BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TT-BYT

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO

THÔNGTƯ

BAN HÀNHDANH MỤC VẬT TƯ Y TẾ THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦAQUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị địnhsố 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ytế;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế banhành Thông tư ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảohiểm y tế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng

1. Thông tư này ban hành Danh mục vật tư y tế thuộcphạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, bao gồm các loại vật tư y tế tiêu haothông thường, vật tư y tế thay thế nhân tạo, thiết bị, dụng cụ chuyên môn (sauđây gọi tắt là vật tư y tế).

2. Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tưnày được áp dụng để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vật tư y tế sử dụngcho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán củaquỹ bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Căn cứ Danh mục vật tư y tế quy định tại Thông tưnày, căn cứ vào nhu cầu điều trị, năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế vàdanh mục dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định vềphân tuyến chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựngDanh mục vật tư y tế sử dụng tại đơn vị để mua sắm theo quy định.

2. Việc lựa chọn vật tư y tế để mua sắm, sử dụng thựchiện theo nguyên tắc bảo đảm yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và chất lượng dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh; có chi phí, giá thành hợp lý.

3. Căn cứ các loại vật tư y tế cụ thể đã được muasắm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp Danh mục vật tư y tế sử dụng tại đơnvị (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức bảohiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán.

Điều 3. Nguyên tắc thanh toán

1. Nguyên tắc chung:

a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vật tư y tế theo sốlượng thực tế sử dụng cho người bệnh, theo đơn vị tính của từng loại vật tư ytế quy định trong Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tư này và giámua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu,phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảohiểm y tế;

Trường hợp các cơ sở y tế ngoài công lập không chọn áp dụngtheo quy định của pháp luật về đấu thầu: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mặthàng và đơn giá vật tư y tế đã trúng thầu của các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnhtrên cùng một địa bàn. Trường hợp cơsở y tế công lập tuyến tỉnh trên cùng một địa bàn không tổ chức đấu thầu loại vật tưy tế đó thìthanh toán theo giáthấp nhất của các tỉnh lân cận đã tổ chức đấu thầu mua sắm vật tư y tế theođúng quy định. Trường hợp các tỉnh lân cận không tổ chức đấu thầu loại vật tư ytế đó thì thanh toán theo giá thấp nhất trong toàn quốc;

b) Đối với các loại vật tư y tế đã được kết cấu và được tínhvào giá của dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn góitheo ca bệnh theo quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, quỹ bảo hiểm ytế không thanh toán riêng;

c) Đối với các loại vật tư y tế chưa được kết cấu và chưa đượctính vào giá của các dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọngói theo ca bệnh, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo nguyên tắc quy định tại Điểma Khoản 1 Điều này;

d) Trường hợp các loại vật tư y tế được xếp theo chuyên khoanày nếu được sử dụng trong các chuyên khoa khác thì vẫn được quỹ bảo hiểm y tếthanh toán;

đ) Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các loại vậttư y tế có trong Danh mục vật tư y tế tại Thông tư này trong các trường hợp: đãđược ngân sách nhà nước chi trả; sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật không thuộcphạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2. Quy định thanh toán đối với một số loại vật tư y tế:

a) Đối với các loại vật tư y tế khó định lượng khi sử dụnghoặc chưa quy định định mức sử dụng tối thiểu: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựngvà thống nhất với tổ chức bảo hiểm xã hội về định mức sử dụng tối thiểu cho cácdịch vụ kỹ thuật có sử dụng loại vật tư y tế này theo nguyên tắc bảo đảm đủ sốlượng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật, phù hợp với chế độ lưu giữ, bảo quản vàthuận lợi trong thanh toán;

b) Đối với các vật tư y tế có đơn vị tính là “bộ” mà có nhiềubộ phận hoặc vật tư y tế đi kèm thì các bộ phận, vật tư y tế đi kèm được quỹ bảohiểm y tế thanh toán.

Trường hợp giá của các loại vật tư y tế đi kèm được tínhriêng lẻ thì thanh toán theo giá từng loại. Trường hợp giá đã được tính trọngói theo đơn vị là “bộ” thì không tách riêng từng loại để thanh toán thêm.

Trường hợp chỉ sử dụng một bộ phận của “bộ” thì thanh toántheo giá thành của bộ phận được sử dụng cho người bệnh nếu có giá riêng của từngbộ phận; nếu không có giá riêng cho từng bộ phận được sử dụng thì căn cứ vàogiá mua sắm của “bộ” và tính chất đặc thù của từng bộ phận, cơ sở khám bệnh, chữabệnh và tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất mức thanh toán cho bộ phận đó;

c) Đối với các loại vật tư y tế sử dụng nhiều lần:

 - Đốivới các vật tư y tế có thể tái sử dụng mà có hướng dẫn về quy trình tái sử dụng,số lần tái sử dụng của Bộ Y tế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

 - Đối với các vật tư y tế có thể tái sử dụng mà chưa có hướngdẫn về quy trình tái sử dụng, số lần tái sử dụng của Bộ Y tế hoặc của nhà sảnxuất thì Giám đốc bệnh viện căn cứ vào yêu cầu chuyên môn, thực tế sử dụng,theo đề xuất của Hội đồng thuốc và điều trị và thống nhất với tổ chức bảo hiểmxã hội về số lần tái sử dụng. Giá thanh toán mỗi lần sử dụng là như nhau và đượcxác định bằng tổng giá trị vật tư y tế cộng với chi phí hấp, sấy, khử khuẩn (điện,nước, dung dịch khử khuẩn, găng tay, bao bì đóng gói, hư hao máy hấp sấy, tiềncông) của các lần tái sử dụng chia cho tổng số lần sử dụng;

Trường hợp các vật tư y tế tái sử dụng thực tế thấp hơn hoặccao hơn số lần tái sử dụng đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất với tổchức bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá của một lần sử dụngmà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thống nhất với tổ chức bảo hiểm xã hội nhân vớisố lần tái sử dụng thực tế trong thời gian 01 quý. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thốngnhất với tổ chức bảo hiểm xã hội về số lần tái sử dụng đối với các vật tư y tếnày cho quý tiếp theo;

d) Đối với một số vậttư y tế có giới hạn điều kiện, tỷ lệ thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toántheo quy định tại cột 5 của danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tư nàyvà theo nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

đ) Trường hợp cơ sở khámbệnh, chữa bệnh tuyến dưới thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến caohơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng các vật tư y tế phùhợp với dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định vềphân tuyến chuyên môn kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho tổchức bảo hiểm xã hội để thanh toán;

e) Đối với bơm tiêm cấp cho người bệnh điều trị ngoại trú sửdụng để tiêm thuốc: Nếu bơm tiêm đi kèm với thuốc và đã tính vào giá thành củathuốc thì quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán riêng. Trường hợp bơm tiêm đi kèmnhưng chưa tính vào giá thành của thuốc thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theosố lượng thực tế cần sử dụng, phù hợp với đơn thuốc kê cho người bệnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc xâydựng Danh mục vật tư y tế, mua sắm, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí vật tưy tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giảiquyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cậpnhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thôngtư này định kỳ hai (02) năm một lần để đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợpvới khả năng thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtrong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc vật tư y tế theo đúngquy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướngmắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcó trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm traviệc xây dựng danh mục vật tư y tế, mua sắm, quản lý, sử dụng và thanh toán chiphí vật tư y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;

b) Hướng dẫn xây dựng và phê duyệt Danh mục vật tư ytế sử dụng tại phòng khám và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn quảnlý theo quy định.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng Danh mục vật tư y tế sử dụng tại đơn vị,kể cả những vật tư y tế được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật củatuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứngnhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo Danh mục vật tư y tế đã xây dựng,không để người bệnh phải tự mua. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi tổ chức bảo hiểm xã hội kết quả mua sắm;Danh mục vật tư y tế được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu tạiPhụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này để làm cơ sở thanh toán;

c) Việc mua sắm vật tư y tế thực hiện theo quy định của Luậtđấu thầu, Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014của Chính phủquy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sảnnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

d) Quản lý việc chỉ định sử dụng vật tưy tế theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng;tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;

đ) Khixây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải liệt kê đầy đủ các loại vật tư ytế cần thiết để thực hiện dịch vụ kỹ thuật và ghi rõ loại vật tư y tế nào chưabao gồm trong giá dịch vụ kỹ thuật để thanh toán riêng theo quy định tại Thôngtư này;

e) Trường hợp cần thay đổi hay bổsung vật tư y tế vào Danh mục vật tư y tế sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh,chữa bệnh xây dựng Danh mục vật tư y tế sửa đổi, bổ sung, gửi tổ chức bảo hiểmxã hội để làm cơ sở thanh toán;

g) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loạibỏ hay bổ sung vật tư y tế mới vào Danh mục vật tư y tế quy định tại Thông tưnày cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh,các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 02ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) hoặc Sở Y tếcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để Sở Y tế tổng hợp gửi Bộ Y tế.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước ngày Thông tư này cóhiệu lực nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2013 ban hành Danh mục vật tư y tếthuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế hoặc theo quy định tại Thông tưnày để người bệnh được hưởng quyền lợi tốt nhất cho đến khi người bệnh ra viện.

2. Đối với các vật tư y tế thuộcphạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày18 tháng 9 năm 2013 ban hành Danh mục vật tư y tế, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tụcthanh toán cho đến khi sử dụng hết số lượng vật tư y tế đã trúng thầu theo kếtquả đấu thầu cung ứng vật tư y tế và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợpđồng với nhà cung ứng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Đối với các vật tư y tế có trongDanh mục ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2013nhưng có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán tại Thông tư này, quỹ bảo hiểm ytế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện quy định tại Thông tư này kể từ ngày ….tháng ….. năm 2015 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày … tháng …. năm 2015.

2. Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18tháng 9 năm 2013 ban hànhDanh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế hết hiệu lực kể từ ngàyThông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm ytế) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông tin điện tử);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA;
Cục Y tế - Bộ GT - VT;
- Y tế các bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, BH (02), PC (02).

BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Tiến

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Thông tư Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tếThông tư Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế