1. Tìm hiểu về đồng đô la Úc ( AUD)

Đô là Úc có ký hiểu là $ có mã là AUD là tiền tệ chính thức của AUSTRALIA, bao gồm Đảo Giáng sinh, Quần đảo Cocos (Keeling), Đảo Norfolk. Ở ngoài lãnh thổ Úc, nó thường được được nhận dạng bằng $, A$ hay AU$ để phân biệt với những đồng đô la khác. Một đô la úc chia làm 100 cents.

Trong thị trường ngoại hối đồng đô la úc chỉ đứng sau các đồng Đô la Mỹ,đồng EURO, đồng Yên Nhật và đồng Bảng Anh. Vào năm 2016 Đô la Úc là loại tiền tệ phổ biến thứ năm trên thế giới, chiếm đến gần 7% tổng giá trị thị trường.

Đồng đô la Úc được đánh giá rất cao trên thị trường ngoại hối, nó có tính tự do chuyển đổi cao trên thị trường, sự khả quan của nền kinh tế Úc và hệ thống chính trị, cung cấp lợi ích đa dạng trong đầu tư so với các đồng tiền khác trên thế giới.

Quá trình hình thành đồng đô la Úc

Đồng Bảng Úc được phát hành từ năm 1910 và chính thức tách khỏi đồng Bảng Ah từ năm 1931, đã được thay thế bằng đồng đô la vào ngày 14 tháng 2 năm 1966. Tỉ lệ quy đổi của đồng tiền mới là 2 Đô la đổi 1 Đô la. Tỉ giá ban đầu được gắn vào đồng Bảng Anh với tỉ giá $1 = 8 Shillings. Năm 1967 Úc rời hệ thống đồng Bảng, tr giá đồng Bảng Anh đã được quy đổi sang đồng Đô la Mỹ, và Đô la Úc đã không còn được neo vào đồng Bảng Anh nữa. Tỉ giá đã được quy đổi sang Đô la Mỹ với tỉ giá A$1 = US$1.12

Vào ngày 20 tháng 9 năm 2012, Ngân hàng Dự trữ Úc đã thông báo về dự án nâng cấp đồng tiền hiện tại. Những tờ tiền mới sẽ được nâng cấp về biện pháp chống giả nhằm tăng tính bảo mật. Đồng tiền mới đầu tiên là tờ mệnh gia 5 đô la đã được phát hành vào ngày 1 tháng 9 năm 2016.

Các mệnh giá đô la Úc:

+ Tiền xu: 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, 1 AUD, 2 AUD (1 AUD = 100 cent)

Thường được làm bằng chất liệu đồng và Niken thậm chí một vài đồng còn có thêm cả một hàm lượng bạc nhất định.

+ Tiền giấy: 5 AUD, 10 AUD, 20 AUD, 50 AUD, 100 AUD.

Tiền giấy của Úc thì được chế tạo từ chất liệu Polyme với màu sắc sáng rất dễ nhận ra, bên trên in hình những người nổi tiếng ở Úc cả mặt trước và mặt sau. 

>> Tham khảo: 1 ringgit bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá tiền Malaysia hôm nay

 

2. Một số quy định về đổi ngoại tệ

Cá nhân Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt không ?

Theo quy định tại Thông tư 20/2011/TT-NHNN thì Cá nhân là công dân Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bản thân và trẻ em chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ, bao gồm tiền ăn, tiền tiêu vặt, tiền đi lại ở nước ngoài liên quan đến các mục đích sau:

+ Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;

+ Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;

Và các mục đích khác như: 

+ Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;

+ Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;

+ Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;

+ Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;

+ Các mục đích chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác

Thì cá nhân có thể mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép tùy theo khả năng cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng.

Loại ngoại tệ được mua

Cá nhân được mua loại ngoại tệ là đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến ( trường hợp không có đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến, tổ chức tín dụng được phép thực hiện bán ngoại tệ tự do chuyển đổi khác) để đáp ứng các nhu cầu (học tập, chữa bệnh, đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài.

Hạn mức mua ngoại tệ

- Cá nhân là công dân Việt Nam được quyền mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ ( học tập, chữa bệnh, đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài) với mức 100 USD/1 người/1 ngày hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trong khoảng thời gian lưu trú ở nước ngoài là 10 ngày. Hạn mức ngoại tệ trên cũng được áp dụng đối với trẻ em chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ

Tổ chức tín dụng được phép có nghĩa vụ bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân là công dân Việt Nam trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xuất trình. Căn cứ khả năng tự cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt, tổ chức tín dụng được phép có thể bán vượt mức quy định trên để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ ( học tập, chữa bệnh, đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài).

Tổ chức nào được phép đổi ngoại tệ ?

Tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ. Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước Việt  Nam xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đổi ngoại tệ:

- Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định sau:

+ Cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hàng từ 3 sao trở lên;

+ Cửa khẩu quốc tế( đường bộ, đường không, đường thủy);

+ Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật;

+ Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vê quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;

+ Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua sắm.

- Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ;

- Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.

Tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ khi có điều kiện sau:

+ Có hợp đồng với đối tác nước ngoài về dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;

+ Có phương án thực hiện dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ do người đại diện hợp pháp ký.

Điều kiện để tổ chức kinh tế được ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xem xét chấp thuận gia hạn thực hiện hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ:

+ Đáp ứng các quy định ở trên;

+ Có văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ đã được cấp còn hiệu lực tối thiểu 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

+ Không vi phạm chế độ báo cáo theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tối thiểu 04 quý từ thời điểm được cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ hoặc văn bản chấp thuận gia hạn gần nhất đến thời điểm xin gia hạn.

Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ và điều kiện để được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ:

+ Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý chi, trả ngoại tệ;

+ Văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ đã được cấp còn hiệu lực tối thiểu 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

+ Không vi phạm chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tối thiểu 4 quý từ thời điểm được cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ hoặc văn bản chấp thuận gia hạn gần nhất đến thời điểm xin gia hạn.

>> Tham khảo: 1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? 1 usd = vnd hôm nay

 

3. Đổi Đô la Úc như thế nào ?

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam đều có dịch vụ đổi ngoại tệ. Do đó bạn có thể đến các chi nhánh gần nhất của các ngân hàng để tiến hành thủ tục đổi tiền đô la Úc sang tiền Việt hoặc ngược lại.

Tỷ giá quy đổi đồng Đô la Úc ngày 18 tháng 10 năm 2022

Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt

Bán chuyển khoản

ABBANK 14.634 14.693 15.538 15.590
AGRIBANK 14.803 14.862 15.450  
Đông Á 15.140 15.230 15.510 15.470
HSBC 14.625 14.730 15.270 15.270
MSB 15.090 15.080 15.596 15.760
MB 14.961 15.061 15.809 15.809
Nam Á 14.976 15.161 15.561  
PGBank   15.020 15.301  
PublicBank 14.769 14.918 15.550 15.550
PVcomBank 14.900 14.760 15.385 15.385
Sacombank 15.017 15.117 15.775 15.625
Saigonbank 15.073 15.174 15.619  
SHB 14.667 14.767 15.247  
TPB 14.833 14.924 15.775  
OUB 14.682 14.833 15.469  
VIB 15.018 15.154 15.694  
VietBank 14.958 15.003   15.334
VietCapitalBank 14.775 14.924 15.662  
VPBank 14.824 14.927 15.433  
Vietcombank 14.774,2 14.923,5 15.403,3  
VRB 14.819 14.908 15.394  

Bên Úc có sử dụng tiền Việt được không ?

Khi sang Úc nhưng chuẩn bị không đủ tiền Úc thì bạn không cần quá lo lắng bởi dịch vụ đổi tiền ở Úc luôn có sẵn tại các ngân hàng, khách sạn hay sân bay quốc tế để phục cho khách du lịch. Ở Úc thì các loại hình trả tiền tự động như ATM hay điểm bán hàng rất phổ biến. Và tất nhiên là bạn phải trả một khoản phí nhất định cho mỗi lần giao dịch

Một số ngân hàng lớn tại Úc mà bạn có thể tin tưởng đổi tiền là Ngân hàng Commonwealth Australia ( CBA), Tập đoàn ngân hàng Westpac, Ngân hàng Quốc gia Úc (NAB),...

Bên cạnh đó bạn có thể sử dụng các thẻ tín dụng , thẻ ghi nợ quốc tế để gửi và rút tiền hoặc thanh toán hóa đơn ...Về Séc du lịch thì tại Úc không được sử dụng rộng rãi do đó khi thanh toán tại các cửa hàng nhỏ, nhà hàng hay doanh nghiệp sẽ khó thực hiện được bằng Séc có loại tiền khác đồng đô la Úc.

Khi làm thủ tục đến Úc thì bạn nên cân nhắc mức tiền mặt dưới $10.000 Úc để tránh mất nhiều thời gian để khai báo với hải quan Úc ở san bay khi bạn hạ cánh.

Do đó, khi thực hiện đổi tiền Đô la Úc sang tiền Việt hoặc ngược lại thì bạn nên tìm hiểu thủ tục quy đổi sao cho đúng quy định. Bên cạnh đó tỷ giá chuyển đổi sẽ thay đổi liên tục theo từng ngày và từng địa điểm cho nên bạn nên tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến tỷ giá VND/AUD và địa điểm đổi tiền an toàn và tốt nhất cho bạn.

>> Xem thêm: 1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Xem tỷ giá EURO hôm nay?

 

4. Hành vi mua bán, trao đổi ngoại tệ trái phép bị xử phạt như thế nào ?

- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau dây:

+ Mua bán ngoại tệ có giá trị dưới 1000 đôla Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) giữa người cá nhân với nhau; tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ; Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Mua bán ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đến 10.000 Đô la Mỹ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) giữa cá nhân với nhau hoặc có giá trị dưới 1.000 đô la Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

+ Mua bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua bán có giá trị từ 1.000 đến 10.000 đôla Mỹ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) hoặc có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng

+ Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau; mua bán, ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tên khác có giá trị tương đương)

- Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi

+ Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau; mua bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên ( hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật;

Trên đây là phân tích 1 AUD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam ?, hướng dẫn thủ tục đổi tiền Đô la Úc của Luật Minh Khuê. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi phân tích, đưa ra ví dụ cụ thể trên đây sẽ giúp ích cho quý khách trong việc đổi đô la Úc sang tiền Việt và nước ngược lại một cách thuận tiện nhất. Trong trường hợp quý bạn đọc có điều chưa rõ về bài viết hay có bất cứ khúc mắc nào về việc đổi tiền ngoại tệ vui lòng liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp một cách nhanh, hiệu quả nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách, Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !