BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ 1

HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 10 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTCngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013;

2. Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTCngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghịđịnh của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghịđịnh của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định s 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 11 8/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trướcbạ như sau:2

Chương I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Đối tượngchịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhàsử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệpvà đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộcquyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đãxây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàukéo, tàu đẩy.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh,xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biểnsố do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọichung là xe máy).

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặcsơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộcdiện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưngkhông phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bảnhướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung làkhung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điềunày là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung,số máy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sửdụng.

Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy,thay thân máy (blok-lốc), hoặc sửa chữa, cải tạo, chuyển mục đích sử dụng phảiđăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnnhưng không thay đổi số khung, số máy và không thay đổi chủ sở hữu sử dụng thìkhông phải chịu lệ phí trước bạ.

Điều 2. Người nộplệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức,cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêutại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyềnsử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trướcbạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thìchủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Các trườnghợp không phải nộp lệ phí trước bạ

Các trường hợp thuộc diện không phải nộplệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đạidiện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan Đại diện của tổ chức quốctế thuộc hệ thống Liên hp quốc và nhà ở của người đứngđầu cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổchức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc của nước ngoài tại Việt Nam.

Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao,cơ quan lãnh sự là những tòa nhà hoặc các bộ phận của tòa nhà và phần đất trựcthuộc tòa nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoạigiao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng đầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định tại điểm b, Khoản 1, và điểmc, Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam năm 1993.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổchức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quanlãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnhsự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quanlãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liênhợp quốc và thành viên của gia đình họ bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa đủ 18tuổi cùng sống chung trong gia đình không phải là công dân Việt Nam hoặc khôngthường trú tại Việt Nam.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác khôngthuộc đối tượng nêu tại điểm a, b khoản này như cơ quanđại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hiệp quốc, cơquan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, các đoàn của tổchức quốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác nhưng theo điềuước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định được miễn nộp hoặc không phảinộp lệ phí trước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoảnthuế, phí, lệ phí) thì thực hiện theo quy định đó.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Namlà thành viên, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặclệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt Nam thì đơn vị trựctiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt Nam cũng được miễnnộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đốivới tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết.

3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức,cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theoquy định của pháp luật về đất đai.

b) Sử dụng thăm dò, khai thác khoáng sản,nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đểchuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp,khu chế xuất; đầu tư xây dựng nhà để kinh doanh.

Trường hợp này, các tổ chức, cá nhân khôngphải nộp lệ phí trước bạ khi được nhà nước giao đất; Nếuđược sử dụng một phần diện tích đất để chuyển nhượng theo quy định của phápluật thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ; nếu sửdụng một phần diện tích đất để cho thuê hoặc phục vụ cho hoạt động của đơn vịmình thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp lệ phí trước bạ đốivới diện tích đất đó. Khi khai lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân được giao đấtphải xuất trình bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhậnsử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sn và làm muối.

Trường hợp này người sử dụng đất phảixuất trình bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đấthoặc công nhận đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sửdụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về “dồn điền đổithửa” theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp này người sử dụng đất phảixuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyểnđổi quyền sử dụng hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất.

6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cánhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất.

Trường hợp này người sử dụng đất phảixuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được khaihoang hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất.

7. Đất thuê của nhà nước hoặc thuê củatổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộngđồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc đượcphép hoạt động, bao gồm:

a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ,thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở kháccủa tổ chức tôn giáo.

b) Đất có công trình là đình, đền, miếu,am;

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

10.3Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; chađẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với condâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoạivới cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trướcbạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp phápchứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tàisản thường trú về mi quan hệ trên.

11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đượctạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của phápluật.

12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyểnquyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bántài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp tài sản đã được đăng ký, nộplệ phí trước bạ sau đó chuyển nhượng cho công ty cho thuê tài chính và được chínhđơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệphí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong thời hạn cho thuê tàichính, bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân khác(bên thứ ba) mà không thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty cho thuêtài chính không ký hợp đồng cho thuê tài chính với bên thứ ba thì bên thứ baphải nộp lệ phí trước bạ khi kết thúc thời hạn thuê.

Trường hợp này, hoạt động cho thuê tàichính phải đảm bảo các điều kiện theo quy định về một giao dịch cho thuê tàichính và chủ tài sản phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hợp pháp về tài sản thuê tàichính như:

- Hợp đồng cho thuê tài chính;

- Biên bản thanh lý hợp đồng;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụngtài sản.

13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sảnchuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng,an ninh theo quy định của pháp luật như:

a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phụcvụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe gắn máy thuộcdanh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, anninh được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.

14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùnglàm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lựclượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính tr- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định củapháp luật.

15. Nhà, đất được bồi thường (kể cả trườnghợp mua nhà bng tiền bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thuhồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ(hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phítrước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định củapháp luật).

16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã đượccấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụngkhông phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyềncủa nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan cóthẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sửdụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủtài sản (bao gồm cả trường hợp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu,sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp diện tích đất tăng so với Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng đã được cp do trước đây đo chưa chính xác, nhưng ranh giới thửa đt không thay đổi thì chủ tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối vớidiện tích tăng thêm.

Trường hợp có thay đổi ranh giới thửađất so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đấtthì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng.

b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước đượcchuyển thành shữu của công ty cổ phần theo hình thức cổphần hóa hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quyđịnh của pháp luật thì doanh nghiệp mới không phải nộp lệ phí trước bạ.

c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, do một người trong hộ gia đình đứng tên,khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

Trường hợp này, khi kê khai lệ phí trướcbạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ vớingười đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấnnơi hộ gia đình đăng ký hộ khẩu thường trú.

d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã đượccấp giấy chứng nhận quyền shữu, sử dụng phải đăng ký lạiquyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng;

đ) Nhà, đất đã có Quyết định thu hồi theoquy hoạch của nhà nước nay do thay đổi quy hoạch, chủ tài sản đăng ký lại quyềnsở hữu, sử dụng.

17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộplệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chínhsách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức,cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạtrong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xãgóp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợptác xã; Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vn trả lạicho tổ chức, cá nhân bằng chính tài sản do tổ chức, cá nhân đã góp vn trước đây.

b) Doanh nghiệp điều động tài sản chocác đơn vị thành viên hoặc doanh nghiệp điều động tài sản giữa các đơn vị thànhviên thuộc doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn.

Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanhnghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc điều chuyển tàisản giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau không theohình thức ghi tăng, ghi giảm vốn mà theo phương thức muabán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dựtoán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với hành chính sự nghiệp) thìphải nộp lệ phí trước bạ.

18.4Tài sản của tổ chức, cá nhân đãnộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyn sở hữu,sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chứctheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp đổi tên đng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.

19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộplệ phí trước bạ, phải đăng ký lại quyn sở hữu sử dụng dochuyển đến địa phương khác mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.

20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết,nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo tương tự theo các chủ trương quyết địnhcủa nhà nước từ cấp huyện trở lên, bao gồm cả đất kèm theo nhà được đăng ký quyềnsở hữu, sử dụng mang tên người được tặng.

Trường hợp này, người nhận tài sản khiđăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải xuất trình với cơ quan thuế xác nhậncủa UBND cấp xã.

21. Xe chuyên dùng vào các mục đíchsau đây:

a) Xe cứu hỏa;

b) Xe cứu thương (kể cả xe được trangbị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang,xe cứu hộ;

c) Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chấtkhác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe phun tưới, xe quét đường, xe hút hầmcầu, hút bụi;

d) Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnhbinh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàntật.

Xe chuyên dùng nêu tại khoản này (20)là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: bồn chuyên dùng chứa nướchoặc hóa chất và vòi phun (đối với xe cứu hỏa, xe phun tưới), băng ca, còi ủ(đối với xe cứu thương), gắn các thiết bị chụp X-quang (đối với xe chiếu, chụpX-quang), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xechở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh,người tàn tật).

Trường hợp các xe chuyên dùng này đượccải tạo theo đúng quy định của pháp luật thành các loại xe: xe vận tải hànghóa, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, thì khôngphân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải chịu lệ phí trước bạ.

22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinhdoanh vận chuyển hàng hóa, hành khách công cộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp giấy phép.

Trường hợp sử dụng làm phương tiện giaothông cá nhân thì thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ.

23. Tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trướcbạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuậtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máycủa tài sản nêu tại khoản 8, Điều 1 Thông tư này phải đăng ký lại do được thaythế trong thời hạn bảo hành.

25.5Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe củacơ sở sản xuất, kinh doanh.

26. Tài sản là hàng hóa kinh doanh củacác tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyn sửdụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyn.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH, CÁCHTÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 4. Căn cứtính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ6

1. Căn cứ tính lệ phí trướcbạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

2. Mức thu lệ phí trước bạ:

Xác định theo tỷ lệ phần trăm trêngiá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thđối với từng loại tài sản thuộc đi tượng chịulệ phí trước bạ tại Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chínhphủ về lệ phí trước bạ và sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ.

3. Số tiền lệ phí trước bạ phảinộp được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Stiềnlệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 chngồi (kể cả lái xe), tàu bay, du thuyền.

Điều 5. Giátính lệ phí trước bạ 7

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Sở Tài chính phối hợp với các sở, banngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việcxây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:

1. Nguyên tắc ban hành bảnggiá tính lệ phí trước bạ:

a) Đối với đất:

Giá đất tính lệ phí trước bạ là giáđất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật vđất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

b) Đối với nhà:

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vớiSở Xây dựng, xây dựng giá tính lệ phí trước bạ nhà, căn cứ giá thực tế xây dựng mớimột (01)m2 sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại địa phương.

c) Đối với tài sản khác:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạđược xác định trên cơ sở phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thịtrường trong nước.

Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trênthị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu cơ quan chức năng của địa phươngthu thập từ: giá bán do cơ sở sản xuất kinh doanh kê khai với cơ quan thuế;thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước cóliên quan (cơ quan Hải quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc SởTài chính...); giá mua bán tài sản cùng loại tại cùng địa phương hoặc ở địaphương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng;thông tin vgiá các loại tài sản trên các phươngtiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tinthị trường...

Nguyên tc xây dựng Bảng giá đối với một strường hợp cụ thể:

- Đối với tài sản mua bán: giátính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp phápcủa người bán.

- Đối với tài sản tự sản xuất,chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấphơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuấtđể tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sảnphẩm của đơn vị sản xuất.

- Giá trị tính lệ phí trướcbạ đối với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trongnước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giá thựctế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hóa đơnbán hàng hợp pháp.

Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đạilý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất.

- Đối với tài sản nhập khẩumà tại thời điểm đăng ký trước bạ chưa có trong Bảnggiá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Sở Tài chính phối hợp với các sở,ban ngành liên quan cần tham khảo giá bán của các tài sản cùng loại tương đươngtrên thị trường trong nước và giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khu màcơ quan Hải quan đã xác định và các chi phí liênquan để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kịpthời.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cáccơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sảnđể UBND cấp tỉnh có cơ sở xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ,phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất,tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thểthao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ.

Trong quá trình quản lý thu lệ phítrước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phùhợp với việc xác định giá quy định tại Thông tư này hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương thì Cục Thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậmnhất là năm ngày làm việc) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyềnban hành bảng giá để sửa đổi, bổ sung bng giá tínhlệ phí trước bạ.

Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày banhành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cơ quan ban hành phải gửi Bộ Tài chính (Tổngcục Thuế) để theo dõi thực hiện.

2. Căn cứ xác định giá trị tàisản tính lệ phí trước bạ:

a) Đi với đất:

Căn cứ xác định giá trị đất tính lệphí trước bạ là diện tích đất chịu lệ phí trước bạ và giá đất tính lệ phí trướcbạ.

Đối với đất mua theo phương thức đấugiá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trướcbạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

b) Đối với nhà:

Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệphí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tínhlệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phítrước bạ.

Một số trường hợp đặc biệt xác địnhgiá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ nhàthuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhàtái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phêduyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đn bù nơi bịthu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệphí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

- Đối với nhà mua theo phươngthức đu giá đúng quy định của pháp luật về đu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

c) Đối với các tài sản khácnhư tàu bay, tàu thủy, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, xe gn máy, súng săn, súng thể thao...:

Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giátính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định thì ly theo giá hóa đơn.

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạlà giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBNDcấp tnh ban hành theo nguyên tắc quy định tại khoản1 Điu này.

Trường hợp tài sản mua theo phươngthức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo toàn bộ giá trị tài sản trả một lần quyđịnh đối với tài sản đó (không bao gồm lãi trả góp).

Điều 6. Tỷ lệ (%)lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất là 0,5%.

2. Súng săn, súng thể thao là 2%.

3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàuđẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thànhphố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dântỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thànhphố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểmkê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trựcthuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, khôngphân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn;Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thịxã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xãngoại thành, ngoại thị.8

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạlần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai,nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức,cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mứclà 5%.

Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phítrước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trìnhcho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công ancấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí ln trướcđược xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khuthường trú” hoặc “Địa ch” ghi tronggiấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, dichuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhànước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

5.9Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kểcả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thựctế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điềuchỉnh tăng nhưng ti đakhông quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kểcả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thng nhất trên toàn quốc.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xeô tô trên cơ sở:

- Schỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Loại xe được xác định nhưsau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xácđịnh của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chấtlượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báomiễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơgiới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất,lp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục “Loại phươngtiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thìáp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

Cơ quan Công an cấp biển sđăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhậnchất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo min kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đi với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếukiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tảihoặc ô tô chở người dn đến việc áp dụng mức thu lệphí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trướckhi cấp biển s. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phươngtiện dn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạthì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế đểphát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.

Đối với các loại xe ô tô biển sngoại giao, biển snước ngoài và biển squốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượngcho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy địnhKhoản 2, Điu 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) thì tổchức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạvới mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này đượcxác định tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3,Thông tư số 34/2013/TT-BTC.10

Đối với các loại xe ô tô biển snước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đốitượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) khi đăng ký quyền sởhữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu.Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tạiViệt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạkhi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.11

6. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máycủa tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này mà phải đăng ký với cơ quannhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tương ứng với tàisản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phítrước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trongđó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn Blà các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạtại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khainộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạtại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệphí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệphí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địabàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệphí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệphí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địabàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 7: Xe máy kê khai nộp lệphí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệphí trước bạ tại địa bàn A hoặc địa bàn B, ln tiếp theokê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

Chương III

GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍTRƯỚC BẠ

Điều 7. Ghi nợlệ phí trước bạ12

1. Đối tượng được ghi nợ lệphí trước bạ:

Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đấtvà nhà gn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộcđối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghịđịnh số 120/2010/NĐ-CPngày 30/12/2010 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1 98/2004/NĐ-CPngày 3/12/2004 của Chính phủ vthu tiền sử dụngđất.

2. Thanh toán nợ lệ phí trướcbạ:

Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thìhộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tínhtheo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụngđất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện được ghi nợ lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đócho tổ chức, cá nhân khác thì phải nộp đủ slệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng,chuyển đổi.

3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trướcbạ:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điềunày thực hiện nộp hồ sơ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng đượcghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 điều này) tại cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo quy định.

b) Cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác địnhđúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điu này thì ghi vào giấy chứng nhận quyn sở hữunhà, quyền sử dụng đất: Nợ lệ phí trước bạtrước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.

Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủtục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình,cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà, quyn sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo Phiếu chuyểnthông tin địa chính để thực hiện nghĩa vụ tài chínhsang cho cơ quan Thuế để tínhvà thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đấtnộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyểnđổi.

Điều 8. Miễn lệ phítrước bạ

Quy định miễn lệ phí trước bạ tại Điều9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đấtở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn;nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở,đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trongđó:

- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thờiđiểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định v chun nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bảnhướng dẫn thi hành.

- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộcthiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trongđó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số.

- Vùng khó khăn được xác định theo Quyếtđịnh số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mụccác đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếucó).

Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhânkhi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứngminh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộkhẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cánhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số.

2. Phương tiện thủy nội địa không có độngcơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; Phương tiện thủy nội địa có động cơ tổngcông suất máy chính đến 15 mã lực (CV); Phương tiện thủy nội địa có sức chởngười đến 12 người; Vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thaythế vào các loại phương tiện này.

Các phương tiện nêu trên được xác địnhtheo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫnthi hành (kể cả vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào các loại phươngtiện này).

3. Nhà, đất do cơ sở thực hiện xã hộihóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường đăng ký quyền sởhữu sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnhvực giáo dục, dạy ngh, y tế, vănhóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩntheo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Nhà, đất do các cơ sở ngoài công lậpđăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vào các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môitrường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em.

Các cơ sở ngoài công lập hoạt động tronglĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và côngnghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em phải đáp ứngquy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủvà các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Nhà, đất do doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho mục đích nghiêncứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật.

6. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 9. Hiệu lựcthi hành13

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtngày 15 tháng 10 năm 2011 và thay thế Thông tư số 68/2010/TT-BTCngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộcđối tượng chịu lệ phí trước bạ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhcác quy định của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tạiThông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiêncứu, hướng dẫn bổ sung./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCT (PC) (5b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn


1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lựckể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011;

- Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTCngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềlệ phí trước bạ, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013;

- Thông tư số1 40/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013;

Văn bản hợp nhấtnày không thay thế 03 Thông tư nêu trên.

2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàichính hướng dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Pháplệnh phí và lệ phí;

Căn cứ LuậtĐất đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm2003;

Căn cứ LuậtQuản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtQuản lý thuế;

Căn cứ Nghịđịnh s 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủvề lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghịđịnh số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chínhphvề sửa đi, bổ sung một sđiu của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm2011 của Chính phủ vềlệ phítrước bạ;

Căn cứ Nghịđịnh s 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghịcủa Tổng cục trưởng Tng cục Thuế;

Bộ trưởng BộTài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sa đi,bổ sung một sđiều của Thông tư s124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 hướng dẫn về lệphí trước bạ như sau:”

Thông tư số 140/2013/TT-BTCsửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cPháplệnh phí và lệ phí;

Căn cứ LuậtQuản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghịđịnh số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 củaChính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghịđịnh số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đi,bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 củaChính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghịquyết s 112/NQ-CP ngày 4 tháng10 năm 2013 của Chính phủ phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2013;

Căn cứ Nghịđịnh số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghịcủa Tng cục trưởng Tng cục Thuế;

Bộ trưởng BộTài chính ban hành Thông tư hướng dn sửa đổi, bổ sungThông tư s 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng3 năm 2013 hướng dn về lệ phí trước bạ như sau:”

3Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4năm 2013.

4Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4năm 2013.

5 Khon này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4năm 2013.

6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 Thông tưsố 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTCngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tưsố 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phítrước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

8 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 1Điu 4 Thông tư s34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnvề lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

9 Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một sốđiều củaThông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềlệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

10 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điu 1 Thông tưsố 140/ 2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số34/2013/TT-BTCngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

11 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điu 1 Thông tưsố 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số34/2013/TT-BTCngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 Thông tưsố 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phítrước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

13 Điều 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 4 năm 2013 quy định như sau:

“Điu 6.Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. Các quy định khác trái vớiThông tư này đều bị bãi bỏ.

2. Trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiềungười được giải quyết đăng kýxe theo quy định tại Thôngtư số 12/2013/TT-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2013của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày12 tháng 10 năm 2010 quy định về đăng ký xe thì hồ sơ kê khai nộplệphí trước bạ là hồ sơ hợp pháp đđăngký quyền sở hữu, sử dụng xe bao gồm các giấy tờ theo quy định của Bộ Công an vàgiấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ chứng từ nộp lệphí trước bạ).

3. Các tchức, cá nhân có tài sảnthuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệmthi hành các quy định của Nghị định số 23/2013/NĐ-CP và Nghị định số 45/2011/NĐ-CPcủa Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC và hướngdn tại Thông tư này.

Đối với ô tôchở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu mà nhữngtỉnh, thành phố đang áp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thìáp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy địnhhiện hành và trường hợp mức thu cao hơn 15% thì áp dụng mức thu15% cho đến khi Hội đng nhân dân tnh,thành phố trực thuộc trung ươngban hành mức thu lệ phí trước bạ mới theo quy định tại Nghị địnhs 23/2013/NĐ-CP.

Đối với ô tô chởngười dưới 10 chỗ ngi (kểcả lái xe) đăng ký lần thứ 2 trở đi nộp lệ phí trước bạ vớimức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghịcác tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời vBộ Tài chính đnghiêncứu, hướng dẫn bổ sung./.”

Điều 2 và Điều3 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng12 năm 2013 quy định như sau:

“Điều 2. Bổsung thêm nội dung vào cuối khoản 3, Điều 6 Thông tư s34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 như sau:

Riêng đi vớicác loại xe ô tô biển sngoại giao, biển snướcngoài và bin squốc tế của các tổ chức, cánhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tchức,cá nhân nhận chuyn nhượng phải nộp lệ phí trước bạ với mức thu lu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đngnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 3. Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 12 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đnghịcác tổ chức, cá nhân phn ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,hướng dn b sung./.”