Tôi có cần phải đăng ký kinh doanh hay không? Trong trường hợp này, tôi phải đóng những loại thuế nào? Tôi có được miễn giảm về các loại thuế hay không ạ?

Trân trọng cám ơn.

Luật sư trả lời:

Căn cứ pháp lý

Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Nghị định 139/2016/NĐ-CP hướng dẫn về lệ phí môn bài

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP:

>> Xem thêm:  Mở cửa hàng kinh doanh bán thuốc lá thì phải đáp ứng điều kiện kinh doanh như thế nào ?

"Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Căn cứ quy định trên, đặc điểm chung của những trường hợp cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh là kinh doanh nhỏ, lẻ, thường không có địa điểm cố định, doanh thu thấp, thậm chí là rất thấp, không có sử dụng thêm lao động. Trong trường hợp này, bạn mở một quán bida với địa điểm kinh doanh cố định, có sử dụng lao động và không thuộc các trường hợp nêu trên, do đó, bạn phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Theo đó, bạn phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh..."

Hiện tại, với mức doanh thu trung bình mỗi ngày từ 3 đến 4 triệu đồng, tương đương với mức doanh thu năm khoảng hơn một tỷ. Đơn vị kinh doanh của bạn sẽ phải nộp lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

Căn cứ theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở lên thì mức thu lệ phí môn bài là 1 triệu đồng/năm.

Do bên bạn không thực hiện theo chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật nên thuế GTGT và thuế TNCN của hoạt động kinh doanh sẽ được thực hiện theo phương pháp khoán và do cơ quan thuế địa phương thu nộp hàng tháng. Theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

"Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Căn cứ quy định trên, đơn vị của bạn phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN dựa trên công thức: Số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ tính thuế. Tỷ lệ tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh bida lần lượt là 5%; 2% (theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Việc miễn, giảm thuế GTGT, TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC. Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các trường hợp được gảim thuế khi tính thuế theo phương pháp khoán bao gồm:

- Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh

- Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

- Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán chuyển đổi hình thức khai thuế

Bạn có thể kiểm tra cụ thể lại trường hợp cụ thể của bên mình để xác định trường hợp được giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện nay.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh ?