1. Việc giải quyết chế độ nghỉ phép năm như thế nào là đúng ?

Thưa Luật sư, căn cứ Bộ luật lao động và Nghị định 45/2013/NĐ-CP công ty tôi đã giải quyết chế độ nghỉ phép hàng năm cho nhân viên như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại Công ty được nghỉ phép hằng năm 12,14 hoặc 16 ngày tùy theo tính chất công việc làm theo danh mục lao động nặng nhọc độc hại, nguy hiểm. Số ngày nghỉ được tăng thêm theo thâm niên cứ mỗi 05 năm tăng thêm 01 ngày. Lịch nghỉ hàng năm được qui định là những ngày nghỉ thêm trong các dịp lễ tết (nếu có), và mỗi tháng người lao động được nghỉ hàng năm ít nhất 01 ngày theo nhu cầu của người lao động. Số ngày phép còn lại sẽ đựoc nghỉ hết hoặc thanh toán tiền vào tháng thứ 12 kể từ ngày người lao động bắt đầu vào làm việc tại Công ty. Nếu người lao động muốn gia hạn để nghỉ sau hoặc dồn phép nghỉ chung với phép của năm sau cũng được Công ty chấp thuận.

2. Tuy nhiên lại có ý kiến cho rằng: Ngày nghỉ hằng năm phải được giải quyết hết vào tháng 12 hàng năm hoặc chậm nhất là trong quý 1 của năm sau. Số ngày nghỉ hằng năm cho những người làm việc chưa đủ 12 tháng (tính từ ngày vào làm việc đến tháng 12) hoặc tháng trong quý 1 của năm sau và được tính theo cách tính của điều 7, Nghị định 45/2013/NĐ-CP

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.".

Cách tính này Công ty tôi đang áp dụng để kiểm tra số ngày phép hiện có để giải quyết cho người lao động nghỉ khi họ có nhu cầu và giải quyết cho người lao động nghỉ việc mà chưa đến tháng kết phép.

Tôi băn khoăn không biết tính như thế nào cho đúng, Xin luật sư tư vấn: Việc giải quyết chế độ nghỉ hàng năm như Công ty tôi đang làm có phù hợp hay bắt buộc phải kết và giải quyết ngày nghỉ hằng năm vào tháng 12 hay trong quý 1 của năm sau như ý kiến nêu trên không ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ nghỉ phép năm, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Về số ngày nghỉ hàng năm

Điều 111, điều 112 Bộ luật lao động 2012 quy định về ngày nghỉ hàng năm như sau:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.".

Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.".

Như vậy công ty bạn quy định "Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại Công ty được nghỉ phép hằng năm 12,14 hoặc 16 ngày tùy theo tính chất công việc làm theo danh mục lao động nặng nhọc độc hại, nguy hiểm. Số ngày nghỉ được tăng thêm theo thâm niên cứ mỗi 05 năm tăng thêm 01 ngày." là đúng quy định của pháp luật.

2. Về lịch nghỉ hàng năm:

Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

"2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.".

Công ty bạn quy định "Lịch nghỉ hàng năm được qui định là những ngày nghỉ thêm trong các dịp lễ tết (nếu có), và mỗi tháng người lao động được nghỉ hàng năm ít nhất 01 ngày theo nhu cầu của người lao động" cũng phù hợp với quy định pháp luật nếu đã tham khảo ý kiến của người lao động và có thông báo trước cho người lao động.

3. Về thanh toán tiền nghỉ hàng năm những ngày chưa nghỉ

Điều 114 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.".

Cách quy định thứ nhất:

Việc công ty bạn quy định "Số ngày phép còn lại sẽ đựoc nghỉ hết hoặc thanh toán tiền vào tháng thứ 12 kể từ ngày người lao động bắt đầu vào làm việc tại Công ty. Nếu người lao động muốn gia hạn để nghỉ sau hoặc dồn phép nghỉ chung với phép của năm sau cũng được Công ty chấp thuận" là chưa phù hợp với quy định của pháp luật. Lý do: Khoản 3 Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động chỉ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để 2, 3 năm nghỉ một lần, chứ không thể dồn số ngày phép chưa nghỉ hết của năm nay sang năm sau. Bởi nếu người lao động nghỉ phép từng năm, không gộp chung nhiều năm nghỉ một lần thì hết một năm nếu người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ (khoản 1 Điều 114 Bộ luật lao động 2012).

Cách quy định thứ hai:

"Ngày nghỉ hằng năm phải được giải quyết hết vào tháng 12 hàng năm hoặc chậm nhất là trong quý 1 của năm sau. Số ngày nghỉ hằng năm cho những người làm việc chưa đủ 12 tháng (tính từ ngày vào làm việc đến tháng 12) hoặc tháng trong quý 1 của năm sau và được tính theo cách tính của điều 7, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."".

Cách quy định này là phù hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cách quy định này lại chưa dự liệu đến trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nghỉ gộp 2, 3 năm một lần. Cách quy định thứ hai này để toàn diện hơn công ty bạn có thể tham khảo bổ sung theo hướng:

"Ngày nghỉ hằng năm phải được giải quyết hết vào tháng 12 hàng năm hoặc chậm nhất là trong quý 1 của năm sau, trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nghỉ gộp 02 năm hoặc 03 năm một lần thì ngày nghỉ hàng năm được giải quyết vào thời điểm kết thúc năm thứ 2 hoặc năm thứ ba.

Số ngày nghỉ hằng năm cho những người làm việc chưa đủ 12 tháng (tính từ ngày vào làm việc đến tháng 12) hoặc tháng trong quý 1 của năm sau và được tính theo cách tính của điều 7, Nghị định 45/2013/NĐ-CP

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Thắc mắc về số ngày nghỉ phép năm hàng tháng ?

2. Tư vấn về tính số ngày nghỉ hằng năm ?

3. Có được chuyển số ngày được nghỉ phép năm 2014 sang năm 2015 không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ xã được tính thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi là cán bộ cấp xã vậy chế độ nghỉ phép năm được tính thế nào ? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ xã được tính thế nào ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật cán bộ công chức năm 2008 có quy định như sau:

"Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ."

Với trường hợp của bạn thì bạn vẫn sẽ được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.Theo đó, chế độ nghỉ phép hàng năm mà bạn được hưởng được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

Ngoài ra thì chế độ nghỉ phép còn được hưởng theo quy định tại Điều 112 đó chính là cứ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hàng năm sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nghỉ phép năm như thế nào ?

3. Chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức ?

Thưa luật sư! Mong luật sư tư vấn giúp cho em vấn đề sau: Về việc thanh toán tiền nghỉ phép năm cho CBCC ,cơ quan tôi chỉ thanh toán chế độ nghỉ phép cho cán bộ từ Phó Trưởng phòng trở lên theo chế độ nghỉ phép (nếu không tự sắp xếp nghỉ phép trong năm). Còn đối với chuyên viên và nhân viên thì tự sắp xếp nghỉ phép theo chế độ quy định, nếu không tự sắp xếp nghỉ phép thì không được thanh toán chế độ nghỉ phép theo quy định. Vậy cho hỏi Luật sư cơ quan giải quyết như vậy đúng quy định không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 của Quốc hội:

"Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ."

Như vậy, việc chỉ thanh toán tiền nghỉ phép cho cán bộ từ trưởng phòng trở lên ở cơ quan bạn trái quy định pháp luật. Theo đó nhân viên và chuyên viên vẫn sẽ được thanh toán theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan:

Khi viên chức nghỉ việc quá thời hạn xin phép ?

Cán bộ, công chức đã nghỉ hết phép năm thì có được nghỉ phép tiếp ?

Tư vấn về nghỉ phép năm của cán bộ, công chức, viên chức ?

4. Tư vấn chế độ hưởng phép năm theo quy định ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Công ty em làm hiện có một lao động nữ tham gia bảo hiểm từ tháng 10 năm 2012 nhưng đến tháng 1 năm 2013 thì xin nghỉ sinh nhưng do thời gian tham gia bảo hiểm chưa đủ lên chưa được hưởng chế độ thai sản như vậy em xin hỏi lao động này có được hưởng phép năm theo quy định không?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: Li man

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Tại Điều 111 Bộ luật lao động số 10/2102/QH13 quy định nghỉ hằng năm đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên :

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành...”

Tuy nhiên, theo bạn trình bày, người lao động trong đơn vị bạn làm việc và đóng bảo hiểm xã hội từ 10 năm 2012 nhưng đến tháng 1 năm 2013 thì nghỉ sinh. Như vậy, người lao động này có thời gian làm việc dưới 12 tháng. Khoản 2 Điều 114 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền”

Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm được cụ thể tại Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."".

Như vậy, người lao động này dù chưa có thời gian đóng bảo hiểm đủ để được hưởng chế độ thai sản theo quy định nhưng vẫn được hưởng phép hằng năm theo quy định và cách tính trên. Giả sử bạn làm công việc bình thường và bạn chưa có ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên thì số ngày nghỉ hàng năm của bạn sẽ là : 12 / 12 x 3 = 3 (ngày)

Trân trọng cảm ơn !

5. Hỏi về chế độ nghỉ việc cho người lao động ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê. Em xin trình bày như sau Em tên là V, sinh năm 1987, hiện đang công tác tại 1 công ty Nhật tại Đà Nẵng. Em vào làm tại công ty từ tháng 4 năm 2014, thử việc 2 tháng ( không có hợp đồng thử việc ) và vào chính thức từ tháng 6 năm 2014.

Hợp đồng lao động được ký từ ngày 11/6/2014 với mức lương cơ bản + phụ cấp ăn trưa là 12,600,000đ Hợp đồng lao động được ký từ ngày 1/6/2015 với mức lương cơ bản là 12,600,000đ Vì công ty muốn được giảm đóng BHXH, BHYT, BHTN nên từ ngày 11/6/2014 đến ngày 31/12/2014 công ty chỉ đóng cho em mức 6,300,000đ. Đồng thời, theo luật đóng BHTN năm 2014, công ty có quy mô dưới 10 người thì không được đóng BHTN nên khoảng thời gian này em không được đóng BHTN. Và khi ký hợp đồng lần 2, từ ngày 1/6/2015 đến nay em được công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN với mức lương cơ bản là 12,600,000đ. Trong thời gian này em được đóng BHTN ( theo luật BHTN thay đổi ) Ngoài ra, kể từ tháng 4/2014 đến nay, số ngày nghỉ phép có lương còn lại của em là 10 ngày ( Vì công ty quy mô nhỏ nên khi xin nghỉ, giấy xin nghỉ phép không có chữ ký của giám đốc hoặc người quản lý nên không có bằng chứng) Vậy cho em xin hỏi:

1, Khi em xin thôi việc, em sẽ nhận được những chế độ thôi việc gì từ công ty? Nếu có thể luật sư có thể vui lòng cho em biết rõ về con số được không ạh? ( ví dụ như trợ cấp thôi việc, hưởng lương của những ngày nghỉ phép có lương nhưng chưa nghỉ.... ).

2, Với lý do thôi việc là lý do cá nhân ( nhưng thật ra vì công ty hoạt động không hiệu quả và có những hoạt động không đúng, lách luật nên em không thích làm ở đây nữa và đã đi phỏng vấn công ty khác và được công ty khác mời đi làm ) thì em có được hưởng chế độ thôi việc từ công ty hay không ? ( công ty cũng không có nội quy công ty ).

3, Em chưa đưa đơn xin nghỉ việc, chỉ thông báo bằng miệng ngày dự định nghỉ là ngày 22/2/2016 nhưng sếp Nhật bảo phải tìm được người thay thế công việc của em thì em mới được nghỉ, như vậy có đúng luật không? Trong trường hợp không tìm được người thay thế thì em có được nghỉ hay không?

Kính mong luật sư giải đáp giúp em và hướng dẫn giúp em. Mong nhận được tin phản hồi sớm từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Hỏi về chế độ nghỉ việc cho người lao động

Luật sư tư vấn về pháp luật lao động về nghỉ việc, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về các chế độ bạn sẽ được hưởng khi thôi việc

Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty sẽ có hai trường hợp xảy ra:

- Trường hợp 1: Bạn chấm dứt hợp đồng với công ty đúng luật:

Theo Điều 36 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Ngoài các trường hợp nói trên, hợp đồng lao động có thể chấm dứt trong trường hợp người lao động và người sử dụng lao động đưa ra yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, nếu đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định. Theo đó, nếu bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn cần tuân thủ hai điều kiện sau:

+ Điều kiện về lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Người lao động phải có lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng) thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, cụ thể như sau:

"a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục."

+ Điều kiện về thời hạn báo trước: Người lao động phải tuân thủ thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định Khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Lao động năm 2012. Thời hạn báo trước của người lao động phụ thuộc vào lý do mà người lao động đưa ra để chấm dứt hợp đồng, cụ thể là:

"a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Trong trường hợp này bạn sẽ không phải bồi thường cho công ty và bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã làm việc cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên và đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 và khoản 2,3,4 Điều 49 Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm :

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc để cho đơn giản thì đó chính là khoảng thời gian bạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tính từ lúc bạn bắt đầu vào làm việc tại công ty (cả thời gian thử việc)

Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động :

"3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được ngườisử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việcthực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việccho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thờigian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằngtuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã thamgia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc."

=> Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của bạn là: tháng 4/2014 đến 31/5/2015 là 13 tháng sẽ là 1 + 1/2 năm = 1.5 năm.

Số tiền trợ cấp thôi việc bạn được hưởng là: 1,5 x tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi bạn thôi việc x1/2.

Đối với khoản trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định sau tại Luật việc làm 2013:

"Điều 49. Điều kiện hưởng (Mục 3 - Trợ cấp thất nghiệp của Luật việc làm năm 2013)

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Do bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/6/2015 đến nay chưa đủ 12 tháng nên bạn sẽ không được hưởng chế độ này. Thời gian đóng bảo hiểm sẽ được bảo lưu cho lần hưởng chế độ tiếp theo. Khoản trợ cấp này do quỹ BHXH chi trả.

- Trường hợp 2: Việc chấm dứt hợp đồng lao động của bạn trái pháp luật:

Đó là khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động như không đúng lý do hay các điều kiện về thời gian phải thông báo trước với công ty bạn theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012. Tại Điều 41 Bộ luật lao động 2012 quy định về chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

"Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này."

Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: bạn sẽ không được hưởng các khoản trợ cấp như trong trường hợp 1 mà phải bồi thường theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Về các khoản nghỉ phép năm:

Theo Điều 47 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Vấn đề nghỉ phép năm được Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Mặt khác theo quy định tại Điều 114 Bộ luật lao động 2012 về Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ, thì:

“1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Như vậy, khi bạn chấm dứt hợp đồng với công ty, mà bạn còn 10 ngày chưa nghỉ phép năm thì công ty có trách nhiệm phải thanh toán bằng tiền những ngày bạn chưa nghỉ. Những ngày nghỉ hàng năm sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

Trong thời hạn 7 ngày (trường hợp phức tạp nhưng không quá 30 ngày) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền công, tiền lương cho bạn. Đồng thời việc công ty thực hiện trách nhiệm thanh toán tiền nghỉ hàng năm cho người lao động là nghĩa vụ được pháp luật quy định. Mà không phụ thuộc vào chính sách làm việc của công ty đó.

2, Em chưa đưa đơn xin nghỉ việc, chỉ thông báo bằng miệng ngày dự định nghỉ là ngày 22/2/2016 nhưng sếp Nhật bảo phải tìm được người thay thế công việc của em thì em mới được nghỉ, như vậy có đúng luật không? Trong trường hợp không tìm được người thay thế thì em có được nghỉ hay không?

Bạn chỉ cần đảm bảo điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật như đã nêu ở phần 1 thì khi hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày bạn nộp đơn xin nghỉ việc bạn có thể nghỉ việc. Nếu lý do nghỉ việc của bạn không đúng, đúng thời hạn báo trước mà công ty không đồng ý cho bạn nghỉ việc thì bạn vẫn phải làm việc cho công ty. Nếu bạn vẫn nghỉ thì việc nghỉ việc là trái pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản có được không?

Thưa luật sư! Cho tôi được hỏi: Tôi nghỉ sinh 6 tháng, bắt đầu đi làm lại được 2 tháng. Tôi muốn xin nghỉ phép năm có được hay không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản có được không?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 thì người lao động được hưởng các loại ngày nghỉ như sau: nghĩ trong giờ làm việc; nghỉ chuyển ca; nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

Dựa trên thông tin bạn cung cấp thì người lao động của bạn đã có đủ thời gian trên 12 tháng làm việc tại công ty của bạn, do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 111 Bộ luật lao động 2012 thì người lao động đó được hưởng thời gian nghỉ hàng năm là 12 ngày làm việc và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật lao động 2012 thì lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng, trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Do đó, 12 ngày trong năm đối với người lao động không được tính vào thời gian nghỉ chế độ thai sản. Người lao động đó vẫn được nghỉ 12 ngày và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động

>> Tham khảo bài viết liên quan: Văn bản pháp luật quy định chế độ nghỉ phép năm ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh KHuê