BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 84/2010/TT-BQP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2010

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH CÁCH MANG, MẶC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,

THÔNG TƯ:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định cách mang,mặc trang phục của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; trách nhiệm của các cơquan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm, quản lý và sử dụng sao mũ, phù hợptay áo trang phục của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.

2. Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng,bản đội trưởng, buôn đội trưởng, phum đội trưởng, sóc đội trưởng, khóm độitrưởng, tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng).

3. Ban chỉ huy quân sự xã, phường,thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã).

4. Ban chỉ huy quân sự huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấphuyện).

5. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh).

6. Ban chỉ huy quân sự cơ quan củanhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổchức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở).

7. Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, văn phòng Quốc hội,văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tậpđoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thànhlập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương).

8. Bộ tư lệnh các quân khu, Bộ Tưlệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

9. Các cơ quan đơn vị quân đội cóliên quan đến lực lượng dân quân tự vệ không quy định từ khoản 1 đến khoản 8Điều này.

Chương 2.

CÁCH MANG, MẶC VÀ SỬ DỤNGTRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 3. Cách mang, mặc trangphục của cán bộ

1. Trang phục thu đông

Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũgắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo thu đông đồng bộ, bêntrong mặc áo sơ mi, đeo caravat; chân mang bít tất, giày da màu đen hoặc giàyvải thấp cổ theo quy định tại khoản 1 mục II, khoản 1 mục III phụ lục I Banhành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chínhphủ.

2. Trang phục xuân hè

Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũgắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo xuân hè đồng bộ; chânmang bít tất, giày da màu đen hoặc giày vải thấp cổ theo quy định tại khoản 2mục II, khoản 2 mục III phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CPngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

Điều 4. Cách mang, mặc trangphục của chiến sỹ

Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũgắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệđồng bộ; chân mang bít tất, giày vải cao cổ theo quy định tại khoản 1, khoản 2mục IV phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6năm 2010 của Chính phủ.

Điều 5. Trường hợp sử dụng trangphục

1. Mang, mặc trang phục hằng ngày

Chỉ huy trưởng, chỉ huy phó Ban chỉhuy quân sự cấp xã; dân quân tự vệ thường trực; cán bộ quân sự Ban chỉ huy quânsự cấp xã trong thời gian đào tạo tại các cơ sở đào tạo.

2. Mang, mặc trang phục khi huấnluyện, diễn tập và làm nhiệm vụ.

Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệchưa quy định tại khoản 1 điều này mặc trang phục trong thời gian bồi dưỡng,tập huấn, sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao,diễn tập, tuần tra, canh gác, tham gia phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai,dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môitrường, phòng thủ dân sự và làm các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 8 LuậtDân quân tự vệ.

3. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệmang, mặc các loại trang phục khác khi thực hiện các nhiệm vụ như: Hoạt độngtrinh sát nắm tình hình, làm công tác vận động quần chúng trong thực hiện nhiệmvụ A2; khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành khác do người chỉ huy cấp cóthẩm quyền quyết định.

4. Mang, mặc trang phục dân quân tựvệ nòng cốt trong các ngày lễ lớn và các ngày diễn ra sự kiện chính trị quantrọng của địa phương và đất nước.

a) Quy định những ngày được mang,mặc trang phục

Ngày thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam 03 tháng 2; ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 02tháng 9; ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam ngày hội Quốc phòng toàn dân22 tháng 12; ngày truyền thống Dân quân tự vệ 28 tháng 3; các ngày diễn ra sựkiện chính trị quan trọng của địa phương và đất nước;

b) Cách mang, mặc trang phục

Mặc trang phục đồng bộ theo quyđịnh tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này; đeo dải hoặc cuống Huân, Huy chươngtrên ngực áo bên trái, mép trên cuống Huân, Huy chương hàng thứ nhất cao hơnmép trên nắp túi áo ngực 5cm; đeo Huy hiệu trên ngực áo bên phải, cách mép trênnắp túi áo ngực 5 cm, theo thứ tự hạng cao ở trên, hạng thấp ở dưới. Có thể đeothành nhiều hàng, mỗi hàng không quá 5 chiếc; đối với trang phục nữ đeo dảiHuân chương, Huy chương trên ngực áo bên trái, mép trên hàng thứ nhất cao ngangvới mép trên cúc áo trên cùng hàng khuy giữa; đeo Huy hiệu trên ngực áo bênphải mép trên của Huy hiệu cao ngang với mép trên cúc áo trên cùng hàng khuygiữa. Trường hợp đeo dải hoặc cuống Huân, Huy chương do cấp tổ chức quy định.

5. Mặc trang phục tham gia diễuduyệt trong các ngày lễ lớn và các ngày diễn ra sự kiện chính trị quan trọngcủa địa phương và đất nước.

a) Mặc trang phục dân quân tự vệnòng cốt

Khối trưởng mang, mặc trang phụctheo quy định tại Điều 3, khối chiến sỹ mang, mặc trang phục theo quy định tạiĐiều 4 của Thông tư này.

b) Mặc trang phục truyền thống theocấp tổ chức quy định

Khối trưởng mang, mặc trang phụctheo quy định tại Điều 3 của Thông tư này;

Khối chiến sỹ dân quân nòng cốtmang, mặc trang phục truyền thống từng vùng;

Nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnhđồng bằng trung du Bắc Bộ mặc áo cánh dài tay, cổ tròn, màu nâu non; quần lụađen, đầu chít khăn mỏ quạ màu đen; nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnh đồng bằngNam Bộ mặc áo, quần bà ba màu đen, cổ quấn khăn rằn hai màu đen trắng, đội mũtai bèo màu xanh lá cây; nam, nữ dân quân nòng cốt các dân tộc ít người mang,mặc trang phục của dân tộc mình; lực lượng tự vệ đội mũ mềm, mặc áo sơ mi màutrắng, quần yếm màu xanh công nhân. Chân đi giầy vải cao cổ theo khoản 2 mụcVII phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm2010 của Chính phủ.

Các loại khăn, mũ theo bộ trangphục truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ từng vùng quấn, đội trên đầu,gắn phù hiệu dân quân tự vệ.

Điều 6. Sử dụng trang phục dùngchung

Trang phục dùng chung cho cán bộ,chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt mượn khi làm nhiệm vụ có nhu cầu sử dụng dongười chỉ huy cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 7. Quy định mang, mặc trangphục theo mùa

1. Cán bộ dân quân tự vệ từ tỉnhThừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên mặc trang phục xuân hè (áoxuân hè kiểu 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II phụ lục I Ban hành kèmtheo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) từ ngày01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10; mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11đến 31 tháng 3 năm sau.

2. Cán bộ dân quân tự vệ các tỉnhkhông quy định tại khoản 1 Điều này mặc trang phục xuân hè (áo xuân hè kiểu 2theo quy định tại điểm b khoản 2 mục II phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị địnhsố 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ).

3. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệnòng cốt các tỉnh từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên mặc áo ấmdân quân tự vệ từ ngày 01 tháng 11 đến 31 tháng 3 năm sau.

4. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này mang, mặc trang phục thu đông, xuân hèhoặc áo ấm trong khi giao thời trước và sau 15 ngày so với thời gian quy định;khi bồi dưỡng, tập huấn, sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hộithi, hội thao, diễn tập do người chỉ huy cấp tổ chức quy định mang, mặc trangphục thống nhất.

Điều 8. Dân quân tự vệ rộng rãisử dụng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt

Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đãhoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt chuyển sang lực lượng dânquân tự vệ rộng rãi được sử dụng trang phục trong các trường hợp sau:

1. Ngày truyền thống của lực lượngdân quân tự vệ.

2. Khi tham gia hội họp cùng lựclượng dân quân tự vệ.

3. Cùng lực lượng dân quân tự vệnòng cốt thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương.

Chương 3.

QUẢN LÝ TRANG PHỤC

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ chỉhuy quân sự cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngànhtrung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở

1. Hàng năm căn cứ vào tổ chức,biên chế lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sáchtrình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chunglà cấp tỉnh), người đứng đầu cơ quan, tổ chức bảo đảm theo Luật ngân sách nhànước về bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Lựa chọn cơ sở sản xuất có đủcác điều kiện sản xuất trang phục dân quân tự vệ nòng cốt đúng kiểu dáng, màusắc, chất liệu theo quy định tại phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ; tháng 4 hàng năm tổ chứclấy số đo và may trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền.

3. Tổ chức kiểm tra các cơ sở sảnxuất may trang phục dân quân tự vệ theo đúng kiểu dáng, màu sắc, chất lượng vàtiến độ; tiếp nhận, cấp phát cho lực lượng dân quân tự vệ vào quý 3 hàng năm.

4. Quán triệt cho cán bộ, chiến sỹdân quân tự vệ thuộc quyền nắm chắc chế độ tiêu chuẩn được hưởng về trang phụcdân quân tự vệ và tổ chức mang, mặc theo quy định.

Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhândân cấp tỉnh

Căn cứ vào Kế hoạch dự toán ngânsách của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tựvệ nòng cốt theo Luật ngân sách nhà nước.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tưlệnh các quân khu

1. Hướng dẫn Bộ chỉ huy quân sự cấptỉnh triển khai, tổ chức thực hiện cách mang, mặc, quản lý và sử dụng trangphục dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấptỉnh rà soát, nắm chắc tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt;tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo Luật ngân sách nhànước bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt.

3. Kiểm tra cơ quan quân sự các cấptheo kế hoạch hoặc đột xuất việc bảo đảm ngân sách, lựa chọn cơ sở sản xuấttrang phục và tổ chức cấp phát, thu hồi trang phục cho lực lượng dân quân tự vệnòng cốt.

4. Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấptỉnh tăng cường công tác kiểm tra, duy trì lực lượng dân quân tự vệ nòng cốtmang, mặc trang phục theo đúng quy định.

Điều 12. Trách nhiệm Bộ TổngTham mưu

1. Quản lý về kiểu dáng, màu sắc,chất lượng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Cục Dân quân tự vệ chủ trì, phốihợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra cơ quan quân sự cáccấp về việc tổ chức xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, cấp phát, sử dụng,quản lý, thu hồi trang phục dân quân tự vệ; kiểm tra các cơ sở sản xuất trangphục dân quân tự vệ nòng cốt theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tưnày.

Điều 13. Trách nhiệm người đượccấp trang phục

1. Hiểu rõ chế độ, tiêu chuẩn cánhân, tập thể được cấp phát trang phục.

2. Sử dụng trang phục dân quân tựvệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Chấp hành đúng quy định về cấpphát, quản lý, bảo quản sạch sẽ, không để mất mát, thu hồi trang phục dân quântự vệ.

4. Báo cáo ngay với người chỉ huytrực tiếp khi mất, hỏng và phải bồi thường nếu không có lý do chính đáng.

Điều 14. Cấp phát trang phục,sao mũ

1. Bộ Quốc phòng bảo đảm sao mũ,phù hiệu trên tay áo dân quân tự vệ theo tổ chức biên chế lực lượng dân quân tựvệ của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở.

2. Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng Thammưu chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm trang phục mẫu cho cánbộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt; tiêu chuẩn trang phục dân quân tự vệ nòngcốt theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm2010 của Chính phủ được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; trang phục dân quântự vệ nòng cốt may trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 tiếp tục sử dụng đến ngày 31tháng 12 năm 2011.

3. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Banchỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơsở tổ chức cấp phát trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền.

4. Căn cứ vào tiêu chuẩn trang phụclực lượng dân quân tự vệ nòng cốt, ngay năm thứ nhất hoặc năm thứ hai được cấp50% tiêu chuẩn trang phục trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quântự vệ để bảo đảm có đủ trang phục đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ huấn luyện và côngtác.

Điều 15. Thu hồi trang phục, saomũ

1. Thu hồi sao mũ:

a) Dân quân tự vệ hết thời gianthực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; trừ trường hợp được quyđịnh tại khoản 2 Điều 10 Luật Dân quân tự vệ;

b) Dân quân tự vệ thôi thực hiệnnghĩa vụ trước thời hạn tham gia nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Thu hồi trang phục, sao mũ:

a) Dân quân tự vệ thôi thực hiệnnghĩa vụ trước thời hạn tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đã được cấp trangphục, sao mũ dân quân tự vệ; phải thu lại trang phục có thời gian sử dụng chưaquá 50% theo niên hạn quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CPngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ;

b) Dân quân tự vệ trong thời gianthực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt bị kỷ luật phải tước danhhiệu dân quân tự vệ nòng cốt.

3. Dân quân tự vệ phải nộp lạitrang phục, sao mũ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Ban chỉhuy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; trường hợptrả thiếu hiện vật thì phải bồi thường bằng tiền theo đơn giá hiện hành.

Điều 16. Các hành vi bị cấm

1. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Banchỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơsở ký hợp đồng với các cơ sở sản xuất không đủ các điều kiện quy định tại khoản2 Điều 9 Thông tư này để sản xuất trang phục dân quân tự vệ.

2. Nghiêm cấm việc sản xuất, tàngtrữ, sử dụng, mua bán, lưu hành trái phép các loại trang phục, sau mũ dân quântự vệ.

3. Cấm sửa chữa khác kiểu, tẩynhuộm khác màu; cho thuê, cho mượn trao đổi, lợi dụng sử dụng trang phục dânquân tự vệ để làm các việc khác trái với quy định của pháp luật.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 02năm 2005 của Bộ Quốc phòng quy định về trang phục và sử dụng trang phục của cánbộ, chiến sỹ dân quân tự vệ.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm cáctổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnhThủ đô Hà Nội, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong quân đội liên quan đến lựclượng dân quân tự vệ; Thủ trưởng các cơ quan bộ, ngành trung ương và địa phươngcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiệnnếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng đểxem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (65b)
- Vụ Quốc phòng an ninh của Quốc hội;
- Các Thứ trưởng BQP;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Cục DQTV, Cục Quân huấn;
- Cục Tuyên huấn/TCCT;
- Cục Quân nhu/TCHC;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (63b);
- BCHQS các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (63b);
- Lưu: VT, NC, PC (Ta 260b).

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Phùng Quang Thanh