UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1295/2007/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 13 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNGDỊCH CÚM GIA CẦM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các vănbản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số 309/2005/QĐ-TTg ngày 26/11/2005 của Thủtướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm;

Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27/2/2007 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thuỷ cầm;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 728/STC-NS ngày06/6/2007, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 199/TTr-SNN ngày 06/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm cho các nội dung và mứchỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân, trang trại,hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) của tỉnh Nam Định(trong Quyết định này gọi là chủ chăn nuôi) để khắc phục khó khăn do dịch cúmgia cầm như sau:

- Mức hỗ trợ bình quân 15.000 đồng/con gia cầm bị tiêu hủydo mắc bệnh dịch hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy bắt buộc;

- Mức hỗ trợ 10.000đồng/con gia cầm trong vùng dịch bị tiêuhuỷ (hộ liền kề) do chủ chăn nuôi tự nguyện đề nghị.

- Thời gian hỗ trợ: Những gia cầm phải xử lý kể từ ngày 17/5/2007đến khi Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố hết dịch.

- Điều kiện hỗ trợ: Chủ chăn nuôi gia cầm bị tiêu huỷ phảiđảm bảo các điều kiện sau:

+ Con giống có nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống, cơ sởấp trứng đã khai báo, đăng ký và được kiểm định bởi cơ quan thú y.

+ Thực hiện đầy đủ các quy định về tiêm vắc-xin phòng bệnhcúm gia cầm do vi-rút H5N1 cho đàn thuỷ cầm.

+ Hộ chăn nuôi thuỷ cầm có trách nhiệm khai báo tại Uỷ bannhân dân xã theo Điều 4 của Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27/2/2007 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thuỷcầm.

2. Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm với mức3.000 đồng/con gia cầm phải tiêu hủy trong thời gian có dịch và sau dịch theoquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thú y, bao gồm:chi phí tiêu hủy gia cầm, công đào hố, bao đựng gia cầm, phương tiện vận chuyểngia cầm, vôi bột xử lý gia cầm tiêu huỷ, trang phục bảo hộ cho người trực tiếptiêu huỷ và bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên thú y.

3. Hỗ trợ kinh phí để chi phụ cấp cho cán bộ mổ, khám và xétnghiệm bệnh phẩm là 3.000 đ/mẫu bệnh phẩm.

4. Hỗ trợ trưởng thú y xã, phường, thị trấn (01 người) mức100.000đ/người/tháng để làm công tác phát hiện, theo dõi, tổng hợp báo cáo vàthực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch tại địa phương theo chỉ đạo của tỉnh, tạmthời trong 2 tháng (tháng 5 và tháng 6/2007).

5. Các chi phí do Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn(Chi cục thú y) được chi gồm: chi mua hoá chất các loại cho khử trùng, tiêu độcphòng, chống dịch để cấp cho các huyện, thành phố, Chi phí vận chuyển, bảo quảnvắc xin, xét nghiệm bệnh phẩm; hỗ trợ cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại cácchốt kiểm dịch theo chỉ đạo của tỉnh; chi bồi dưỡng Ban chỉ đạo cấp tỉnh, cánbộ trực tiếp tham gia chống dịch.... Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí trựctiếp trên cơ sở chi phí thực tế và đề nghị của Chi cục thú y có xác nhận của SởNông nghiệp & Phát triển nông thôn. Các khoản chi cho lực lượng chốt kiểmdịch; bồi dưỡng Ban chỉ đạo cấp huyện, xã; cán bộ trực tiếp tham gia chống dịchdo ngân sách cấp huyện, xã tự lo.

Mức bồi dưỡng cho các thành viên Ban chỉ đạo phòng, chốngdịch cúm gia cầm của tỉnh trực tiếp xuống ổ dịch kiểm tra và chỉ đạo phòng,chống dịch tại địa phương; mức bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách thú y và cácban ngành được phân công tham gia phòng, chống dịch cúm gia cầm là: 50.000đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngàynghỉ, ngày lễ.

Điều 2. Nguồn kinh phí phòng, chống dịch:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% cho ngân sách huyện, thành phố đảmbảo 50% để chi cho phòng, chống dịch cúm gia cầm theo các nội dung quy định tạiđiểm 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Quyết định này.

- Các huyện, thành phố chủ động sử dụng kinh phí dự phòngngân sách cấp mình để phục vụ cho công tác phòng, chống dịch. Trường hợp khókhăn thì báo cáo Sở Tài chính tăng tiến độ trợ cấp cân đối để thực hiện chiphòng, chống dịch cúm gia cầm kịp thời.

- Đối với các huyện, thành phố có số lượng gia cầm bị tiêuhuỷ lớn, nếu kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm phần ngân sách huyện, thànhphố đảm bảo (50%) nhưng vượt quá 30% dự phòng ngân sách huyện, thành phố năm2007 thì ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 30% dự phòngngân sách huyện, thành phố để có nguồn thực hiện.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

- Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn có trách nhiệmhướng dẫn cụ thể về quy trình kỹ thuật tiêu huỷ, lập hồ sơ số liệu, nguồn gốcgia cầm, đối tượng chăn nuôi được hỗ trợ kinh phí và thẩm định số lượng gia cầmbị tiêu huỷ của các huyện, thành phố thuộc diện được hỗ trợ kinh phí, báo cáo Uỷban nhân dân tỉnh làm căn cứ pháp lý quyết định hỗ trợ.

- Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thành phốthủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí phòng, chống dịch cúmgia cầm đối với ngân sách các cấp, trên cơ sở báo cáo của các huyện, thành phốđã được Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thẩm định về đối tượng chănnuôi, số lượng gia cầm tiêu huỷ được hỗ trợ kinh phí, trình Uỷ ban nhân dântỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho các huyện, thành phố.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

+ Chỉ đạo các phòng, ban liên quan thẩm định, tổng hợp sốliệu gia cầm bị tiêu huỷ đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định của Trung ương,tỉnh. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tính chính xác vềsố lượng gia cầm bị tiêu huỷ và lập tờ trình gửi Sở Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ.

+ Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu tráchnhiệm quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ, thực hiện quy trình các bước hỗtrợ trực tiếp cho các chủ chăn nuôi có gia cầm bị tiêu huỷ, đảm bảo đúng đốitượng, đúng định mức; thực hiện công khai chính sách hỗ trợ, số lượng gia cầmbị tiêu huỷ, mức hỗ trợ đối với các chủ chăn nuôi có gia cầm tiêu huỷ trên cácphương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại thôn, xã theo Thôngtư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quychế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính,Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Oanh