- 1. Ai quản lý người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của phạm nhân để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm ?
- 2. Gửi đến Tòa án bằng phương thức nào đối với hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được ?
- 3. Thành phần hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bao gồm những gì?
1. Ai quản lý người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của phạm nhân để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm ?
Theo quy định của Khoản 3 Điều 10 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP về tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với một số trường hợp cụ thể, khi có quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm, việc quản lý người bị tạm đình chỉ sẽ do ai đảm nhận?
- Theo quy định, ngay sau khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đang quản lý người bị tạm đình chỉ sẽ tổ chức giao người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý.
- Ngoài ra, theo Điều 377 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng có quy định liên quan đến việc tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm. Theo quy định này, người ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật sẽ có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó.
- Quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm sẽ được gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Tóm lại, sau khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đang quản lý người bị tạm đình chỉ sẽ tổ chức giao người tạm đình chỉ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý. Quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm sẽ được gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
2. Gửi đến Tòa án bằng phương thức nào đối với hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được ?
Theo quy định của Điều 9 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP về tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có thể được gửi đến Tòa án bằng các phương thức sau đây.
- Bàn giao trực tiếp tại Tòa án: Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có thể được gửi trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền. Người gửi nộp hồ sơ trực tiếp cho cán bộ công chức tại quầy lễ tân hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Tòa án.
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính: Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có thể được gửi qua dịch vụ bưu chính. Người gửi sử dụng bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh để gửi hồ sơ đến địa chỉ Tòa án có thẩm quyền. Việc gửi hồ sơ qua đường bưu chính cần chú ý đảm bảo đúng địa chỉ và đính kèm các tài liệu cần thiết.
- Gửi bằng phương tiện điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có): Nếu Tòa án có cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống gửi nhận hồ sơ qua phương tiện điện tử, người gửi có thể tải hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lên hệ thống và gửi điện tử đến Tòa án. Việc gửi hồ sơ điện tử cần tuân thủ các quy định về định dạng file, kích thước tệp tin và quy trình gửi nhận hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Trên đây là các phương thức gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đến Tòa án theo quy định hiện hành. Việc chọn phương thức gửi hồ sơ phù hợp và đảm bảo đúng thủ tục sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và thể chế pháp luật trong quá trình xem xét và quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bao gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân nhằm xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bao gồm nhiều tài liệu được quy định cụ thể tại Điều 5 của Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP.
Trong đó, hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm các tài liệu sau:
+ Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của người thân thích với phạm nhân đó, được ký kết và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú. Đơn đề nghị này dùng để thể hiện ý kiến và yêu cầu của người thân liên quan đến việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
+ Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đây là văn bản chứng minh ý kiến và đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền về việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
+ Bản sao bản án, quyết định hoặc bản sao trích lục bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật. Tài liệu này cung cấp thông tin về án phạt tù đã được tuyên án và có hiệu lực pháp luật.
+ Bản sao Quyết định thi hành án phạt tù. Đây là tài liệu chứng minh quá trình thi hành án phạt tù đối với phạm nhân.
+ Đối với phạm nhân là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, cần có kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc phạm nhân có thai hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con phạm nhân. Ngoài ra, cần có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân đang chấp hành án về việc họ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ.
+ Đối với phạm nhân bị bệnh nặng phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của bệnh viện cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên về tình trạng sức khỏe của người đó. Riêng phạm nhân bị nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV phải có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của Bộ Y tế và bản sao Bệnh án hoặc kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền khẳng định đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV, đang có nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự phục vụ bản thân và có tiên lượng xấu.
+ Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do là lao động duy nhất trong gia đình phải có Bản tường trình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân về cư trú về việc phạm nhân là lao động duy nhất trong gia đình, nếu tiếp tục chấp hành án phạt tù thì gia đình sẽ gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt.
+ Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do nhu cầu công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương hoặc đơn vị quân đội có liên quan đến việc thực hiện công vụ đó.
Các tài liệu khác liên quan (nếu có)
Quý khách có thể xem thêm bài viết tham khảo sau đây của Luật Minh Khuê >>> Điều kiện tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù ? Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
Quý khách hàng, nếu có bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi muốn đảm bảo rằng quý khách sẽ nhận được sự hỗ trợ và giải quyết một cách toàn diện. Để đáp ứng nhu cầu này, chúng tôi đã thiết lập tổng đài tư vấn pháp luật có số điện thoại là 1900.6162 và địa chỉ email là lienhe@luatminhkhue.vn.
Chúng tôi hiểu rằng việc hiểu rõ và tìm hiểu về các quy định pháp luật có thể gây khó khăn và mất thời gian cho quý khách hàng. Do đó, chúng tôi đã đặt ra mục tiêu cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật nhanh chóng và chính xác nhằm giúp quý khách giải quyết mọi thắc mắc và vấn đề pháp lý một cách hiệu quả. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Chúng tôi mong muốn được hỗ trợ và đồng hành cùng quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp luật một cách tốt nhất !