1. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát nhân dân

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định:

"Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân

1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất."

Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố nhà nước và kiểm sát các hoạt động điều tra, giam giữ, xét xử và thi hành án.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có viện trưởng, các phó viện trưởng, các kiểm sát viên và các điều tra viên. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có ủy ban kiểm sát, các cục, vụ, viện, văn phòng, trường đào tạo bổi dưỡng cán bộ kiểm sát và Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Tổ chức của viện kiểm sát nhân dân do Hiến pháp quy định căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như thực tiễn hoạt động của cơ quan kiểm sát, được cụ thể hóa trong Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Theo quy định tại Điều 42 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014:

"Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Cơ quan điều tra;

d) Các cục, vụ, viện và tương đương;

đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;

e) Viện kiểm sát quân sự trung ương."

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

- Thành phần của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các phó viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm tra viên; thủ trưởng, các phó thủ trưởng cơ quan điều ứa, điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người đứng đầu hệ thống cơ quan viện kiểm sát. Các viện trưởng viện kiểm sát nhân dân địa phương, viện trưởng viện kiểm sát quân sự các cấp đều chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, công tác kiểm sát và xây dựng viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với viện kiểm sát nhân dân (Điều 63 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014). So với Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân trước đây, Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân hiện hành đã bổ sung thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao như quyền kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh; kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Viện trưởng, quyền hạn khác theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Thành phần gồm Viện trưởng, các phó viện trưởng, một số kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ có thẩm quyền “đề nghị” một số kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm thành viên Uỷ ban kiểm sát. Quyền quyết định thuộc về Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người chủ trì phiên họp của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Uỷ ban kiểm sát hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ vì với những vấn đề cơ bản, quan trọng như: chương trình, kế hoạch công tác của ngành kiểm sát; dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước... (Điều 43 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014) phải được thảo luận và quyết định theo đa số tại Uỷ ban kiểm sát. Nghị quyết của Uỷ ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Trường họp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.

- Văn phòng.

- Cơ quan điều tra.

- Các cục, vụ, viện và tương đương.

- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác.

- Viện kiểm sát quân sự trung ương.

3. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

Theo quy định tại Điều 44 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014:

"Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các viện và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác."

- Thành phần Viện kiểm sát nhân dân các cấp gồm Viện trưởng, các phó viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm tra viên, công chức và người lao động khác.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, quyết định những vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm Ưa hoạt động nghiệp vụ của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Viện trưởng chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều 65 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

- Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp:

Thành phần gồm có Viện trưởng, các phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, một số kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp chủ trì phiên họp của Uỷ ban kiểm sát để thảo luận, quyết định những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, như việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp... (Điều 45 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014). Cũng giống như Uỷ ban kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nghị quyết của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Tuy nhiên, điểm khác nhau ở đây là Viện trưởng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Uỷ ban kiểm sát.

4. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 Tại Điều 46 có quy định:

Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các phòng và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

- Thành phần viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các phó viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm tra viên, công chức và người lao động khác.

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng là người chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; quyết định các vấn đề về công tác của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của viện kiểm sát cấp mình và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; báo cáo công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử của viện kiểm sát cấp mình và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp (Điều 66 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

- Uỷ ban kiểm sát viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:

Thành phần gồm có Viện trưởng, các phó viện trưởng, một số kiểm sát viên.

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chủ trì phiên họp của Uỷ ban kiểm sát để quyết định việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; báo cáo tổng kết công tác với viện kiểm sát nhân dân cấp trên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp... (Điều 47 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014). Nghị quyết của uỷ ban kiểm sát viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Trường họp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí ý kiến của đa số thành viên uỷ ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Văn phòng.

- Các phòng và tương đương.

5. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

Điều 48 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định về cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện như sau:

"Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác"

Thành phần viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có Viện trưởng, các phó viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm tra viên, công chức và người lao động khác.

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng là người chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác; quyết định các vấn đề công tác của viện kiểm sát nhân dân cấp mình; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; báo cáo công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp khi có yêu cầu; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân...

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê