Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn

Chào Luật Minh Khê. Mình có câu hỏi muốn Luật Minh Khê tư vấn giúp. Nội dung như sau : năm 2012 mình có mua một thửa đất đồi cạnh đường QL70B , mình đã múc và làm nhà. Khi làm đã được sự cho phép của UBND cấp xã. Thửa đất mình làm với chiều sâu 20m,chiều rộng 15m. Hiện nay mình muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thửa đất này có được không, nếu được thì cần những thủ tục gì ?. Rất mong Luật Minh Khê giải đáp giúp mình . Chân thành cảm ơn .

Bạn có thể tham khảo tại đây.

Em chào Luật sư. Lời đầu tiên em xin gửi lời chúc sức khỏe tới các chú các bác trong văn phòng Luật sư mình. Kính thưa Luật sư, những người dân mà di cư tự do sang Lào họ có quyền bán đất mà hiện tại đang canh tác không, huống chi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Em kính nhờ quý Luật sư tư vấn hộ em. Em xin chân thành cảm ơn.
cho tôi được hỏi. tôi có mãnh đất bắt đầu ở năm 2003 chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,nay tôi cho e gái tôi mượn lại đất để ở. vậy cho tôi hỏi tôi cho em gái mượn đất khi chưa có giấy CNQSD đất vậy có được không? nếu được thì tôi có thể căn cứ vào điều luật nào? tôi xin chân thành cảm ơn.

Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Nếu bạn không có sổ đỏ, có nghĩa là bạn không được coi là chủ sử dụng hợp pháp của mảnh đất này. Nếu xảy ra tranh chấp (ví dụ, người được cho mượn không trả lại đất) thì bạn rất khó có thể đòi lại quyền sử dụng mảnh đất này.

tôi có một manh đất ở diện tích 400m2 ở địa bàn xã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1993 và đã xây nhà. năm 1998 vi nhà đi vắng không có ai nên điện lực đã kéo đường dây dẫn điện trên không 110KV(loại dây trần 3 dây) đi qua nhà và đất tôi. Tôi đã nhiều lần yêu cầu ngành điện di dời đường dây điện đi nới khác nhưng họ không đồng ý và trả lời phớt lờ. đến nay đường dây vần còn, tôi đã làm đơn gởi đến ngành điện cấp huyện và tỉnh nhưng họ không trả lời bằng văn bản.Hỏi: tôi phải làm gì để họ di dời đường dây điện để xây nhà mới, xin chân thành cảm ơn

Bạn có thể khiếu nại về việc làm trên của công ty điện lực. Điều 7 Luật khiếu nại 2011 quy định:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

Điều 7. Trình tự khiếu nại
1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. 
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Chao luat su! Toi ca mua một mãnh đat viết tay tới toi là chủ thu 3, chủ đầu tiên có sổ đầy đủ bán cho chủ thứ 2 viết tay, có cong chứng và co đăng ký o sở tài nguyên va môi trường roi nhung chưa ra sổ, giờ bán lại cho tôi viết tay không có công chứng hay chứng thực ji hết bay jờ tôi muốn làm chuyển quyền sử dụng đất sang tên tôi thì tôi cần làm những gì. xin chân thành cảm ơn.

Từ ngày 01/07/2004 (Luật đất đai 2003 có hiệu lực), hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực. Bạn có thể tham khảo thủ tục sang tên sổ đỏ tại đây.

xin hỏi tư vấn:bà nội tôi năm nay 90 tuổi,tuy tuổi đã già nhưng bà tôi rất minh mẫn.bà tôi có 6 người con 4 gái và 2 trai bác tôi lập gia dình đã có nhà riêng,các cô tôi cũng đã đi lấy chồng và có nhà riêng.còn bố tôi lập gia đình và ở chung với bà nội tôi.bố tôi đang mắc căn bệnh hiểm nghèo nên bà nội tôi muốn chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất lại cho bố tôi mà không chia cho bất kì người con nào khác.vậy xin hỏi tư vấn phải làm những thủ tục như thế nào a?

Nếu bà bạn là chủ sử dụng hợp pháp của mảnh đất này (là người đứng tên trên sổ đỏ) thì bà bạn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bố bạn mà không cần phải có sự đồng ý của những người con khác.

xin chào luật sư! luật sư có thể cho em hỏi là: vấn đề vì sao trong điều 106 luật đất đai 2003 quy định việc bảo lãnh bẵng quyền sử dụng đất nhưng trong luật đất đai 2013 lại bỏ quyền bảo lãnh. mong luật sư trả lời rõ rãng giúp em. em xin cảm ơn! vấn đễ thứ hai: nhà nước giao cho ông A 100m2 đất ở. Vậy đất này thuộc sở hữu của ai.

Theo Luật đất đai 2013, Điều 4. Sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật.

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ?