Trong khi đó bằng lái của tôi bị giữ tại công an huyện với lí do là không đội mũ bảo hiểm và không chấp hành hiệu lệnh dừng xe (1 tháng trước) nhưng hôm bị bắn tốc độ tôi có biên bản giữ bằng. Mấy chú ấy ghi trong biên bản là chạy quá tốc độ 84/60 không có bằng lái. Tôi vẫn chưa hiểu kĩ về vấn đề này là tại sao lại bị ghi như thế? Và có phải nộp thêm tiền không bằng lái không? Tất cả lỗi của tôi bị phạt bao nhiêu? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: M.H

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Xử phạt chạy quá tốc độ và không bằng lái ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.1975

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật giao thông đường bộ 2008

Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sụng một số điều của nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. 

Nội dung phân tích

Cách đây 1 tháng, giấy phép lái xe của bạn bị giữ tại công an huyện với lí do là không đội mũ bảo hiểm và không chấp hành hiệu lệnh dừng xe. Theo điều 6 Nghị định 107/2014/NĐ-CP  thì hành vi vi phạm "không đội mũ bảo hiểm" và "không chấp hành hiệu lệnh dừng xe" được quy định mức phạt và thời gian tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

...
8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

...
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm đ Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 04 tháng.

Theo quy định tại điều 75 Nghị định 107/2014/ NĐ-CPthì khi bị tạm giữ giấy tờ, "nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ". Như vậy, trong thời hạn tạm giữ giấy tờ, biên bản tạm giữ giấy tờ có giá trị như giấy tờ đó. Trong trường hợp của bạn, trong thời hạn bị tạm giữ giấy phép lái xe mà bạn vi phạm luật giao thông, bạn cần xuất trình biên bản tạm giữ giấy phép lái xe (biên bản này có giá trị như giấy phép lái xe của bạn); nếu không xuất trình thì mới bị xử phạt lỗi không mang theo giấy tờ.

Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Về hành vi chạy quá tốc độ của bạn 84/60 thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại điều 6 khoản 6 điểm đ Nghị định 107/2014/ NĐ-CP như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Như vậy, trường hợp của bạn, trong thời hạn bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vi phạm luật giao thông, cụ thể là chạy quá tốc độ 84/60 và có xuất trình Biên bản tạm giữ giấy phép lái xe thì bạn chỉ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại điều 6 khoản 6 điểm đ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê