- 1. Đăng ký thương hiệu là gì? Phân biệt nhãn hiệu, logo và văn bằng bảo hộ
- 2. Khi nào chủ sở hữu nên đăng ký nhãn hiệu?
- Những ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
- 3. Nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phần chữ, logo hay kết hợp cả hai?
- 4. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ gồm những gì ?
- 5. Phân nhóm đăng ký nhãn hiệu phổ biến theo từng lĩnh vực
- 6. Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ
- 7. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp văn bằng nhãn hiệu?
- 8. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những giấy tờ gì từ năm 2026?
- 9. Thủ tục, quy trình đăng ký nhãn hiệu từ nộp đơn đến cấp bằng?
- 10. Các khoản chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?
- 11. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê
- 12. Câu hỏi thường gặp về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tên, logo
Tên thương hiệu, logo không chỉ tạo dấu ấn nhận diện mà còn là tài sản quan trọng trong hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường và nhượng quyền. Tuy nhiên, việc sử dụng thương hiệu trên thực tế không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã có quyền độc quyền đối với dấu hiệu đó.
Đăng ký nhãn hiệu sớm giúp doanh nghiệp xác lập cơ sở pháp lý bảo vệ thương hiệu, hạn chế nguy cơ bị chủ thể khác đăng ký trước và phải thay đổi hệ thống nhận diện đã đầu tư. Vậy thương hiệu, nhãn hiệu và logo khác nhau như thế nào? Điều kiện, hồ sơ, quy trình và chi phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026 được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê sẽ phân tích cụ thể các vấn đề này.
1. Đăng ký thương hiệu là gì? Phân biệt nhãn hiệu, logo và văn bằng bảo hộ
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường gọi chung tên gọi, biểu tượng nhận diện và hình ảnh sản phẩm là thương hiệu. Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục pháp lý, pháp luật không có thủ tục đăng ký thương hiệu theo cách gọi thông thường, mà chủ thể thực hiện đăng ký nhãn hiệu để xác lập quyền đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

Hình ảnh: Phân biệt các khái niệm Thương hiệu, Nhãn hiệu, Logo và Văn bằng bảo hộ
Thương hiệu là giá trị thương mại được hình thành từ tên tuổi, chất lượng, uy tín, hình ảnh và sự ghi nhận của khách hàng đối với doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ. Trong quá trình xây dựng thương hiệu, cá nhân/doanh nghiệp sử dụng nhiều dấu hiệu để nhận diện và phân biệt hoạt động kinh doanh, chẳng hạn tên gọi, logo, biểu tượng, slogan hoặc cách thể hiện riêng.
Trong số các dấu hiệu đó, những dấu hiệu được sử dụng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ và khi đáp ứng điều kiện luật định có thể được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu. Nói cách khác, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên thị trường, nhưng muốn xác lập quyền độc quyền đối với một dấu hiệu nhận diện cụ thể thì cần đăng ký nhãn hiệu tương ứng.
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, có thể được thể hiện dưới dạng phần chữ, phần hình, sự kết hợp chữ và hình hoặc các dạng dấu hiệu khác được pháp luật công nhận. Trong hoạt động kinh doanh, những dấu hiệu nhận diện như tên thương hiệu, logo hoặc slogan có thể trở thành đối tượng đăng ký nhãn hiệu nếu đáp ứng các điều kiện bảo hộ.
Về hình thức thể hiện, logo là phần hình hoặc biểu tượng đồ họa của dấu hiệu nhận diện, còn slogan là khẩu hiệu truyền tải thông điệp thương mại. Doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký riêng phần chữ, riêng phần hình hoặc kết hợp cả hai tùy vào cách thức sử dụng thương hiệu.
Ví dụ, nếu doanh nghiệp kinh doanh dưới tên ABC Coffee, phần chữ ABC Coffee có thể được xem xét đăng ký nhãn hiệu chữ; biểu tượng riêng có thể đăng ký nhãn hiệu hình; trường hợp sử dụng đồng thời tên và biểu tượng, doanh nghiệp có thể cân nhắc đăng ký nhãn hiệu kết hợp chữ và hình.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan có thẩm quyền cấp sau khi đơn đăng ký đáp ứng các điều kiện theo quy định. Văn bằng ghi nhận quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ, chứ không trao quyền sở hữu tuyệt đối đối với mọi cách sử dụng tên gọi hoặc biểu tượng đó trên thị trường.
Có thể hiểu ngắn gọn: Thương hiệu là giá trị doanh nghiệp xây dựng; các dấu hiệu như tên gọi, logo, slogan là phương tiện nhận diện thương hiệu trong kinh doanh; nhãn hiệu là dấu hiệu đủ điều kiện được đăng ký bảo hộ; còn văn bằng là căn cứ pháp lý ghi nhận quyền đối với nhãn hiệu đó.
Vì vậy, khi có nhu cầu đăng ký thương hiệu, doanh nghiệp cần xác định cụ thể dấu hiệu nào cần bảo hộ: tên chữ, logo hay cả hai và lựa chọn đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
2. Khi nào chủ sở hữu nên đăng ký nhãn hiệu?
Chủ sở hữu nên đăng ký nhãn hiệu ngay khi đã lựa chọn tên thương hiệu, tên công ty, tên sản phẩm hoặc hoàn thiện logo và có kế hoạch sử dụng trên thị trường. Đăng ký sớm mang lại những lợi ích quan trọng:
- Được xác lập ngày nộp đơn và quyền ưu tiên: Trong cơ chế bảo hộ theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, việc nộp đơn sớm giúp chủ sở hữu có lợi thế ưu tiên so với chủ thể khác nộp đơn cho dấu hiệu trùng hoặc tương tự.
- Bảo vệ quyền độc quyền đối với dấu hiệu đăng ký: Sau khi được cấp văn bằng, chủ sở hữu có quyền sử dụng và ngăn cấm chủ thể khác sử dụng dấu hiệu trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ.
- Ngăn ngừa nguy cơ mất tên thương hiệu, logo hoặc tên sản phẩm: Việc sử dụng trước nhưng chưa đăng ký không bảo đảm chắc chắn quyền độc quyền, nên doanh nghiệp có thể phải đổi tên, thay logo, sửa bao bì và hệ thống nhận diện nếu bị chủ thể khác đăng ký trước.
- Có căn cứ pháp lý xử lý hành vi xâm phạm: Văn bằng bảo hộ là cơ sở để yêu cầu chấm dứt hành vi sử dụng trái phép hoặc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
- Bảo vệ chi phí và công sức đầu tư vào thương hiệu: Hạn chế rủi ro mất khách hàng, gián đoạn kinh doanh và phát sinh chi phí thay đổi nhận diện khi thương hiệu đã được quảng bá rộng rãi.
- Tạo tài sản pháp lý để khai thác thương mại: Nhãn hiệu được bảo hộ có thể được chuyển nhượng, cấp phép sử dụng, góp vốn hoặc khai thác trong hoạt động nhượng quyền.
Thời điểm đăng ký phù hợp thường là khi dấu hiệu bắt đầu được sử dụng để nhận diện hàng hóa, dịch vụ, chẳng hạn:
- Tên thương hiệu hoặc tên sản phẩm được in trên bao bì, nhãn hàng hóa;
- Tên công ty được sử dụng như dấu hiệu nhận diện dịch vụ trên website, biển hiệu, hồ sơ năng lực hoặc tài liệu bán hàng;
- Logo xuất hiện trên bao bì, bảng hiệu, catalogue, website và các kênh truyền thông;
- Doanh nghiệp chuẩn bị đưa sản phẩm ra thị trường, triển khai quảng cáo hoặc mở rộng hệ thống phân phối.
Do đó, không nên chờ đến khi thương hiệu nổi tiếng hoặc đạt doanh thu ổn định mới đăng ký. Việc trì hoãn có thể dẫn đến nguy cơ mất quyền ưu tiên, phát sinh tranh chấp và buộc doanh nghiệp phải thay đổi toàn bộ hệ thống nhận diện đã được đầu tư.
Những ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
Cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và các tổ chức trong nước có quyền đăng ký nhãn hiệu để sử dụng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có thể đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam theo quy định pháp luật, thông thường thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Cụ thể:
- Cá nhân có thể đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình sản xuất, dịch vụ do mình cung cấp hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của mình.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và tổ chức có thể đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam theo điều kiện và thủ tục luật định, thường thực hiện thông qua đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức tập thể hoặc tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận có thể đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.
Quyền đăng ký không phụ thuộc vào quy mô hoạt động hoặc việc chủ thể đã thành lập công ty hay chưa, mà chủ yếu phụ thuộc vào việc chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ dự định đăng ký.
3. Nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phần chữ, logo hay kết hợp cả hai?
Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu có thể được cấu thành từ chữ, hình, màu sắc hoặc sự kết hợp của các yếu tố này, với điều kiện có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với chủ thể khác. Vì vậy, khi đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp có thể lựa chọn bảo hộ riêng phần chữ, phần hình (logo) hoặc mẫu kết hợp cả chữ và hình. Mỗi phương án có phạm vi bảo hộ và giá trị thực tiễn khác nhau.
Đăng ký phần chữ (Dấu hiệu chữ): Nhãn hiệu chữ là tên thương hiệu, tên sản phẩm hoặc dấu hiệu chữ được đăng ký độc lập dưới dạng từ ngữ. Khi được bảo hộ, quyền không chỉ gắn với một kiểu chữ, phông chữ hoặc cách trình bày cụ thể mà tập trung vào chính dấu hiệu chữ đã đăng ký.
Phương án này thường phù hợp khi:
- Tên thương hiệu là yếu tố nhận diện cốt lõi;
- Doanh nghiệp có thể thay đổi logo, màu sắc hoặc bộ nhận diện trong tương lai;
- Thương hiệu dự kiến mở rộng sang nhiều sản phẩm, dịch vụ;
- Doanh nghiệp có định hướng nhượng quyền, cấp phép hoặc phát triển hệ thống kinh doanh.
Ưu điểm lớn nhất của nhãn hiệu chữ là giúp bảo vệ tên gọi mà khách hàng sử dụng để nhận biết và tìm kiếm thương hiệu. Tuy nhiên, tên chữ vẫn phải đáp ứng điều kiện bảo hộ, không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có quyền ưu tiên trước.

Một mẫu nhãn hiệu chữ cách điệu Sixdo - Nhà thiết kế Đỗ Mạnh Cường
Đăng ký phần hình - logo: Nhãn hiệu hình là dấu hiệu đồ họa, biểu tượng hoặc thiết kế hình ảnh được sử dụng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Quyền bảo hộ chủ yếu được xem xét trên tổng thể mẫu logo đã đăng ký, bao gồm bố cục, đường nét, hình khối và các yếu tố thể hiện trong mẫu.
Đăng ký riêng logo thường phù hợp khi:
- Phần hình có khả năng nhận diện mạnh;
- Logo được sử dụng độc lập trên sản phẩm, bao bì hoặc nền tảng truyền thông;
- Doanh nghiệp xây dựng thương hiệu dựa nhiều vào biểu tượng;
- Tên thương hiệu khó bảo hộ riêng hoặc cần kết hợp thêm yếu tố hình để tăng khả năng phân biệt.

Nhãn hiệu hình ảnh (logo)
Đăng ký nhãn hiệu kết hợp (Hình và chữ): Nhãn hiệu kết hợp là mẫu đăng ký bao gồm cả tên thương hiệu và phần logo trong cùng một dấu hiệu. Đây là phương án phổ biến đối với doanh nghiệp đã hoàn thiện bộ nhận diện và thường xuyên sử dụng chữ, hình cùng nhau trên bao bì, biển hiệu, website hoặc tài liệu quảng cáo.
Phương án này giúp bảo hộ tổng thể mẫu nhãn hiệu đang được sử dụng. Tuy nhiên, phạm vi bảo hộ chủ yếu dựa trên tổng thể dấu hiệu kết hợp, không nên mặc nhiên hiểu rằng phần chữ và phần hình đều được bảo hộ độc lập trong mọi trường hợp.
Nếu sau này doanh nghiệp thay đổi đáng kể logo, bố cục, kiểu trình bày hoặc sử dụng riêng phần chữ khác với mẫu đã đăng ký, mẫu cũ có thể không bao phủ đầy đủ cách sử dụng mới. Khi đó, doanh nghiệp có thể cần cân nhắc đăng ký thêm nhãn hiệu phần chữ hoặc mẫu thiết kế mới.

Nhãn hiệu Unilever kết hợp cả phần hình và chữ
Không có một lựa chọn duy nhất cho mọi doanh nghiệp, nhưng có một nguyên tắc đơn giản là nếu ngân sách cho phép, ưu tiên bảo hộ phần chữ trước sau đó mở rộng sang logo. Cách tiếp cận này giúp khóa yếu tố cốt lõi của thương hiệu, đồng thời giữ sự linh hoạt khi tái thiết kế nhận diện.
Để biết nên ưu tiên bảo hộ chữ, hình hay kết hợp, hãy gửi mẫu nhãn hiệu qua Zalo (click tại đây) để Luật sư Luật Minh Khuê kiểm tra khả năng bảo hộ sơ bộ và đưa ra khuyến nghị miễn phí.
4. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ gồm những gì ?
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, dấu hiệu đăng ký phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Sở hữu trí tuệ, chủ yếu gồm:
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác;
- Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đã có đơn hợp lệ nộp trước;
- Không thuộc các dấu hiệu bị loại trừ hoặc bị cấm bảo hộ theo quy định pháp luật.
Các điều kiện này có thể áp dụng đối với tên thương hiệu, tên sản phẩm, tên công ty khi được sử dụng như nhãn hiệu, logo, slogan hoặc dấu hiệu kết hợp chữ và hình.
1. Nhãn hiệu có khả năng phân biệt:
Nhãn hiệu phải có yếu tố đủ khác biệt để người tiêu dùng nhận biết hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể cụ thể. Những dấu hiệu chỉ mô tả trực tiếp loại sản phẩm, đặc tính, công dụng, chất lượng hoặc mang tính thông dụng thường khó được bảo hộ độc quyền. Ví dụ:
- Trong lĩnh vực thực phẩm, các tên như Bánh Ngon, Cà Phê Sạch, Trà Sữa Ngon thường có khả năng phân biệt thấp.
- Trong lĩnh vực mỹ phẩm, các tên như Kem Trắng Da, Serum Trị Mụn, Mỹ Phẩm Thiên Nhiên chủ yếu mô tả sản phẩm hoặc công dụng.
- Trong lĩnh vực thời trang, các tên như Áo Đẹp, Thời Trang Nữ, Fashion Style có tính mô tả hoặc phổ biến.
Ngược lại, những tên gọi được sáng tạo, không mô tả trực tiếp hàng hóa, dịch vụ thường có khả năng đăng ký thuận lợi hơn. Tuy nhiên, khả năng bảo hộ vẫn phải được đánh giá trên cơ sở từng dấu hiệu và nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
2. Nhãn hiệu không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nộp trước:
Nhãn hiệu có thể bị từ chối nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc có đơn đăng ký hợp lệ nộp trước cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự. Việc đánh giá không chỉ dựa trên việc hai nhãn hiệu có giống hệt nhau hay không, mà có thể xem xét:
- Cách viết và cấu trúc từ ngữ;
- Cách phát âm;
- Ý nghĩa của dấu hiệu;
- Hình thức trình bày, biểu tượng, bố cục;
- Đặc điểm hàng hóa, dịch vụ;
- Mức độ liên quan và khả năng khiến người tiêu dùng nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại.
Ví dụ, nếu đã có nhãn hiệu TECHGO, các dấu hiệu như TECH GO, TEKGO hoặc TECHG0 có thể cần được đánh giá về khả năng tương tự gây nhầm lẫn, tùy thuộc vào nhóm hàng hóa, dịch vụ và tổng thể dấu hiệu.
Do đó, trước khi nộp đơn, chủ sở hữu nên tra cứu khả năng đăng ký để hạn chế nguy cơ đầu tư vào một tên thương hiệu hoặc logo đã có chủ thể khác nộp đơn trước.
3. Ngoài ra, nhãn hiệu không được thuộc các trường hợp bị cấm:
Nhãn hiệu cũng không được chứa các dấu hiệu thuộc trường hợp pháp luật không cho phép bảo hộ, chẳng hạn:
- Dấu hiệu gây hiểu sai hoặc gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng, công dụng của hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được pháp luật bảo hộ;
- Dấu hiệu có nội dung trái đạo đức xã hội, trật tự công cộng;
- Dấu hiệu thuộc các trường hợp bị loại trừ khác theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Ví dụ, một sản phẩm sản xuất trong nước nhưng sử dụng tên gọi hoặc hình ảnh khiến người tiêu dùng hiểu nhầm là hàng nhập khẩu từ Pháp, Nhật Bản hoặc quốc gia khác có thể gặp trở ngại khi đăng ký.
Mẹo cho bạn: Trước khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký, bạn nên tự hỏi Khách hàng nhớ đến thương hiệu của bạn vì nó khác biệt, hay chỉ vì nó mô tả đúng sản phẩm bạn đang bán? Nếu câu trả lời nghiêng về sự khác biệt, khả năng được bảo hộ nhãn hiệu thường sẽ cao hơn. Hiểu rõ các điều kiện này giúp doanh nghiệp đánh giá sơ bộ khả năng đăng ký ngay từ đầu, thay vì chờ đến khi đơn bị từ chối mới phải điều chỉnh lại tên thương hiệu hoặc logo.
Đừng chờ đến khi nhãn hiệu bị từ chối hoặc bị người khác đăng ký trước. Nếu bạn đã có tên thương hiệu, logo hoặc tên sản phẩm, hãy gửi thông tin qua Zalo ( click tại đây) để Luật sư Lê Minh Trường kiểm tra sơ bộ miễn phí khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, hoặc gọi 0986116605 để được tư vấn nhanh trước khi nộp đơn.
5. Phân nhóm đăng ký nhãn hiệu phổ biến theo từng lĩnh vực
Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ là bước quyết định phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu. Theo Bảng phân loại Nice, hàng hóa và dịch vụ được chia thành 45 nhóm, gồm 34 nhóm hàng hóa và 11 nhóm dịch vụ.
Việc chọn nhóm cần được thực hiện ngay từ bước tra cứu và lập hồ sơ. Khi tra cứu, phải kiểm tra các nhãn hiệu đã đăng ký hoặc nộp đơn trong nhóm hàng hóa, dịch vụ có liên quan mới đánh giá đúng nguy cơ trùng hoặc tương tự. Khi điền tờ khai, nhóm được lựa chọn sẽ xác định những sản phẩm, dịch vụ được yêu cầu bảo hộ.
Để phân nhóm chính xác, hãy tự hỏi khách hàng đang biết đến thương hiệu của bạn thông qua sản phẩm, dịch vụ hay cả hai?
- Nếu bạn sản xuất hoặc bán sản phẩm → cần nhóm hàng hóa.
- Nếu bạn cung cấp dịch vụ → cần nhóm dịch vụ.
- Nếu vừa bán sản phẩm vừa vận hành cửa hàng hoặc hệ thống phân phối → thường phải kết hợp nhiều nhóm.
Bảng dưới đây là các nhóm đăng ký phổ biến theo từng lĩnh vực để bạn dễ hình dung và đối chiếu với mô hình của mình.
|
Lĩnh vực kinh doanh |
Nhóm Nice thường áp dụng |
Bao phủ hoạt động nào? |
Lưu ý |
|
Bán lẻ, thương mại, TMĐT |
Nhóm 35 |
Cửa hàng, siêu thị, bán hàng online, marketing |
Rất nhiều doanh nghiệp quên nhóm này khi chỉ đăng ký cho sản phẩm |
|
Công nghệ, phần mềm |
Nhóm 9 (sản phẩm) / Nhóm 42 (dịch vụ công nghệ) |
Phần mềm, nền tảng số, AI, phát triển hệ thống |
Thường cần kết hợp cả hai nhóm để bảo vệ đầy đủ |
|
Thời trang, may mặc |
Nhóm 25, 40 |
Quần áo, giày dép, phụ kiện |
Nếu vừa sản xuất vừa bán lẻ, nên cân nhắc thêm Nhóm 35 |
|
F&B, thực phẩm, đồ uống |
Nhóm 29, 30, 32, 33 (sản phẩm) / Nhóm 43 (dịch vụ nhà hàng) |
Thực phẩm đóng gói, đồ uống, quán cà phê, nhà hàng |
Thương hiệu chuỗi thường cần nhiều nhóm cùng lúc |
|
Giáo dục, đào tạo |
Nhóm 41 |
Trung tâm đào tạo, khóa học offline/online |
Nếu có nền tảng học tập riêng, có thể xem xét thêm nhóm công nghệ |
Phạm vi nhóm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đăng ký. Đăng ký càng nhiều nhóm thì phí, lệ phí càng cao; nhưng đăng ký quá hẹp có thể tạo khoảng trống bảo hộ, khiến doanh nghiệp phải nộp đơn bổ sung hoặc tạo cơ hội cho đối thủ đăng ký trong lĩnh vực liên quan.
Nếu bạn đã sở hữu nhãn hiệu và gặp khó khăn trong việc phân nhóm tối ưu toàn diện, hãy gửi thông tin0986116605 qua Zalo ( click tại đây) để Luật sư Lê Minh Trường kiểm tra sơ bộ miễn phí khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, hoặc gọi để được tư vấn nhanh trước khi nộp đơn.
6. Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ
Tra cứu nhãn hiệu là bước giúp đánh giá sơ bộ tên thương hiệu, tên sản phẩm hoặc logo dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã có quyền ưu tiên trước hay không. Pháp luật không bắt buộc phải tra cứu trước khi nộp đơn, nhưng đây là bước cần thiết để giảm nguy cơ bị từ chối và hạn chế chi phí thay đổi thương hiệu về sau.
Theo Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt và không thuộc trường hợp trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ thể khác trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ liên quan.
Thông thường, việc tra cứu nên được thực hiện theo 3 cấp độ sau:
Bước 1: Tra cứu tình trạng sử dụng trên thị trường (kiểm tra mức độ sử dụng phổ biến)
Có thể tìm kiếm tên gọi hoặc logo trên Google, Facebook, TikTok, YouTube, các sàn thương mại điện tử và website bán hàng để phát hiện những dấu hiệu đang được sử dụng công khai.
Bước này giúp nhận diện các thương hiệu đang tồn tại trên thực tế, kể cả trường hợp chủ thể khác chưa đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, kết quả tìm kiếm trên thị trường chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế cho việc kiểm tra cơ sở dữ liệu đăng ký nhãn hiệu.

Tra cứu trùng lặp tên trên các gian hàng TMĐT
Bước 2: Tra cứu cơ sở dữ liệu nhãn hiệu đã nộp đơn
Tiếp theo, cần kiểm tra trên hệ thống dữ liệu công khai (ví dụ cơ sở dữ liệu của WIPO Publish https://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/ hoặc Asean IP Register https://asean-ipregister.wipo.net/wopublish-search ) để phát hiện:
- Nhãn hiệu trùng hoàn toàn;
- Nhãn hiệu tương tự về cách viết, cách đọc hoặc cấu trúc;
- Nhãn hiệu đã được cấp văn bằng hoặc có đơn đăng ký nộp trước;
- Nhãn hiệu thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc có liên quan.
Lưu ý: Dữ liệu công khai thường có độ trễ cập nhật khoảng 3-6 tháng, vì vậy việc không tìm thấy nhãn hiệu tương tự trên hệ thống không đồng nghĩa chắc chắn nhãn hiệu đó chưa có đơn đăng ký.

Hình ảnh: Giao diện tra cứu sơ bộ trên website Wipopublish
Đây là bước giúp bạn trả lời câu hỏi "Tên thương hiệu mình định đăng ký có ai đã nộp trước hay chưa?"
Bước 3: Tra cứu và đánh giá chuyên sâu (đánh giá khả năng bị từ chối)
Với những thương hiệu có định hướng phát triển dài hạn (ví dụ mở chuỗi cửa hàng, phát triển sản phẩm riêng, nhượng quyền…), nên thực hiện tra cứu chuyên sâu thông qua luật sư hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp như Luật Minh Khuê.
Ở cấp độ này, việc đánh giá không chỉ dừng ở "trùng ký tự", mà còn xem xét:
- Khả năng tương tự về phát âm
- Sự gần giống về ý nghĩa
- Ấn tượng tổng thể gây nhầm lẫn
- Khả năng bị từ chối theo tiêu chí thẩm định thực tế
Từ kết quả này, cá nhân có thể chủ động: điều chỉnh tên gọi; bổ sung yếu tố phân biệt hoặc chỉnh sửa logo.
Tra cứu càng sớm càng có lợi, đặc biệt khi tên thương hiệu chứa các từ phổ biến trong ngành, logo có thiết kế thông dụng, thị trường có mức độ cạnh tranh cao hoặc doanh nghiệp dự định đầu tư lớn cho quảng cáo. Việc phát hiện rủi ro trước khi triển khai thương mại sẽ thuận lợi hơn nhiều so với việc phải đổi tên, thay bao bì và xây dựng lại hệ thống nhận diện sau khi thương hiệu đã được quảng bá rộng rãi.
Đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu trước khi đối thủ đăng ký là bước quan trọng để tránh rủi ro bị từ chối. Nếu bạn đã có tên thương hiệu hoặc logo, hãy gửi mẫu qua zalo click tại đây để Luật sư Luật Minh Khuê kiểm tra khả năng bảo hộ sơ bộ và nhận khuyến nghị miễn phí.
7. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp văn bằng nhãn hiệu?
Tại Việt Nam, việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện bởi Cục Sở hữu trí tuệ, tại Bộ phận một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm các địa chỉ sau:
- Hà Nội: Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa
- TP. Hồ Chí Minh: Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới
- Đà Nẵng: Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng.
Hồ sơ có thể được nộp theo ba hình thức phổ biến:
- Nộp trực tiếp tại các điểm tiếp nhận của Cục
- Gửi qua đường bưu điện
- Nộp trực tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công; VNeID.
Ngoại ra, bạn cũng có thể ủy quyền nộp đơn thông qua các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép hoạt động như Công ty luật TNHH Minh Khuê (tổ chức đại diện SHCN mã số 226) để được tư vấn đại diện nộp và theo dõi toàn bộ quá trình bảo hộ độc quyền.
8. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những giấy tờ gì từ năm 2026?
Theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn hiện hành, một bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thông thường gồm các giấy tờ sau:
|
STT |
Tài liệu |
Yêu cầu kỹ thuật chi tiết |
|
1 |
02 bản mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Phải khai đầy đủ thông tin người nộp đơn và danh mục sản phẩm. |
|
|
2 |
Mẫu nhãn hiệu |
05 mẫu kích thước 8x8 cm, rõ nét. |
|
3 |
Danh mục hàng hóa |
Phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ phiên bản 13-2026. |
|
4 |
Chứng từ nộp phí |
Biên lai phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định. |
|
5 |
Giấy ủy quyền |
Nếu nộp qua tổ chức đại diện như Luật Minh Khuê. |

Hình ảnh mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu - Mẫu 04
9. Thủ tục, quy trình đăng ký nhãn hiệu từ nộp đơn đến cấp bằng?
Quy trình cơ bản gồm 4 giai đoạn, như sau:
Bước 1: Thẩm định hình thức
Cục SHTT sẽ kiểm tra thông tin người nộp đơn, mẫu nhãn hiệu, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ và chứng từ nộp phí. Thời gian thường khoảng 1-2 tháng. Nếu hồ sơ có thiếu sót, người nộp đơn có thể được yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 2: Công bố đơn
Sau khi được chấp nhận hợp lệ về hình thức, đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn khoảng 2 tháng, tạo điều kiện để bên thứ ba theo dõi hoặc phản đối nếu có căn cứ.
Bước 3: Thẩm định nội dung
Cơ quan chuyên môn đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu, nguy cơ trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã có quyền trước và các trường hợp bị từ chối bảo hộ. Đây là giai đoạn quyết định đơn có được cấp văn bằng hay không, thường kéo dài 9-12 tháng hoặc lâu hơn.
Bước 4: Cấp văn bằng
Nếu đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ, người nộp đơn nhận thông báo nộp phí cấp văn bằng. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp, xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật.
Theo quy định, thời gian xử lý có thể khoảng 12 tháng, nhưng thực tế thường kéo dài 12-15 tháng hoặc lâu hơn, tùy tình trạng hồ sơ và khối lượng xử lý của cơ quan đăng ký.
Đăng ký nhãn hiệu không chỉ là một lần nộp hồ sơ mà là quá trình cần được theo dõi liên tục cho đến khi quyền được xác lập ra quyết định chấp thuận. Nếu doanh nghiệp muốn có một đơn vị đồng hành xuyên suốt quá trình này, Luật Minh Khuê hiện hỗ trợ tra cứu sơ bộ, đánh giá khả năng đăng ký và theo dõi hồ sơ sau khi nộp, giúp giảm áp lực quản lý thủ tục trong khi bạn tập trung phát triển kinh doanh.
Có thể kết nối nhanh qua Zalo (click tại đây) hoặc gọi 0986.116.605 (Luật sư Lê Minh Trường) để được hỗ trợ ban đầu và nắm rõ tình trạng hồ sơ trước khi phát sinh rủi ro.
10. Các khoản chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?
Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ đại diện, nếu sử dụng dịch vụ. Trong trường hợp đăng ký nhãn hiệu với phạm vi đơn giản nhất, tức là:
- 01 nhãn hiệu
- 01 nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ
- Không quá 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm
Thì tổng lệ phí nhà nước tối thiểu hiện nay là 1.360.000 VNĐ.
Ví dụ dưới đây thể hiện cách tính cụ thể với 1 nhóm sản phẩm dịch vụ:
|
Loại phí |
Mức phí hiện tại (Áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến ngày 01/07/2027) |
|
- Lệ phí nộp đơn |
150.000 đồng (cho mỗi đơn) |
|
- Phí công bố đơn |
120.000 đồng |
|
- Phí thẩm định nội dung đơn |
550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ) |
|
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định |
180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ) |
|
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu |
120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). |
|
- Phí đăng bạ (Văn bằng bảo hộ) |
120.000 đồng/1 Văn bằng bảo hộ |
|
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ |
120.000 đồng/1 quyết định |
|
Tổng mức phí: |
1.360.000 VNĐ |
Lệ phí nộp đơn, lệ phí Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đang được giảm 50% đến hết 31/12/2026 nên tổng lệ phí đăng ký đang giảm còn 1.225.000 đồng/1 đơn đăng ký nhãn hiệu (gồm 01 nhóm, có không quá 06 sản phẩm, dịch vụ).
Nếu thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đăng ký cần thanh toán thêm phí dịch vụ tư vấn, tra cứu, soạn hồ sơ, nộp đơn và theo dõi quá trình xử lý đơn. Tổng chi phí phụ thuộc vào phạm vi công việc và mức độ phức tạp của hồ sơ. Để bạn dễ hình dung, mức phí dịch vụ tham khảo tại Luật Minh Khuê hiện là 3.200.000 VNĐ cho 01 nhãn hiệu, áp dụng cho 01 nhóm với tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ.
Nếu bạn cần kiểm tra nhanh khả năng đăng ký trước khi nộp hồ sơ, có thể kết nối Zalo với Luật Minh Khuê (click tại đây) để được hỗ trợ ban đầu. Hoặc trao đổi trực tiếp qua điện thoại 0986.116.605 (Luật sư Lê Minh Trường). Chúng tôi hỗ trợ tra cứu sơ bộ nhãn hiệu miễn phí và gửi thông tin chi phí dự kiến trong ngày, giúp bạn có đủ dữ liệu để cân nhắc và chủ động quyết định, không phát sinh nghĩa vụ nộp đơn ngay.
11. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê
Luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trọn gói cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân trên toàn quốc, bao gồm:
- Tư vấn lựa chọn đăng ký nhãn hiệu chữ, logo hoặc kết hợp;
- Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ;
- Soạn thảo và nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ;
- Theo dõi quá trình thẩm định, xử lý thông báo và phản hồi;
- Nhận, bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trọn gói của Luật Minh Khuê là 3.200.000 VNĐ/ nhãn hiệu (cho 01 nhóm có 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice XI về nhãn hiệu) (Phí dịch vụ trên đã bao gồm phí nhà nước, phí cấp văn bằng bảo hộ và chưa bao gồm tra cứu chuyên sâu và thuế VAT).
Quý khách hàng có nhu cầu chỉ cần kết nối qua Zalo (click tại đây) hoặc gọi đến số 0986.116.605 (Luật sư Lê Minh Trường). Chúng tôi sẽ tiến hành tra cứu sơ bộ (miễn phí) và gửi báo giá chi tiết về dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền trong ngày. Trước khi nộp đơn, Luật Minh Khuê thực hiện tra cứu sơ bộ và đưa ra khuyến nghị về khả năng đăng ký, phạm vi bảo hộ hoặc những điều chỉnh cần thiết để hạn chế rủi ro bị từ chối.
Chúng là đơn vị có thẻ đại diện Sở hữu công nghiệp cùng đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, với sự phân công chuyên môn rõ ràng giữa các cấp xử lý hồ sơ.

Luật sư: Tô Thị Phương Dung trao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng tại trụ sở Luật Minh Khuê
(Điều đó phần nào được khẳng định thông qua sự tham gia các chương trình truyền hình trọng điểm về quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam của Đài truyền hình Việt Nam (VTV1, VTV6, VTV2) và các đài thuộc các tỉnh).
Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn về trình tự, thủ tục và lệ phí đăng ký nhãn hiệu
Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6 - Tư vấn luật về Sở hữu trí tuệ
Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn về lợi ích khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Luật sư Lê Minh Trường tham gia ý kiến Dự thảo quyền tác giả tác phẩm về biểu giá thu tiền tác quyền sử dụng
Luật sư: Tô thị Phương Dung tham gia trả lời Chuyển động 24h về xử lý vi phạm bản quyền trên internet
12. Câu hỏi thường gặp về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tên, logo
Trong quá trình tư vấn và cung cấp dịch vụ đăng ký thương hiệu trên phạm vi toàn Quốc, Luật Minh Khuê nhận thấy khách hàng thường có một vướng mắc cụ thể như sau:
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm tính từ ngày nộp đơn (Ngày ưu tiên). Cá nhân hoặc doanh nhiệp có quyền gia hạn hiều lần không bị giới hạn số lần gia hạn, mỗi lần được bảo hộ thêm 10 năm. Như vậy, một nhãn hiệu (thương hiệu) luôn tồn tại và đồng hành cùng doanh nhiệp. Bạn có thể đăng ký một hoặc nhiều thương hiệu cùng một lúc hoặc trong những khoảng thời gian khác nhau theo nhu cầu của mình.
Có nên tra cứu thương hiệu trước khi đăng ký?
Việc tra cứu khả năng đăng ký thương hiệu độc quyền không phải là yêu cầu bắt buộc nhưng rất nên, bởi lẽ nếu không tra cứu khả năng bị từ chối hiện nay rất cao do yếu tố trùng lặp, tâm lý mong muốn "nhái" các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, hoặc đặt gần giống với các thương hiệu đã có tại Việt Nam.
Các công ty đại diện sở hữu trí tuệ có những KÊNH và công cụ hiệu quả để tra cứu sơ bộ hiệu quả theo quảng cáo là 99,99 % (thực tế đúng khoảng 98 %, con số 2 % là do (Nói vui: Đen thôi đỏ quên đi; nói chính xác thì đây là tai nạn nghề nghiệp) các nhãn đối chứng quốc tế không có khả năng lần ra hoặc do đối thủ thấy giống mà nộp đơn khiếu nại phản đối cấp vào trong Cục SHTT).
Làm gì khi muốn bán hoặc mua thương hiệu?
Hoàn toàn được và dễ dàng thực hiện - Chỉ cần bạn đăng ký lại với Cục Sở Hữu Trí tuệ. Hồ sơ chuyển nhượng gồm các giấy tờ sau:
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (văn bằng bảo hộ);
- 02 bản hợp đồng chuyển nhương có chữ ký của bên bán, bên mua (đóng dấu, nếu có);
- Có thể gồm giấy ủy quyền hợp pháp nếu là người được ủy quyền ký bán, ký mua.
Thời gian hoàn tất thủ tục thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển nhượng/Chuyển giao thương hiệu là 02-06 tháng kể từ ngày đăng ký.




