1. Vay hỗ trợ trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

Chào luật sư, xin cho hỏi em có mua điện thoại trả góp trị giá 10. 000. 000 triệu đồng của công ty home credit. Đã trả góp được 3 tháng. Và 1 gói vay tiêu dùng 20. 000. 000 triệu đồng của công ty fe credit đã trả được 4 tháng. Nhưng không may giờ e bị tai nạn bị nát và cắt bỏ 1 ngón tay trỏ áp ngón cái và 1 đốt ngón tay áp út. Đều là bên tay trái ạ. Ngón tay cái bên trái của e nối lại nhưng mất khả năng lao động. Đối với trường hợp như vậy e phải làm sao ạ ?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, luật Minh Khuê xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi , với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Về dân sự, việc bị tai nạn và mất khả năng lao động là vấn đề mà chính bản thân bạn cũng không mong muốn xảy ra , nay không may bạn gặp rủi ro này và bạn không trả được nợ thì bạn nên liên hệ với bên ngân hàng để có phương án thỏa thuận giải quyết vấn đề về khoản vay . Thông thường, khi bạn ký hợp đồng vay những khoản vay lớn như vậy thì ngân hàng/các công ty tài chính sẽ yêu cầu bạn phải mua bảo hiểm cho khoản vay, bạn có thể cung cấp các giấy tờ chứng minh về mức suy giảm khả năng lao động của bạn để được công ty bảo hiểm hỗ trợ .

>> Xem thêm:  Phụ cấp lương theo quy định luật lao động bao gồm những khoản nào ?

Xét về khía cạnh hình sự , bạn không phạm vào tội hình sự nào được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, Luật hình sự sửa đổi bổ sung 2017.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Trách nhiệm khi mua hàng trả góp nhưng không có khả năng chi trả ?

Thưa Luật sư! Tôi sống ở Huế,vào tháng 1/2016 tôi có mua 1 laptop trả góp của HD Sài Gòn, lúc đó tôi làm nhân viên nhà hàng, chồng tôi làm cơ sở sản xuất cho bố mẹ tôi, sau khi tôi góp được 3 tháng thì bố mẹ tôi làm ăn thua lỗ,phá sản,chồng tôi cũng thất nghiệp,chi phí sinh hoạt dựa vào mức lương của tôi,do tính chât công việc của tôi là làm theo ca phục vụ khách ăn uống nên không được sử dụng điện thoại.
Vào khoảng đầu tháng 7 nhân viên phòng tài chính đến nhà tôi gặp bố mẹ chồng tôi và chồng tôi để đòi nợ, bố mẹ chồng tôi lớn tuổi rồi nên không biết những chuyện này, chồng tôi thì lại hiền ít nói, nên nhân viên đó đã đến nơi tôi làm việc và đòi nợ nên đồng nghiệp tôi biết được và nói ra nói vào với cấp trên của tôi nên tôi không thể tiếp tục làm việc ở đó, sau đó 1 tháng thì Dì của chồng tôi mở công ty ở TP HCM nên gọi vợ chồng tôi vào làm, mới vào làm việc chưa có lương nên thật sự vợ chồng tôi rất khó khăn, con thì còn nhỏ, ở trọ nên không đủ kinh tế để chi trả cho ngân hàng. Nhân viên ngân hàng đến nhà tôi trong lúc vợ chồng tôi đi làm ở HCM,và yêu cầu bố mẹ chồng tôi phải liên hệ với tôi bắt tôi phải đóng số tiền 7,5 tr (lãi+ vốn) thật sự tôi rất khó khăn, tôi đã điện thoại và nhờ công ty tài chính hỗ trợ cho tôi góp nhẹ hơn, và câu trả lời tôi nhận được là bây giờ chị phải trả 7,5tr đó, thì mới có chính sách hỗ trợ sau này, nếu không công ty tôi sẽ làm việc với Pháp luật và sẽ làm cho chị mất việc thêm lần nữa.
Thật sự giờ tôi rất mệt mỏi, phần thì áp lực bố mẹ chồng tôi yêu cầu tôi phải đi vay để trả nợ cho ngân hàng HD đó, mà số tiền 7,5tr rất khó để tôi xoay sở, đi vay thì tôi lại chịu mất lãi khác thì cuôc sống con tôi còn khó khăn hơn. Tôi đã cố gắng xin phòng hành chính HD cho tôi chính sách hỗ trợ, nhưng công ty không chiu, và sẽ làm cho tôi nghỉ việc chỗ mới này lần nữa.
Xin hỏi: Như phần tôi trình bày trên tôi có bị đi tù không? và xin cho tôi phương pháp xử lý đúng,nhưng trả 1 lần 7,5 tr( lai+ vốn 4 tháng qua) thì hiện tại tôi không đủ khả năng ?
Xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Xem thêm:  Luật lao động là gì ? Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật lao động ?

Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoai trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 466: Nghĩa vụ trra nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Như vậy, bạn của bạn có nghĩa vụ phải trả nợ gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn. Trong thời gian quá hạn, phải trả lãi theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm đó. Nếu chị không thể trả tiền vay thì có thể trả bằng tài sản khác với điều kiện được chủ nợ đồng ý.

Nếu chủ nợ kiện bạn ra tòa yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bạn vẫn không đủ tiền trả thì sẽ bị kê biên tài sản để trả nợ.

Vụ việc của bạn chỉ là vụ việc dân sự, không có dấu hiệu cấu thành Lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nên bạn không có khả năng bị đi tù.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hợp đồng lao động là gì ? Phân tích khái niệm chung về hợp đồng lao động ?

3. Mua điện thoại trả góp mà chậm trả là vi phạm gì ?

Chào luật sư: Tôi có mua 1 chiếc điện thoại trả góp từ tháng 1 năm 2015 với giá 15 triệu. Tôi đã trả trước được 6 triệu cùng với 2 tháng mỗi tháng 1 triệu và còn nợ lại là 7 triệu. Từ đó đến công ty bán hàng trả góp gọi điện cho tôi tôi không nghe máy vì chưa có khả năng chi trả. Sau 5 tháng tôi đi làm ở Hà Nội được gia đình gọi và nói công ty có xuống nhà hỏi nợ với số tiền là 8 triệu 5 trăm 60 ngàn và dọa sẽ kiện về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản .
Vì tôi đã khai không đúng nghề mình làm. Vậy xin hỏi luật sư, nếu công ty khởi kiện tôi sẽ chịu mức án như thế nào ?
Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn quy định về mua bán trả góp, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật dân sự là trường hợp mua trả chậm, trả dần. Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau về việc mua trả chậm, trả dần:

>> Xem thêm:  Hợp đồng khoán việc có phải là hợp đồng lao động không ?

Điều 453: Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề thanh toán trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần. Tuy nhiên, vì hợp đồng của bạn là hợp đồng mua bán, chúng ta có thể áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng mua bán như sau:

Hợp đồng mua bán tài sản quy định tại điều 430 Bộ luật dân sự giữa Bạn và Công ty hoặc cửa hàng bán điện thoại, tiền mua được Công ty cho bạn vay trả:

Điều 430: Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

 

Điều 440: Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.

Ngay sau khi bạn trả đủ số tiền mua điện thoại thì hợp đông mua bán điện thoại chấm dứt theo quy định tại điều 242 Bộ luật dân sự do các bện đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ:

Điều 422: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

Từ đó, Bạn chỉ còn nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng trả chậm, trả dần đối với công ty cho vay và việc Bạn không trả được nợ theo hợp đồng chỉ là hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự. Còn việc Bạn đưa ra thông tin sai về nghề nghiệp mà bạn không có ý định mong muốn chiếm đoạt số tiền đó trong lúc bạn đưa ra thông tin sai về nghề nghệp và sau khi vay được bạn cũng không muốn chiếm đoạt số tiền vay đó mà vẫn cố gắng trả tiền thì hành vi của Bạn không Phạm vào tội nào của Bộ luật hình sự, tức là Bạn không phải chịu án tù như bạn nghĩ. Mà nếu Công ty cho vay khởi kiện dân sự thì bạn chỉ phải bị phán quyết của Bản án dân sự quyết định là, buộc Bạn phải trả nợ gốc và lãi.

- Bạn cần phải trả lời rõ với Công ty cho vay về tiến độ trả nợ và khẳng định là sẽ trả hết gốc và lãi.

>> Xem thêm:  Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần? Thủ tục, điều kiện ký HĐLĐ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Đứng tên hộ người khác để mua trả góp có rủi ro gì ?

Xin chào Luật sư ! Tôi có đứng tên hộ bạn để mua điện thoại trả góp với giá là 8.990.000 đồng và trả góp trong 12 mỗi tháng 796.000 đồng. Nay tôi muốn viết đơn ràng buộc người đó với tôi trong khoản nợ góp này.
Xin luật sư giúp tôi viết đơn hay giấy thế nào để cầm chân người đó . Và viết đơn hay giấy tay có được pháp luật chấp nhận nếu người đó bỏ trốn để tôi lãnh nợ trả góp không ?
Xin cám ơn Luật sư !

Đứng tên hộ người khác để mua trả góp và làm thế nào để cầm chân người đó ?

>> Xem thêm:  Thị trường lao động: Vấn đề lý thuyết và thực trạng hình thành, phát triển ở Việt Nam

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

-Về việc bạn đứng tên hộ bạn để mua điện thoại trả góp đây được coi là việc đại diện theo ủy quyền được quy định tại điều 138 Bộ luật dân sự 2015: (bạn - bên đại diện theo ủy quyền, bạn của bạn- bên được đại diện)

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

- Về việc ràng buộc trách nhiệm:
Cũng theo quy định trên thì hình thức đại diện sẽ do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định thì phải bắt buộc lập thành văn bản. Nhưng ở đây, bạn muốn ràng buộc trách nhiệm với người bạn của bạn (người được đại diện) nên bạn nên lập hợp đồng ủy quyền.
Cụ thể hợp đồng này được quy định từ điều 562 BLDS 2015, bjan có thể tham khảo dưới đây để có thể tự lập được bản hợp đồng này:

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 564. Ủy quyền lại

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên ủy quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

Hợp đồng ủy quyền cần được công chứng, chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý. Khi có bất kỳ thủ tục pháp lý nào phát sinh liên quan đến hợp đồng ủy quyền này thì việc hợp đồng đã được công chứng, chứng thực là căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án và có thể bảo vệ quyền lợi của bạn.

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về chế độ thưởng tết năm 2022 cho người lao động ?

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê!

5. Tư vấn về việc mua điện thoại trả góp ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em có mua một chiếc điện thoại và chọn gói trả góp trong vòng 12 tháng nhưng vì có khuyến mãi nên chỉ tính 10 tháng nếu trả đúng hẹn. Em đã trả đúng hẹn 9 tháng và còn 1 tháng cuối vì lý do người bạn em gửi tiền qua bưu điện nên đã nộp trễ hẹn 6 ngày. Người của công ty có điện thoại cho em và nhắc nhở nhưng không có nói là nộp trễ sẽ phải trả 12 tháng nên em hẹn họ sẽ nộp muộn vì có lý do.
Em thì đang là sinh viên do dự tính đủ số tiền nên bây giờ phải trả thêm 2 tháng nữa là rất khó. Vậy mong luật sư có thể tư vấn giúp dùm em trường hợp này em nên làm thế nào được không ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.V.H.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Đơn đề nghị miễn, giảm tiền học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật dân sự là trường hợp mua trả chậm, trả dần.Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau về việc mua trả chậm, trả dần:

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề thanh toán trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần. Tuy nhiên, vì hợp đồng của bạn là hợp đồng mua bán, chúng ta có thể áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng mua bán như sau:

Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.

Do đó, pháp luật trong trường hợp này cũng đề cao sự thỏa thuận của các bên mà không bắt buộc tuân thủ thời hạn trả tiền theo quy định của pháp luật. Vì thế, trong trường hợp của bạn, bạn có thể trình bày trực tiếp lý do của việc chậm thanh toán là vì có sự kiện bất khả kháng. Theo đó Bộ luật Dân sự 2015 quy định : " Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác". Bởi vậy, nếu bạn có thiện chí thực hiện nghiêm túc hợp đồng và việc không trả tiền đúng hạn không phải do lỗi cố ý thì bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:

- Đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán với bên công ty.

- Nếu bên công ty không đồng ý, bạn cần chứng minh rằng việc bạn chậm thanh toán tháng cuối cùng là do việc bạn của bạn gửi tiền qua bưu điện nên đã nộp trễ hẹn 6 ngày và bạn đã thông báo cho bên công ty. Bạn cần chứng minh sự kiện trên đáp ứng đủ các điều kiện của sự kiện bất khả kháng quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Như vậy, bạn cần chứng minh việc chậm thanh toán của bạn là do việc gửi qua bưu điện chậm hơn so với thời gian thông thường là việc không thể lường trước được và bạn đã cố gắng khắc phục bằng cách báo cho họ về việc này. Khi chứng minh được điều này bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm nộp thêm 2 tháng tiền cần thanh toán vì thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm dân sự.

>> Xem thêm:  Tai nạn lao động là gì ? Khái niệm về tai nạn lao động

Trên đấy là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê