1. Chia di sản thừa kế khi chồng mất mà có con riêng ?

Xin chào công ty, Cho tôi hỏi là gia đình tôi có một tài sản là một nhà ở trên một phần đất có diện tích khoảng 55m2 ( là tài sản chung của tôi và chồng tôi), trước khi lấy tôi chồng tôi đã lấy vợ và có 3 con sau đó có ly hôn Hiện nay, chồng tôi mới mất, tôi định sang tên cho con thôi, thì vợ cả ngăn căn. Vậy tôi có được sang tên cho các con của tôi không ?
Trân trọng!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, tài sản là nhà và đất là tài sản chung của vợ chồng bạn theo quy định trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

Sau khi chia và xác định được phần tài sản của chồng bạn trong khối tài sản chung thì đây chính là di sản thừa kế của chồng bạn.

Tài sản của chồng bạn thì đây sẽ được xem là di sản thừa kế của chồng bạn theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015

"Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."

Sau khi xác định được di sản thừa kế của chồng bạn thì sẽ tiến hành chia di sản thừa kế của chồng bạn theo quy định tại

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, phần tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng bạn là tài sản chung của vợ chồng ( Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cũng đứng tên chung của cả hai vợ chồng), chồng bạn mất và không để lại di chúc nên việc chia thừa kế sẽ là chia theo pháp luật. Đầu tiên bạn sẽ có 50% trong khối tài sản chung đó ( vợ hợp pháp và tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân), còn 50 % còn lại sẽ được chia cho 5 người con ( 3 người con chồng, 2 người con chung) và bạn ( vợ hợp pháp). Nên nếu muốn sang tên cho bất kỳ một ai thì bạn cũng phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế

- Theo quy định tại Điều 656, bộ luật dân sự năm 2015

"Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản."

Như vậy, văn bản thỏa thuận việc phân chia di sản chỉ được tiến hành khi có mặt của tất cả những người thừa kế.

- Hơn nữa, căn cứ theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản'"

Vậy sau khi hoàn thành các thủ tục nêu trên thì bạn mới có thể làm sổ đỏ đứng tên con bạn được .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có được khởi kiện chia thừa kế không ? Cách thức chia thừa kế theo pháp luật ?

2. Khởi kiện chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Bố mẹ tôi ly dị, 2 chị em chúng tôi ở với mẹ. Bố tôi lấy vợ khác và có 1 con chung. Bố tôi mất. Vợ bố tôi bán nhà, chúng tôi ở xa nên không biết việc bán nhà.
Cho tôi hỏi: Chúng tôi có được hưởng tiền bán nhà theo pháp luật không? Tiến hành khởi kiện vợ bố tôi như thế nào?
Xin cám ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, theo như bạn trình bày thì có thể thấy rằng đây là tài sản của bố bạn và vợ hai. Vậy để xác định hành vi bán nhà của vợ hai là đúng hay sai? Bạn cần xác định đây là tài sản riêng, chung của bố bạn và vợ hai trong thời kỳ hôn nhân.

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

Dựa trên những quy định này bạn có thể xác định là tài sản chung hay riêng của bố bạn và vợ hai. Đặt ra hai trường hợp:

- Đây là tài sản chung của bố bạn và vợ hai: Vậy khi thực hiện bán tài sản này sẽ phải có sự xác nhận của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật (do bố bạn mất không để lại di chúc).

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

"Ðiều 650. Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

d, Những người được chỉ định thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó, bố bạn có quyền đối với 1/2 số tài sản chung này, bạn và những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng thừa kế đối với số tài sản này. Nên bạn có quyền khởi kiện chia di sản thừa kế trong trường hợp này.

- Trường hợp đây không phải là tài sản chung của bố bạn và vợ hai, mà là tài sản riêng của vợ hai thì bạn không có quyền khởi kiện chia tài sản này.

Thứ hai, Thủ tục khởi kiện sẽ xác định theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015

"Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.

Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.

Tranh chấp về hợp đồng dân sự.

Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này.

Tranh chấp về thừa kế tài sản.

Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.

Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy đinh tại khoản 7, điểu 26 của Bộ luật này.

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ,10 và 11 của Điều 29 của Bộ luật này.

c) Yêu cầu về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này.

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Dựa trên quy định này, bạn xác định thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận (huyện, thành phố thuộc tỉnh) nơi có bất động sản.

Mẫu đơn khởi kiện, bạn có thể tham khảo: Tại đây.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia di sản khi đã hết thời hiệu khởi kiện thừa kế ?

>> Xem thêm:  Biên bản họp gia đình về chia thừa kế đất đai có hiệu lực pháp luật không ? Thời hạn chia thừa kế

3. Chia di sản thừa kế cho con ngoài giá thú ?

Xin luật sư tư vấn về vấn đề chia thừa kế như sau: Nhà nước có cấp cho bố, mẹ tôi căn hộ cấp 4. Mẹ tôi mất đã lâu, không để lại di chúc. Bố tội cũng đã già và gần đây bố tôi định viết di chúc để lại toàn bộ di sản là căn hộ cấp 4 này cho đứa con riêng của bố tôi. Bố tôi không có ý định để lại di chúc cho tôi và em tôi, trong khi đó chúng tôi là con chung của hai ông bà (mẹ tôi không có con riêng bên ngoài).
Xin hỏi luật sư, việc bố tôi viết di chúc để lại hết căn hộ kia cho đứa riêng của bố tôi có đúng không ?
Xin được luật sư tư vấn giúp!

Chia di sản thừa kế cho con ngoài giá thú

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nói rõ là căn hộ đó là do Nhà nước cấp đó cho hai vợ, chồng (bố, mẹ bạn) hay là chỉ cấp cho bố mạn. Nên câu hỏi của bạn có thể giải quyết theo hai hướng như sau:

1. Nhà nước cấp căn hộ cho cả hai vợ, chồng

Trong trường hợp căn hộ có nguồn gốc do Nhà nước cấp cho cả hai vợ chồng. Như vậy, căn nhà sẽ thuộc tài sản chung của cả hai bố, mẹ bạn. Theo đó, khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

Theo đó, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung và có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Như vậy, bố và mẹ của bạn có các quyền ngang nhau đối với việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt căn hộ này.

Vì căn hộ đó thuộc quyền sở hữu của cả bố và mẹ bạn, nên bố bạn sẽ chỉ có quyền để lại di chúc quyết định phần tài sản của mình, không phải đối với toàn bộ căn hộ. Do mẹ bạn qua đã lâu, không để lại di chúc nên phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn phải được chia thừa kế theo pháp luật, theo hàng thừa kế. Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp khi người chết không để lại di chúc như sau:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;”

Do mẹ bạn chỉ có hai người con chung với bộ bạn là bạn và anh của bạn, đồng thời không có người con riêng nào khác. Như vậy, bạn và anh của bạn sẽ trở thành những người thừa kế theo pháp luật và được hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế. Pháp luật quy định về thứ tự ưu tiên trong trường hợp hưởng thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS, bạn và anh của bạn đều là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, là những đồng thừa kế đối với căn hộ. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Theo quy định của pháp luật thì những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, trường hợp bố bạn muốn để lại di chúc cho người con riêng quyền sở hữu căn hộ mà không được sự đồng ý của tất cả anh em trong gia đình là không đúng quy định, việc chỉ mình bố bạn đứng tên căn hộ cũng không ảnh hưởng đến việc này.

2. Nhà nước cấp căn hộ cho một mình người chồng

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Trường hợp Nhà nước chỉ cấp căn hộ này cho bố bạn thì đây là tài sản riêng của bạn và bố bạn có quyền quyết định đối toàn bộ căn hộ. Vì vậy, nếu bố bạn muốn để lại di sản thừa kế cho ai là quyền của ông, không cho con đẻ của mình mà đi cho con riêng hay bất kỳ người khác không liên quan vẫn được.

Cho nên, việc bố bạn có cho người con riêng toàn bộ di sản thừa kế hay không là quyền của bố bạn.

Tuy nhiên, pháp luật dân sự có quy định về người thừa kế không phụ thuộc như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động”.

Như vậy, trong trường hợp vẫn còn những người thừa kế theo theo quy định tại khoản 1 Điều 664 BLDS 2015 thì bố bạn cũng không thể trao toàn bộ quyền thừa kế cho người con riêng đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Di sản dùng vào việc thờ cúng có được phân chia thừa kế hay không ? Thủ tục chia thừa kế

4. Hướng dẫn cách chia di sản thừa kế ?

Thưa Luật sư: Ông bà nội tôi có 10 người con, nay ông bà nội tôi đã mất, hiện tài tài sản ông bà nội để lại chỉ có khu đất của ông bà đã sống khoảng 3 xào. Hiện tại bố tôi là con trưởng đã mất, các cô chú tôi và mẹ tôi có ý định bàn bạc để phân chia tải sản. Vậy, di sản được chia như thế nào cho đúng pháp luật ?
Tôi là cháu đích tôn của gia đình có ý muốn như sau: sau khi đã phân chia được cho các cô chú và bố tôi trong gia đình, tôi muốn thống nhất với các cô chú được phân chia tài sản là: phần đất đã chia cho các cô chú hưởng sau này sẽ được thống nhất với anh em con cháu trong nhà là không được chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào cho người ngoài được không? (Tôi muốn giữ tài sản của ông cha để lại không muốn sau này con cháu tôi, con cháu các cô chú bán cho người ngoài).
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Yêu cầu chia di sản thừa kế khi chồng mất mà chồng có con riêng ?

Luật sư tư vấn luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa xác định ông bà bạn có để lại di chúc hay không. Trong trường hợp không có di chúc hợp pháp thì tiến hành chia thừa kế theo pháp luật.

Về chia thừa kế theo pháp luật, trước hết bạn cần xác định bố bạn mất trước hay cùng một thời điểm với ông bà của bạn. Do bạn chưa cung cấp thời điểm bố bạn mất, do đó rất khó để chúng tôi có thể xác định chính xác. Nếu bố bạn chết trước hoặc cùng thời điểm ông bà bạn mất mà lúc đó bạn đã sinh ra thì bạn được hưởng thừa kế thế vị, nếu bố bạn mất sau khi ông bà bạn mất thì vào thời điểm mở thừa kế lúc đó bố bạn còn sống. Do đó, bố bạn được tính là một suất thừa kế. Đối với 2 trường hợp chúng tôi vừa nêu, thì dù thừa kế thế vị hay không thì suất thừa kế được tính vẫn là 10. Do đó, di sản thừa kế được chia 10 phần.

2. Thỏa thuận không chuyển nhượng

Trước hết, sau khi chia di sản thừa kế, thì mỗi người có quyền định đoạt đối với di sản thừa kế mà mình được hưởng. Về thỏa thuận: muốn thống nhất với các cô chú được phân chia tài sản là: phần đất đã chia cho các cô chú hưởng sau này sẽ được thống nhất với anh em con cháu trong nhà là không được chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào cho người ngoài thì pháp luật không điều chỉnh, Do đó, các bên tự thỏa thuận và tự theo ý chí của mỗi chủ thể vì pháp luật không thể can thiệp vào vấn đề định đoạt quyền sử dụng đất đai của các chủ thể.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Kỹ năng của luật sư trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của thân chủ trong vụ việc tranh chấp thừa kế

5. Quy định về chia di sản thừa kế ?

Rất mong luật sư giúp cho câu hỏi của tôi. Ba tôi mất năm 1999, ba có đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2012 chị gái và mẹ tôi đã làm thủ tục kê khai di sản thừa kế và nói rằng chị là người con duy nhất trong gia đình. Theo hồ sơ chị tôi được ủy ban cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 vì mẹ tôi để lại phần của mình cho chị tôi.
Tôi cũng là con trong nhà nhưng không hề biết chuyện đăng ký này. Mẹ tôi mất năm 2014. Giờ tôi phải làm sao để lấy lại phần đất của mình ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đaitrực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về việc chị gái và mẹ bạn tự làm thủ tục kê khai di sản thừa kế đúng hay sai?

Vì thông tin bạn cung cấp chưa rõ nên chúng tôi xin được tư vấn như sau:

- Nếu bố của bạn để lại di chúc:

Trong di chúc ba của bạn định đoạt mảnh đất đó sẽ chia cho mẹ bạn và chị gái bạn. Do vậy, bạn sẽ không được hưởng trong khối tài sản này. Vì ba của ban hoàn toàn có quyền này, cụ thể tại Điều 648 Bộ luật dân sự năm 2015:

"Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có các quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

- Nếu bố của bạn không để lại di chúc

Trường hợp này mảnh đất sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ tại Điều 675 BLDS năm 2005:

"Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế"

Khi di sản được chia theo pháp luật thì bạn sẽ được phân chia. Vì bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ba bạn

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Như vậy: mẹ bạn, bạn và chị gái bạn mỗi người sẽ được hưởng 1/3 mảnh đất, vì vậy việc mẹ của bạn và chị gái của bạn tự ý phân chia di sản mà không có phần của bạn là trái pháp luât. Bạn có thể khởi kiện để đòi lại phần di sản thừa kế này, bảo vệ quyền lợi cho mình, đồng thời chuẩn bị những chứng cứ chứng minh việc mẹ bạn và chị gá bạn tự ý thỏa thuận với nhau phân chia di sản mà không được sự đồng ý của bạn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chia tài sản thừa kế cho chín người con như thế nào ? Tư vấn phân chia tài sản thừa kế là đất đai ?