1. Vợ bị tâm thần thì chồng có quyền ly hôn hay không ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong thực tiễn có hai trường hợp xảy ra, trường hợp thứ nhất người vợ (chồng) bình thường yêu cầu ly hôn với người còn lại bị bệnh tâm thần mà đã xác định đã mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Toà án. Trường hợp thứ hai là người bị bệnh tâm thần (Đã xác định là mất năng lực hành vi dân sự) bị đối xử ngược đãi hay vì một lý do nào đó mà chủ thể khác (Chủ thể thứ ba) đứng ra yêu cầu Toà án giải quyết cho người bị bệnh tâm thần được ly hôn với người vợ (chồng) còn lại.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn chỉ bị hạn chế đối với bạn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Điều luật qui định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn không cấm hay hạn chế trường hợp vợ (chồng) yêu cầu ly hôn với người còn lại bị bệnh tâm thần. Khi có yêu cầu ly hôn trong trường hợp bên bị kiện là người bị tâm thần thì Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự như chỉ dẫn của khoản 1 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Nhưng chưa có qui định cụ thể nào về tố tụng trong trường hợp người bị kiện trong vụ án ly hôn là người bị tâm bệnh tâm thần. Do đó, Thẩm phán phải vận dụng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xác định tư cách đương sự cho hợp lý.

Khi bị đơn là người bị bệnh tâm thần thì họ không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, khoản 4 Điều 69 BLTTDS quy định: “Người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện”.

Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự cần phải tiếp cận dưới hai phương diện.

Thứ nhất: Vợ (chồng) bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì người còn lại sẽ được xác định là người giám hộ đương nhiên theo qui định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 3 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Khi thực hiện các giao dịch dân sự hoặc tham gia tố tụng tại Toà án với một chủ thể thứ ba thì người giám hộ đại diện và thay mặt họ để thực hiện.

Thứ hai: Nếu ngay chính vợ (chồng) hay nói cách khác là ngay người giám hộ và người được giám hộ có xung đột về lợi ích, xung đột về quyền và nghĩa vụ thì người giám hộ sẽ không đủ điều kiện để giám hộ, Toà án sẽ chỉ định người khác giám hộ để đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự thực hiện bảo vệ các quyền và lợi ích của họ, chẳng hạn như vợ chồng ly hôn.

Nội dung này được qui định tại khoản 3 Điều 24 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

"Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn. Việc chỉ định của Toà án phải căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự.

Theo Bộ luật dân sự năm 2015, Toà án chỉ được chỉ định người giám hộ trong trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ. Cũng theo Bộ luật dân sự năm 2015 tại khoản 2, khoản 3 Điều 136 quy định về đại diện theo pháp luật của cá nhân là người giám hộ đối với người được giám hộ, cũng có nghĩa là người mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ là người đại diện cho họ. Toà án chỉ định người đại diện khi không xác định được người đại diện (là người giám hộ đối với người được giám hộ).

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Cắt hộ khẩu khỏi nhà chồng rồi có được ly hôn không ?

Luật sư phân tích:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn:

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

3. Ông bà nội có quyền gì với việc nuôi con không ?

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bất kỳ ai cũng mong muốn có một gia đình hạnh phúc, có đầy đủ cả cha lẫn mẹ. Do đó, trong hầu hết các cuộc ly hôn nào có lẽ con cái sẽ là người chịu thiệt thòi nhất. Thực tế, nhiều trường hợp sau khi ly hôn, con được giao cho một bên nuôi dưỡng, bên kia có quyền thăm nom con. Nhưng lại dựa vào việc thăm nom đó để cản trở việc nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con và gây ảnh hưởng không tốt đến trẻ.

Như vậy, khi người không trực tiếp nuôi con có hành vi làm ảnh hưởng xấu đến con thì có được phép yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó?

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở."

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo đó, không ai được cản trở việc chồng chị tới thăm nom con, kể cả chị. Do vậy, chị không có quyền ngăn cấm chồng hay cha mẹ của chồng chị không được mang con đi đâu nếu không có sự đồng ý của chị.

Tuy nhiên, không phải người nào cứ dựa vào việc mình là bố mẹ của đứa trẻ có quyền thăm nom chúng là muốn làm gì cũng được. Họ phải thực hiện quyền đó của mình một cách có trách nhiệm, suy nghĩ đến quyền lợi cũng như đến sự phát triển toàn diện của con nếu không muốn họ sẽ bị pháp luật hạn chế quyền thăm nom con của mình. Cụ thể:

"Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:

a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

b) Phá tán tài sản của con;

c) Có lối sống đồi trụy;

.....

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

4. Hướng dẫn nộp hồ sơ ly hôn theo quy định mới nhất

Hướng dẫn nộp hồ sơ ly hôn theo quy định mới nhất

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trường hợp thuận tình ly hôn:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trường hợp đơn phương ly hôn: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Theo như bạn trình bày thì chúng tôi không thể xác định được bạn muốn đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn. Nên chúng tôi sẽ tư vấn về cả thủ tục đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn để bạn tham khảo.

Nơi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc. Nếu bạn muốn đơn phương ly hôn thì bạn phải nộp hồ sơ tại Tòa án cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Và theo Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006 quy định:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.”

Theo quy định thì nơi cư trú là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Vì vậy bạn có thể nộp đơn đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương là 4 đến 6 tháng, trong đó:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng (điểm b khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

+ Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (khoản 4 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Hướng dẫn thủ tục thuận tình ly hôn:

Nơi nộp hồ sơ thuận tình ly hôn: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng; trong trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Nếu bạn thuận tình ly hôn thì bạn sẽ phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bạn hoặc chồng bạn đều được.

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình là 2 tháng.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Thỏa thuận nuôi con sau ly hôn có thay đổi được không ?

Luật sư trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp của bạn, nếu như cha của bé đang chấp hành án, không còn đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được, bạn có thể nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn khởi kiện về việc thay đổi người trự tiếp nuôi con

- Bản sao bản án đã tuyên

- Bản sao chứng minh nhân dân của nguyên đơn, bị đơn.

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Giấy tờ chứng minh người cha không còn đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, giáo dục con.

Cũng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.

Ông bà chỉ có quyền nuôi dưỡng cháu khi không có người nuôi dưỡng, trong trường hợp này chị có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng lao động thì ông bà không có quyền nuôi dưỡng cháu mà chỉ được trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại