

1. Đối với côngtrình công cộng trên địa bàn thành phố Trà Vinh khi xây dựng mới, sửa chữa, cảitạo phải tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, côngtrình có hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện bản sắc riêng, phù hợp truyền thốngvăn hoá địa phương, công năng sử dụng hợp lý tận dụng tối đa các điều kiện vềthông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng đảm bảo sử dụng an toàn, bềnvững, an toàn phòng cháy chữa cháy.

2. Đối với cáccông trình công cộng trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phêduyệt, khi xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạchkiến trúc được quy định tại Điều 16 của Quy chế này.

3. Trong khuônviên các công trình công cộng đang được sử dụng ổn định, các cơ quan đơn vị đượcgiao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, thực hiện chế độ bảo dưỡng,bảo trì công trình kiến trúc, vườn hoa cây xanh theo qui định, việc xây dựngthêm các công trình (tạm – kiên cố) trong không gian sân trống, vườn hoa, phảiđược sự thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền, không được tự ý cơi nới chồnglấn (kể cả bằng vật liệu tạm, nhẹ…) trên công trình kiến trúc hiện hữu làm ảnhhưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình.

4. Các dự án đầutư xây dựng công trình công cộng có tính chất quan trọng, là điểm nhấn của khuđô thị mới, khu vực cảnh quan đô thị, khu vực cửa ngỏ đô thị, khu vực đặc thù vềthể thao, du lịch. Trước khi thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lấyý kiến đóng góp của hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh nhằm đảm bảo công trìnhhoàn thành đạt giá trị thẩm mỹ kiến trúc, hài hòa cảnh quan khu vực, tăng mỹquan chung cho đô thị.

5. Đối với công trình kỷ niệm, biểu tượng kiến trúc tại các khu vực côngcộng, các giao lộ quan trọng để kỷ niệm các sự kiện lịch sử của nhân dân thànhphố, của dân tộc:Chủ đầu tưcông trình phải tổ chức thi tuyển kiến trúc với sự tham gia, đóng góp của nhiềutác giả là kiến trúc sư, họa sỹ, nhà nghiên cứu để chọn ra những tác phẩm kiếntrúc có giá trị nghệ thuật thẩm mỹ cao, quy mô hợp lý, thể hiện được ý nghĩa lịchsử các sự kiện làm tăng thêm vẻ mỹ quan và tính nhân văn của đô thị.

Điều 18. Quy định đối với các công trình tôngiáo tín ngưỡng: Đối với công trình tôngiáo tín ngưỡng đã được công nhận di tích lịch sữ văn hoá cấp quốc gia, cấp tỉnh,công tác tổ chức lập quy hoạch, thiết kế, bảo quản, trùng tu các công trình ditích thực hiện theo thông tư số 18/2012/TT-BVHTT &DL ngày 28 tháng 12 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quyđịnh về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa cáccông trình tôn giáo tín ngưỡng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch theo quy chếnày, kiến trúc công trình hoành tráng, trang nghiêm, màu sắc trang nhã thể hiệnđặc trưng riêng của từng tôn giáo, phù hợp truyền thống văn hoá tín ngưỡng dântộc, đồng thời phải tuân thủ việc cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành.

Điều 19. Quy định đối với các côngtrình nhà ở:

1. Quy định về nhà ở chung cư: Các khu chung cư xâydựng mới trên địa bàn thành phố Trà Vinh tại những khu vực đã có quy hoạch chitiết, công tác quản lý thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.

2. Quy định về các khu chung cư hiện hữu:Các đơn vị được giao quản lý, các chủ sở hữu thực hiện chế độ bảo trìcông trình theo quy định, việc sửa chữa, chỉnh trang, được thực hiện đồng bộ vềhệ thống kỹ thuật, hình dáng kiến trúc, đảm bảo mỹ quan chung toàn khu, hài hoàcảnh quan khu vực, không được xây dựng cơi nới, chồng lấn (kể cả bằng vật liệunhẹ, tạm…) trên công trình hiện hữu làm ảnh hưởng kết cấu và hình dáng kiếntrúc công trình. Trong không gian sân trống, vườn hoa, cây xanh, các công trìnhhạ tầng phải được giữ gìn, để phục vụ công cộng, không được xây dựng, che chắn,lấn chiếm, sử dụng vào mục đích riêng.

3. Đối với khu vựcchưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, việc xây dựng mới các khu chung cư phảiphù hợp quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất được duyệt, các quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng hiện hành, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đấu nối hoàn chỉnhvào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của thành phố.

4. Quy định về xây dựng nhà ở riêng lẻ:

a) Nhà ở tại cáckhu vực đô thị mới, khu vực có quy hoạch chi tiết được duyệt, thực hiện đúngtheo quy hoạch chi tiết được duyệt.

b) Nhà ở riêng lẻtrên khu vực nằm cạnh hẻm công cộng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, khixây dựng không được vượt quá giới hạn về phạm vi ranh giới, diện tích khu đấttheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng nhà ở - đất ở. Đồngthời phù hợp với hiện trạng hẻm.

c) Nhà ở tại cácđường trục chính, đường phố chính, khu vực chưa có quy hoạch chi tiết khi xây dựngtuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại Điều 16 của Quy chế này và quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

- Số tầng: 5 tầng,chiều cao xây dựng ≤ 19m;

- Chiều cao tầngnhà tối đa 3,6m(đối với nhà không có gác lửng), cao độ sàn bằngvới cao độ sàn nhà các công trình hiện hữu để tạo sự đồng bộ, hài hoà;

- Đối với nhà cógác lửng: Trường hợp chiều cao tầng gác lửng cao hơn 1,8m thì chiều cao tầngnhà sẽ cao hơn 3,6m, đối với trường hợp này chủ đầu tư công trình phải có giảipháp thiết kế kiến trúc mặt tiền nhằm đảm bảo hài hòa, đồng bộ với các côngtrình lân cận;

- Cao độ nền caohơn so với cốt vỉa hè tối thiểu 30 cm (đối với trường hợp chỉ giới xây dựngtrùng với chỉ giới đường đỏ);

- Kết cấu chịu lực:Nhà khung bê tông cốt thép hoặc tường chịu lực hoặc các loại kết cấu khác bằngvật liệu mới chịu lực tốt, hài hòa với môi trường và cảnh quan đô thị;

- Vật liệu hoànthiện ngoài nhà, mái công trình, sử dụng màu sắc trang nhã, hài hòa mỹ quan.Không gắn các hình tượng, hình vẽ trang trí kỳ dị trên mái nhà, mặt tiền tườngngoài nhà làm mất mỹ quan đường phố;

- Khuyến khíchcác tổ chức cá nhân chỉnh trang, làm đẹp nhà ở công trình xây dựng, tạo mỹ quanđô thị phù hợp với quy hoạch.

5. Kích thước lôđất xây dựng nhà ở:

- Lô đất xây dựngnhà ở trong các khu quy hoạch mới, khu tiếp giáp đường phố, có lộ giới ≥ 20 m,phải đảm bảo diện tích xây dựng lô đất nhà ở gia đình ≥ 45 m2, bề rộng≥ 5m, chiều sâu ≥ 5m;

- Lô đất xây dựngnhà ở trong các khu quy hoạch, khu tiếp giáp đường phố có lộ giới ≤ 20m, phải đảmbảo diện tích xây dựng lô đất nhà ở gia đình ≥ 36 m2, bề rộng ≥ 4m,chiều sâu ≥ 5m;

- Lô đất xây dựngnhà ở liên kế trong các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt phải đảmbảo kích thước tối thiểu 36 m2, với bề rộng lô đất ≥ 3,3 m, bề sâulô đất ≥ 5m (áp dụng đối với các lô đất xây dựng hiện hữu đã tách thửa). Trườnghợp lô đất đứng đơn lẻ, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng công trìnhtrên đó là 50 m2/căn với chiều sâu và bề rộng lô đất không nhỏ hơn5m;

- Lô đất xây dựng đối với công trình nhà ở liên kế cải tạo, xây dựng mới,phải đáp ứng các qui định sau: Trong trường hợp lô đất làbộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựngnhà liên kế là 25 m2/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đấtkhông nhỏ hơn 2,5m, quy định về tầng cao xây dựng của căn nhà đó được áp dụngtheo qui định chung cho toàn dãy phố (áp dụng đối với các lô đất xây dựng hiệnhữu đã tách thửa).

6. Quy định vềxây dựng nhà ở biệt thự:Việc quản lý, sử dụng nhà ởbiệt thự tại thành phố Trà Vinh thực hiện theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 08tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc quản lý sử dụngnhà biệt thự tại khu đô thị.

- Diện tích xây dựng: Thực hiện theo quy hoạch; trường hợp chưa có quyhoạch, diện tích xây dựng tối đa bằng 60% diện tích khuôn viên đất;

- Số tầng tối đa: 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang hoặc tầng máivà tầng hầm);

- Có ít nhất 3 mặt nhìn ra sân hoặc vườn; có sân vườn hàng rào và lối ravào riêng biệt, kết nối đường chính khu vực, đường phố chính, hệ thống thoát nướcđược đấu nối vào hệ thống chung của thành phố;

- Hình khối kiến trúc, màu sắc, mỹ quan thể hiện phong cách kiến trúcriêng phù hợp truyền thống văn hoá địa phương, hài hoà cảnh quan khu vực.

Điều 20. Đối với các công trình xây dựng đang tồn tạitrên địa bàn thành phố Trà Vinh không phù hợp với qui định của luật xây dựng: Bao gồm công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệtnhưng chưa phù hợp về kiến trúc; công trình xây dựng không phù hợp với quy hoạchxây dựng được duyệt và thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 củaLuật Xây dựng.

Điều 21. Quy định đốivới công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Bao gồm côngtrình cấp năng lượng, chiếu sáng, công trình giao thông, cấp nước, thoát nước,thông tin viễn thông, vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Trà Vinh được xây dựngđồng bộ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt, quy hoạch chuyên ngành (nếucó), đảm bảo đấu nối vào hệ thống hạ tầng chung đạt yêu cầu kỹ thuật, an toàn đốivới từng loại công trình theo quy định.

1. Giao thông đô thị:

a) Giao thông đường bộ:Trên từng tuyến đường giao thông của thành phố phải bố trí đầy đủ cácbiển báo, chỉ dẫn, tên đường lộ giới, hướng lưu thông, vạch sơn, tim đường,phân làn đường dành cho người đi bộ qua đường và bố trí hệ thống đèn tín hiệu,đảo giao thông tại các giao lộ có mật độ giao thông cao, dễ gây xung đột để điềutiết giao thông. Biển báo, hệ thống đèn tín hiệu được lắp đặt đầy đủ tại vị tríphù hợp để người tham gia giao thông dễ nhận biết, đảm bảo tiện dụng và mỹ quancho đường phố.

- Việc thi công lắpđặt các công trình ngầm trong đường vỉa hè, phải được sự chấp thuận của Ủy bannhân dân thành phố Trà Vinh, đồng thời phải có biện pháp thi công bảo đảm antoàn giao thông, vệ sinh môi trường và tái lập mặt đường, vỉa hè đúng nguyên trạngban đầu;

- Trên bề mặt vỉa hè trồng cây xanh, bố trí hệ thốngcấp điện, cấp thông tin, lắp đặt các bảng chỉ dẫn… Phần ngầm vỉa hè là hệ thốngcông trình cấp, thoát nước, đường ống kỹ thuật, việc xây dựng công trình trên vỉahè phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Cao độ mặt vỉahè cao hơn cao độ mặt đường trung bình khoảng 15 cm đến 25 cm, tiếp giáp mặt đườngvà vỉa hè là đường dốc ≤ 30%, mặt vỉa hè sử dụng gạch xi măng màu có độ nhám,chống trơn trợt phù hợp tiêu chuẩn quy định. Xung quanh các gốc cây xanh đượcxây bó chiều cao tối đa ≤ 0,3m so với mặt vỉa hè;

+ Chiều rộng vỉahè là khoảng giới hạn từ chỉ giới đường đỏ đến tiếp giáp mặt đường đô thị;

+ Trên vỉa hè,lòng đường, nghiêm cấm xây dựng bục bệ, xây dựng công trình tạm, lắp dựng biểnquảng cáo, che chắn, dựng lều quán, bày bán hàng hóa, làm hạn chế tầm nhìn, ảnhhưởng giao thông và mỹ quan đô thị;

+ Việc sử dụng tạmvỉa hè để phục vụ xây dựng công trình, việc cưới, việc tang do cơ quan đượcgiao quản lý quy định nhưng phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đườngphố.

- Bảng hiệu, quảngcáo, Pa-nô tuyên truyền:

+ Việc quảng cáotuyên truyền bằng hình thức Pa-nô, băng–rôn trên các dãy phân cách, vỉa hè cácđường phố, đảm bảo tuân thủ theo Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012, quyhoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015, địnhhướng 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Đối với bảng hiệu,bảng quảng cáo của các cơ sở kinh doanh, thương mại dịch vụ, văn phòng: Phải đảmbảo vị trí lắp lắp đặt áp sát vào phần tường nhà, không lắp đặt trên ban - côngtạo thành buồng hoặc khối nhô ra hè phố, không lắp đặt các bảng quảng cáo trênmái nhà, hai bên tường đầu hồi nhà, quảng cáo trên thân cây, cột điện ảnh hưởngmỹ quan đô thị.

b) Giao thông đường thủy: Sông Long Bình là tuyếngiao thông thuỷ quan trọng nối trung tâm thành phố Trà Vinh với cảng vàm TràVinh, sông Cổ Chiên đi các tỉnh trong vùng và là khu vực cảnh quan của thành phốTrà Vinh.

- Bố trí đầy đủ bảngchỉ dẫn, phao dẫn luồng tại vị trí dễ quan sát, nhận biết để tàu thuyền đượclưu thông dễ dàng, neo đậu đúng theo chỉ dẫn;

- Nghiêm cấm việcđóng đáy, dùng ngư cụ, xung điện, hóa chất độc hại để khai thác thuỷ hải sảngây cản trở giao thông, ảnh hưởng môi trường sinh thái trên tuyến giao thôngnày.

2. Công trình cung cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị:

a) Cung cấp điện bao gồm: Trạm biến áp, trụ đỡ, đườngdây phục vụ tốt nhất nhu cầu chiếu sáng đô thị, sản xuất, sinh hoạt của cộng đồngdân cư thành phố. Các công trình xây dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảngcách an toàn theo quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện,trạm biến áp.

b) Chiếu sáng đô thị bao gồm: Chiếu sáng các đườnggiao thông, đường hẻm trong khu dân cư, các nút giao thông, quảng trường, vườnhoa công viên, khu vui chơi công cộng, chợ trung tâm, siêu thị, các công trìnhđặc biệt và trang trí.

- Hệ thống chiếusáng được thiết kế xây dựng, lắp đặt phù hợp quy mô, tính chất công trình, khuvực cần chiếu sáng, đồng bộ với công trình hạ tầng khác, đảm bảo tăng mỹ quanchung cho thành phố, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chiếu sáng phù hợp quy chuẩnxây dựng hiện hành và tiết kiệm năng lượng;

- Hệ thống chiếusáng tượng đài, đài kỷ niệm, công trình đặc biệt phải được thiết kế và thẩm địnhchuyên môn về thẩm mỹ kiến trúc, nghệ thuật chiếu sáng của Sở Văn hoá, Thể thaovà Du lịch và các Sở, ngành có liên quan.

c) Trạm cung cấp xăng dầu được xây dựng phù hợp quyhoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, đáp ứng các quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng, các quy định chuyên ngành hiện hành, đảm bảo vệ sinh môi trường,mỹ quan đô thị.

d) Trạm phân phối khí đốt: Được xây dựng phù hợp vớiquy hoạch, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuậtchuyên ngành, đảm bảo khoảng cách ly tối thiểu với khu dân cư theo quy định.Trong khu vực nội ô thành phố không cấp phép xây dựng các trạm phân phối khí đốthoặc làm kho trung chuyển khí đốt, trên các đường phố chính, các khu dân cưtrong khu vực nội ô thành phố, kho trung chuyển khí đốt không được đặt trongcác khu nhà phố liên kế.

3. Công trình thông tin - viễn thông:

a) Cột ăng-tenthu, phát sóng của các tổ chức, doanh nghiệp phải được xây dựng, lắp đặt phù hợpvới quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được duyệt, đảm bảo khoảng cáchan toàn, mỹ quan theo quy định của pháp luật, việc xây dựng lắp đặt các côngtrình cột ăng-ten, trạm thu phát sóng nhằm mục đích thương mại phải thực hiệnđúng theo nội dung giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Không lắp đặtcác ăng-ten thu phát sóng trên các đường phố chính, khu vực cảnh quan, khu vựcbảo tồn, các khu vực công cộng như chợ, trường học, bệnh viện, trên mái nhà,sân thượng các công trình nhà ở và công trình công cộng khác.

b) Đường dây điệnthoại, dây thông tin, truyền hình cáp, internet trên không, mỗi loại dây phải tậphợp thành tổ hợp dây được lắp đặt trên các trụ đỡ đảm bảo độ thẳng, khoảng cáchcác loại dây dẫn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.

c) Các công trìnhviễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộngđược lắp đặt trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kếđô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hàihoà, dễ sử dụng, không cản trở, người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc,cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn được thông suốt.

4. Công trình cấp - thoát nước:

a) Cấp nước đảm bảođáp ứng nhu cầu:

- Nước phục vụsinh hoạt cho người dân thành phố, các công trình công cộng, dịch vụ - thương mại,tưới cây, rửa đường, dùng cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tậptrung và nước dùng cho chữa cháy;

- Công trình cảitạo, mở rộng hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng yêu cầu, kỹ thuật, áp lực, chấtlượng nước theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo sức khoẻ con người,hạn chế rò rỉ thất thoát nước.

b) Thoát nước làhệ thống cống ngầm, mương xây đậy đan và các hố ga thu nước bằng bê tông cốtthép, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có cao trình và độ dốc phù hợp, đáp ứng nhu cầuthoát nước cho các khu vực nội thị và ngoại thị.

c) Nước thải khucông nghiệp, bệnh viện, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, chế biến thủy hải sản, cơ sởgiết mổ gia súc gia cầm tập trung phải được xử lý đạt theo chuẩn quy định trướckhi xả thải vào hệ thống thoát nước của thành phố hoặc thải trực tiếp ra môitrường.

Điều 22. Bảo trì, duy tu, bảo dưỡng và đấu nối côngtrình hạ tầng kỹ thuật:

1. Các đơn vị, tổchức được giao quản lý vận hành khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiệncông tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng đúng quy định đảm bảo hệ thống được vậnhành liên tục, thông suốt, an toàn, đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng của các tổchức, cá nhân trong thành phố.

2. Việc đấu nốicông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Vị trí đấu nốikỹ thuật phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, trường hợp côngtrình chưa được xác định trong quy hoạch xây dựng thì phải có văn bản thoả thuậncủa cơ quan quản lý công trình hạ tầng.

b) Bảo đảm cácyêu cầu kỹ thuật theo quy định phù hợp nhu cầu sử dụng của từng công trình, đồngbộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác.

c) Khi thực hiệnđấu nối công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo về kế hoạch và tiến độthi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thoả thuận để giám sát và phốihợp thực hiện.

d) Không thực hiệnviệc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật đối với công trình xây dựng không theoquy hoạch được duyệt, không có giấy phép xây dựng.

3. Các đơn vị, tổchức được giao quản lý vận hành khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật thườngxuyên kiểm tra, kịp thời khắc phục các sự cố xảy ra đối với công trình, đảm bảocông trình luôn được vận hành an toàn.

4. Khuyến khích hạngầm các đường dây thông tin, điện chiếu sáng và sử dụng chung công trình hạ tầngkỹ thuật.

Điều 23. Quy định đối với nghĩa trang:

1. Nghĩa trangtrên địa bàn thành phố xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang,quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt; đảm bảo khoảng cách ly an toàn môitrường, hài hoà không gian kiến trúc cảnh quan khu vực, phù hợp quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng hiện hành, đáp ứng đầy đủ các hình thức táng bao gồm: Mai táng,hoả táng và các hình thức táng khác, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tậpquán, truyền thống văn hoá dân tộc và nếp sống văn minh hiện đại.

2. Việc táng phảiđược thực hiện trong các nghĩa trang; hoả táng trong các khuôn viên nhà chùaKhmer, phải đảm bảo vệ sinh môi trường.

3. Đối với nghĩatrang hiện hữu, tọa lạc tại phường 9 thành phố Trà Vinh sẽ được đóng cửa khikhông còn diện tích sử dụng. Khi đóng cửa nghĩa trang, đơn vị quản lý thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định tại nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

4. Nghiêm cấm việcxây dựng nghĩa trang không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, không có giấy phép hoặc sai phép xây dựng theo quyđịnh của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Trách nhiệm thi hành:

1. Sở Xây dựng phốihợp các Sở, ngành có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiệnQuy chế này.

2. Ủy ban nhândân thành phố Trà Vinh chịu trách nhiệm quản lý không gian kiến trúc, cảnh quanthành phố theo Quy chế này:

- Phân công tráchnhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện Quy chế;

- Tổ chức tuyêntruyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy chế đến các tổ chức cá nhân trên địa bànthành phố Trà Vinh biết thực hiện;

- Xác định cáckhu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chitiết; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch xâydựng trên địa bàn thành phố;

- Phối hợp Sở Xâydựng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật xây dựng và quy chế này củacác tổ chức cá nhân trên địa bàn thành phố, xử lý và đề xuất xử lý các trường hợpvi phạm đúng theo quy định;

- Sơ tổng kếttình hình thực hiện Quy chế 6 tháng, năm để đánh giá hiệu quả thực hiện, kịp thờiđề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế để phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinhtế xã hội của thành phố Trà Vinh.

Điều 25. Hiệu lực thi hành - xử lý vi phạm:

Các tổ chức cánhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan thành phố TràVinh có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Mọi vi phạm tuỳ theo mức độsẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật./.