Khi em hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp tại nơi em có hộ khẩu thường trú yêu cầu em cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi em tạm trú. Vậy mong luật sư trả lời giúp em: Quy định mà Phòng tư pháp nơi em có hộ khẩu thường trú đưa ra là có đúng hay không? Trong trường hợp suốt 07 năm qua em không tạm trú tại một địa phương mà có một số địa chỉ tạm trú thì em sẽ phải như thế nào? Em chưa từng đăng ký kết hôn mà cũng chưa từng xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi em thường trú.

Vậy tại sao Phòng Tư pháp vẫn yêu cầu em phải có giấy đó? Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vấn đề này là cơ quan nào? Quy định tại văn bản pháp luật nào?

Xin cảm ơn!

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Như vậy, nếu bạn muốn kết hôn, bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, trong đó có điều kiện người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cũng theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ bắt buộc phải xuất trình cho Phòng tư pháp khi đăng ký kết hôn.

Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

"1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

Như vậy, chỉ có Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của bạn mới có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Như vậy, việc Phòng tư pháp địa phương nơi bạn đăng ký thường trú yêu cầu bạn phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nơi bạn đăng ký tạm trú là không có cơ sở vì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú không có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, theo đó, thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ, giấy tờ cho cán bộ Tư pháp

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn và giải quyết yêu cầu của công dân

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?