Chúng tôi xin hỏi đối với những mặt hàng gia vị khi mua chúng tôi có hóa đơn đầu vào, nhưng những mặt hàng thịt, rau, củ, quả thì chúng tôi mua ở chợ và cung cấp lại cho các đơn vị khác không có hóa đơn. Cuối tháng chúng tôi sẽ phải xuất hóa đơn như thế nào đối với những đơn vị mà chúng tôi cung cấp?

Người hỏi: H.T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Nội dung phân tích

1. Chi phí DN mua HH, DV không có hóa đơn đầu vào khi xác định thu nhập chịu thuế

Theo như thông tin bạn cung cấp thì khi công ty bạn mua những mặt hàng thực phẩm thịt, cá, hải sản, .... ở chợ và những người đó không xuất được hóa đơn cho bạn thì bạn cần phải lập bảng kê 01/TNDN để ghi nhận chi phí của bạn. Theo quy định tại khoản 2.4 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định các trường hợp được lập bảng kê 01/TNDN:

"2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế."

Sau khi mua hàng về, công ty bạn đã lập bảng kê 01/TNDN ghi nhận chi phí này là chi phí hợp lý rồi thì khi công ty bán hàng sẽ tiến hành xuất hóa đơn cho khách hàng như hàng hóa mua vào có hóa đơn bình thường. Tuy nhiên cần lưu ý:

1.2 Đối với mặt hàng nước ngọt, bia rượu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%

Theo  khoản 1 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì đối với mặt hàng nước ngọt, bia rượu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 10% quy định như sau 

"1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt,không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%."

1.3 Đối với các sản phẩm thịt, rau, củ, quả, hải sản tươi sống

Các sản phẩm thịt, rau, quả, hải sản tươi sống thì tùy từng khách hàng mà chị xuất hóa đơn cho phù hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

Khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

Điều 5: Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

"5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu."

Như vậy trong trường hợp của công ty bạn thì:

+ Nếu công ty bạn bán hàng hóa chưa qua chế biển hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho công ty khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi bán hàng công ty bạn xuất hóa đơn GTGT,trên hóa đơn ghi dòng giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (/).

+ Nếu công ty bạn báng hàng hóa chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác: hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức khác, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT là 5% (Khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC), khi bán hàng công ty bạn xuất hóa đơn bình thường, mức thuế suất là 5%.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

2. Mẫu bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn ( Mẫu 01/TNDN)

Mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN
(Ngày ……. tháng …… năm ……………)

 

- Tên doanh nghiệp: ………...... Mã số thuế:

- Địa chỉ: ..............................................................................
- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:.............................................................
- Người phụ trách thu mua: ...........................................................

 

Ngày tháng năm mua hàng Người bán Hàng hóa mua vào Ghi chú
Tên người bán Địa chỉ Số CMT nhân dân Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá thanh toán  
1 2 3 4 5 6 7 8 9
                 
                 


- Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ………………………………….
 

Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng …. năm 201..
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú:
- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua.

- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.

3. Sản phẩn và dịch vụ phần mềm có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không ?

Câu hỏi: Chào luật sư , tôi có 1 vướng mắc mong được giải đáp tôi có câu hỏi liên quan đến việc phân bổ thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế như sau:

- Cuối năm 2020 chúng tôi có mua 1 phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty chịu thuế GTGT. Công ty đã thực hiện trích phân bổ khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, đến tháng 3/2021 do thay đổi về định hướng kinh doanh chúng tôi có chuyển nhượng lại phần mềm này cho một Công ty khác, thuế GTGT đầu vào của phần mềm lúc mua là không chịu thuế, và chúng tôi xuất hóa đơn bán lại vào tháng 3/2021 với thuế suất là không chịu thuế (vì là sản phẩm phần mềm). Quý bộ cho tôi hỏi TH này chúng tôi có cần phân bổ thuế GTGT đầu vào tờ khai tháng 3/2021 theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế và không chịu thuế hay không? (Phần mềm này mua về không phát sinh thêm chi phí tu tạo gì, thỉnh thoảng nhân viên chúng tôi theo dõi, vận hành phần mềm nhưng với tỷ lệ rất nhỏ).

- Khách hàng của chúng tôi hiện tại đang có nhu cầu mua phần mềm Power BI Microsoft, chúng tôi có kết nối đến đại lý của Microsoft tại Việt Nam là FPT và ký hợp đồng với đại lý trên, bên chúng tôi sẽ mua phần mềm từ FPT và FPT sẽ cấp key và bản quyền phần mềm vào email cho khách hàng của chúng tôi, khách hàng sau khi nhận được key sẽ thanh toán và công ty chúng tôi có xuất hóa đơn cho họ với thuế suất là không chịu thuế. Vậy do việc mua bán và cấp quyền qua email, chúng tôi không mất thêm chi phí nào khác có thuế GTGT đầu vào, thì công ty tôi có phải phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế và không chịu thuế hay không? Xin chân thành cảm ơn

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của công ty bạn pháp luật quy định như sau:

Căn cứ theo khoản 21 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau

Điều 4: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Tại khoản 9 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung khoản 2 điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

9. Sửa đổi, bổ sung điều 14 như sau

a) Sửa đổi khoản 2 điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

Như vậy căn cứ quy định trên, trường hợp công ty của bạn có bán sản phẩm phần mềm theo đúng quy định của pháp luật thì:

Về nguyên tắc thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ ( kể cả tài sản cố định ) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HH,DV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT . Công ty của độc giả phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT , doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của HH, DV bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được theo hướng dẫn tại khoản 9 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.