1. Quyền thừa kế của Việt Kiều đối với tài sản thừa kế ?

Kính chào công ty luật minh khuê, đồng kính chào (các) luật sư sẽ tư vấn cho tôi trong email này. Tôi tên là MN, 30 tuổi. Tôi có vấn đề liên quan đến việc thừa hưởng quyền sở hữu đất đai nên viết mail này đến công ty luật minh khuê với mong muốn nhờ bên công ty tư vấn giải đáp giúp tôi. Cụ thể như sau: cha mẹ tôi đang đồng đứng tên 1 căn nhà, giấy tờ chủ quyền căn nhà này vừa được hoàn thành cách đây khoảng 3 năm. Đến nay gia đình bên mỹ của ba tôi (ba tôi gọi là cô) muốn ông làm một bản di chúc rằng sau này sẽ chia căn nhà làm 5 phần cho: 2 người đang định cư tại mỹ, 2 người đang định cư tại canada và 1 người đang ở việt nam.
Xin luật sư cho tôi hỏi 4 người đang định cư tại nước ngoài đó có được hưởng di chúc và đứng tên đồng sở hữu căn nhà tại việt nam hay không. Nếu được thì họ cần có những giấy tờ gì gửi về để bên đây làm thủ tục ?
Rất mong nhận được lời tư vấn của luật sư để gia đình tôi sớm có hướng giải quyết. Trân trọng cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vì vậy, dù 4 người trên đang ở nước ngoài, vẫn được nhà nước Việt Nam công nhận là đồng thừa kế và được nhận tài sản thừa kế thuộc về mình theo quy định của pháp luật.

Trong Luật Nhà ở năm 2014 có quy định kể từ ngày 01/07/2015 người Việt Nam định cư ở nước ngoài không chỉ được nhận thừa kế giá trị di sản mà có thể được đứng tên trên Giấy chứng nhận. Tạo điều kiện thuận lợi cho người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể hợp thức hóa việc được tự mình đứng tên quyền sử dụng và quyền sở hữu đất đainhà ở.

Cả 4 người đang định cư tại nước ngoài có thể làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài tiến hành theo trình tự thông thường, được quy định cụ thể tại Luật Công chứng 2014 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

* Trường hợp 1:

Một trong những người đồng thừa kế đến tổ chức công chứng để yêu cầu công chứng và cung cấp trước một bộ hồ sơ liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế. Người đang ở nước ngoài có thể gửi hồ sơ (giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu ; giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản …) về nước trước để người thân ở Việt Nam làm thủ tục yêu cầu công chứng (có thể gửi bản sao).

Sau khi đầy đủ hồ sơ, tổ chức công chứng tiến hành thủ tục công chứng như thông thường. Sau 30 ngày niêm yết thông báo nếu không có khiếu nại, tố cáo gì thì tiến hành khai nhận di sản thừa kế. Lúc này, người đang ở nước ngoài có thể về nước, cùng các đồng thừa kế đến tổ chức công chứng để lập và ký văn bản khai nhận di sản thừa kế. Khi lập và ký văn bản trước sự chứng kiến của công chứng thì người đó xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế của mình.

* Trường hợp 2

Cả 4 người đang ở Mỹ và Canada không thể về nước được thì có thể ủy quyền để người trong nước thay mặt mình tiến hành thủ tục khai nhận di sản theo quy định của pháp luật.

Việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà 4 người đó đang sinh sống, như Đại sứ quán, Lãnh sự quán.

Trong giấy ủy quyền ghi rõ các thông tin: thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền; căn cứ ủy quyền (là thông tin về việc thừa kế, về tài sản được thừa kế…). Đồng thời ghi rõ nội dung ủy quyền như: “Người được ủy quyền được thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.”

Sau khi có giấy ủy quyền của người đang ở nước ngoài gửi về thì người được ủy quyền có thể cùng với những đồng thừa kế khác của người để lại di sản đến tổ chức công chứng để yêu cầu tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thừa kế đất của ông nội có cần phải có giấy khai tử không ? Cháu đích tôn có được thừa kế ?

2. Tư vấn thủ tục tặng cho nhà, để lại thừa kế ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố mẹ tôi có 1 căn nhà đứng tên sở hữu 1 mình bố tôi . Giấy sở hữu nhà được cấp từ năm 1983 (không phải số đỏ như hiện nay ). Tôi xin được hỏi bố tôi có thể cho tặng hoặc viết di chúc để lại cho con cái một nửa phần nhà này của bố tôi không? Và có thể công chứng được giấy cho tặng hoặc di chúc dựa vào giấy sở hữu nhà của bố tôi không? Hay bố tôi phai làm sổ đỏ rồi mới làm được giấy cho tặng và thừa kế ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.L

Tư vấn thủ tục tặng cho nhà, để lại thừa kế ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều kiện được thừa kế, tặng cho

Theo như bạn trình bày thì bố bạn muốn tặng cho nhà đất thuộc quyền sở hữu của bố bạn cho các con. Như vậy bạn và bố có thể làm thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất từ bố bạn sang các con với những điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Thừa kế, tặng cho trong thời hạn sử dụng đất;

Bạn có cung cấp thông tin rằng Giấy sở hữu nhà của bố bạn được cấp từ năm 1983 (không phải sổ đỏ như hiện nay). Như vậy, căn cứ khoản 2 điều 97 của Luật Đất đai 2013 thì giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bố bạn vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp bố bạn có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này. Do đó, khi lập di chúc, bố bạn có thể công chứng được giấy cho tặng hoặc di chúc dựa vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

"Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này."

2. Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13);

Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.”

3. Về trình tự, thủ tục làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất từ bố bạn sang các con trước tiên bố bạn phải đến một tổ chức công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Quy định về các hàng thừa kế ? Có được phép ngăn chặn việc bán đất được thừa kế ?

3. Tranh chấp quyền sở hữu đất thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư cho tôi hỏi: Bà ngoại tôi sinh năm 1925, hiện vẫn còn sống, đang già yếu. bà có 2 người con gái: dì tôi, mẹ tôi. Dì tôi đang sống với bà, mẹ tôi sống cũng gần đó. Ông ngoại mất đã lâu để lại mảnh đất 5900m2 cho bà đứng tên quyền sở hữu. Năm 2003, do khó khăn muốn có vốn làm kinh tế, mẹ tôi về xin thừa kế theo pháp luật để bán có tiền làm vốn kinh doanh.

Dì tôi biết được dụ dỗ bà tôi chuyển quyền toàn bộ mảnh đất cho dì, đổi lại dì tôi cho mẹ tôi 100 triệu, bà tôi chấp nhận sang tên cho dì trong khi chưa có ý kiến của mẹ tôi, giá trị mảnh đất khoảng 6 tỷ đồng thời điểm đó. Sau khi sang tên toàn bộ cho dì tôi, dì tôi không thực hiện lời hứa là cho mẹ tôi 100tr. Bà tôi rất tức giận và vì tuổi cao sức yếu không làm gì được. Vậy luật sư cho tôi hỏi:

1. Hiện tại bà tôi muốn phân chia lại theo ý bà có được không?

2. Mẹ tôi có thể đòi chia lại mảnh đất đó được không?

3. Nếu được thì thủ tục sẽ như thế nào?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: Ông ngoại mất đã lâu để lại mảnh đất 5900m2 cho bà đứng tên quyền sở hữu. Bà của bạn chấp nhận sang tên cho Dì trong khi chưa có ý kiến của mẹ bạn.

Trong trường hợp này, theo Điều 470 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định về Tặng cho tài sản có điều kiện:

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

2. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Dì bạn thuyết phục được bà ngoại của bạn chuyển quyền toàn bộ mảnh đất cho dì, đổi lại Dì cho mẹ bạn 100 triệu. Bà ngoại chấp nhận sang tên cho dì trong khi chưa có ý kiến của mẹ bạn, giá trị mảnh đất khoảng 6 tỷ đồng thời điểm đó. Sau khi sang tên toàn bộ cho dì, dì không thực hiện lời hứa là cho mẹ bạn 100 triệu. Bà ngoại bạn rất tức giận nhưng vì tuổi cao sức yếu không làm gì được.Như vậy, Bà ngoại của bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện đòi lại tài sản của mình và phân chia lại bởi Dì của bạn không thực hiện nghĩa vụ chia tài sản với mẹ của bạn như lời hứa. Đồng thời không làm theo yêu cầu,mong muốn của Bà ngoại bạn sau khi tặng cho.
Trường hợp Bà ngoại của bạn đã đòi lại được mảnh đất.Theo quy định tại Điều 633 Bộ Luật này: “thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết” nên Mẹ và Dì bạn chỉ được hưởng thừa kế di sản do Bà Ngoại để lại sau khi Bà mất. Hiện tại, Bà còn sống nên các con không có quyền hưởng di sản cũng như không có quyền can thiệp vào quyền định đoạt tài sản của Bà Ngoại bạn. Do đó Mẹ bạn không có quyền đòi chia lại mảnh đất đấy. Trừ khi Bà Ngoại bạn đồng ý làm thủ tục tặng cho hoặc sang tên, chuyển nhượng...tùy thuộc vào quyền quyết định của Bà ngoại bạn.
Về thủ tục đòi lại tài sản đã tặng cho:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và điểm c, khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội thì Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi có mảnh đất đã tặng cho là tòa án có thẩm quyền xét xử vụ tranh chấp này. Trường hợp Bà Ngoại của bạn muốn khởi kiện để đòi lại tài sản:
- Bà của bạn phải chuẩn bị các chứng cứ để chứng minh về điều kiện tặng cho như bản hợp đồng tặng cho có quy định điều kiện tặng cho. Trong trường hợp hợp đồng tặng cho không có quy định về điều kiện tặng cho thì cần có các chứng cứ khác bao gồm các văn bản, giấy tờ khác có thể hiện về điều kiện tặng cho, người làm chứng hoặc các chứng cứ khác chứng minh được là việc tặng cho quyền sử dụng đất và nhà cho Dì của bạn là có điều kiện đó.
- Bà của bạn cần chứng minh được Dì của bạn đã không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đối với bà và mẹ của bạn.
Trong quá trình khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ việc ra xét xử. Tòa án sẽ căn cứ vào các sự kiện thực tế và các quy định của pháp luật để phán quyết là Dì của bạn có vi phạm nghĩa vụ là điều kiện để tặng cho hay không? Trên cơ sở đó, Tòa án sẽ phán quyết cụ thể Dì của bạn có phải trả lại cho Bà Ngoại của bạn mảnh đất (quyền sử dụng đất) hay không ?.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xin cấp giấy chứng tử của người thân để làm thủ tục thừa kế ở đâu ? Tách sổ đỏ là tài sản thừa kế ?

4. Đòi lại quyền sử dụng đất được thừa kế ?

Kính chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau : Ông nội có thừa kế cho bố tôi 1 mảnh đất, trên thửa đất đã có số thửa ở xã. Do điều kiện ở xa nên có giao quyền sử dụng cho chú tôi trông nom để chăm sóc mẹ già (có giấy viết tay trước năm 1993); có người làm chứng việc nhờ trông nom chứ không phải bán đất.
Tiền đóng thuế đất bố tôi vẫn thực hiện hàng năm với xã. Nay vợ con chú tôi (chú tôi đã mất) đòi quyền sử dụng toàn bộ số đất đó, họ đã bán một phần có đúng không? Bố tôi hay thím tôi ai được sử dụng đất này?
Mong được giải đáp. Tôi xin cảm ơn !
Người gửi: M.Q

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 99 Luật đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Dựa vào thông tin mà bạn cung cấp, ông nội bạn có thừa kế cho bố bạn một mảnh đất, trên thửa đất đã có số thửa ở xã, đồng thời hàng năm bố bạn vẫn thực hiện việc đóng tiền thuế đất. Việc được thừa kế đã làm phát sinh quyền sở hữu của bố bạn đối với mảnh đất này. Đồng thời, căn cứ vào quy định nêu trên thì bố bạn hoàn toàn nằm trong trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, việc vợ con của chú bạn đòi toàn quyền sử dụng mảnh đất đó và một phần bán mảnh đất là hoàn toàn không có căn cứ pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đất thừa kế thì có được chuyển nhượng, cho thuê hay không ? Cách sang tên tài sản thừa kế ?

5. Việt kiều có được thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nếu anh tôi là người gốc Việt Nam mang quốc tịch Mỹ và sinh sống tại Mỹ nhận được tài sản thừa kế từ người cô ruột của anh tôi là quyền sử dụng đất (thổ cư, vườn, ruộng) và nhà ở gắn liền với phần đất thổ cư đó.
Nếu anh tôi muốn làm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà anh tôi là người đứng tên có được không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Việt kiều có được thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

+) Luật quốc tịch Việt Nam 2008 quy định:

- "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài". (Khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch 2008)

- "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài". (Khoản 4 Điều 3 Luật quốc tịch 2008)

Theo như bạn nêu thì anh bạn là người gốc Việt Nam mang quốc tịch Mỹ và đang sinh sống tại Mỹ nên anh bạn được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Do đó, anh bạn là đối tượng được nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận thừa kế) và được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Luật đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 7 Luật nhà ở 2014.

+) Để được công nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014 như sau:

"Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

Từ quy định trên, để được công nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất được thừa kế thì anh bạn phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và phải có giấy tờ về việc nhận thừa kế cùng các giấy tờ khác để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do được nhận thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ? Thủ tục chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?